NHỮNG QUYỀN LỢI KHI LÀM NGHỀ, CÔNG VIỆC NẶNG NHỌC, ĐỘC HẠI, NGUY HIỂM
Công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm là các công việc khi mà người lao động thực hiện sẽ có các yếu tố gây hại, tổn thương đến sức khỏe, tinh thần hoặc có nguy cơ cao và được quy định trong danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm tại Thông tư 11/2020/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động- Thương binh và xã hội.
Pháp luật hiện hành quy định người lao động khi làm các công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm sẽ được hưởng 08 quyền lợi như sau:
Thời giờ làm việc
Theo khoản 3 Điều 105 Bộ luật Lao động 2019 thì người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm giới hạn thời gian làm việc tiếp xúc với yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại đúng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và pháp luật có liên quan cho người lao động
Nghỉ hằng năm
Theo khoản 1 Điều 113 Bộ luật Lao động 2019, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm sẽ được nghỉ hằng năm nhiều hơn so với người lao động làm việc trong điều kiện bình thường. Cụ thể, người lao động làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm khi làm đủ 12 tháng cho người sử dụng lao động được nghỉ hằng năm hưởng nguyên lương như sau:
– 14 ngày làm việc: Người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;
– 16 ngày làm việc: Người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.
Chế độ hưu trí
Theo khoản 3 Điều 169 Bộ luật Lao động 2019, hướng dẫn bởi Điều 5 Nghị định 135/2020/NĐ-CP quy định về tuổi nghỉ hưu thấp hơn tuổi nghỉ hưu trong điều kiện bình thường thì người lao động có từ đủ 15 năm trở lên làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành được nghỉ hưu sớm hơn nhưng không quá 05 năm so với tuổi nghỉ hưu thông thường.
Cụ thể tuổi nghỉ hưu thấp nhất của người lao động làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm được thực hiện theo bảng dưới đây:
| Lao động nam | Lao động nữ | ||
| Năm nghỉ hưu | Tuổi nghỉ hưu thấp nhất | Năm nghỉ hưu | Tuổi nghỉ hưu thấp nhất |
| 2021 | 55 tuổi 3 tháng | 2021 | 50 tuổi 4 tháng |
| 2022 | 55 tuổi 6 tháng | 2022 | 50 tuổi 8 tháng |
| 2023 | 55 tuổi 9 tháng | 2023 | 51 tuổi |
| 2024 | 56 tuổi | 2024 | 51 tuổi 4 tháng |
| 2025 | 56 tuổi 3 tháng | 2025 | 51 tuổi 8 tháng |
| 2026 | 56 tuổi 6 tháng | 2026 | 52 tuổi |
| 2027 | 56 tuổi 9 tháng | 2027 | 52 tuổi 4 tháng |
| Từ năm 2028 trở đi | 57 tuổi | 2028 | 52 tuổi 8 tháng |
| 2029 | 53 tuổi | ||
| 2030 | 53 tuổi 4 tháng | ||
| 2031 | 53 tuổi 8 tháng | ||
| 2032 | 54 tuổi | ||
| 2033 | 54 tuổi 4 tháng | ||
| 2034 | 54 tuổi 8 tháng | ||
| Từ năm 2035 trở đi | 55 tuổi | ||
Chế độ ốm đau
Theo Điều 26 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, người lao động làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm được nghỉ hưởng chế độ ốm đau với số ngày như sau:
– 40 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm (điều kiện bình thường là 30 ngày
– 50 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 – dưới 30 năm (điều kiện bình thường là 40 ngày);
– 70 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên (điều kiện bình thường là 60 ngày);
Khám sức khỏe và điều trị bệnh nghề nghiệp
Theo Điều 21 Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015, người sử dụng lao động có trách nhiệm tổ chức khám sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp cho người lao động; đưa người lao động được chẩn đoán mắc bệnh nghề nghiệp đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ điều kiện chuyên môn kỹ thuật để điều trị theo phác đồ điều trị bệnh nghề nghiệp do Bộ trưởng Bộ Y tế quy định. Lưu ý: Người sử dụng lao động phải thông báo kết quả khám sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp để người lao động biết theo quy định tại Điều 27 Luật này.
Người lao động làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm khi bị bệnh nghề nghiệp thuộc danh mục bệnh nghề nghiệp do Bộ Y tế và Bộ Lao động– Thương binh và Xã hội ban hành được xác định suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên thì được hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp theo quy định tại Điều 44 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014.
Điều dưỡng phục hồi sức khỏe
Theo Điều 26 Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015, pháp luật khuyến khích người sử dụng lao động tổ chức cho người lao động làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm được điều dưỡng phục hồi sức khỏe.
Trang bị phương tiện cá nhân
Theo Điều 23 Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015, người sử dụng lao động có trách nhiệm trang cấp đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân cho người lao động làm công việc có yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại đồng thời người sử dụng lao động cần thực hiện các giải pháp về công nghệ, kxy thuật, thiết bị để loại trừ hoặc hạn chế tối đa yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại và cải thiện điều kiện lao động.
Bồi dưỡng bằng hiện vật
Theo Điều 24 Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015, người lao động làm việc trong điều kiện có yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại được người sử dụng lao động bồi dưỡng bằng hiện vật.
Mức bồi dưỡng bằng hiện vật được tính theo định suất hằng ngày và có giá trị bằng tiền theo các mức bồi dưỡng được hướng dẫn tại Điều 4 Thông tư 24/2022/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội như sau:
– Mức 1: 13.000 đồng
– Mức 2: 20.000 đồng
– Mức 3: 26.000 đồng
– Mức 4: 32.000 đồng
Các quyền lợi cụ thể khác cho một số nhóm lao động làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm
Ngoài các quyền lợi chung nói trên, pháp luật còn quy định các chế độ, quyền lợi cho một số nhóm lao động cụ thể khi làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm như sau:
Đối với lao động nữ
Lao động nữ làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc làm nghề, công việc có ảnh hưởng xấu tới chức năng sinh sản và nuôi con khi mang thai và có thông báo cho người sử dụng lao động biết thì được người sử dụng lao động chuyển sang làm công việc nhẹ hơn, an toàn hơn hoặc giảm bớt 01 giờ làm việc hằng ngày mà không bị cắt giảm tiền lương và quyền, lợi ích cho đến hết thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi (theo khoản 2 Điều 137 Bộ luật Lao động năm 2019)
Đối với người lao động cao tuổi
Không được sử dụng người lao động cao tuổi làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm có ảnh hưởng xấu tới sức khỏe người lao động cao tuổi, trừ trường hợp bảo đảm các điều kiện làm việc an toàn (theo khoản 3 Điều 149 Bộ luật Lao động năm 2019)
Đối với người lao động là người khuyết tật
Người sử dụng lao động không được phép sử dụng người lao động là người khuyết tật làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo danh mục do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành mà không có sự đồng ý của người khuyết tật sau khi đã được người sử dụng lao động cung cấp đầy đủ thông tin về công việc đó (theo khoản 2 Điều 160 Bộ luật Lao động năm 2019)
Đọc thêm các bài viết tư vấn luật lao động.
Trên đây là nội dung bài viết của HR Legal về những quyền lợi khi làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. Nếu có vướng mắc, Quý vị vui lòng liên hệ để được tư vấn chi tiết, cụ thể.