|
Tiêu chí
|
Phạt vi phạm hợp đồng
|
Bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng
|
|
Khái niệm
|
Là sự thỏa thuận giữa các bên trong hợp đồng theo đó bên vi phạm phải nộp một khoản tiền cho bên bị vi phạm
|
Là việc bên vi phạm phải bồi thường cho bên bị vi phạm khi có thiệt hại sảy ra
|
|
Nội dung
|
là do chủ thể(cá nhân,tổ chức,pháp nhân..) đã không thực hiện đúng,đầy đủ hợp đồng như đã cam kết với bên kia,thông thường các bên thường thỏa thuận với nhau và có trong nội dung hợp đồng hoặc theo quy định của pháp luật.
|
là do 1 bên chủ thể(cá nhân,pháp nhân,tổ chức..) do vi phạm hợp đồng hoặc ngoài hợp đồng và phải gây ra một thiệt hại nào đó cho bên kia(có thể là thiệt hại trực tiếp hoặc gián tiếp).Khi đó sẽ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại.
|
|
Cơ sở để áp dụng
|
Phải có sự thỏa thuận của các chủ thể về việc áp dụng biện pháp phạt hợp đồng.
Không cần có thiệt hại do hành vi vi phạm cũng có thể áp dụng
|
Không cần có sự thỏa thuận.
Biện pháp này sẽ được áp dụng khi có hành vi vi phạm gây ra thiệt hại cho chủ thể bị vi phạm trên thực tế.
|
|
Mục đích chủ yếu
|
Ngăn ngừa vi phạm
|
Khắc phục hậu quả thiệt hại do vi phạm
|
|
Mức độ thiệt hại về vật chất của người bị áp dụng
|
Do thỏa thuận của các bên. Tối đa không quá 5% – 8% giá trị phần hợp đồng bị vi phạm.
|
Tùy theo mức độ thiệt hại. Thiệt hại được tính bao gồm cả thiệt hại thực tế và trực tiếp do hành vi vi phạm hợp đồng gây ra, những khoản lợi mà người bị vi phạm đáng lẽ được hưởng nếu không có hành vi vi phạm
|
Phân biệt Phạt vi phạm hợp đồng và Bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng
Written by