|
-Định
hướng, mục tiêu
-Vai trò của Đảng
|
+Bảo
toàn lãnh thổ, giành độc lập
hoàn toàn và kiến thiết quốc
gia trên nền tảng dân chủ.
+Đoàn kết toàn dân, không
phân biệt giống nòi, gái trai,
giai cấp, tôn giáo.
+Đảm
bảo các quyền tự do dân chủ
+Thực hiện chính quyền mạnh mẽ
và sáng suốt của nhân dân.
-Chưa
đề cập đến vai trò của
Đảng vì lịch sử nước ta
trong giai đoạn này còn rối ren,
phức tạp với tình trạng đa
Đảng.
|
+Củng cố miền Bắc, đưa miền
Bắc tiến lên chủ nghĩa xã hội,
xây dựng miền Bắc vững mạnh
làm hậu phương cho cuộc đấu
tranh hòa bình thống nhất nước
nhà.
+Nhân dân miền Nam nhờ vào hậu
phương là miền Bắc ra sức đấu
tranh chống lại kẻ thù hoàn thành
nhiệm vụ thống nhất đất nước.
-Vai trò của Đảng
đã bắt đầu đước nhắc
đến nhưng chỉ mang tính chất
thăm dò do còn tàn dư phong kiến.
|
+Toàn thể nhân dân Việt Nam đoàn
kết chặt chẽ dưới lá cờ
bách chiến bách thắng của Đảng
cộng sản Việt Nam, ra sức thi hành
Hiến pháp, giành những thắng lợi
to lớn hơn nữa trong sự nghiệp xây
dựng chủ nghĩa xã hội và bảo
vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa.
-Bắt đẩu ghi
nhận sự lãnh đạo của Đảng.
|
+
Nhân
dân Việt Nam nguyện đoàn kết
một lòng, nêu cao tinh thần tự lực,
tự cường xây dựng đất
nước, thực hiện đường lối
đối ngoại độc lập, tự chủ,
hoà bình, hữu nghị, hợp tác
với tất cả các nước, nghiêm
chỉnh thi hành Hiến pháp, giành
những thắng lợi to lớn hơn
nữa
trong sự nghiệp đổi mới, xây
dựng và bảo vệ Tổ quốc.
+Bổ sung tư tưởng Hồ Chí Minh
và chủ nghĩa Mác-Lênin
-Ghi
nhận vai trò lãnh đạo của
Đảng.
|
|
Chế
độ chính trị:
-Tên
chương
-Tên
nước
-Bản chất nhà
nước
|
-CHÍNH
THỂ
-Việt
Nam dân chủ cộng hòa
-Dân chủ ( do chịu
ảnh hưởng của các nước
phương Tây) .
|
-NƯỚC
VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA
– Việt
Nam dân chủ cộng hòa
-Dân
chủ.
+Trong nhà nước
Việt Nam dân chủ cộng hòa tất
cả quyền lực đểu thuộc về
nhân dân, nhân dân sử dụng
quyền lực thông qua Quốc hội và
Hội đồng nhân dân các cấp
(theo điều 4 Hiến pháp 1959)
|
-NƯỚC
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM-CHẾ ĐỘ CHÍNH TRỊ
-Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
-Dân
chủ nhưng trong giai đoạn này Nhà
nước ta chuyển sang nhiệm vụ “chuyên
chính vô sản”
+ Trong nhà nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam tất cả quyền lực thuộc
về nhân dân, nhân dân sử dụng
quyền lực thông qua Quốc hội và
Hội đồng nhân dân các cấp
(theo điều 6 Hiến pháp 1980 ) tuy nhiên
việc đề cao nhiệm vụ “chuyên
chính vô sản” (theo điểu 2
Hiến pháp 1980 ) là một hạn chế
vì đã thể hiện tính giai
cấp hẹp hòi khi chỉ đề cao vai
trò của giai cấp nông dân và
công nhân ( dễ gây ra tình trạng
xích mích nội bộ).
|
– NƯỚC
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM-CHẾ ĐỘ CHÍNH TRỊ
– Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
-Dân
chủ
+Khắc phụ những hạn chế của
Hiến pháp năm 1980, Hiến pháp 1992
không còn thực hiện nhiệm vụ
“chuyên chính vô sản” mà
tiến hành xây dựng Nhà nước
pháp quyền xã hội chủ nghĩa
của dân, do dân, vì dân.
Ghi
chú: Nhà nước pháp quyền là
một hiện tượng chính trị-pháp
lý phức tạp được hiểu và
nhìn nhận ở nhiều góc độ
khác nhau, song chúng ta có thể hiểu
nhà nước pháp quyền theo cách
đơn giản, đó là nhà nước
quản lý kinh tế-xã hội bằng
pháp luật và nhà nước hoạt
động tuân theo pháp luật.
+
Trong nhà nước Cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt Nam tất cả
quyền lực thuộc về nhân dân,
nhân dân sử dụng quyền lực
thông qua Quốc hội và Hội đồng
nhân dân các cấp (theo điều 2
và điều 6 Hiến pháp 1992).
+Quyền lực nhà
nước là thống nhất thực
hiện trên cơ sở phân công phối
hợp quyền lập pháp, hành pháp,
tư pháp.(theo điều 2 Hiến pháp
1992)
|
|
Chế
độ kinh tế:
-Vị
trí chương+số điều
-Số
thành phần kinh tế
-Hình thức sở
hữu
|
-Không
có chương về chế độ kinh
tế vì các nhà làm Hiến
pháp 1946 đều du học ở phương
Tây, tiếp thu Hiến pháp của các
nước tư sản nên chỉ quan tâm
đến quyền con người và tổ
chức bộ máy Nhà nước.
-Tuy nhiên điều
12 trong Hiến pháp 1946 quy định về
việc tôn trọng sở hữu tư nhân.
Đây là quyền tự nhiên không
do nhà nước ban phát, là động
lực thúc đẩy phát triển đất
nước.
|
-Nằm
ở chương II gồm 13 điều, đây
là chương hoàn toàn mới so
với Hiến pháp 1946
-Có
bốn thành phần kinh tế:
nhà nước, tập thể, tư
nhân ( nhưng sở hữu tư nhân bắt
đầu bị thu hẹp), tư bản nhà
nước
.
-Có bốn hình
thức sở hữu: nhà nước, tập
thể, của người lao động riêng
lẻ và của nhà tư sản dân
tộc (theo điều 11 Hiến pháp 1959)
|
-Nằm
ở chương III gồm 22 điều
-Có
hai thành phần kinh tế: kinh tế quốc
doanh thuộc sở hữu toàn dân và
kinh tế hợp tác xã thuộc sở
hữu tập thể (theo điều 18), triệt
tiêu thành phần kinh tế tư nhân.
-Có
hai hình thức sở hữu: nhà nước,
tập thể.
*Với Hiến pháp
1980 nước ta hình thành nền kinh tế
tập trung bao cấp, thực hiện đường
lối đối ngoại “bế quan tỏa
cảng” (theo điều 21 Hiến pháp
1980) gây cản trở sự phát triển
của đất nước.
|
-Nằm
ở chương II gồm 15 điều
-Xây
dựng nền kinh tế hàng hóa nhiều
thành phần định hướng xã
hội chủ nghĩa, phát huy mọi tiềm
năng của các thành phần kinh tế
gồm: kinh
tế nhà
nước, kinh
tế tập thể, kinh tế cá thể,
tiểu chủ, kinh tế tư bản tư
nhân, kinh tế tư bản nhà nước
và kinh tế có vốn đầu tư
nước ngoài.(theo
điều 16 Hiến pháp 1992 sửa đổi
bổ sung năm 2001)
-Các
hình thức sở hữu: sở hữu toàn
dân, sở hữu tập thể, sở hữu
tư nhân.( theo điều 15 Hiến pháp
1992 sửa đổi bổ sung năm 2001)
*Hiến
pháp 1992 đã khắc phục những
sai lầm của Hiến pháp 1980 bằng
việc quay trở lại với hình thức
sở hữu tư nhân, tiến hành “mở
cửa” đất nước thu hút vốn
và đầu tư nước ngoài.
|
|
Quyền
con người, quyền và nghĩa vụ cơ
bản của công dân:
-Tên
chương
-Vị
trí chương+số điều
-Các quyền
|
-NGHĨA
VỤ VÀ QUYỀN LỢI CÔNG DÂN
-Nằm
ở chương II gồm 18 điều
-Quy định đầy
đủ các quyền cơ bản của
công dân một cách ngắn gọn,
súc tích, trong đó các quyền
quy định trong điều 9, điều 12 và
quyền bầu cử là những quyền
tiến bộ, nhân đạo
|
-QUYỀN
LỢI VÀ NGHĨA VỤ CƠ BẢN CỦA
CÔNG DÂN
– Nằm
ở chương III gồm 21 điều
-Kế thừa và
phát triển các quy định của
Hiến pháp 1946, đồng thời bổ
sung một số quyền và nghĩa vụ
mới như: quyền của người lao
động đươc giúp đỡ vật
chất khi già yếu, bệnh tật hoặc
mất sức lao động (theo điều 32);
quyền tự do nghiên cứu khoa học,
sáng tác văn học nghệ thuật (
theo điều 34); quyền khiếu nại, tố
cáo (theo điều 29); quy định nghĩa
vụ mới của công dân:tôn trọng
và bảo vệ tài sản công cộng
(theo điều 46);…
|
–
QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CƠ BẢN CỦA
CÔNG DÂN
– Nằm
ở chương V gồm 32 điều
-Kế thừa và
phát triển các quy định của
Hiến pháp 1946, Hiến pháp 1959 về
các quyền và nghĩa vụ cơ bản
của công dân, đồng thời Hiến
pháp 1980 quy định thêm một số
quyền mới của công dân, như:
quyền tham gia quản lý công việc
nhà nước và xã hội ( theo
điều 56), quyền học không phải
trả tiền ( theo điều 60), quyền khám
chữa bệnh không phải trả tiền
( theo điều 61), quyền có nhà ở
( theo điều 62),…Tuy nhiên một số
quyền mới trong Hiến pháp 1980 tuy mang
tính dân chủ nhưng không có
tính khả thi ( như điều 60, điều
61,…) do nhà nước không đáp
ứng được tiền và cơ sở
vật chất, đồng thời các quy
định này cũng tạo nên tâm
lí ỷ lại, thủ động của
người dân làm xã hội chậm
phát triển.
|
–
QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CƠ BẢN CỦA
CÔNG DÂN
– Nằm
ở chương V gồm 34 điều
-So với Hiến pháp
1980 thì chương này trong Hiến pháp
1992 có nhiều điều hơn.Hiến
pháp 1992 có một điều chính
thức quy định “ Các quyền con
người về chính trị, dân sự,
kinh tế, văn hóa và xã hội
được tôn trọng” (theo điều
50); quyền tự do kinh doanh của công dân
được xác lập ( theo điều
57), “công dân có quyền sở
hữu về tư liệu sản xuất, vốn
và tài sản trong doanh nghiệp hoặc
trong các tổ chức kinh tế khác”
( theo điều 58), công dân có “quyền
được thông tin”. ( theo điều
69). Ngoài việc quy định các quyền
mới kể trên, Hiến pháp còn
sửa đổi một số quy định về
quyền của công dân không phù
hợp vói điều kiện kinh tế-xã
hội của đất nước và không
có tính khả thi.
|
|
Bô
máy nhà nước:
-Cơ
quan trung ương:
+Quốc hội:
*Tên gọi
*Vị trí chương+số điều
*Tính chất pháp lý
*Nhiệm kì
+Chính phủ:
*Tên gọi
*Vị trí+số điều
*Tính chất pháp lý
*Cơ cấu thành viên
+Chủ
tịch nước:
*Tên gọi
*Vị trí+số chương
*Tính chất pháp lý
+Tòa
án, Viện kiểm soát:
*Ví trí+số chương
*Tính chất pháp lý
-Chính
quyền địa phương:
Hội đồng nhân
dân và Ủy ban nhân dân
|
–
+
*Được gọi là Nghị viện
nhân dân (do ảnh hưởng của
phương Tây)
*Nằm ở chương III gồm 21 điều.
*Nghị viện nhân dân được
xác định là cơ quan có quyển
cao nhất của nước Việt Nam Dân
chủ Cộng hòa (theo điều 22), có
những nhiệm vụ quyền hạn quan trọng
như: giải quyết mọi vấn đề
chung cho toàn quốc, đặt ra pháp
luật, biểu quyết ngân sách, bầu
ra ban thường vụ nghị viện, bầu
Chủ tịch nước, biểu quyết chức
danh Thủ tướng và danh sách các
bộ trưởng… Nghị viện do công
dân Việt Nam bầu ra (theo điều 24) .
*Nhiệm kỳ 3 năm.
+
*Chính phủ
*Nằm ở chương IV gồm 14 điều
*Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng
hòa là cơ quan hành chính cao
nhất của toàn quốc (điều 43)
*Cớ cấu gồm: Chủ tịch nước
và Nội các trong đó Nội các
gồm Thủ tướng và các Bộ
trưởng, Thứ trưởng.
**Chủ tịch nước: vừa là Nguyên
thủ quốc gia, vừa là người
đứng đầu Chính phủ, là
nghị viên của Nghị viện nhân
dân do Nghị viện bầu có nhiệm
kỳ 5 năm. Chủ tịch nước có
quyền hạn rất lớn nhưng không
phảo chịu trách nhiệm nào trừ
tội phản quốc (điều 50)
**Nội các: do Thủ tướng đứng
đầu phải chịu trách nhiệm
chính trị trước Nghị viện, có
thể bị Nghị viện bỏ phiếu bất
tín nhiệm và phải bị từ
chức.
+
*Chủ tịch nước
*Không có chương riêng
*Chế định Chủ tịch nước
lớn và mạnh nhất trong lịch sử
lập hiến Việt Nam ( vừa đứng
đầu Nhà nước, vừa đứng
đầu Chính phủ, tổng chỉ huy
quân đội, có quyền ban hành
sắc lệnh có giá trị bằng đạo
luật của Nhà nước, không lệ
thuộc Nghị viện, có quyền yêu
cầu Nghị viện thảo luận và
biểu quyết lại dự luật của
Nghị viện đã thông qua,không
phải chịu trách nhiệm nào trừ
tội phản quốc (điều 50). Chủ
tịch nước có quyền hạn rất
lớn như vậy là do tình hình
chính trị rối ren của nước ta
trong giai đoạn này với việc đa
Đảng trong Nghị viện, nên Chủ
tịch nước cần có quyền hạn
lớn để có thể hạn chế,
kiểm soát Nghị viện.
+
*
Nằm ở chương VI gồm 7 điều
*Hiến pháp 1946 có tòa án không
có viện kiểm sát (vì viện
kiểm sát là sản phẩm của chế
độ xã hội chủ nghĩa mà
trong giai đoạn lịch sử này nước
ta chưa hình thành chế độ chủ
nghĩa xã hội và còn tình
trạng đa đảng phức tạp) ,
bao
gồm: tòa án tối cao,các tòa
án phúc thẩm, các tòa án
đệ nhị cấp và sơ cấp
(điều 63).Theo Hiến pháp 1946, Tòa
án không thiết lập theo đơn vị
hành chính-lãnh thổ tương ứng
với chình quyền địa phương
ma thiết lập theo thẩm quyền cấp xét
xử, theo khu vực.Các viên thẩm phán
đều do Chính phủ bổ nhiệm
(điều 64)
+
*
Nằm ở chương V gồm 6 điều
*Hiến pháp
1946 quy định về 4 cấp chính quyền
địa phương là, cấp bộ, cấp
tỉnh-thành phố, cấp huyện-khu phố
và cấp xã. Ở mỗi cấp chính
quyền địa phương tổ chức
hai loại cơ quan là : Hội đồng
nhân dân và Ủy ban hành chính,
trừ cấp bộ, huyện và khu phố
chỉ có Ủy ban hành chính (không
có Hội đồng nhân dân).
|
–
+
*Được gọi là Quốc hội
*Nằm ở chương IV gồm 18 điều
*Quốc hội được xác định
là “cơ quan quyển lực nhà
nước cao nhất của nước Việt
Nam dân chủ Cộng hòa” (theo điều
43). Hiến pháp 1959 quy định quyền
hạn của Quốc hộc cụ thể hơn,
nhiều quyền quan trọng hơn, trong đó
quy định chỉ Quốc hội mới có
quyền làm và sửa đổi Hiến
pháp (theo điều 50, điều 112). Quốc
hội có cơ quan thường trực là
Ủy ban thường vụ Quốc hội,
ngoài ra Quốc hội còn thành lập
các Ủy ban chuyên trách.
*Nhiệm kỳ của Quốc hội là 4
năm
+
*Hội đồng Chính phủ
*
Nằm ở chương IV gồm 7 điều
*Hội
đồng Chính phủ là cơ quan chấp
hành của cơ quan quyền lực Nhà
nước cao nhất, và là cơ quan
hành chính Nhà nước cao nhất
của nước Việt Nam dân chủ cộng
hoà. Tính chất pháp lý, chức
năng, nhiệm vụ và quyền hạn
của Hội đồng chính phủ theo
quy định của Hiến pháp 1959 là
theo chế độ “Hội đồng”.
*Cơ cấu gồm: Thủ tướng, các
Phó Thủ tướng, các Bộ trưởng
và Thủ tướng các cơ quan ngang
Bộ.
+
*Chủ tịch nước
* Nằm ở chương V gồm
10 điều
*Theo Hiến pháp 1959 quyền hạn của
Chủ tịch nước bị thu hẹp, Chủ
tịch nước không còn là người
đứng đầu Chính phủ, chỉ
là người đứng đầu Nhà
nước, thay mặt Nhà nước giải
quyết vấn đề về đối nội,
đối ngoài.
+
*
Nằm ở chương VIII gồm 15 điều
* Có cả tòa án nhân dân
và viện kiểm soát nhân dân (
viện kiểm sát xuất hiện trong giai
đoạn này vì thời gian này
nước ta bắt đầu chịu ảnh
hưởng của các nước xã
hội chủ nghĩa nhất là ảnh
hưởng của Liên Xô) tương
ứng với hệt thống tòa án. Hệ
thống tòa án thành lập tương
ứng với các cấp chính quyền
địa phương(từ cấp huyện trở
lên)
bao
gồm Toà án nhân dân tối cao,
các Toà án nhân dân địa
phương, các Toà án quân sự.
Trong trường hợp cần xét xử
những vụ án đặc biệt, Quốc
hội có thể quyết định thành
lập Toà án đặc biệt (Điều
97).
Tòa án địa phương do hội
đồng nhân dân cùng cấp bầu,
thẩm phán được chọn thông
qua bầu cử.Tổ chức và hoạt
động của viện kiểm sát theo
nguyên tắc tập trung, thống nhất
toàn ngành, đứng đầu là
viện trưởng viện kiểm soát
nhân dân tối cao.
+
*
Nằm ở chương VII gồm 14 điều
*Hiến pháp 1959 chỉ quy định ba cấp
chính quyền địa phương, cấp
tỉnh, cấp huyện, cấp xã và
các cấp tương đương bỏ
cấp bộ. Tổ chức đầy đủ
Hội đồng nhân dân và Ủy
ban nhân dân ở các cấp. Ủy
ban hành chính cấp nào do Hội
đồng nhân dân cấp đó bầu
ra.
|
–
+
*
Được gọi là Quốc hội
*
Nằm ở chương VI gồm 16 điều
*Quốc hội là cơ quan đại biểu
cao nhất của nhân dân,
cơ
quan quyển lực nhà nước cao nhất
của nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam. Do ảnh hưởng
tư tưởng tập quyền xã hội
chủ nghĩa Quốc hội quy định
trọng Hiến pháp 1980 là Quốc hội
có thẩm quyền lớn nhất từ
trước đến nay trong lịch sử lập
hiến Việt Nam, thể hiện ở chỗ
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
của Quốc hội được
quy định nhiều thậm chí vượt
ra bên ngoài HP. Theo điều
82 và điều 83 của Hiến pháp
1980 không những được mở rộng
và tăng cường hơn so với Hiến
pháp 1959 mà còn có quyền “định
cho mình những nhiệm vụ và quyền
hạn khác, khi xét thấy cần thiết”
ngoài 15 nhóm nhiệm vụ, quyền hạn
đã được điều 83 quy định,
thậm chí “trong trường hợp đặc
biệt, Quốc hội có thể quyết
định kéo dài nhiệm kì của
mình” (theo điều 84). Xây dựng
thiết chế Hội đồng nhà nước.
*Nhiệm kỳ của Quốc hội là 5
năm
+
*Hội đồng Bộ trưởng
*
Nằm ở chương VIII gồm 8 điều
*
Hội đồng Bộ trưởng được
xác định “là Chính phủ
của nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam”, là “cơ
quan chấp hành và hành chính Nhà
nước cao nhất của cơ quan quyền
lực Nhà nước cao nhất” (điều
104). Hội đồng Bộ trưởng có
26 nhóm nhiệm vụ, quyền hạn trong
đó có nhiệm vụ, quyền hạn
mới so với Hiến pháp 1959 như: tổ
chức và lãnh đạo công tác
trọng tài nhà nước về kinh
tế, tổ chức và lãnh đạo
công tác bảo hiểm nhà nước…(điều
107). Theo Hiến pháp 1980, Chính phủ
không có tính độc lập cả
về tổ chức, cả về hoạt động
tất cả đều lệ thuộc Quốc
hội và không có người đứng
đầu Chính phủ theo đúng nghĩa.
*Hội đồng Bộ trưởng do Quốc
hội bầu gồm: Chủ tịch, các
Phó Thủ tướng Hội đồng Bộ
trưởng, các Bộ trưởng và
Chủ nhiệm Ủy ban Nhà nước.
+
*Hội đồng Nhà nước
* Nằm ở chương VII gồm
6 điều
*Hội đồng nhà nước theo Hiến
pháp 1980 làm việc theo thể chế
tập thể bỏ đi chế định
“Chủ tịch nước”. Hội đồng
nhà nước vừa là “cơ quan
cao nhất hoạt động thường xuyên
của Quốc hội”, vừa là “Chủ
tịch tập thể của nước CHXHCN
Việt Nam” (điều 98). Vì vậy
Hội đồng nhà nước có 21
nhóm nhiệm vụ, quyền hạn rất
rộng lớn, ngoài ra “ Quốc hội
có thể giao cho Hội đồng nhà
nước những nhiệm vụ và quyền
hạn khác, khi xét thấy cần thiết”
(điều 100).
+
*
Nằm ở chương X gồm 15 điều
*
Có cả tòa án nhân dân và
viện kiểm soát nhân dân tương
ứng với hệt thống tòa án. Hệ
thống tòa án, viện kiểm sát
thành lập theo cấp hành chính
lãnh thổ. Cơ cấu tòa án,
viện kiểm sát có sự xuất
hiện của cơ quan mới. Viện kiểm
sát thực hiện hai chức năng là
kiểm sát việc tuân thủ Hiến
pháp, pháp luật và thực hành
quyền công tố. Thẩm phán được
chọn thông qua bầu cử (điều
129)
+
*
Nằm ở chương X gồm 15 điều
|
–
+
*
Được gọi là Quốc hội
**
Nằm ở chương VI gồm 18 điều
*Hiến pháp 1992 có bổ sung thêm so
với Hiên pháp 1980 về nhiệm vụ,
quyền hạn của Quốc hội, như:
quyết định xây dựng chương
trình luật, pháp lệnh, quyết định
chính sách dân tộc của nhà
nước, quyết định trưng cầu
dân ý (điều 48). Về cơ cấu
tổ chức Quốc hội, Hiến pháp
1992 bỏ thiết chế hội đồng nhà
nước, khôi phục lại chế định
Ủy ban thường vụ Quốc hội và
chế định Chủ tịch nước như
Hiến pháp 1959. Hiến pháp 1992 còn
quy định một số thành viên của
Hội đồng dân tộc, các Ủy
ban của Quốc hội làm việc chuyên
trách ( điều 94, điều 95). Đặc
biệt, Hiến pháp 1992 chỉ quy định
14 loại nhiệm vụ, quyền hạn của
Quốc hội, bỏ quy định
“Quốc
hội có quyền định cho mình
những nhiệm vụ và quyền hạn
khác, khi xét thấy cần thiết”
như Hiến pháp 1980. Đến Hiến
pháp 1992 thẩm quyền của Quốc hội
bị thu hẹp hơn Hiến pháp 1980, Quốc
hội chỉ tập trung vào chức năng
chính của mình.
*
Nhiệm kỳ của Quốc hội là 5
năm
+
*Chính phủ
*Nằm ở chương VIII gồm 19 điều
*Hiến pháp 1992 kế thừa Hiến pháp
1959 xây dựng chế định Chính
phủ theo quan điểm tập quyền “mềm”.
Hiến pháp 1992 đã cởi trói
cho Chính phủ để Chính phủ
không phụ thuộc quá nhiều vào
Quốc hội khi quy định “ Chính
phủ là cơ quan chấp hành của
Quốc hội”, nhưng Chính phủ còn
là “ Cơ quan hành chính nhà
nước cao nhất của nước CHXHCN
Việt Nam”.
*Cơ cấu gồm: Thủ tướng, các
Phó Thủ tướng, các Bộ trưởng
và các thành viên khác (điều
110)
+
*Chủ tịch nước
*
Nằm ở chương VII gồm 8 điều
*Với Hiến pháp 1992, chế định
Chủ tịch nước cá nhân được
quy định thành một chế định
riêng biệt như Hiến pháp 1959. Chủ
tịch nước theo điều 103 Hiến
pháp 1992 không có nhiều quyền hạn
rộng lớn như Hiến pháp 1946, nhưng
so với Hiến pháp 1959 có nhiều
quyền hạn , mặc dù một số
quyền chỉ mang tính chất thủ tục
như quyền thống lĩnh lực lượng
vũ trang nhân dân.
* Nằm
ở chương X gồm 15 điều
*
Có cả tòa án nhân dân và
viện kiểm soát nhân dân tương
ứng với hệt thống tòa án. Hệ
thống tòa án, viện kiểm sát
thành lập theo cấp hành chính
lãnh thổ. Viện kiểm sát thực
hiền quyền công tố và kiểm
sát các hoạt động tư pháp
(điều 137). Thẩm phán được
chọn thông qua bầu cử
|