HR Law

Chia sẻ kiến thức pháp lý nhân sự

  • Tính đến tại thời điểm ngày 03/03/2024, hệ thống văn bản pháp luật về lao động đang có hiệu lực thi hành có tác động đến công tác quản trị nhân sự tại các doanh nghiệp bao gồm:

    1. Bộ luật Lao động 2019 (hiệu lực thi hành kể từ 01/01/2021) và các văn bản Nghị định/Thông tư hướng dẫn thi hành gồm có:

    Tên văn bảnNgày hiệu lực
    Thông tư 20/2023/TT-BCT quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người lao động làm các công việc có tính chất đặc biệt trong lĩnh vực thăm dò, khai thác dầu khí trên biển do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành25/12/2023
    Nghị định 70/2023/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 152/2020/NĐ-CP quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam18/09/2023
    Thông tư 09/2023/TT-BYT sửa đổi Thông tư 14/2013/TT-BYT hướng dẫn khám sức khỏe do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành20/06/2023
    Nghị định 83/2022/NĐ-CP quy định về nghỉ hưu ở tuổi cao hơn đối với cán bộ, công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý20/10/2022
    Nghị định 38/2022/NĐ-CP quy định về mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động01/07/2022
    Nghị định 12/2022/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng17/01/2022
    Thông tư 19/2021/TT-BLĐTBXH về Danh mục vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn để làm căn cứ xác định các trường hợp có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành30/01/2022
    Thông tư 04/2021/TT-BCT quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người lao động làm các công việc trong hầm lò do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành01/09/2021
    Nghị định 152/2020/NĐ-CP về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam15/02/2021
    Nghị định 145/2020/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động01/02/2021
    Nghị định 135/2020/NĐ-CP quy định về tuổi nghỉ hưu01/01/2021
    Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH hướng dẫn Bộ luật Lao động về nội dung của hợp đồng lao động, Hội đồng thương lượng tập thể và nghề, công việc có ảnh hưởng xấu tới chức năng sinh sản, nuôi con do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành01/01/2021
    Thông tư 09/2020/TT-BLĐTBXH hướng dẫn Bộ luật Lao động về lao động chưa thành niên do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành15/03/2021

    2. Tổng hợp Án lệ về lao động đang có hiệu lực

    Án lệ là những lập luận, phán quyết trong bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án về một vụ việc cụ thể được Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao lựa chọn và được Chánh án Tòa án nhân dân tối cao công bố là án lệ để các Tòa án nghiên cứu, áp dụng trong xét xử. (Điều 1 Nghị quyết 04/2019/NQ-HĐTP)

    Tên văn bảnNgày hiệu lực
    Ngày 01/10/2023, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao đã ban hành Quyết định số 364/QĐ-CA công bố Án lệ số 69/2023/AL về thẩm quyền của Trọng tài thương mại trong việc giải quyết tranh chấp thỏa thuận bảo mật thông tin và không cạnh tranh đã được Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thông qua ngày 18/8/2023.18/8/2023
    Án lệ số 20/2018/AL về xác lập quan hệ hợp đồng lao động sau khi hết thời gian thử việc được Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thông qua ngày 17 tháng 10 năm 2018 và được công bố theo Quyết định số 269/QĐ-CA ngày 06 tháng 11 năm 2018 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao17/10/2018

    3. Ngoài Bộ luật Lao động 2019 và các văn bản pháp luật về lao động ở trên, còn có một số văn bản luật dưới đây có tác động trực tiếp đến công tác quản trị nhân sự tại doanh nghiệp:

    Tên văn bảnNgày hiệu lựcNội dung liên quan đến công tác nhân sự
    Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 201501/07/2016
    Luật này quy định việc bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; chính sách, chế độ đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; trách nhiệm và quyền hạn của các tổ chức, cá nhân liên quan đến công tác an toàn, vệ sinh lao động và quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động.
    Luật Giáo dục nghề nghiệp năm 201401/07/2015Luật này quy định về hệ thống giáo dục nghề nghiệp; tổ chức, hoạt động của cơ sở giáo dục nghề nghiệp; quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động giáo dục nghề nghiệp.
    Luật Thuế thu nhập cá nhân 200701/01/2009Luật này quy định về đối tượng nộp thuế, thu nhập chịu thuế, thu nhập được miễn thuế, giảm thuế và căn cứ tính thuế thu nhập cá nhân.
    Luật Việc làm năm 201301/01/2015Luật này quy định chính sách hỗ trợ tạo việc làm; thông tin thị trường lao động; đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia; tổ chức, hoạt động dịch vụ việc làm; bảo hiểm thất nghiệp và quản lý nhà nước về việc làm.
    Luật Công đoàn năm 201201/01/2013Luật này quy định về quyền thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn của người lao động; chức năng, quyền, trách nhiệm của Công đoàn; quyền, trách nhiệm của đoàn viên công đoàn; trách nhiệm của Nhà nước, cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp sử dụng lao động đối với Công đoàn; bảo đảm hoạt động của Công đoàn; giải quyết tranh chấp và xử lý vi phạm pháp luật về công đoàn.
    Luật Bảo hiểm xã hội năm 201401/01/2016Luật này quy định chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội; quyền và trách nhiệm của người lao động, người sử dụng lao động; cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến bảo hiểm xã hội, tổ chức đại diện tập thể lao động, tổ chức đại diện người sử dụng lao động; cơ quan bảo hiểm xã hội; quỹ bảo hiểm xã hội; thủ tục thực hiện bảo hiểm xã hội và quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội.
    Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng năm 202001/01/2022Luật này quy định về quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến lĩnh vực người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; bồi dưỡng kỹ năng nghề, ngoại ngữ, giáo dục định hướng cho người lao động; Quỹ Hỗ trợ việc làm ngoài nước; chính sách đối với người lao động; quản lý nhà nước trong lĩnh vực người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

    4. Ngoài các văn bản pháp luật về lao động ở trên còn một số các văn bản khác có liên quan nhưng ít tác động đến công tác quản trị nhân sự gồm có:

    Tên văn bảnNgày hiệu lựcNội dung liên quan đến công tác nhân sự
    Luật người khuyết tật 201001/01/2011Một số quy định liên quan đến sử dụng lao động là người khuyết tật
    Luật Trẻ em 201601/06/2017Một số quy định liên quan đến sử dụng lao động là người chưa thành niên
    Bộ luật Tố tụng Dân sự 201501/07/2016Một số quy định liên quan đến giải quyết tranh chấp lao động
    Luật Bình đẳng giới 200601/07/2007Một số quy định liên quan đến bình đẳng giới và lao động nữ
    Luật người cao tuổi năm 200901/07/2010Một số quy định liên quan đến sử dụng lao động là người cao tuổi
    Các văn bản quốc tế mà Việt Nam tham gia là thành viên

    Trên đây là danh sách tổng hợp văn bản pháp luật về lao động đang có hiệu lực thi hành năm 2024. HRLegal.vn sẽ cập nhật thường xuyên khi có các văn bản pháp lý nhân sự mới ban hành, sửa đổi, bổ sung. Mọi vướng mắc, vui lòng liên hệ với HR Legal để được tư vấn pháp luật lao động miễn phí.

  • Bản tin pháp lý nhân sự – cập nhật thông tin các văn bản pháp luật lao động mới ban hành, sắp hết hiệu lực, bị thay thế, sửa đổi bổ sung.

    Ngày 23/02/2024

    Ngày 23/02/2024, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư 02/2024/TT-BLĐTBXH sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 21/2021/TT-BLĐTBXH ngày 15/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động Thương binh và Xã hội quy định chi tiết một số điều của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

    1. Tài liệu chứng minh được cơ quan chức năng nước tiếp nhận lao động cho phép tuyển dụng lao động nước ngoài đối với bên nước ngoài lần đầu hợp tác với doanh nghiệp Việt Nam là giấy tờ sau:

    – Trường hợp bên nước ngoài là người sử dụng lao động, tài liệu chứng minh bao gồm:

    * 01 bản sao giấy phép kinh doanh hoặc giấy tờ khác tương đương do cơ quan chức năng cấp cho người sử dụng lao động thể hiện lĩnh vực kinh doanh phù hợp với ngành, nghề công việc tuyển dụng lao động nước ngoài, kèm bản dịch tiếng Việt;

    * Đối với nước có quy định về điều kiện tiếp nhận lao động nước ngoài thì cung cấp 01 bản sao tài liệu thể hiện người sử dụng lao động đáp ứng quy định này, kèm bản dịch tiếng Việt.

    – Trường hợp bên nước ngoài là tổ chức dịch vụ việc làm, tài liệu chứng minh bao gồm:

    * 01 bản sao giấy phép kinh doanh hoặc giấy tờ khác tương đương do cơ quan chức năng cấp hoặc xác nhận cho tổ chức dịch vụ việc làm thể hiện ngành, nghề kinh doanh bao gồm dịch vụ việc làm, kèm bản dịch tiếng Việt;

    * 01 bản sao thỏa thuận hợp tác hoặc văn bản đề nghị chuẩn bị nguồn hoặc tuyển dụng lao động Việt Nam của người sử dụng lao động cho tổ chức dịch vụ việc làm, kèm bản dịch tiếng Việt;

    * Tài liệu chứng minh đối với người sử dụng lao động quy định tại điểm a khoản này.

    2. Mức trần giá dịch vụ theo hợp đồng môi giới theo thỏa thuận giữa doanh nghiệp dịch vụ với tổ chức, cá nhân trung gian nhưng không được vượt quá 0,5 tháng tiền lương theo hợp đồng của người lao động cho mỗi 12 tháng làm việc.

    3. Trường hợp hợp đồng lao động có thời hạn làm việc từ 36 tháng trở lên thì mức trần giá dịch vụ theo hợp đồng môi giới không quá 1,5 tháng tiền lương theo hợp đồng của người lao động.

    Thông tư 02/2024/TT-BLĐTBXH có hiệu lực từ 15/5/2024.

    Xem và tải về Thông tư 02/2024/TT-BLĐTBXH: Bản PDF – Bản Docx

    Ngày 23/02/2024

    Ngày 23/02/2024, Chính phủ ban hành Nghị định 21/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 51/2016/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2016 của Chính phủ quy định quản lý lao động, tiền lương và tiền thưởng đối với người lao động làm việc trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và Nghị định số 52/2016/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2016 của Chính phủ quy định tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với người quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ

    Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 4 năm 2024. Các chế độ về quỹ tiền lương, trả lương, thù lao, tiền thưởng quy định tại khoản 2 Điều 1, các khoản 3, khoản 4, khoản 6, khoản 7 và khoản 10 Điều 2 Nghị định này được thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2024.

    Xem văn bản

  • HRLegal tổng hợp các tài liệu, biểu mẫu các văn bản pháp lý trong công tác quản trị nhân sự bắt buộc phải có theo quy định pháp luật, gồm có:

    • Mẫu hợp đồng lao đồng
    • Mẫu Thỏa ước lao động tập thể
    • Mẫu Nội quy lao động
    • Mẫu Quy chế dân chủ và đối thoại tại nơi làm việc
    • Mẫu Quy chế đánh giá hoàn thành công việc
    • Mẫu sổ quản lý lao động

    Các bạn tải về tại link drive này nhé. Nếu bạn tư vấn soạn thảo các văn bản pháp lý nhân sự, vui lòng liên hệ HRLegal.vn để được giải đáp nhé

  • Bộ đề và gợi ý câu trả lời môn Hình sự 2 của K38 HLU, các bạn có thể tham khảo thêm các câu hỏi thi vấn đáp trong bộ đề thi vấn đáp môn luật hình sự học phần hai tại đây.

    Đề 1:
    cau 1: – hậu quả là dấu hiệu bắt buộc của tội bức tử.
    Hành vi buôn bán ma tuý bị xử lý về tội buôn lậu
    cau 2, A tưởng B là người có chức vụ quyền hạn, nên đưa tài sản và tiền cho b nhờ thực hiện công việc yêu cầu , tổng giá trị là 10 tr đồng,hỏi hành vi của a, b cấu thành tội gì
    Đề 2 (màu cam)
    Câu 1: Tất cả những trường hợp mẹ giết con mới đẻ đều bị xử theo điều 94 (SAI)
    Câu 2: Mục đích phạm tội là Dấu hiệu bắt buộc của tội buôn lậu (Sai)
    Tình huống

    A là lái xe cho doanh nghiệp nhà nước, được giao nhiệm vụ chở hàng ra bến cảng, trên đường chở hàng đi, A đã tự ý mang bán 1 số lượng hàng hóa để kiếm lời với số tiền thu được khoảng 30 triệu đồng. Hỏi tội của A là tội gì? (tội tham ô)
    Trả lời: Câu 2 do trong luật ko quy định dấu hiệu bắt buộc. (Câu này chị vào thầy bảo thế nhá, còn cô thì các em tự tùy cơ mà ứng biến, chả biết đường nào mà lần) vì có t/h người vận chuyển hàng lậu qua biên giới, biết hàng mình đang vận chuyển là hàng lậu nhưng vẫn thực hiện thì hành vi này CT tội buôn lậu và người v/c đóng vai trò là đồng phạm, mục đích ở đây k bắt buộc phải là buôn bán kiếm lời, có thể chỉ để lấy tiền công v/c hoặc giúp thằng chủ hàng lậu v/c hàng, k biết đúng k cơ mà theo t thì mục địch là dấu hieju bắt buộc đẻ phân biệt vs tội vc trái phép hàng hóa tiền tệ qua bg
    Câu tình huống: Do nó lợi dụng chức vụ quyền hạn của mình để chiếm đoạt tài sản mà nó có trách nhiệm quản lý. Phải nhấn mạnh cái đoạn mà tsan do nó có trách nhiệm quản lý ấy, còn cái dnnn kia ko quan trọng đâu. Tham ô
    Phụ: thế nào là ảnh hưởng của tư tưởng lạc hậu, chỉ ra mục đích trong cấu thành tội phạm tội buôn lậu
    mục đích trong CTTP tội buôn lậu
    đề 3
    Câu 1 : a. Nhanh chóng tẩu thoát không phải dấu hiệu bắt buộc của tội cướp giật tài sản
    b. Ng phạm tội đưa hối lộ có thể đc miễn trãh nhiệm hình sự
    Câu 2: A(17t) và B(15t) quen nhau trên mạng. Hẹn nhau gặp mặt j đấy r uống rượu. Sau khi B say, A nhắc đến chuyện quan hệ tình dục và B đồng ý. Vậy A có đc coi là phạm tội k? Giải thíc
    Đề 4:
    1. K/đ đúng sai
    a) lỗi ở tội giết người chỉ có thể là lỗi cố ý trực tiếp
    b) đối tượng của tội buôn bán hàng cấm là tất cả các loại hàng hóa mà Nhà nước cấm kinh doanh
    2. A có mục đích chiếm đoạt tài sản của cửa hàng vàng bac, đá quý. Nửa đêm, A phá khóa để vào cửa hàng. A thấy bất ngờ vì trong quầy không có tài sản (do chủ cửa hàng đã cất tài sản vào tròn két). A ko phá được khóa nên phải rời cửa hàng.
    hành vi của A cấu thành tp nào, giải thích
    Đề 5:
    Câu 1:a. . Hành vi mua bán người trong trường hợp nạn nhân đồng ý để mình là đối tượng bị mua bán thì không phạm tội mua bán người ( Điều 119).(S)
    Hỏi: trong trường hợp nạn nhân đồng ý để mình là đối tượng mua bán thì ng phạm tội có được giảm nhẹ tội k? (k)
    b. Mọi trường hợp chiếm đoạt tài sản của người khác có giá trị từ 2 triệu đồng trở lên mà có sự gian dối thì đều bị coi là phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản.
    Hỏi : phân biệt tội lừa đảo chiếm đoạt ts với tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt ts. (S)
    Ví dụ.
    Câu 2: Đại loại là A ghét B rồi lấy xe B dùng chất hóa học phá hoại làm cho xe B ko thể sửa chữa được nữa. Xe giá trị 15tr. Hành vi của A cấu thành tội j? giải thích.
    Hỏi: Phân biệt tội hủy hoại với cố ý làm hư hỏng. Tội trên là tội hủy hoại hay cố ý làm hư hỏng. (DD143)
    Đề 06 (vàng)
    1. Mọi hành vi đe doạ dùng vũ lực nhằm chiếm đoạt tài sản của người khác đều bị coi là hành vi phạm tội cướp tài sản.
    2. Người lợi dụng chức vụ quyền hạn chiếm đoạt tài sản có giá trị từ 2 triệu đồng trở lên là phạm tội tham ô tài sản.
    3. A là chủ 1 khách sạn tư nhân. A mua chị H (18 tuổi ) từ cô họ của H ( H k biết rằng mình bị cô họ lừa bán ). sau đó A ép chị H phải bán dâm (5 lần).
    xác định tội danh của A.giải thích?
    Đề 07
    t k nhớ rõ lắm. câu 1, a. tội cướp tài sản có thể có trường hợp chưa chiếm được tài sản. b. mọi trường hợp buôn bán hàng giả đều xử theo tội buôn bán hàng giả. câu 2. A là việt kiều sống ở mỹ, nhận được sự chỉ định của 1 chính quyền khủng bố, A đã đặt bom tại một ngôi chùa nổi tiếng tại Hà Nội làm suy yếu chính quyền và nhân dân, hành vi của A đã bị cơ quan bắt và xử lí kịp thời. hỏi A cấu thành tội gì
    Đề 08.
    Câu 1. 1.Người có hành vi hành hạ người khác thì chỉ bị xử về tội hành hạ người khác.
    2. Người có hành vi công khai chiếm đoạt tài sản của người khác thì bị xử về tội cướp giật tài sản.
    Câu 2. Vì không kết hôn, chưa có việc làm lại mang thai nên sau thi sinh con chị H đã bỏ đứa trẻ ( con ) vào vườn hoang. Sau 2 ngày 1 đêm đứa trẻ không chết mà được người dân phát hiện, đưa vào bênh viện cấp cứu kiph thời. Hành vi của chị H cấu thành tội gì?
    Đề 9 HS2:
    a, giết người thuộc trg hợp tái phạm nguy hjểm là th ng phạm tội đã bị kết án về tội gjết ng, chưa đc xóa án tích mà lại phạm tội gjết ng (sai)
    b, hành vi cắt trộm cáp viễn thông đang sd bị xử lý về tội trộm cắp ts (sai nhưng bị vặn ác lắm đó, chú ý chỉ có 1 số th xử lý theo đ231 thôi nhé)
    2. Tình huống: đề này th dễ lắm, k phải lo. Đáp án là công nhiên cđ ts, chú ý hỏi thêm vd để chuyển hóa từ côg nhiên sang cướp, bla…
    Đề 10
    1, hành vi đối xử tàn ác với người khác có thể bị cấu thành tội bức tử
    2, mọi hành vi dùng bạo lực chống đối ng thi hành công vụ đều xử theo tội chống người thi hành công vụ
    3, vì trả thù người phụ nữ ching sống với chồng miinhf, D đã dùng kim khâu lốp dài 10 cm đâm vào thóp cháu bé 40 ngày tuổi là con của chồng mình với ng phụ nữ kia! Hỏi ,D phạm tội gì, giải thích?
    Đề 11( màu cam)
    Câu 1:a. Tội bức tử chỉ khác tội hành hạ người khác ở dấu hiệu hậu quả của tội phạm.
    b. Đối tượng tác động của tội chiếm giữ trái phép là tài sản đang có người khác quản lý.
    Câu 2: Lợi dụng lúc trời tối tăm, A phá khóa lẻn vào nhà ông B, chưa kịp lấy tài sản thì bị B phát hiện ra và truy hô mọi người để bắt A, A đẩy B ngã để bỏ chạy . Nhưng bị mọi người bắt lại. B bị trầy xước một chút. Định tội cho A? Giải thích.
    đề 12 (màu cam)
    a) mọi trường hợp xâm phạm đến tính mạng của cán bộ, công chức nhà nước đều bị coi là phạm tội khủng bố chống chính quyền nhân dân
    b) tội cướp tài sản hoàn thành khi có hành vi chiếm đoạt tài sản
    2. do mâu thuẫn, a đã đổ axit vào xe ô tô của b (trị giá 150 triệu đồng), xe ô tô đã
    bị thiệt hại 12 triệu đồng. tội gì và tại sao? câu hỏi phụ vd tội cướp, phân biệt cướp với cưỡng đoạt; phân biệt hủy hoại tài sản với cố ý làm hư hỏng tài sản điều 143 của câu tình huống
    1. Sai. Ví dụ: Nếu chỉ nhằm mđ gây hoang mang, rối loạn dư luận >>khủng bố
    2. Khi có hành vi dungg vũ lực, đe dọa dùng vũ lực…
    3. Cố ý làm hư hỏng tài sản
    đề 13:
    1,hành vi giao cấu có thể bị xử tội hiếp dâm.
    2. người đưa tiền cho người có ảnh hưởng với người có chức vụ quyền hạn để trục
    lợi thì bị xử về tội đưa hối lộ điều 289.
    3 câu tình huồng: A và B do cân tiền nên có ý định thực hiện hành vi trái pháp luật để có tiền tiêu, thấy T là học sinh đi từu cổng trường ra, A và B đi theo, đến đoạn đường vắng thì A, B dùng dao đe dọa T phải giao chiếc xe đạp, do quá sợ hãi nên T đã giao xe đạp cho A và B. hỏi a, b bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội j, giải thích tại sao? tóm tắt lại nó là thế, ngôn từ có hơi khác so với m diễn đạt lại,chúc các bạn thi sau may mắn.
    Đề 14:
    1:Mọi hành vi cố ý gây thương tích dẫn đến.làm chết người đều bị.xử lý theo quy dinh.khoan 3, dieu 104 blhs
    2: hành vi đào, khoan, xẻ duong co thẻ bi truy cuu ve tội cản trở giao thông duong bô.
    3. Tình huống:. A va B đi tren duong, thay chị H cầm túi xách đi bộ. A va B bàn nhau chiêm doat túi xach chị H, A lái xe đi xát vao chị H, B giật túi. Chị H giu lai chiec túi, B cầm một.qai túi và dùng chân đá vào nguoi chị H lam chị ngã ra duong
    Sau khi chiêm doat duoc chiec tui, B giuc A phong xe bỏ chay
    HỏI A va B phạm tội gi vi sao
    Đê 15 màu cam nhé:
    Câu1:
    a) hành vi cố ý gây thương tích cho người khác mà tỷ lệ thườn tích dưới 11% có thể bị truy cưu TNHS theo điều 104 (đ)
    b) tội trộm cắp tài sản hoàn thành khi người phạm tội có hành vi chiếm đoạt tài sản (s)
    Caau2: A lén lút chiếm lấy ví tiền của B ( trong ví tiền có 4 triệu đồng) bị B phát hiện và hô hoán nên A đã đẩy B và đấm hay sao ấy để nhằm chiếm đoạt được ví tiền đó xác định tội danh của A (cứơp)
    Đề 16
    1.a. Đề sai nhé! Nhưng nhìn chung nếu sửa thành đúng thì là MỌI trường hợp sd
    bom mìn lựu đạn đều xử theo khoản l điều 93
    b. Nếu trong quá trình cướp tài sản mà làm chết ng thì xử lý theo khoản 4 điều 133
    2. a và b cắt trộm dây thông tin liên lạc trên tuyến đường sắt Bắc – nam, cắt 200m
    đang đi tiêu thụ bị bắt –> tội gi? Giải thích
    đề 17:
    1: Hành vi khách quan của tội không cứu giúp người đang ở trong tình trạng nguy hiểm đến tính mạng luôn được thể hiện dưới hình thức không hành động phạm tội.
    2. Nhân viên bảo vệ của cơ quan nhà nước có thể là chủ thể của tội thiếu trách nhiệm gây thiệt hại nghiêm trọng đến tài sản của Nhà nước.
    câu 2: tớ nhớ nội dung chính là như thế này:
    A là tên chuyên trộm cắp vặt ở bến xe. một hôm, thấy B đang ngủ, A lén lút lấy chiếc túi của B (tài sản trong túi trị giá 5 triệu). khi A cầm chiếc túi thì B tỉnh giấc, vội giằng lại. A giữ chặt chiếc túi, đạp vào B liên tiếp rồi bỏ chạy.
    hỏi :tội của A cấu thành tội gì? giải thích
    đề 18.
    a, Mọi trường hợp giao cấu với trẻ em đều có thể bị truy cứu TNHS về tội giao cấu với trẻ em.
    b, Đối tượng tác động của tội trộm cắp tài sản có thể là tài sản của chính người phạm tội.
    c, A theo dõi và biết rõ B đang vận chuyển ma túy cho P. A đi theo B đến đoạn đường vắng và dùng dao khống chế B để B trao cho số chất ma túy đó ( 5kg thuốc phiện). Hỏi hành vi của A và B cấu thành tội gì?, giải thích?
    đề 19:
    Câu 1: A,Hành vi khách quan của tội giết người chỉ thể hiện dưới dạng hành động.
    b, “Hành hung để tẩu thoát” quy định tại điểm đ, khoản 2, điều 136 không đòi hỏi phải gây thương tích.
    Câu 2: Đại ý: D thấy A là giám đốc của 1 doanh nghiệp bèn nảy ý định chiếm đoạt tài sản của A. D biết A thường xuyên nhờ các nhân viên của mình đến đón E( 7 tuổi- con của A) cuối buổi học, vì vậy, có 1 hôm D đã giả làm nhân viên của A đến trường đón bé E. E tin và đi theo. D liền gọi điện cho A và đòi số tiền 200 triệu nếu muốn chuộc E.
    Hỏi: Hành vi của D cấu thành tội gì? Giải thích? “
    Đề 20 ( màu vàng)
    1. Hình vi chiếm đoạt ts 1 cách công khai bị tội cướp giật ts (S)
    2. Nguoi tieu thụ tài sản do nguoi khác phạm tội cướp td mà có thì phạm tội tiêu thụ tài sản (S)
    3. TH: A 40 tuoi hàng xóm vs B 12t. A cho B xem phim ko lành mạnh, B đồng ý cho A giao cấu. Đến năm B 15t vẫn tiep tục giao cấu. Xac định tội của B
    Đề số 21
    câu 1:
    1. chủ thể của tội hiếp dâm trẻ em phải là người đã thành niên
    2. mọi trường hợp tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội trộm cắp ts mà có đều bị truy cứu TNHS về tội trộm cắp ts với vai trò đồng phạm là người giúp sức.
    câu 2: (đại ý là như vậy thôi chứ t cũng k nhớ rõ từng câu chữ đc )
    A đến nhà H mượn xe máy để đưa người nhà ra bến xe. trên đường về nhà H trả xe, A thấy có mấy người đang đánh bạc bên đường liền vào đó cầm xe máy lấy tiền đánh bạc và bị thua hết tiền. Sau đó H nhiều lần đến nhà A để đòi lại xe nhưng A đều k trả được. hỏi A phạm tội gì? tại sao
    Đề 22
    1.
    a) ( câu này dài tớ
    k nhớ rõ), Người có hành vi nhận làm gián điệp nhưng k thực hiện tội phạm đến
    cùng, tự thú và thành khẩn khai báo thì được miễn TNHS
    => sai. Tội gián
    điệp hoàn thành khi người pt nhận lời làm gián điệp. Chính vì vậy, k đặt ra vấn
    đề về việc xác định gđ tự ý nửa chừng chấm dứt Tuy
    nhiên, do chính sách khoan hồng của nhà nước trong việc xử lí tội này, quy định
    TH miễn TNHS để khuyến khích người phạm tội tự thú, khai báo…vv…
    b) Chủ thể của tội giao cấu với trẻ em có thể là người từ đủ 16t trở lên.
    => sai, theo điều 115 phải là người đã thành
    niên, tức là từ đủ 18t trwor lên.
    Hỏi thêm : đối với TH này, còn có thể phạm tội nào
    ?
    -> hiếp dâm, cưỡng dâm, giao cấu, mua dâm với
    người chưa thành niên ( nhớ cho các điều kiện của các tội khi trả lời nhé =)))
    2. câu tình huống.
    đại khái là : a đến nhà rủ k đi học. trong lúc k
    vào phòng lấy sách vở thì a mở túi và thấy nhiều tiền trong đó. a nhanh chóng lấy
    và cất vào túi quần. k quay lại, kiểm tra túi thấy mất tiền thì nghi ngờ cho a.
    K hỏi và a nhận đã lấy tiền của k. K yêu cầu a trả lại tiền ngay lúc đó, tại
    nhà mình. trong ví của k có 3.300.000đ
    Hỏi a phạm tọi gì ? TP đã hoàn thành chưa ? gt ?
    => a phạm tội trộm cắp, tp đã hoàn thành
    hỏi thêm :
    – Tội trộm cắp hoàn thành khi nào
    đề 23
    Câu 1:
    a. nữ giới ko thể bị truy cứu TNHS về tội hiếp dâm?
    hỏi thêm: tại sao nữ giới ko tham gia với vai trò là người thực hành (thầy còn lấy ví dụ về cái vụ ở Quảng Bình hay cái j Bình Bình ấy, vụ đấy nữ “hiếp dâm” nam  )
    b. Mọi hành vi đe dọa giết người mà có căn cứ làm cho người đe dọa rằng việc đe dọa này sẽ thực hiện đều cấu thành tội đe dọa giết người điều 103 BLHS
    câu hỏi thêm : hãy kể 1 tội khác ngoài tội cướp ts, cưỡng đoạt ts, bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản ra thì còn tội nào có hành vi đe dọa giết người nhằm chiếm đoạt ts nữa…… tội trộm cắp hoàn thành khi nào? Khi nào đc coi là đã chiếm đoạt đc? đối tượng chiếm đoạt của tội trộm cắp ts là những tài sản như thế nào?
    Câu 2: A là tên trộm cắp vặt ở nhà ga, một hôm A lén lút trộm chiếc ba lô của một người khách đang ngủ quên vì nghĩ rằng trong đó có tiền, sau khi lấy được ba lô, A rời đi thì bị bắt giữ, khi kiểm tra thì trong ba lo là 3kg thuốc phiện
    hỏi thêm, nếu A lấy đc ba lô, mở ra thấy thuốc phiện mà đem đi bán lấy tiền thì phạm tội j?
    Đề 24 (màu cam)
    Câu 1: a) Hành vi vượt qua biên giới vào Việt Nam trái phép để khai thác lâm sản, phát nương làm rẫy, thì không phạm tội xâm phạm an ninh lãnh thổ.
    b) Người có chức vụ, quyền hạn có thể vị truy cứu TNHS về tội đưa hối lộ.
    Câu 2: Đại ý là:
    A vào nhà B định chếm đoạt tài sản, thấy B đang ngồi quay lưng liền dùng dao đâm 2 phát liên tiếp vào lưng B làm B chết tại chỗ, sau đó A dắt chiếc xe máy của B ra cổng thì bị hàng xóm phát hiện, A bỏ chạy nhưng bị bắt giữ.
    Định tội cho A và giải thích.
    ĐỀ 25: a) hành vi giao cấu với trẻ em có thể cấu thành tội mua dâm người chưa thành niên. câu hỏi phụ: có bị cấu thành tội nào nữa k. thì t trả lời là hiếp dâm, giao cấu với cưỡng dâm
    b) người tham gia giao thông không cứu giúp người đang trong tình trạng nguy hiểm đến tính mạng dẫn đến người đó chết có thể cấu thành tội …. điều 102
    hỏi phụ: còn cấu thành tội nào nữa k? trong trường hợp nào thì cấu thành tội đấy?
    2. a thuê e,f vận chuyển 1 lô hàng có giá trị khoảng 200tr qua biên giới nhằm tránh sự kiểm tra của cơ quan chức năng. e,f nhận chuyển lô hàng. e,f phạm tội gì? giải thích.
    hỏi phụ: còn cấu thành tội nào khác không. trong trường hợp nào.
    Trả lời: câu 1a t trả lời là đúng nếu có yếu tố dùng lợi ích, vật chất để đổi lại đc quan hệ tình dục với đứa trẻ đấy. ngoài ra còn có thể cấu thành tội hiếp dâm trẻ em, cưỡng dâm trẻ em với giao cấu với trẻ em.b thì cũng đúng. vì luật quy định rồi khoan2 điều 102. ngoài ra nếu người đó là người gây tai nạn và có ý thức bỏ mặc thì còn có thể cấu thành tội … điều 202. còn câu 2 t trả lời là e,f phạm tội vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới. nếu e,f nhận chuyển hàng đống thời cùng a buôn bán số hàng đấy cùng a thì có thể cấu thành tội buôn lậu
    Đề 26 (màu vàng khè :D)
    Câu 1: a. Nữ giới có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội hiếp dâm.(đúng)
    b. Trường hợp người đã nhận làm gián điệp, nhưng không thực hiện nhiệm vụ được giao và tự thú,
    thì được miễn trách nhiệm hình sự.(sai)
    Câu 2: D có hành vi điều khiển xe mô tô phóng nhanh, vượt đèn đỏ và gây tai nạn. Mặc dù biết nạn nhân đang trong tình trạng nguy hiểm nhưng D vẫn cố tình bỏ trốn mà ko đưa nạn nhân vào bệnh viện cấp cứu, do ko đc cấp cứu kịp thời nên nạn nhân chết. Hỏi hành vi của D cấu thành tội gì? giải thích? (cấu thành tội theo điểm c khoản 2 điều 202)
    Cô hỏi thêm: tại sao ko cấu thành tội theo khoản điểm a khoản 2 Điều 102?
    Đề 27. 
    câu 1. a mọi trường hợp người mẹ có hành vi giết con mới đẻ đều xủ tội giết con mới đẻ theo điều 94. b Người không có chức vụ quyền hạn trong quản lí tài sản vẫn có thể phải chịu trách nhiệm về tội tham ô tài sản. Câu 2: A(20 tuổi) và B(18 tuổi) là con chú con bác. có quan hệ tình cảm với nhau mặc dù gia đình đã ngăn cấm nhưng cả hai vẫn thuê nhà và sống chung như vợ chồng. Hỏi A và B có phạm tội không? giải thích? Câu hỏi phụ: trường hợp B 15 hoặc 12 tuổi thì phạm thêm tội gì. lấy ví dụ về các trường hợp trong giết con mới đẻ…..bla.bla…….
    đề 28:
    1. a. mọi trường hợp giao cấu với trẻ em là phạm tội hiếp dâm và bị xử lí theo quy định tại khoản 4, điều 112 BLHS
    b. hành vi gây rối trật tự an toàn công cộng bị xử lý theo điều 245 BLHS nếu xảy ra ở nơi công cộng
    2. A chiếm đoạt xe máy của P khi B bị tai nạn gãy hai chân. E biết A chiếm đoạt của P những tham rẻ nên đã đồng ý mua lại. xác định tội của A và E.
    câu hỏi phụ: A ở trong nhà để xe máy ở ngoài nhưng quên chưa rút chìa khóa, B đi qua thấy vậy chạy vào chốt cửa khiến A không thể chạy ra ngoài và thản nhiên lấy xe đi. xác định tội của B.
    câu hỏi phụ, nếu một nhóm thanh niên ném đá vào trường đại học luật làm ô tô, thiệt hại 20 triệu đồng. Xét tội như thế nào?
    Câu hỏi phụ 2: tại sao giao cấu giữa người 18 với 18 tuổi giao cấu vói nhau lại không phải chịu trách nhiệm hình sự.
    Câu hỏi phụ 3: nếu A công khai chiếm đoạt tài sản của B, mà B lúc ấy bị ngất đi thì xét tội như thế nào? (gợi ý tl c phụ cua b thi về:câu 1: xét cả hai tội: tội gây rối trật tự công cộng và tội cố ý, hủy hoại tài sản; Câu 2: tớ không biết Câu 3: tội công nhiên chiếm đoạt tài sản)
    Đề 29 :
     1. các tội thuộc tội
    xâm phạm quyền sở hữu đều nhằm mục đích tư lợi. 2. Mọi trường hợp cố ý gây
    thương tích cho thầy cô giáo đều bị xử lý theo khoản 1 điều 104. 3. A 60 tuổi sống
    1 mình mắc bệnh hiểm nghèo.A nhờ D là hàng xóm và là bác sỹ giúp mình tự sát. D
    đồng ý tìm thuốc cho A và còn trực tiếp tiêm thuốc độc vào người A để giúp A tự
    sát. Xđ tội danh của D
    đề 30:
    câu 1: mọi trường hợp dùng lựu đạn để giết người đều được coi là phạm tội giết người bằng phương pháp có khả năng làm chết nhiều người. câu 2: hậu quả mà tội vô ý gây thiệt hại nghiêm trọng đến tài sản gây ra không thể ở dạng tài sản bị mất mát hoặc tài sản bị lãng phí. câu 3: đại loại là A sản xuất 200 viên ma túy giả, B không biết là ma túy giả nên đã mua 30 viên trị giá 2.300.000? A,B cấu thành tội gì? giải thích?
    của K38 HLU
    A. Chủ thể của tội giao cấu với trẻ em phải là nam giới và tưf đủ 18 tuổi trơ lên. Sai
    B. Đe doạ giết người để chiếm đoạt tài sản bị truy tố về 2 tội đe doạ giết người và cướp tài sản. Sai chỉ bị truy cứu tội cướp ts
    Tình huống. A dẫn 2 cháu h (15t) và N (17) tuổi bán cho chủ mại dâm bên trung quốc bị truy tố tội gì?
    đề 32:
    a.xúi giục người khác tự sát luôn ở dạng không hành động
    b. dụ dỗ người chưa thành niên trộm cắp tài sản phải chịu tội theo điều 252
    tình huống: A làm giả giấy tờ cơ quan cho đi công tác để xin ngủ tại nhà B. nửa đêm A lấy của B 30 triêu. A phạm tội gì? giải thích?
    câu hỏi phụ: thế nào là không hành động phạm tội? – thế nào là xảo quyệt?
    người không đủ điều kiện cứu giúp người khác nên không hành động có phạm tội k
    Trả lời
    1. sai. phải là hành động
    2. sai, có thể là tội trộm cắp với vai trò đồng phạm trong vai trò người giúp sức, người xúi giục.
    3. câu tình huống: khoản 2 điều 138. phạm tội với thủ đoạn xảo quyệt, nguy hiểm tội trộm cắp vs tình tiết là xảo quyệt
    Đề 33 ( màu vàng)
    câu 1.
    ý a. hành vi buôn
    bán trái phép chất ma túy qua biên giới có thể bị truy cứu về tội
    buôn lậu.
    ý b. hành vi đua
    trái phép xe oto, xe máy.. chỉ cấu thành tội đua xe trái phép khi đã
    gây thiệt hại cho sức khỏe hoặc tai sản của ng khác.
    Câu tình huong. A
    là bảo vệ của doanh nghiệp nhà nước. trong ca trực của mình A đã
    rời bỏ vị trí sang quán đối diện xem bóng đá, tạo điều kiện cho M
    lẻn vào lấy đi tài sản trị giá 70 tr đồng, hỏi A,M cấu thành tội
    gì . giải thích.Bottom of Form
    Đề 34.
    1. đối tượng của tội
    chiếm giữ tài sản là tài sản đang có người quản lý
    2. hành vi vi phạm quy
    định về điều khiển phương tiện giao thông đường bộ chỉ bị coi là tội phạm nếu
    đã gây thiệt hại về tính mạng sức khỏe , tài sản của người khác
    câu tình huống a dk b
    thuê vận chuyển hành từ trung quốc về vn, dù biết b buôn lậu hàng điện tử nhưng
    b vẫn chở vì dk trả tiền công cao, a còn giúp b giấu hàng đó cúng vs số hàng
    hợp pháp khác. hv của a cấu thành tội gì, vì sao
    Đề 35
    1. Hành vi mượn của người khác 40 triệu sử dụng vào mục đích bất hợp pháp là tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản.
    2. Hành vi buôn bán hàng cấm với số lượng lớn có thể là tội buôn lậu.
    3. A vào một cửa hàng trang sức giả vờ hỏi mua hàng. A yêu cầu chủ cửa hàng cho xem món đồ 24k 5 chỉ. Lợi dụng lúc chủ cửa hàng đang mải tiếp khách khác, A cầm sợi dây rồi chạy ra ngoài, có xe của B chờ sẵn. Đi dc 200m thì bị bắt.
    Hỏi tội của A, B cấu thành tội gì.Tớ ko nhớ chính xác câu chữ nhưng đại ý là như vậy. (Đây là tội cướp giật)
    đề 36 ( đề màu vàng )
    câu 1: khẳng định sau đúng hay sai? tại sao?
    a/ mục đích lật đổ chính qyền nhân dân chỉ có ở tội hoạt động nhằm lật đổ chính
    quyền nhâ dân
    b/ vận chuyển trái phép mọi loại hàng cấm đều là tội buôn lậu
    câu 2: tình huống
    A dùng dao nhọn tấ công B nhằm lấy xe máy của B nhưng B quá khỏe nên A ko lấy đc xe máy nhưng làm B thương tích 15%. hỏi cấu thành tội và giải thích
    câu hỏi phụ: nếu như A đâm vào ngực B làm B chết r lấy xe máy thì tội j?
    lấy ví dụ về khoản 4 tội cướp trong TH làm nạn nhân chết .
    Trả lời: a sai: còn có trong tội phản bội TQ nữa
    b sai: nếu hàng hóa là ma túy, chấ nổ, vũ khí… thì sáng tội khác ko phải buôn lậu
    câu tình huống là cướp tài sản khoản 2 điểm d và đ
    Đề 37
    1. a) hành hung để tẩu thoát là tình tiết chuyển hoá từ tội cướp giật tài sản sang tội cướp tài sản
    b) tội giết người có cấu thành vật chất
    2. A (nam, 15 tuổi ), B (nam, 17 tuổi ) và H (nữ, 15 tuổi ) quen nhau qua mạng internet. Một hôm hộ hẹn nhau đi chơi. Sau khi uống rượu xong, B đề nghị H cho quan hệ tình dục nhưng H từ chối. A đã giữ tay chân của H để cho B thực hiện hành vi giao cấu. Xác định tội danh của A, B. Xác định vai trò của A, B, giải thích tại sao.
    Đề 38: 
    1. Người chưa đủ 16 tuổi không phải chịu TNHSvề tội hiếp dâm trẻ em
    2. một người có hành vi lén lút chiếm đoạt tài sản, sau đó bị đuổi theo và bắt được thì dùng vũ lực là tội trộm cắp ts chuyển hóa thành cướp tài sản
    3. vợ H sinh con được 3 ngày tuổi. H nghi ngờ vợ ngoại tình và có con nên đã vứt đứa trẻ xuống ao. đứa trẻ chết. Hành vi của H cấu thành tội gì. giải thích
    Câu hỏi phụ: 1. Nêu dấu hiệu của tội buôn lậu, mục đích có phải là dấu hiệu bắt buộc…………..
    2. Chủ thể tội hiếp dâm có phải chủ thể đặc biệt không. tại sao chỉ có nam giớimớilà chủ thể tội hiếp dâm
    đề 39
    1.a) nữ giới chỉ phải chịu TNHS tội hấp diêm với vai trò là người giúp sức.
    b) tội trộm cắp tài sản chỉ đc coi là hoàn thành khi ng` phạm tội cất giấu tài sản trong ng`
    2. A đưa cho B 100tr với điều kiện B phải làm công việc giúp A. định tội hành vi của A khi B bị xét xử về tội sau:
    a) B phạm tội nhận hối lộ
    b) B phạm tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây ảnh hưởng đối với ng` khác để trục lợi
    đề 40.
    K/đ đúng sai
    1. Đ202.Vi phạm quy định giao thông đường bộ chỉ có thể là lỗi vô ý
    2. Bức tử là tội cấu thành hình thức
    3. Đại loại là A xoa đầu, nc vs cháu T,lúc T k.để ý tháo dây chuyền 3 tr ra,sau đónh anh chóng bỏ đi,, xác định tội danh? Tại sao? Tội trộm cắp ts hoàn thành khjnào? Ct vật chất hay hình thức?
    Hỏi phụ :nạn nhân mà chết do tự sát thì sao?
    Đề 41
    1. khẳng định đúng sai
    a. Tội giao cấu với trẻ em là tội có chủ thể đặc biệtĐúng: vì chủ thể là người đã thành niên, từ đủ 18 tuổi trở lên.
    b. Người được thuê vận chuyển hàng hóa trái phép qua biên giới sẽ phải chịu THNS về tội vận chuyển trái phép hàng hóa tiền tệ qua biên giới
    Sai: vì, nếu hàng hóa người đó thuê vận chuyển là hàng hóa đặc biệt thuộc đối tượng của một tội cụ thể khác thì sẽ chịu TNHS về tội đó. Chẳng hạn là ma túy thì sẽ chịu TNHS theo Điều 194.
    2. Tình huống: Vì muốn chiếm đoạt tài sản của B, A đã đâm 3 nhát dao vào ngực B. Tin rằng B đã chết nên A lấy xe máy và tiền của B (tổng giá trị Tài sản là 100 triệu đồng) rồi bỏ đi. Sau đó, do được phát hiện kịp thời, B ko chết chỉ bị thươngtích 50%. A phạm tội gì? giải thích
    => Tội giết người ở giai đoạn chưa đạt đã hoàn thành và tội cướp tài sản
    Câu hỏi phụ:
    – Sao không phạm tội cướp tài sản với tình tiết tăng nặng là làm chết người
    – So sánh đối tượng tác động của tội hiếp dâm trẻ em và tội giao cấu với trẻ em.
    – So sánh tội cướp tài sản với cưỡng đoạt tài sản
    – các yếu tố để đánh giá sự khác nhau giữa “đe dọa dùng vũ lực ngay tức khắc” với”đe dọa sẽ dùng vũ lực”và một số câu khác xoay quanh mấy vấn đề trên
    Đề 42!
    Câu 1:1/ hành vi hành hung để tẩu thoát gây thương tích đủ 11% thì bị xử về nhiều tội
    2/ đối tượng của tội giếp dâm trẻ em chỉ là trẻ em nữ từ đủ 13-16 tuổi
    Câu 2:Tớ ko nhớ rõ lắm: A vi phạm luật giao thông bị csgt giữ xe, sau đó A nhân lúc csgt để ý vào dắt xe về hỏi A bị xử tội gì?
    đề 43: (màu cam) câu 1. a) mọi trường hợp đe dọa tước đoạt sinh mạng người khác nhằm bất cứ mục đích gì, mà có căn cứ cho rằng việc đe dọa sẽ được thực hiện thì đều phải chịu TNHS về tội đe dọa người khác. b) trẻ em là chủ thể đặc biệt của tội giao cấu với trẻ em. câu 2: A dùng dao đâm B chết để chiếm đoạt xe máy của B. Việc làm của A bị người dân phát hiện và truy đuổi. A chạy thoát thân mà ko giữ lại tài sản chiếm đoạt được. Hỏi A có phạm tội gì ko? giải thích?
    đề 44 ( màu vàng)
    1. đối tượng của tội sản xuất, tàng trữ, vận chuyển, buôn bán hàng cấm là những hàng hóa mà nhà nước cấm kinh doanh (S)
    2. cưỡng đoạt ts là tội phạm có cttp vật chất (S)
    3. A (40t) có hành vi cho B (12t) xem phim có nội dung k lành mạnh sau đó
    dụ dỗ cháu B qhtd. A đã thực hiện hành vi giao cấu với cháu B trong khoảng thời
    gian dài từ khi B 12 tuổi đến khi 15 tuổi . định tội danh cho A
    hỏi phụ: ngoài những tội đã nêu thì hành vi của A có thể bị truy cứu về tội nào nữa? giải thích đơn giản?
    ĐÁP ÁN NHÁ: các em chia trường hợp theo mốc thời gian từ lần giao cấu đầu tiên đến năm B 13 tuổi, nếu có 1 lần giao cấu thì A phạm tội HDTE theo K4 Đ 112, nếu nhiều lần giao cấu thì A phạm tội HDTE với tình tiết tăng nặng định khung phạm tội nhiều lần thoe điểm b K3 Đ 112. tương tự với khoảng thời gian từ lúc B đủ 13 đến lần giao cấu cuối cùng tùy vào nhận thức và thái độ của B đồng ý hay ko mà hành vi của A phạm tội hiếp dâm hay giao cấu. và nhớ là ko có tội dâm ô trong trường hợp này, vì hành vi của A đã là giao cấu, mà hành vi dâm ô được coi là 1 phần trong chuỗi hành vi giao cấu. việc truy cứu theo tội có hành vi giao cấu sẽ thể hiện đầy đủ hơn, hàm chứa cả hành vi dâm ô rồi.
    Đề 45
    Câu 1
    a) Hành vi khách quan của tội giết người có thể được thể hiện bằng hình thức không hành động phạm tội.
    b)hành vi giao cấu thuận tình thì không phải chịu trách nhiệm hình sự
    Câu 2 A thấy B sơ hở. Nên đã lén lút lấy túi sách của B. B phát hiện và có hành vi giật lại túi sách của mình. A giữ bằng được túi sách và có hành vi đạp B ra sau đó nhanh chóng chạy trốn. Trong TH này A phạm tội gì. Vì sao
    Hỏi hành vi hành hung để tẩu thoát khác gì so với hành vi chuyển hóa từ tội trộm thành cướp. Đại loại là như vậy

    Bộ đề và gợi ý câu trả lời môn Hình sự 2

    http://www.yeuluat.com/feeds/posts/default
  • CHƯƠNG 1: KHÁI NIỆM & NGUỒN TƯ PHÁP QUỐC TẾ

    1. Quốc gia nước ngoài là chủ thể cơ bản của TPQT.
    2. Sự kiện pháp lý là căn cứ xác lập và thay đổi các quan hệ xảy ra ở nước ngoài.
    3. Người VN định cư ở nước ngoài là công dân VN cư trú, sinh sống lâu dài tại nước ngoài.
    4. Phương pháp áp dụng tập quán, tương tự pháp luật đặt ra khi pháp luật trong nước không có quy phạm điều chỉnh quan hệ tư pháp quốc tế.
    5. Khi các bên có thỏa thuận về việc áp dụng tập quán hoặc tương tự pháp luật thì sẽ áp dụng tập quán hoặc tương tự pháp luật.
    6. Quy phạm thực chất thông thường không phải là quy phạm điều chỉnh quan hệ tư pháp quốc tế.
    7. Nguồn của tư pháp quốc tế gồm pháp luật quốc gia, ĐƯQT và TQQT.
    8. Pháp luật quốc gia là nguồn có vai trò quan trọng sau ĐƯQT.
    9. Hình thức của ĐƯQT song phương là các hiệp định tương trợ tư pháp và pháp lý giữa VN và các quốc gia.
    10. Nếu 1 quốc gia không công nhận 1 TQQT đã được công nhận rộng rãi thì TQQT đó không là nguồn của TPQT quốc gia đó.
    11. TQQT biểu hiện dưới hình thức bất thành văn.
    12. Chỉ áp dụng ĐƯQT khi pháp luật quốc gia hoặc ĐƯQT có liên quan quy định áp dụng hoặc được cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành áp dụng.
    13. Trong lý luận và thực tiễn pháp luật VN đều không công nhận án lệ là nguồn của TPQT

    CHƯƠNG 2: XUNG ĐỘT PHÁP LUẬT

    1. XĐPL là hiện tượng đặc thù của TPQT.
    2. XĐPL là hiện tượng xảy ra ở tất cả các lĩnh vực trong TPQT.
    3. Trong pháp luật của 1 quốc gia không bao giờ có hiện tượng XĐPL.
    4. Để giải quyết XĐPL, các quốc gia có thể lựa chọn phương pháp xây dựng các quy phạm xung đột để lựa chọn các quy phạm pháp luật của quốc gia khác.
    5. Phương pháp giải quyết XĐPL bằng cách xây dựng và áp dụng quy phạm thực chất được áp dụng cho các quan hệ về sở hữu trí tuệ.
    6. Phương pháp giải quyết XĐPL có phạm vi tương đương với phương pháp điều chỉnh của TPQT.
    7. Quy phạm xung đột là quy phạm đặc thù của công pháp quốc tế.
    8. Cơ cấu của quy phạm xung đột chỉ bao gồm phạm vi và hệ thuộc.
    9. 1 quy phạm xung đột có thể không có hệ thuộc.
    10. Phạm vi của quy phạm xung đột chỉ ra phạm vi pháp luật quốc gia nào được áp dụng để giải quyết QHPL.
    11. Điều 773 BLDS là trường hợp 1 hệ thuộc áp dụng nhiều phạm vi.
    12. Quy phạm xung đột 1 bên là quy phạm mệnh lệnh.
    13. Luật nhân thân có thể là luật nơi đương sự đang thường trú hoặc tạm trú.
    14. Tại Việt Nam, quốc tịch pháp nhân là quốc tịch của nước nơi đăng ký thành lập.
    15. Tòa án khi xét xử vụ việc chỉ áp dụng pháp luật của nước mình nếu pháp luật có quy định nguyên tắc luật tòa án.
    16. Việc xác định quyền sở hữu tài sản được xác định theo luật nơi có vật hoặc luật nơi kí kết hợp đồng.
    17. Máy bay mang cờ Việt Nam, do Hoa Kỳ sản xuất, được Trung Quốc chuyển giao và kí kết hợp đồng chuyển giao tại Hàn Quốc sẽ mang quốc tịch của Trung Quốc.
    18. Doanh nghiệp Việt Nam hoạt động tại Hoa Kỳ khi giải thể sẽ phải áp dụng pháp luật Hoa Kỳ.
    19. Các bên có thể thỏa thuận pháp luật áp dụng nếu việc áp dụng không trái các nguyên tắc cơ bản của luật các bên; việc thỏa thuận không có ý định lẩn tránh pháp luật và luật lựa chọn phải chứa quy phạm thực chất trực tiếp giải quyết quyền và nghĩa vụ các bên.
    20. Tại Việt Nam, luật nơi vi phạm pháp luật là luật của nước nơi thực hiện hành vi gây thiệt hại hoặc của nước chủ thể có hành vi gây thiệt hại.
    21. Việc bảo lưu trật tự công cộng chỉ áp dụng khi luật nước ngoài nếu áp dụng sẽ gây hậu quả xấu hoặc mâu thuẫn với các nguyên tắc cơ bản của PL quốc gia.
    22. Để xử lý vấn đề lẩn tránh pháp luật, các quốc gia có thể không công nhận kết quả mà chủ thể đạt được sau khi lẩn tránh.
    23. Khi xảy ra hiện tượng dẫn chiếu ngược có thể xảy ra hiện tượng quốc gia có thẩm quyền không chấp nhận dẫn chiếu ngược.

    CHƯƠNG 3: CHỦ THỂ CỦA TPQT

    1. Chủ thể TPQT gồm: Người nước ngoài, pháp nhân NN và quốc gia.
    2. Người nước ngoài là người mang quốc tịch nước ngoài.
    3. Người nước ngoài là người cư trú ngoài lãnh thổ quốc gia sở tại.
    4. Tại VN, năng lực pháp luật cá nhân xác định theo pháp luật nước người đó mang quốc tịch.
    5. Người nước ngoài có NLPLDS tại VN như công dân VN.
    6. Năng lực hành vi của người ko quốc tịch đc xác định theo PL của nước nơi họ thường trú.
    7. Nguyên tắc áp dụng xác định năng lực chủ thể là nguyên tắc luật quốc tịch và pháp luật VN.
    8. Chủ thể cơ bản của chế độ tối huệ quốc là pháp nhân nước ngoài.
    9. Chế độ báo phục quốc là chế độ đặc thù của TPQT.
    10. Quyền và nghĩa vụ của người nước ngoài có trường hợp rộng hơn so với công dân VN.
    11. Quy chế pháp lý của người 2 hay nhiều quốc tịch có tính ko ổn định.
    12. Quy chế pháp lý của pháp nhân nước ngoài luôn tuân theo pháp luật của nước pháp nhân mang quốc tịch.
    13. Quyền và nghĩa vụ cụ thể của pháp nhân nước ngoài áp dụng hệ thuộc luật nơi pháp nhân đó tiến hành hoạt động.
    14. Khi hoạt động tại nước sở tại, pháp nhân nước ngoài chỉ phải tuân thủ pháp luật của nước sở tại về hoạt động chức năng của mình.
    15. Các xí nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài hoạt động tại VN thì có quốc tịch VN.
    16. Mọi pháp nhân ko mang QTVN đều là pháp nhân nước ngoài.
    17. Một pháp nhân có thể có nhiều quốc tịch.
    18. Biện pháp bảo hộ ngoại giao không được áp dụng với pháp nhân nước ngoài đang hoạt động trên lãnh thổ nước sở tại.
    19. Theo PLVN, năng lực pháp luật của pháp nhân NN đc xác định theo PL nước nơi thành lập.
    20. QG là chủ thể đặc biệt TPQT.
    21. Viên chức NG ko được hưởng miễn trừ tư pháp tuyệt đối.
    22. QG được hưởng quyền miễn trừ tư pháp tuyệt đối trong mọi nơi, mọi lúc.
    23. Trong thực tế, tài sản của QG có thể bị kê biên.

    CHƯƠNG 4: QUYỀN SỞ HỮU

    1. Để giải quyết XĐPL trong vấn đề quyền sở hữu, VN áp dụng phương pháp xung đột.
    2. Việc xác lập, thực hiện, thay đổi, chấm dứt quyền sở hữu tài sản, nội dung quyền sở hữu đối với tài sản được xác định theo pháp luật của nước nơi có tài sản .
    3. Tranh chấp về tàu bay, tàu biển được xác định theo pháp luật của quốc gia đăng kí tàu bay, tàu biển.
    4. Quyền sở hữu đối với động sản trên đường vận chuyển được xác định theo sự thỏa thuận của các bên.
    5. Để định danh tài sản của công dân Pháp trên lãnh thổ Việt Nam là ĐS hay BĐS cần áp dụng pháp luật Pháp để giải quyết.
    6. Quá cảnh quốc tế bao gồm cả trường hợp vận chuyển hàng hóa từ QG này –> QG khác có cùng chung biên giới QG.
    7. Theo PLVN, nếu ko có thỏa thuận khác, bên bán chịu rủi ro đối với tài sản đến khi giao tài sản cho bên mua.

    CHƯƠNG 5: THỪA KẾ

    1. Người không quốc tịch không có quyền thừa kế tại Việt Nam.
    2. Tại VN, XĐPL trong việc thừa kế theo pháp luật áp dụng hệ thuộc Luật Quốc tịch để giải quyết.
    3. Tại VN, để định danh loại tài sản thừa kế sẽ áp dụng hệ thuộc luật nơi có di sản thừa kế, trừ trường hợp người được hưởng di sản có thỏa thuận khác.
    4. Việc giải quyết vấn đề thừa kế BĐS áp dụng hệ thuộc luật quốc tịch để giải quyết.
    5. Nếu di sản là động sản tại Việt Nam thì áp dụng hệ thuộc luật quốc tịch để giải quyết XĐPL.
    6. Năng lực hành vi người lập di chúc tuân theo pháp luật nước nơi người đó có gắn bó mật thiết nhất về quyền và nghĩa vụ.
    7. Hình thức lập di chúc của công dân Pháp tại VN bắt buộc phải theo hình thức văn bản.
    8. Phạm vi thừa kế của người nước ngoài hẹp hơn của CDVN.
    9. CDVN lập di chúc tại nước ngoài nếu có chứng nhận của CQ ngoại giao, lãnh sự VN tại nước ngoài thì sẽ được công nhận tại VN.
    10. Lập di chúc trên tàu bay, tàu biển không cần chứng thực vì không có người có thẩm quyền.
    11. Công dân Đức lập di chúc tại Việt Nam sẽ xác định các nguyên tắc theo pháp luật VN.
    12. Công dân Hungari lập di chúc tại VN sẽ xác định các nguyên tắc theo pháp luật VN.
    13. Các bên có thể thỏa thuận xác định thẩm quyền CQ tư pháp của các nước kí kết hiệp định TTTP với VN trong việc xác định thẩm quyền giải quyết tranh chấp.
    14. Hình thức di chúc của công dân Cuba trên lãnh thổ VN phải phù hợp với PL VN.
    15. Di sản không có người thừa kế là di sản không có người thừa kế theo pháp luật và theo di chúc.
    16. Di sản không có người thừa kế là BĐS sẽ thuộc nước nơi có BĐS, trừ trường hợp PL VN có quy định khác.
    17. Theo các Hiệp định TTTP, di sản không có người thừa kế là động sản được giao lại cho nước kí kết mà người để lại di sản thường trú trước khi chết.

    CHƯƠNG 6: HỢP ĐỒNG

    1. Hình thức HĐ áp dụng PL nơi kí kết HĐ.
    2. Nếu giao kết HĐ vắng mặt, để xác định nơi giao kết HĐ áp dụng PL nước nơi cư trú của cá nhân hoặc trụ sở chính pháp nhân là bên được đề nghị giao kết HĐ nếu các bên ko có thỏa thuận.
    3. Nếu giao kết HĐ vắng mặt, thời điểm giao kết HĐ sẽ được xác định theo thuyết tống phát nếu các bên ko có thỏa thuận.
    4. HĐ vô hiệu theo PL nước ngoài thì đương nhiên vô hiệu tại VN.
    5. Người nước ngoài lập HĐ thuê tài sản tại VN phải lập thành văn bản.
    6. Các bên có thể tự do thỏa thuận lựa chọn pháp luật áp dụng để xác định nội dung HĐ, miễn không trái với PL nước nơi kí kết.
    7. Nếu ko có thỏa thuận, PL áp dụng xác định nội dung HĐ là PL nơi kí kết.
    8. PLVN có thể được áp dụng nếu HĐ không ghi nơi thực hiện HĐ.
    9. HĐ có hiệu lực khi chủ thể kí kết HĐ có tư cách chủ thể theo quy định tại Điều 761, 762 BLDS.
    10. Thời điểm phát sinh hiệu lực của HĐ là thời điểm giao kết, trừ TH các bên có thỏa thuận khác.
    11. Thời điểm phát sinh hiệu lực của HĐ có thể là luật nơi có BĐS khi các bên ko có thỏa thuận.
    12. Theo CƯ Rôma 1980 nếu các bên ko thỏa thuận thì PL áp dụng điều chỉnh quan hệ HĐ là PL nước có quan hệ gần nhất với HĐ.

    CHƯƠNG 7: BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI NGOÀI HỢP ĐỒNG

    1. VN áp dụng nguyên tắc luật nơi vi phạm PL để giải quyết XĐPL về BTTH NHĐ.
    2. Hành vi gây thiệt hại tại vùng trời, vùng biển VN thì việc BTTH áp dụng theo các quy định của PLVN.
    3. Hành vi gây thiệt hại xảy ra tại nước ngoài có thể được áp dụng PLVN để giải quyết BTTH.
    4. Hệ thuộc luật quốc tịch không được áp dụng trong XĐPL về BTTH NHĐ.
    5. Hệ thuộc luật quốc kỳ có thể được áp dụng trong XĐPL về BTTH NHĐ.
    6. Theo PLVN, nếu tàu bay, tàu biển gây thiệt hại ở không phận quốc tế hoặc biển cả thì áp dụng PL tàu bay, tàu biển mang quốc tịch để giải quyết BTTH.
    7. Trong trường hợp tàu bay, tàu biển mang các quốc tịch khác nhau sẽ không xác định được PL của QG áp dụng. Khi đó áp dụng PL nước nơi xảy ra hành vi gây thiệt hại.
    8. Nếu tàu bay gây tai nạn tại không phận quốc tế có thể áp dụng Đoạn 2 Khoản 2 Điều 3 Bộ Luật Hàng hải 2006 để giải quyết BTTH.
    9. Công dân Lào (thường trú tại Lào) hiện đang tạm trú tại VN. Do không quản lý súc vật nên CD Lào đã để chó cắn CD VN (thường trú tại Lào, đang về thăm người thân tại VN) trên lãnh thổ VN khiến CD VN tử vong. PL được áp dụng để giải quyết là PL Lào.
    10. Tòa án VN thụ lí đơn yêu cầu BTTH của hãng Singgum Airlines (VN) kiện hãng Gaga Airlines (TQ) vì Gaga Airlines có lỗi trong việc để xảy ra vụ va chạm tại không phận quốc tế giữa máy bay của 2 hãng. Luật áp dụng sẽ là pháp luật Việt Nam theo nguyên tắc luật quốc kỳ.

    CHƯƠNG 8: HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH

    1. HNGĐ có yếu tố nước ngoài là quan hệ HNGĐ giữa CD VN với NNN hoặc giữa NNN với nhau thường trú tại VN.
    2. Thẩm quyền giải quyết vụ việc về HNGĐ thuộc cơ quan có thẩm quyền cấp tỉnh.
    3. Tòa án VN có thẩm quyền giải quyết các vụ việc ly hôn có yếu tố nước ngoài mà đương sự là CDVN.
    4. Tại khu vực biên giới giữa VN với các nước láng giềng, thẩm quyền giải quyết vụ việc HNGĐ thuộc cơ quan có thẩm quyền cấp xã, quận, huyện (Câu này sai, nhưng đố tìm đc sai ở đâu).
    5. Tại khu vực biên giới giữa VN với các nước láng giềng, việc xác nhận giấy tờ do CQ, tổ chức nước ngoài cấp, vấn đề công chứng chứng thực vụ việc HNGĐ được miễn.
    6. Nguyên tắc chung trong giải quyết quan hệ kết hôn có yếu tố nước ngoài là nguyên tắc luật quốc tịch các bên.
    7. Nếu CDVN kết hôn NNN không quốc tịch tại VN thì áp dụng PLVN.
    8. Nếu CDVN kết hôn NNN nhiều quốc tịch tại VN thì áp dụng nguyên tắc quốc tịch hữu hiệu trong vấn đề xác định quốc tịch người nhiều quốc tịch.
    9. Nếu CDVN kết hôn NNN tại nước ngoài, do CQ có thẩm quyền của nước ngoài công nhận; mà CDVN có vi phạm PL VN về điều kiện kết hôn thì đều không được công nhận tại VN trong mọi trường hợp.
    10. CDVN kết hôn với CDVN tại CQ lãnh sự của VN tại nước ngoài là quan hệ có yếu tố nước ngoài.
    11. Việc kết hôn có yếu tố nước ngoài theo PLVN không chỉ áp dụng PLVN, nguyên tắc luật quốc tịch và nguyên tắc nơi thường trú.
    12. Khi xác định điều kiện kết hôn giữa CDVN với người nước ngoài tại VN, quy định đầu tiên cần xem xét là quy phạm xung đột của VN về vấn đề kết hôn giữa CDVN với NNN.
    13. Tại VN áp dụng nghi thức kết hôn hỗn hợp.
    14. Để xác định nghi thức kết hôn, cần dựa theo nguyên tắc luật nơi thực hiện hành vi.
    15. Quy phạm quy định vấn đề ly hôn giữa CDVN với NNN và NNN với nhau thường trú tại VN là quy phạm mệnh lệnh.
    16. PLVN sẽ được áp dụng nếu CDVN không thường trú tại VN vào thời điểm ly hôn và không xác định được nơi thường trú chung của vợ chồng.
    17. CD Bungari kết hôn với CD Bungari. Hai bên thường trú tại VN. Khi ly hôn, họ sẽ áp dụng pháp luật nước nơi họ thường trú, tức PLVN.
    18. CD VN kết hôn với CD Nga, thường trú tại Lào. CDVN muốn ly hôn với CD Nga và nộp đơn xin yêu cầu ly hôn tại Trung Quốc trong quá trình công tác. PL được áp dụng là PL Trung Quốc.
    19. Giải quyết quan hệ pháp lý giữa vợ và chồng có yếu tố nước ngoài tại VN tuân theo quy định của PLVN.
    20. Trong các Hiệp định tương trợ tư pháp ghi nhận: Nếu vợ chồng cùng quốc tịch thì xác hệ quan hệ pháp lý theo nguyên tắc luật quốc tịch, nếu không cùng quốc tịch thì áp dụng PL nơi thường trú chung cuối cùng.
    21. Con là CD Cuba, bố mẹ là CD VN, cùng sinh sống tại Nga. Xác định quan hệ cha mẹ con theo PL Cuba.
    22. Con là CD Hungari, bố mẹ là CD VN, cùng sinh sống tại Nga. Xác định quan hệ cha mẹ con có thể theo PL Hungari, có thể theo PL VN.
    23. Con là CD Ucraina, sinh sống tại Nga. Bố mẹ là CDVN, sinh sống tại Bungari. Xác định quan hệ cha mẹ con theo PL Nga.
    24. Người nhận nuôi con nuôi Việt Nam là người nước ngoài phải đáp ứng điều kiện theo PL nước người đó thường trú.
    25. Michael, 20t, CD Anh, có năng lực hành vi DS đầy đủ, có điều kiện đảm bảo nuôi dưỡng và giáo dục con nuôi, có tư cách đạo đức tốt, có thể nhận con nuôi Việt Nam.
    26. Điều kiện về độ tuổi của người nhận làm con nuôi là trẻ em Việt Nam là trẻ em phải dưới 16 tuổi hoặc trong khoảng từ đủ 16 đến dưới 18 tuổi trong 1 số trường hợp đặc biệt (Câu này sai nhưng đố biết sai ở đâu).
    27. Người nước ngoài chỉ được nhận con nuôi là trẻ em VN nếu QG người đó mang quốc tịch có kí kết ĐƯQT với VN hoặc tham gia ĐƯQT về nuôi con nuôi mà VN là thành viên.
    28. Trẻ từ đủ 9 tuổi trở lên có quyền quyết định nhận làm con nuôi NNN.
    29. Hệ quả của việc nhận làm con nuôi NNN, trẻ em VN sẽ cắt đứt hoàn toàn quan hệ với cha mẹ đẻ.
    30. Trẻ em VN nếu nhận làm con nuôi NNN có thể mang nhiều quốc tịch.
    31. CQ có thẩm quyền giải quyết NCN có yếu tố nc ngoài là Bộ Tư Pháp.
    32. Giám hộ giữa CDVN với NNN thực hiện tại VN thì áp dụng PLVN để giải quyết.
    33. Giám hộ giữa CD Pháp (người giám hộ) và CDVN (người đc giám hộ) áp dụng PL Pháp để giải quyết.

    http://www.yeuluat.com/feeds/posts/default
  • Chương I

    1.     Sự khác nhau cơ bản giữa hệ thống ngân hàng của nước ta trong cơ chế kế hoạch hóa tập trung hiện nay (khác biệt giữa hệ thống NH 1 cấp và 2 cấp ở VN)
    2.     Hd ngân hàng là gj? Sự khác biệt cb giữa hđ NH với hđ kd khác
    3.     Tại sao hđ NH lại có pl riêng điều chỉnh
    4.     Vai trò NN trong lĩnh vực NH
    5.     NH điều chỉnh những nhóm quan hệ nào
    6.     Doanh nghiệp A ký hợp đồng cho doanh nghiệp B vay tiền, trong hợp đồng có khỏa thuận B phải trả lãi cho A lãi suất 1% /tháng. Số tiền A cho B vay . Hđ này có tranh chấp. TA giải quyết theo hướng tuyên hđ vay vốn trên vô hiệu. DN A ko có chức năng kd tiền tệ (ko được NHNN cấp giấy phép hđ NH). QĐ of anh chị về vđề trên
    7.     A cho B vay tiền luật NH có điều chỉnh ko?
    8.     Dịch vụ cầm đồ có là đối tượng điều hcirnh của LNH hay ko?

    Chương II

    1.     Nêu vị trí pháp lý của NHNN? Giải thích tại sao PLVN lại quy định như vậy?
    2.     Tại sao nói NHNN là NH của các NH
    3.     Tại sao nói NHNN là NH of CP
    4.     Nêu sự khác nhau cơ bản giữa nghiệp vụ NH do NHNN thực hiện với hđ NH do các tc tín dụng thực hiện
    5.     Nêu các thẩm quyền of NHNN trong thực hiện chức năng quản lý NN và trình bày cơ sở để pháp luật giao thẩm quyền cho NHNN quản lý
    6.     Quản lý NN của NHNN có điểm j khác biệt so với các tc khác?
    7.     Nêu hệ thống tổ chức of NHNN và giải thích tại sao phải tổ chức  như vậy?
    8.     Hệ thống tổ chức lãnh đạo điều hành NHNN có khác j so với các bộ kahcs?
    9.     Nêu sự giống và khác nhau cơ bản giữa chi nhánh NHNN với văn phòng đại dienejc của NHNN
    10.                        Bộ máy lãnh đạo điều hành NHNN được quy định trong luật NHNN năm 1990 với NHNN năm 1997 có j khác biệt? Tại sao có sự thay đổi đó?
    11.                        Các biện pháp và những công cụ mà NHNN sử dụng để thực hiện chinhs ách tiền tệ quốc gia
    12.                        Cơ chế xây dựng và thực hiện chính sách tiền tệ quóc gia được pháp luật quy định ntn
    13.                        hoạt động tín dụng của nhnn có điểm khác biệt nào so với hoạt động tín dụng của tctd
    14.                        khẳng định sau đúng hay sai:
    nhnn chỉ cho vay vốn với các tổ chức tín dụng
    nhnn tái cấp vốn cho mọi đối tg
    nhnn thực hiện nghịêp vụ thị trường mở để thực hịên chính sách tiền tệ quốc gia
    nhnn tái cấp vốn cho các nhtm bằng bằng các hình thức cho vay, chiết khấu, tái chiết khấu bảo lãnh, cho thuê tài chính
    15.                        NHNN đồng ý cho NH thương mại A vay vốn trên cơ sở có bảo đảm bằng cầm cố tài sản. Vậy tài sản mà NH TM A mang đi cầm cố pahri thỏa mãn những đk nào?

    Chương III

    1.     Điều kiện pháp lý của các tc tín dụng? Tc tín dụng là gì? Phân biệt tc tín dụng với các DN khác
    2.     Nêu sự khác biệt trong việc áp dụng PL NH với các tc tín dụng và các tc khác có hđ NH. Giải thích tại sao lại có sự khác nhau đó.
    3.     Phân biệt các loại hình tc tín dụng của VN và nêu ý nghĩa của sự phân biệt đó.
    4.     So sánh NHNN và NH TM NN
    5.     Điểm khác biệt cơ bản của NHTMCP và công ty cổ phần trong LDN
    6.     Tổ chức tín dụng hợp tác có đặc điểm gì? Pháp luật có quy định gì cho phù hợp với các đặc điểm đó
    7.     Tổ chức tín dụng có vốn đầu tư nước ngoài có điểm gì khác biệt so với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo luật đầu tư nước ngoài
    8.     Điều kiện để đặt tctd vào tình trạng kiểm soát đặc biệt? Tại sao lại ko đưa ra công luận khi tctd bị đặt trong tình trạng kiểm sát đặc biẹt
    9.     Phân biệt ban kierm soát đặc biệt với ban kiểm soát trong tctdBooj máy quản lý của tctd có điểm khác biệt cơ bản nào so với các dn thong thường khác
    10.            bộ máy quản lý của tctd có điểm khác biệt cơ bản nào so với các dn thông thường khác
    11.            Các loại tiền gửi và quyền huy động vốn bằng nhận tền gửi của các tctd? Nêu các nghĩa vụ mà tctd phải thực hiện khi nhận tiền gửi nhằm bảo vệ quyền lợi cho ng gửi tiền
    12.            Tctd có đc trực tiếp kinh doanh bất động sản ko? Tại sao?
    13.            Các khẳng định sau đúng hay sai? Tại sao
    –      Mọi tổ chức có hoạt động NH đều do NHNN cấp giấy phép thành lập và hoạt động
    –      Cty cho thuê tài chính ko được huy động vốn bawgnf nhận tiền gửi có kỳ hạn dưới 12 tháng
    –      NH ko được sử udngj vốn vay để mua cổ phần của các DN khác
    –      Mọi tc tín dụng đều được nhận tiền gửi dưới mọi hình thức
    14.            A có thể được vay tiền của B ko nếu A là
    –      anh trai của chủ tịch hồng quản trị NH B
    –      Con trai ông C là thành viên BKS ngân hàng B
    –      Phó tổng giám đốc của NH B
    –      Cổ đông của NH B sở hữu 10% vốn điều lệ
    15.            Nêu hạn chế trong hoạt động tổ chức tín dụng. Giải thích tại sao PL lại quy định những hạn chế đó.
    16.            Giải thích và chứng minh PL NH chính là công cụ để đảm bảo an toàn cho hoạt động kinh doanh NH
    17.            Bảo hiểm tiền gửi là gì? Mục đích và  những đặc điểm của bảo hiểm tiền gửi ở VN
    18.            Nêu nội dung cơ bản của chế độ bảo hiểm tiền gửi ở vn
    19.            Doanh nghiệp A là dn kinh doanh thg mại thong thg có nhu cầu vay vốn và đủ điều kiện vay vốn. . DN A có thể vay vốn ở những tổ chức nào trong các tổ chức dưới đây? Tại sao
    a. chi nhánh nh nhà nước tỉnh?
    b. Công ty co thuê tài chính nơi dn đóng trụ sở
    c. Chi nhánh ngân hang thg mại
    d. Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở, nơi doanh nghiệp có trụ sở
    20.            So sánh giữa các hình thức tín dụng trong nền kinh tế

    Chương IV

    1.     So sánh hợp đồng tín dụng với các hợp đồng cho vay dân sự
    2.     Phan tích các điều kiện cho vay vốn NH theo PL hiện hành
    3.     Phân biệt các hình thức cấp tín dụng của tc tín dụng
    4.     Phân biệt giữa các vi phạm hợp đồng và tranh chấp phát sinh từ vi phạm hợp đồng
    5.     Phân tích các điều khoản chủ  yếu của hợp đồng tín dụng và phân tích tại sao các điều khoản đó lại là các điuè khoản chủ yếu
    6.     Gia hạn nợ là gì? Phân biệt gia hạn nợ với điều chỉnh kỳ hạn trả nợ
    7.     Trình tự xử lý tài sản bảo đảm tiền vay để thu hồi nợ cho tctd
    8.     Đều kiện đối với tài sản bảo đẩm tiền vay, cách thức thiết lập hợp đồng bảo đảm
    9.     Phân biệt giữa cầm cồ với thế chấp tài sản vay vốn tại tctd
    10.                        Các loại bảo lãnh vay vốn tại tổ chức tín dụng
    11.                        Mối tg quan giữa giá trị tài sản bảo đảm với nghĩa vụ đc bảo đảm
    12.                        Ý nghĩa pháp lý của việc xác định giá trị tài sản ảo đảm khi ký kết hợp ddooongf tín dụng và khi xử lý tài sản bảo đảm tiền vay
    13.                        A sở hữu một số cổ phiếu, trái phiếu do NH B phát hành và muốn sử dụng nó để cầm cố vay vốn tại chính NH này liệu có được ko và giải thích tại sao?
    14.                        Hãy cho ví dụ về trường hợp cho vay hơp vốn ? Trong quan hệ đó các chủ hteer phải ksy kết các hợp đồng nào? Phân tích mqh pháp lý trong các hợp đồng đó
    15.                        Quan hệ cho vay của tctd có điểm gì khác biệt so với các quan hệ cho vay của các chủ thể khác
    16.                        Khẳng định đúng sai? Giải thích
    – mọi tranh chấp phát sinh từ hợp đồng tín dụng đều phải được giải quyết bằng con đg tài phán
    – hợp đồng tín dụng đương nhiên có hiệu lực kể từ thời điểm các ben ký vào văn bản hợp đồng

    Chương V, VI, VII

    1.     Phân biệt chiết khấu với cho vay cầm cố giấy tờ có giá
    2.     Sự khác nhau cơ bản giữa 2 phương thức chiết khấu là chiết khấu toàn bộ thời hạn còn lại của giấy tờ có giá và chiết khấu giá chiết khấu có thời hạn.
    3.     Sự khác nhau cơ bản giữa chiết khấu và tái chiết khấu
    4.     Tín dụng thương mại là gì? Các ngân hang có vai trò ntn trong sự phát triển của tín dụng thương mại
    5.     Phân biệt giữa bảo lãnh ngân hang và bảo lãnh vay vốn ngân hang? Cho ví dụ thể hiện sự kết hợp giữa cả hai hình thức đó

    6.     Sự khác nhau cơ bản giữa các hình thức cấp tín dụng của các tctd
    Chương VIII

    1.     Cho thuê tài chính là gì? Tại sao nói cho thuê tài chính là một nghiệp vụ cấp tín dụng
    2.     So sánh cho thuê tài chính với cho vay trung và dài hạn của tổ chức tín dụng? Trình bày các loại hình công ty cho thuê tài chính ở VN
    3.     So sánh cho thuê tài chính với cho thuê tài sản thông thường. Nêu lợi ích của cho thuê tài chính với các bên trong quan hệ cho thuê tài chính
    4.     Nêu và phân tích các đặc trưng của hợp đồng cho thuê tài chính? Nêu các trường hợp chấm dứt hợp đồng cho thuê tài chính trước hạn và phương thức xử lý trong các tường hợp đó

    Chương IX

    1.     Khái niệm và nội dung của chế độ dịch vụ thanh toán
    2.     Nội dung chế độ mở và sử dụng tài khoản thanh toán?
    3.     Các chủ thể tham gia dịch vụ thanh toán? Quyền và nghĩa vụ của các chủ thể đó.
    4.     Kể tên các chủ thế thanh toán trong nước hiện hành. So sánh thanh toán bằng ủy nhiệm thu và thanh toán bằng dư tín dụng
    5.     Để đảm bảo khả năng chi trả của người có nghĩa vu thanh toán người thụ hướng có thể sử dụng hình thức thanh toán nào? Tại sao?
    6.     Séc là gì? So sánh sẽ với ủy nhiệm chi
    7.     Các đối tượng tham gia vào quá trình phát hành và chuyển nhượng, thanh toán séc? Điều kiện chyển nhượng séc
    8.     Nêu các trg hợp tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán được từ chối thanh toán séc? Trách nhiệm của đơn vị thanh toán trong các thg hợp này
    9.     Nêu trình tự và điều kiện của hình thứcc thanh toán bằng thư tín dụng
    10.                        Quyền lợi của bên thụ hg đc bảo đảm ntn trong các hình thức thanh toán

    Chương X

    1.     Ngoại hối là gì? Nguyên tắc lưu hành ngoại hói ở VN
    2.     Tỉ giá hối đoái là gì? Tỉ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng ở VN do cơ quan nào công bố? Ý nghĩa của tí giá này?
    3.     Trình bày nội dung quản lý ngoại hói của NHNN? Phân biệt quản lý ngoiaj hối và quản lý dự trữ ngoại hối của NN
    4.     Thân nhân ở nước ngoài gửi cho ông A 5000 USD, nguồn thu trên được gọi là nguồn thu gì? Ông A có nghĩa vụ bán 1 phần số ngoại tệ trên cho NH được phép hoạt động ngoại hối ko?

    Phần bài tập tình huống:

    Tình huống 1:
    Công ty A có dự án khả thi, hiệu quả. Tổng vốn đầu tư cho dự án này là 300 tỷ. Công ty có lượng tài sản có thể dùng để bảo đảm cho khoản vay là 300 tỷ. Công ty là hồ sơ xin vay vốn tại nhtm B với số tiền là 300 tỷ thời hạn 5 năm, lãi suất 12%/năm. Hỏi
    1.     Giám đốc ngân hang sẽ quyết định cho công ty A vay bao nhiêu để ko vi phạm pl. Biết rằng vốn tự có của nhtm B là 900 tỷ. Việc cho  vay ấy dựa trên những cơ sở nào
    2.     Anh chị hãy giúp công ty có thể huy động đủ vốn để thực hiện dự án

    Tình huống 2
    Ông A muốn vay NH một số vốn nhưng do ko có tài sản bảo đảm có nhờ B đứng ra bảo lãnh bằng tài sản thế chấp là nhà và giá trị thửa đất có ngôi nhà thuộc sở hữu B trị giá 1,5 tỷ. Sau khi hoàn tất hò sơ NHTM B ký hợp đồng cho A vay 800 tr, thời hạn 1 năm lãi suất 12%/năm. Sau khi vay đc 3 tháng trên, A muốn vay thêm 500 tr với điều kiện bảo đảm bằng chính tài sản bảo lãnh của B trên
    1.     Việc bảo lãnh cho khoản vay lần 2 có cần sự đồng ý của B ko? Có cần phải ks hợp đồng bảo lãnh vay vốn giữa ngân hàng với B nữa ko
    2.     Theo anh chị, ngân hàng cho vay hoặc ko cho A vay với điều kiện (B đồng ý bảo lãnh cho khản vay thứ hai của A bằng tài sản B thế chấp) có đc ko? Tại sao
    3.     Giả sử đến hạn trả nợ A ko trả nợ ngân hàng, cách thức xử lý khoản nợ trên sẽ ntn

    Tình huống 3:
    Công ty A đang thiếu vốn kinh doanh, công ty A làm hồ sơ vay vốn của nhtm B số tiền 300tr để mua nguyên liệu, thời hạn 6 tháng, lãi suất 1,5%/tháng, tài sản bảo đảm cho khoản vay trên trị giá 350 tr. Mọi thủ tục, hồ sơ tín dụng thực hiện theo đúng các quy định pl. Đến hạn trả nợ do công ty A chưa có đủ tiền để trả nợ ngân hàng. Công ty A làm đơn đề nghị ngân hàng gia hạn nợ. Sau khi xem xét, giám đốc ngân hàng đã quyết định gia hạn nợ cho công ty A với thời hạn 9 tháng lãi suất áp dụng 2% tháng. Hỏi
    1.     Quyết định gia hạn nợ trên của Giám đốc ngân hàng là đúng hay sai so với quy định pl hiện hành? Giải thích
    2.     Nếu hết thời hạn gia hạn nợ, ng vay ko trả đc nợ và xin gia hạn nwoj thì NH có hg giải quyết khoản nợ trên của công ty A ntn?

    Tình huống 4:
    Công ty A ký hợp đồng nhạp khẩu 20 chiếc ô to loại 12 chỗ ngồi do Nhật sản xuất. Để có tiền thanh toán do lô hàng nhập khẩu này, công ty A đã ký ợp đồng vay 150’000 USD của ngân hàng cổ phần B, thời gian 3 tháng, với tài sản đảm bảo chính là lô hàng nhập khẩu nói trên. 2 ben thỏa thuận sau khi nhận đc số hàng nhập khẩu, số tiền vay trên đc ngân hàng chuyển trả cho bên nc ngoài. Khi nhận hàng bên nc ngoài, ngân hàng đã ko chuyển tiền trả tiền cho bên nc ngoài nên bên nc ngoài có thôn báo phạt công ty A 10’000 USD vi phạm điều khoản thanh toán
    1.     Anh chị sẽ làm những gì để bảo vệ quyền lợi cho công ty A trong trường hợp trên
    2.     Sau khi nhận hàng từ bên nc ngoài công ty A ký hợp dồng bán lại số hàng nhập khẩu này cho công ty C với lý do lấy tiền trả nợ ngân hàng nhưng ko đc ngân hàng đồng ý. Vì không bán đc lô hàng nhâp khẩu trên, đến hạn thanh toán
    , công ty A ko có tiền để trả nợ cho ngân hàn. NH B đã chuyển số nợ trên sang nợ quá hạn và có yêu cầu đòi xử lý tài sản bảo đảm nhwung ko đc công ty A chấp nhận. NH đã khởi kiejn công ty A tại TAND thành phố H để yêu cầu giải quyết
    Hỏi: Với các tính tiết cùa vụ việc nêu trên, Anh, chị hay cho biết vụ kiện trên giữa công ty A với NH B có hg giải quyết ntn là đúng pl

    Tình huống 5
    Công ty A muốn mua lại dn B với số tiền 7 tỷ nhưng ko có vốn vì công ty mới đầu tư 1 dây truyền sx mới trị giá 8 tỷ. Công ty A đã đề nghị công ty cho thuê tài chính H ma dn B để cho mình thuê 5 năm. Kế thúc hợp đồng sẽ chuyển giao quyền sở hữu tài sản thuê cho bên thuê. Vậy đề nghị trên liệu có đc công ty cho thuê tài chính chấp nhận ko? Tại sao? Anh chị có cách nào giúp công ty A thực hiện đc mong muốn mua đc DN B

  • Theo quy định tại Điều 609 Bộ luật Dân sự năm 2005 thì người gây thiệt hại cho sức khoẻ của người khác phải bồi thường thiệt hại cho người đó những chi phí sau:

    – Thiệt hại do sức khoẻ bị xâm phạm bao gồm:
    + Chi phí hợp lý cho việc cứu chữa, bồi dưỡng, phục hồi sức khoẻ và chức năng bị mất, bị giảm sút của người bị thiệt hại;
    + Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút của người bị thiệt hại; nếu thu nhập thực tế của người bị thiệt hại không ổn định và không thể xác định được thì áp dụng mức thu nhập trung bình của lao động cùng loại;

    + Chi phí hợp lý và phần thu nhập thực tế bị mất của người chăm sóc người bị thiệt hại trong thời gian điều trị; nếu người bị thiệt hại mất khả năng lao động và cần có người thường xuyên chăm sóc thì thiệt hại bao gồm cả chi phí hợp lý cho việc chăm sóc người bị thiệt hại.
    – Người xâm phạm sức khoẻ của người khác phải bồi thường thiệt hại theo quy định tại khoản 1 Điều này và một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần mà người đó gánh chịu. Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thoả thuận; nếu không thoả thuận được thì mức tối đa không quá ba mươi tháng lương tối thiểu do Nhà nước quy định.

    http://www.yeuluat.com/feeds/posts/default
  •  

    Công ước Berne
    Bảo hộ các tác phẩm văn học  và nghệ thuật
    (Đạo luật Paris, ngày 24 tháng 7 năm 1971,Sửa đổi ngày 28 tháng 9 năm 1979)

    ————
    Các nước tham gia Liên Hiệp cùng xuất phát từ lòng mong muốn bảo hộ theo một phương thức hữu hiệu và nhất quán các quyền lợi của các tác giả đối với tác phẩm văn học và nghệ thuật của họ,
    Công nhận tầm quan trọng về kết quả của Hội nghị xem xét lại văn bản họp ở Stockholm năm 1967,
    Đã quyết định sửa đổi Đạo Luật đã được Hội nghị Stockholm thông qua, đồng thời vẫn giữ nguyên vẹn các Điều khoản từ 1 đến 20 và từ 22 đến 26 của Đạo Luật đó .
    Kết quả là, những đại biểu toàn quyền ký tên dưới đây, sau khi xuất trình thư uỷ nhiệm toàn quyền của mình và được công nhận là hợp lệ, đã thoả thuận:

    Điều 1

    Thành lập một Liên hiệp

    Các nước áp dụng Công ước này hợp thành một Liên hiệp để bảo hộ các quyền của tác giả đối với các tác phẩm văn học và nghệ thuật của họ.

    Điều 2
    Tác phẩm được bảo hộ: 1. Tác phẩm văn học và nghệ thuật; 2. Khả năng yêu cầu sự định hình. 3. Tác phẩm phái sinh; 4. Văn bản chính thức; 5. Sưu tập; 6. Nghĩa vụ bảo hộ, chủ thể hưởng sự bảo hộ; 7. Tác phẩm mỹ thuật ứng dụng và thiết kế công nghiệp; 8. Tin tức.

    1. Thuật ngữ “Các tác phẩm văn học và nghệ thuật” bao gồm tất cả các sản phẩm trong lĩnh vực văn học, khoa học và nghệ thuật, bất kỳ được biểu hiện theo phương thức hay dưới hình thức nào, chẳng hạn như sách, sách pample và các bài viết khác, các bài giảng, bài phát biểu, bài thuyết giáo và các tác phẩm khác cùng chủng loại; các tác phẩm kịch, hay nhạc kịch, các tác phẩm hoạt cảnh và kịch câm, các bản nhạc có lời hay không lời, các tác phẩm điện ảnh trong đó có các tác phẩm tương đồng được thể hiện bằng một quy trình tương tự quy trình điện ảnh, các tác phẩm đồ họa, hội họa, kiến trúc, điêu khắc, bản khắc, thạch bản; các tác phẩm nhiếp ảnh trong đó có các tác phẩm tương đồng được thể hiện bằng một quy trình tương tự quy trình nhiếp ảnh; các tác phẩm mỹ thuật ứng dụng, minh họa, địa đồ, đồ án, phác họa và các tác phẩm thể hiện không gian ba chiều liên quan đến địa lý, địa hình, kiến trúc hay khoa học.
    2. Tuy nhiên, luật pháp Quốc gia thành viên của Liên hiệp có thẩm quyền quyết định không bảo hộ các tác phẩm nói chung hoặc một số thể loại cụ thể nào đó, trừ phi các tác phẩm ấy đã được ấn định bằng một hình thái vật chất.
    3. Các tác phẩm dịch, mô phỏng, chuyển thể nhạc và các chuyển thể khác từ một tác phẩm văn học nghệ thuật đều được bảo hộ như các tác phẩm gốc mà không phương hại đến quyền tác giả của tác phẩm gốc.
    4. Luật pháp Quốc gia là thành viên Liên hiệp có thẩm quyền quy định việc bảo hộ đối với các văn bản chính thức của Nhà nước về lập pháp, hành pháp hay tư pháp cũng như các bản dịch chính thức của các văn bản đó.
    5. Các tuyển tập các tác phẩm văn học nghệ thuật, chẳng hạn như các bộ bách khoa từ điển và các hợp tuyển, nhờ phương pháp chọn lọc và kết cấu tư liệu mà tạo thành một sáng tạo trí tuệ, cũng được bảo hộ như một tác phẩm mà không phương hại đến quyền tác giả của các tác phẩm tạo nên các hợp tuyển này.
    6. Các tác phẩm nói trong Điều 2 này được hưởng sự bảo hộ ở tất cả các nước thành viên của Liên hiệp. Sự bảo hộ này dành cho tác giả và những người thừa kế sở hữu quyền tác giả.
    7. Luật pháp quốc gia là thành viên của Liên hiệp có quyền quy định lĩnh vực áp dụng luật đối với các tác phẩm nghệ thuật ứng dụng, thiết kế công nghiệp và các mô hình công nghiệp; quyết định những điều kiện để các tác phẩm này được bảo hộ, miễn là phải phù hợp với Điều 7 (4) của Công ước này. Những tác phẩm nào chỉ được bảo hộ như một thiết kế và mô hình công nghiệp ở quốc gia gốc, thì cũng chỉ được hưởng quyền bảo hộ đặc biệt dành cho loại đó ở một quốc gia khác trong Liên hiệp. Tuy nhiên, nếu quốc gia này không có sự bảo hộ đặc biệt nói trên, thì các tác phẩm ấy sẽ được bảo hộ như những tác phẩm nghệ thuật khác.
    8. Sự bảo hộ theo Công ước này không áp dụng cho những tin tức hàng ngày hay sự kiện/số liệu vụn vặt chỉ mang tính chất thông tin báo chí.
    Điều 2 (bis)
    [ Sự hạn chế bảo hộ có thể có đối với một số loại tác phẩm: 1. Một số bài diễn văn; 2. Một số hình thức sử dụng bài giảng, bài phát biểu; 3. Quyền làm tuyển tập những tác phẩm loại này].
    1. Luật pháp quốc gia là thành viên của Liên hiệp có thẩm quyền miễn trừ toàn phần hoặc bộ phận sự bảo hộ được quy định tại Điều trên đối với các bài diễn văn chính trị hay những bài phát biểu trong những buổi tranh luận về tư pháp.
    2. Luật pháp quốc gia là thành viên Liên hiệp cũng có quyền quy định những điều kiện để những bài diễn văn, thuyết trình và những tác phẩm cùng loại đã trình bày trước công chúng, được đăng báo, phát sóng, phổ biến đến quần chúng bằng đường dây hoặc băng phương tiện thông tin đại chúng theo Điều 11 bis (1) của Công ước này, miễn là sự sử dụng ấy thực sự nhằm mục đích thông tin.
    3. Tuy nhiên, tác giả có quyền làm bộ sưu tập các tác phẩm đã nói ở những khoản trên đây.

    Điều 3
    Tiêu chí về tư cách được bảo hộ: 1. Quốc tịch của các tác giả; nơi công bố tác phẩm; 2. Nơi thường trú của tác giả; 3. Tác phẩm đã công bố; 4. Tác phẩm công bố đồng thời

    1. Công ước này bảo hộ:
    a. Tác phẩm của các tác giả là công dân của một trong những nước thành viên của Liên hiệp dù những tác phẩm đó đã công bố hay chưa;
    b. Tác phẩm của các tác giả không phải là công dân của một trong những nước thành viên của Liên hiệp được công bố lần đầu tiên ở một trong những nước thành viên của Liên hiệp, hay đồng thời công bố ở một nước trong và một nước ngoài Liên hiệp.
    2. Các tác giả không phải là công dân của một nước thành viên Liên hiệp nhưng có nơi cư trú thường xuyên ở một trong những nước trên, theo mục đích của Công ước, cũng được coi như là tác giả công dân của nước thành viên đó.
    3. “Tác phẩm đã công bố ” là những tác phẩm đã được phát hành với sự đồng ý của tác giả, không phân biệt phương pháp cấu tạo các bản sao, miễn là sự ra đời của các bản đó đáp ứng nhu cầu hợp lý của công chúng, tuỳ theo bản chất của tác phẩm. Trình diễn một tác phẩm sân khấu, nhạc kịch hay hoà tấu, trình chiếu tác phẩm điện ảnh, đọc trước công chúng một tác phẩm văn học, phát thanh hay truyền hình một tác phẩm văn học hay nghệ thuật, triển lãm một tác phẩm nghệ thuật hay xây dựng một tác phẩm kiến trúc không được coi là công bố.
    4. Được coi là công bố đồng thời ở nhiều nước: những tác phẩm được công bố ở hai hay nhiều nước trong vòng 30 ngày kể từ lần công bố đầu tiên.

    Điều 4
    Tiêu chuẩn bảo hộ đối với tác phẩm điện ảnh, tác phẩm kiến trúc và một số tác phẩm nghệ thuật

    Được Công ước này bảo hộ mặc dầu không đáp ứng được những điều kiện nêu ở Điều 3:
    a. Các tác phẩm của tác giả điện ảnh mà nhà sản xuất có trụ sở hay thường trú ở một trong những nước thành viên của Liên hiệp;
    b. Các tác giả của tác phẩm kiến trúc được xây dựng trong một nước thuộc Liên hiệp hoặc những tác phẩm tạo hình gắn liền với một tòa nhà được xây dựng trong một nước thuộc Liên hiệp.

    Điều 5
    Đảm bảo quyền: 1 và 2. Bên ngoài quốc gia gốc; 3. Tại quốc gia gốc; 4. ” Quốc gia gốc”

    1. Đối với những tác phẩm được Công ước này bảo hộ, các tác giả được hưởng quyền tác giả ở các nước Liên hiệp không phải là quốc gia gốc của tác phẩm, những quyền do luật của nước đó dành cho công dân của mình trong hiện tại và trong tương lai cũng như những quyền mà Công ước này đặc biệt quy định.
    2. Sự thụ hưởng và thực hiện các quyền này không lệ thuộc vào một thể thức, thủ tục nào; sự thụ hưởng và thực hiện này hoàn toàn độc lập không phụ thuộc vào việc tác phẩm có được bảo hộ hay không ở Quốc gia gốc của tác phẩm. Do đó, ngoài những quy định của Công ước này, mức độ bảo hộ cũng như các biện pháp khiếu nại dành cho tác giả trong việc bảo hộ quyền của mình sẽ hoàn toàn do quy định của luật pháp của nước công bố bảo hộ tác phẩm đó.
    3. Sự bảo hộ trong quốc gia gốc do luật pháp của quốc gia đó quy định. Tuy nhiên, khi tác giả không phải là công dân của quốc gia gốc của tác phẩm được Công ước này bảo hộ, thì tác giả đó được hưởng trong quốc gia này những quyền như các tác giả công dân nước đó.
    4. Những nước được coi là Quốc gia gốc:
    (a). Quốc gia thành viên Liên hiệp, nơi tác phẩm được công bố lần đầu tiên. Tuy nhiên, nếu là tác phẩm được công bố đồng thời ở nhiều nước thành viên Liên hiệp với thời hạn bảo hộ khác nhau, quốc gia gốc của tác phẩm là quốc gia có thời hạn bảo hộ ngắn nhất;
    (b). Nếu các tác phẩm cùng công bố đồng thời ở một quốc gia Liên hiệp và một quốc gia ngoài Liên hiệp thì quốc gia thành viên Liên hiệp là quốc gia gốc;
    (c). Nếu tác phẩm chưa công bố  hay đã công bố lần đầu tiên ở một nước ngoài Liên hiệp mà không đồng thời công bố ở một nước nào thuộc Liên hiệp thì quốc gia gốc là quốc gia thành viên Liên hiệp mà tác giả là công dân, với điều kiện là:
    i. Nếu là một tác phẩm điện ảnh mà nhà sản xuất có trụ sở hay nơi thường trú trong một nước thuộc Liên hiệp thì nước đó sẽ là quốc gia gốc của tác phẩm, và
    ii. Nếu là một tác phẩm kiến trúc dựng lên tại một nước thuộc Liên hiệp hay những tác phẩm hội họa hoặc tạo hình gắn liền với một tòa nhà hoặc một cấu trúc đặt tại một nước thuộc Liên hiệp thì nước này sẽ là quốc gia gốc của tác phẩm.

    Điều 6
    Khả năng hạn chế sự bảo hộ đối với một số tác phẩm của công dân một số nước ngoài Liên hiệp: 1. Tại nước công bố lần đầu và tại những nước khác; 2. Không có hiệu lực hồi tố; 3. Thông báo

    1. Khi một nước ngoài Liên hiệp không bảo hộ đúng mức những tác phẩm của các tác giả là công dân của một nước thuộc Liên hiệp thì nước thành viên này có thể hạn chế sự bảo hộ các tác phẩm ngay khi công bố lần đầu tiên của tác giả là công dân của nước ngoài Liên hiệp đó và không phải là người thường trú ở một nước nào thuộc Liên hiệp. Nếu Quốc gia nơi tác phẩm được công bố lần đầu tiên áp dụng biện pháp này, các nước khác trong Liên hiệp không bắt buộc phải dành cho những tác phẩm bị đối xử đặc biệt như thể một sự bảo hộ rộng rãi hơn sự bảo hộ của quốc gia nơi công bố lần tiên.
    2. Những hạn chế quy định ở khoản trên đây không được ảnh hưởng đến các quyền mà một tác giả được hưởng đối với tác phẩm đã công bố trong một nước thuộc Liên hiệp trước khi sự hạn chế này có hiệu lực.
    3. Những nước thành viên Liên hiệp nếu muốn áp dụng Điều khoản này để hạn chế các quyền của tác giả sẽ thông báo điều đó cho Tổng giám đốc Tổ chức Sở hữu Trí tuệ thế giới (sau đây gọi tắt là Tổng giám đốc) bằng một văn bản trong đó nêu rõ tên những nước bị hạn chế quyền bảo hộ và những loại quyền công dân nước đó bị hạn chế. Tổng giám đốc sẽ lập tức thông báo văn bản trên cho tất cả các nước thành viên Liên hiệp.

    Điều 6 (bis)
    Quyền tinh thần: 1. Đứng tên tác giả; phản đối một số sự sửa đổi và hành vi xuyên tạc khác; 2. Sau khi tác giả chết; 3. Phương thức đền bù

    1. Độc lập với quyền kinh tế của tác giả và cả sau khi quyền này đã được chuyển nhượng, tác giả vẫn giữ nguyên quyền được đòi thừa nhận mình là tác giả của tác phẩm và phản đối bất kỳ sự xuyên tạc, cắt xén hay sửa đổi hoặc những vi phạm khác đối với tác phẩm có thể làm phương hại đến danh dự và tiếng tăm tác giả.
    2. Sau khi tác giả chết, những quyền tác giả được hưởng theo quy định của các khoản trên đây vẫn được duy trì ít nhất cho đến khi chấm dứt các quyền kinh tế và được sử dụng bởi những cá nhân hoặc đoàn thể được ủy quyền theo pháp luật của nước bảo hộ. Những quốc gia mặc dù có phê chuẩn, hoặc gia nhập Đạo luật này nhưng luật pháp của họ không có các quy định bảo hộ tất cả những quyền nói ở khoản (1) trên đây sau khi tác giả qua đời, các quốc gia đó có thể quy định chấm dứt một phần các quyền nói trên sau khi tác giả chết.
    3. Những biện pháp khiếu nại nhằm bảo hộ những quyền nêu trong Điều này sẽ được quy định bởi luật pháp của quốc gia nơi công bố bảo hộ.

    Điều 7
    Thời hạn bảo hộ: 1. Qui định chung; 2. Đối với tác phẩm điện ảnh; 3. Đối với tác phẩm đề bút danh, khuyết danh; 4. Tác phẩm nhiếp ảnh và mỹ thuật ứng dụng; 5. Ngày bắt đầu tính thời hạn; 6. Thời hạn dài hơn; 7. Thời hạn ngắn hơn; 8. Luật áp dụng ; “ so sánh” thời hạn

    1. Thời hạn bảo hộ theo Công ước này sẽ là suốt cuộc đời của tác giả và năm mươi năm sau khi tác giả chết.
    2. Tuy nhiên đối với những tác phẩm điện ảnh, các quốc gia thành viên Liên hiệp có thể quy định chấm dứt thời hạn bảo hộ sau 50 năm, tính từ khi tác phẩm được phổ cập đến công chúng, với sự đồng ý của tác giả, hoặc nếu không có sự phổ cập như thế trong vòng 50 năm tính từ ngày thực hiện tác phẩm, thì thời hạn bảo hộ chấm dứt 50 năm sau khi tác phẩm được thực hiện.
    3. Đối với những tác phẩm khuyết danh hay bút danh, thời hạn bảo hộ do Công ước này quy định chấm dứt là 50 năm sau khi tác phẩm được phổ cập đến công chúng một cách hợp pháp. Tuy nhiên, khi bút danh tác giả biểu lộ không chút hoài nghi về danh tích của tác giả thì thời hạn bảo hộ là thời hạn quy định ở khoản (1). Nếu tác giả một tác phẩm khuyết danh hay bút danh tiết lộ danh tính của mình trong thời gian đã nói ở trên, thời hạn bảo hộ là thời hạn được quy định ở khoản (1). Các quốc gia thành viên Liên hiệp không bắt buộc phải bảo hộ những tác phẩm khuyết danh hay bút danh khi có đủ lý do cho rằng tác giả của tác phẩm đó đã chết được 50 năm.
    4. Luật pháp của quốc gia thành viên Liên hiệp có thẩm quyền quy định thời hạn bảo hộ các tác phẩm nhiếp ảnh và các tác phẩm mỹ thuật ứng dụng coi như tác phẩm nghệ thuật; tuy nhiên, thời hạn này kéo dài ít nhất 25 năm kể từ khi tác phẩm được thực hiện.
    5. Thời hạn bảo hộ sau khi tác giả chết và những thời hạn nói ở khoản 2, 3 và 4 trên đây được bắt đầu từ lúc tác giả chết hay từ những sự kiện đã nói ở trên. Tuy nhiên, thời hạn hạn định chỉ được tính từ ngày mồng 1 tháng giêng năm tiếp theo sau cái chết hay sự kiện.
    6. Các nước thành viên Liên hiệp có thể quy định một thời hạn bảo hộ dài hơn các thời hạn quy định ở những khoản trên đây.
    7. Những nước thành viên Liên hiệp bị ràng buộc bởi Đạo luật Roma của Công ước này mà vào thời điểm ký kết Đạo luật này quy định trong Luật quốc gia hiện hành thời hạn bảo hộ ngắn hơn thời hạn quy định ở các Đoạn trên, thì nước đó có thể giữ thời hạn ngắn hơn đó khi gia nhập hay phê chuẩn Đạo luật này.
    8. Trong bất kỳ trường hợp nào thời hạn bảo hộ sẽ do luật pháp của nước công bố bảo hộ quy định. Tuy nhiên, nếu luật pháp của nước đó không có những quy định khác thì thời hạn bảo hộ sẽ không quá thời hạn được quy định ở quốc gia gốc của tác phẩm.

    Điều 7 (bis)
    Thời hạn bảo hộ đối với tác phẩm đồng tác giả

    Những quy định của Điều khoản trên cũng được áp dụng cho tác phẩm đồng tác giả, nhưng thời hạn bảo hộ sau khi chết được tính đến khi tác giả cuối cùng chết.

    Điều 8
    Quyền dịch

    Tác giả của các tác phẩm văn học nghệ thuật được Công ước này bảo hộ được toàn quyền dịch hay cho phép dịch tác phẩm của mình trong suốt thời hạn hưởng quyền bảo hộ đối với các tác phẩm nguyên tác của mình.

    Điều 9
    Quyền sao chép: 1. Qui định chung; 2. Các ngoại lệ có thể có; 3. Ghi âm và ghi hình

    1. Tác giả có các tác phẩm văn học nghệ thuật được Công ước này bảo hộ, được toàn quyền cho phép sao in các tác phẩm đó dưới bất kỳ phương thức, hình thức nào.
    2. Luật pháp quốc gia thành viên Liên hiệp, trong một vài trường hợp đặc biệt, có quyền cho phép sao in những tác phẩm nói trên, miễn là sự sao in đó không phương hại đến việc khai thác bình thường tác phẩm hoặc không gây ảnh hưởng bất hợp lý đến những quyền lợi hợp pháp của tác giả.
    3. Ghi âm hay ghi hình đều được xem là sao in theo định nghĩa của Công ước này.

    Điều 10
    Một số sử dụng tự do tác phẩm: 1. Trích dẫn; 2. Minh hoạ phục vụ giảng dạy; 3. Chỉ dẫn nguồn gốc và tác giả

    1. Được coi là hợp pháp những trích dẫn rút từ một tác phẩm đã được phổ cập tới công chúng một cách hợp pháp, miễn là sự trích dẫn đó phù hợp với những thông lệ đúng đắn và không vượt quá mục đích trích dẫn, kể cả những trích dẫn các bài báo và tập san định kỳ dưới hình thức điểm báo.
    2. Luật pháp quốc gia thành viên Liên hiệp và những hiệp định đặc biệt đã có sẵn hoặc sẽ ký kết giữa các quốc gia này có thẩm quyền cho phép sử dụng có mục đích, những tác phẩm văn học hay nghệ thuật bằng cách minh họa các xuất bản phẩm, phát sóng, ghi âm hoặc ghi hình để giảng dạy, miễn sao việc làm đó phù hợp với thông lệ đúng đắn.
    3. Khi sử dụng tác phẩm như đã nói ở các khoản trong Điều trên đây phải ghi rõ nguồn gốc tác phẩm và tên tác giả, nếu có.

    Điều 10 (bis)
    Các loại sử dụng tự do hợp pháp khác về tác phẩm: 1. Một số bài báo và tác phẩm phát sóng; 2. Đối với tác phẩm nghe nhìn gắn với tin thời sự

    1. Luật pháp quốc gia thành viên Liên hiệp có thẩm quyền cho phép in lại trên báo chí, phát trên sóng hoặc thông tin đường dây những bài báo có tính chất thời sự về kinh tế, chính trị hay tôn giáo đã đăng tải trên báo chí hoặc tập san, hoặc các tác phẩm đã phát sóng có tính chất tương tự, với điều kiện những tác phẩm đó không phải là những tác phẩm mà tác giả đích danh giữ bản quyền.
    Tuy nhiên, bao giờ cũng phải ghi rõ nguồn gốc tác phẩm. Vi phạm nghĩa vụ này sẽ bị xét xử theo luật của quốc gia công bố bảo hộ.
    2. Luật quốc gia thành viên Liên hiệp có thẩm quyền quy định điều kiện sao in và phổ cập những tác phẩm văn học nghệ thuật nghe nhìn, dưới hình thức nhiếp ảnh, điện ảnh, phát sóng hoặc thông tin đường dây để phục vụ  cho mục đích thông tin với mức độ sử dụng thông tin đã được thống nhất.

    Điều 11
    Một số quyền đối với tác phẩm kịch và âm nhạc: 1. Quyền trình diễn và truyền phát tới công chúng một cuộc trình diễn; 2. Bản dịch

    1. Tác giả các tác phẩm kịch, nhạc kịch và ca nhạc được hưởng toàn quyền ủy thác quyền :
    i. Trình diễn công cộng tác phẩm của mình, sử dụng bất cứ phương tiện hoặc kỹ thuật nào
    ii. Truyền phát tới công chúng những cuộc trình diễn đó bằng bất kỳ một phương pháp nào.
    2. Các tác giả của các tác phẩm kịch và nhạc kịch trong suốt thời gian sở hữu các quyền đối với nguyên tác, được hưởng tất cả những quyền nói trên đối với bản dịch các tác phẩm đó của mình.

    Điều 11 (bis)
    Phát sóng và quyền liên quan: 1. Phát sóng và truyền thông vô tuyến khác, truyền thông hữu tuyến cuộc phát sóng hoặc tái phát sóng, truyền thông cuộc phát sóng tới công chúng bằng loa hoặc phương tiện tương tự; 2. Giấy phép qui định bắt buộc; 3. Ghi, ghi thử

    1. Các tác giả các tác phẩm văn học và nghệ thuật được hưởng quyền độc quyền cho phép:
    (i).  Phát sóng hoặc truyền phát tới công chúng các tác phẩm của mình bằng bất cứ phương tiện vô tuyến nào khác nhằm phổ biến các ký hiệu, âm thanh hay hình ảnh.
    (ii). Mọi cuộc truyền phát tới công chúng tác phẩm của mình qua phát sóng hữu tuyến hoặc tái phát sóng do một cơ quan khác với cơ quan phát sóng đầu tiên thực hiện.
    (iii).Truyền phát tới công chúng tác phẩm của mình bằng loa hoặc  công cụ truyền phát tương tự để truyền ký hiệu, âm thanh hay hình ảnh.
    2. Luật pháp quốc gia thành viên Liên hiệp có quyền quy định những điều kiện  áp dụng những quyền nói ở khoản (1) trên đây. Nhưng những điều kiện đó chỉ được áp dụng ở quốc gia ban hành. Dù bất kỳ trường hợp nào, những điều kiện đó cũng không được vi phạm quyền tinh thần của tác giả, cũng như quyền tác giả được nhận thù lao thích đáng do cơ quan có trách nhiệm quy định, ngay cả trong trường hợp không có văn bản thoả thuận.
    3. Nếu không có quy định khác thì việc cho phép sử dụng nói ở khoản (1) của Điều này không bao hàm việc cho phép dùng phương tiện thu âm hoặc ghi hình để ghi lại tác phẩm được phát sóng. Tuy nhiên, luật pháp quốc gia thành viên Liên hiệp có thẩm quyền quy định việc ghi âm nhất thời bằng những thiết bị riêng do chính cơ quan phát sóng thực hiện để dùng cho các buổi phát sóng của mình. Việc lưu giữ các bản ghi nói trên tại cơ quan lưu trữ của nhà nước có thể được luật pháp cho phép nếu bản ghi đó có giá trị đặc biệt về mặt tư liệu

    Điều 11 (phần kết)
    Một số quyền đối với tác phẩm văn học:1. Quyền thuật lại và truyền
    phát tới công chúng; 2. Bản dịch

    1. Tác giả các tác phẩm văn học được hưởng quyền độc quyền cho phép:
    (i). Đọc trước công chúng tác phẩm của mình, bao gồm cả việc sử dụng bất cứ phương pháp và kỹ thuật nào;
    (ii). Truyền phát bản đọc tác phẩm của mình tới công chúng.
    2. Tác giả các tác phẩm văn học, trong suốt thời gian sở hữu các quyền đối với tác phẩm gốc của mình cũng được hưởng những quyền nói trên đối với những bản dịch tác phẩm đó.

    Điều 12
    Quyền phóng tác, cải biên, chuyển thể

    Tác giả các tác phẩm văn học và nghệ thuật được hưởng toàn quyền ủy thác quyền phóng tác, chuyển thể hay cải biên từ tác phẩm của mình.

    Điều 13
    Hạn chế khả năng đối với quyền ghi âm tác phẩm âm nhạc và lời kèm theo: 1. Giấy phép bắt buộc; 2. Biện pháp tạm thời; 3. Tịch thu bản sao nhập khẩu không được tác giả cho phép

    1. Mọi quốc gia thành viên Liên hiệp có thể quy định quyền bảo lưu của mình và ra điều kiện có liên quan đến quyền tác giả của bản nhạc và quyền tác giả của lời bài hát được tác giả cho phép ghi âm cùng với nhạc. Tuy nhiên mọi quyền bảo lưu và những điều kiện đó chỉ được áp dụng ở nước đặt ra quy định ấy, và dù trong bất cứ trường hợp nào cũng không được vi phạm quyền tinh thần  của tác giả cũng như quyền tác giả được nhận thù lao thích đáng do cơ quan có trách nhiệm ấn định, ngay cả trong trường hợp không có văn bản thỏa thuận
    2. Những bản ghi nhạc phẩm đã được thực hiện trong một quốc gia thành viên Liên hiệp  theo Điều khoản 13 (3) của Công ước ký kết ở Rôme ngày 2/6/1928, ở Bruxelles ngày 26/6/1948 có thể được sao in trong nước mà không cần có sự đồng ý của tác giả của nhạc phẩm đó trong vòng hai năm tính từ ngày Đạo luật này của Công ước có hiệu lực đối với quốc gia đó.
    3. Những bản sao được thực hiện theo khoản 1 và 2 của Điều này và được nhập cảng không có phép của các bên hữu quan vào một quốc gia nơi mà các bản sao như thế không được xem là hợp pháp, thì có thể tịch thu.

    Điều 14
    Điện ảnh và quyền liên quan:1. Phóng tác điện ảnh và sao chép; phân phối; trình diễn công cộng và truyền thông phát hữu tuyến công cộng tác phẩm đã phóng tác hoặc sao chép; 2. Phóng tác sản phẩm điện ảnh; không cấp giấy phép bắt buộc

    1. Tác giả các tác phẩm văn học hay nghệ thuật được hưởng toàn quyền ủy thác quyền:
    (i). Phóng tác và quay phim các tác phẩm của mình và cho phát hành những tác phẩm đã phóng tác hay sao chép đó;
    (ii). Trình diễn công cộng và truyền phát tới công chúng bằng đường dây những tác phẩm đã phóng tác hay sao chép.
    2. Phóng tác dưới bất kỳ hình thức nghệ thuật nào những bộ phim có cốt truyện lấy từ những tác phẩm văn học hay nghệ thuật, tuy không vi phạm sự ủy thác của các tác giả đã thực hiện bộ phim, nhưng vẫn phải lệ thuộc vào sự cho phép của các tác giả của  nguyên tác.
    3. Những quy định ở Điều khoản 13 (1) sẽ không áp dụng ở đây.

    Điều 14 (bis)
    Qui định đặc biệt về tác phẩm điện ảnh: 1. Coi như tác phẩm gốc;
    2. Quyền sở hữu; hạn chế một số quyền của một số người đóng góp;
    3. Một số người đóng góp khác

    1. Các tác phẩm điện ảnh được bảo hộ như một nguyên tác nếu nó không vi phạm quyền tác giả của các tác phẩm đã dùng để phóng tác hay sao chép. Người sở hữu quyền tác giả đối với tác phẩm điện ảnh được hưởng những quyền giống như tác giả của tác phẩm gốc kể cả quyền đã nói ở Điều khoản trên đây.
    2(a). Luật pháp của quốc gia công bố bảo hộ có thẩm quyền quy định quyền sở hữu đối với các tác phẩm điện ảnh.
    (b) Tuy nhiên, ở những nước thành viên Liên Hiệp có Luật pháp quy định là những người sở hữu quyền tác giả đối với một tác phẩm điện ảnh bao gồm cả các tác giả đã góp phần sáng tạo tác phẩm, thì các tác giả đó, nếu đã cam kết tham gia đóng góp như vậy, sẽ không được ngăn cản đối với việc sao bản, phát hành, công diễn, phổ biến hữu tuyến, phát sóng hay bất kỳ hình thức công bố nào khác tới công chúng, hoặc việc làm phụ đề, lồng tiếng tác phẩm điện ảnh, trừ phi có quy định ngược lại hay đặc biệt nào khác
    (c) Hình thức của sự cam kết nói trên trong việc áp dụng khoản (b), phải là hợp đồng thành văn bản hoặc một văn bản tương tự hay không là do luật pháp của quốc gia nơi nhà sản xuất phim đặt trụ sở hay thường trú quy định. Tuy nhiên, luật pháp của các quốc gia thành viên Liên hiệp nơi công bố sự bảo hộ có thẩm quyền quy định là sự cam kết nói trên phải là một hợp đồng thành văn bản hay một văn bản tương tự. Những nước có luật pháp quy định như vậy phải báo cho Tổng giám đốc bằng văn bản. Tổng giám đốc thông báo cho tất cả các nước thành viên Liên hiệp về văn bản này.
    (d) Thuật ngữ “Ngược lại hay đặc biệt” nghĩa là tất cả mọi điều kiện hạn chế được nêu lên trong việc cam kết.
    3. Trừ trường hợp luật pháp quốc gia thành viên quy định khác so với những quy định ở khoản 2(b) trên đây, khoản này không  áp dụng đối với các tác giả của kịch bản, đối thoại và nhạc phẩm sáng tác cho tác phẩm điện ảnh, và cũng không áp dụng đối với đạo diễn chính. Tuy nhiên những quốc gia thành viên Liên hiệp mà Luật pháp không có quy định  áp dụng khoản 2(b) nói trên đối với đạo diễn chính, phải báo cho Tổng giám đốc bằng một văn bản. Tổng giám đốc thông báo cho tất cả các nước thành viên Liên hiệp về văn bản này

    Điều 14 (ter)
    “Quyền tiếp theo“ đối với tác phẩm mỹ thuật và bản thảo: 1. Quyền hưởng lợi nhuận chuyển nhượng; 2. Luật áp dụng; 3. Thủ tục

    1. Đối với bản gốc các tác phẩm nghệ thuật và  bản thảo gốc của nhà văn và nhà soạn nhạc thì tác giả hoặc sau khi tác giả chết, những cá nhân hoặc đoàn thể được sở hữu quyền tác giả theo luật pháp quốc gia được hưởng quyền không được chuyển nhượng đối với lợi nhuận khi bán các tác phẩm đó sau khi tác giả đã chuyển nhượng lần đầu.
    2. Sự bảo hộ nói ở khoản trên đây chỉ có hiệu lực trong các nước thành viên Liên Hiệp nếu luật pháp quốc gia của tác giả thừa nhận sự bảo hộ đó và ở mức độ luật pháp quốc gia nơi công bố sự bảo hộ cho phép.
    3. Những thể thức và mức thu tiền do luật pháp của mỗi quốc gia quy định.

    Điều 15
    Quyền thực thi quyền được bảo hộ: 1. Trường hợp tên tác giả được xác định rõ hoặc khi bút danh không gây nghi ngờ về danh tính của tác giả; 2. Tác phẩm điện ảnh; 3. Tác phẩm khuyết danh hoặc bút danh; 4. Một số tác phẩm chưa công bố và không rõ tác giả

    1. Để được thừa nhận là tác giả của các tác phẩm văn học và nghệ thuật hưởng sự bảo hộ của Công ước này và được khởi kiện những người vi phạm tác phẩm của mình trước Toà án ở các nước thành viên Liên hiệp, nếu không có bằng chứng ngược lại, tác giả chỉ cần ghi tên mình trên tác phẩm theo như thông lệ. Khoản này cũng áp dụng cả khi tên tác giả là một bút hiệu nếu bút hiệu tác giả dùng không gây nên một nghi vấn nào về danh tính thật của tác giả.
    2. Một cá nhân hay một tổ chức có tên ghi trên tác phẩm theo như thông lệ, được xem là nhà sản xuất điện ảnh, trừ khi có bằng chứng ngược lại,
    3. Đối với những tác phẩm khuyết danh và những tác phẩm bút danh, khác với những tác phẩm đã nói ở khoản (1) trên đây, Nhà xuất bản có tên ghi trên tác phẩm được thừa nhận là đại diện của tác giả mà không cần bằng chứng gì khác. Với tư cách này, Nhà xuất bản hưởng quyền được bảo hộ và thực thi quyền của tác giả. Qui định của khoản này sẽ hết hiệu lực khi  tác giả tiết lộ danh tính và chứng minh được mình là tác giả.
    4 (a). Trong trường hợp những tác phẩm chưa xuất bản mà chưa biết ai là tác giả, nhưng có đủ cơ sở để cho rằng tác giả là công dân một nước thành viên Liên hiệp, thì luật pháp quốc gia thành viên Liên hiệp có khả năng chỉ định một cơ quan có thẩm quyền đại diện cho tác giả và có thẩm quyền bảo hộ, thực thi quyền tác giả trong các nước thành viên Liên hiệp.
    (b). Những quốc gia thành viên Liên hiệp muốn chỉ định cơ quan đại diện theo quy định này phải thông báo cho Tổng giám đốc bằng một văn bản ghi rõ chi tiết về cơ quan đại diện  được chỉ định. Tổng giám đốc  thông báo cho tất cả các nước thành viên Liên hiệp về văn bản này

    Điều 16
    Bản sao vi phạm quy định: 1. Tịch thu; 2. Tịch thu khi nhập khẩu;
    3. Luật áp dụng

    1. Mọi tác phẩm phi pháp có thể bị tịch thu ở những quốc gia là thành viên Liên hiệp, nơi  nguyên tác được hưởng sự bảo hộ của luật pháp.
    2. Những quy định ở khoản trên cũng áp dụng cho những bản sao nhập từ một quốc gia mà ở đó tác phẩm không được bảo hộ, hoặc đã ngừng được bảo hộ.
    3. Việc tịch thu thực hiện theo luật pháp của mỗi quốc gia.

    Điều 17
    Khả năng kiểm sóat sự lưu thông, trình bày, triển lãm tác phẩm

    Những quy định của Công ước này không được vi phạm bất kỳ dưới hình thức nào quyền của Chính phủ của mỗi nước thành viên Liên hiệp trong việc cho phép hoặc kiểm soát hay cấm chỉ, bằng các biện pháp thuộc lập pháp hay hành pháp của quốc gia, sự lưu hành, trình diễn hay triển lãm những tác phẩm hoặc sản phẩm này mà nhà chức trách thấy cần phải sử dụng quyền đó.

    Điều 18
    Tác phẩm tồn tại khi Công ước bắt đầu có hiệu lực: 1. Có thể được bảo
    hộ khi sự bảo hộ chưa chấm dứt tại quốc gia gốc; 2. Không thể được bảo hộ khi sự bảo hộ đã hết hạn tại nước công bố bảo hộ; 3. áp dụng các nguyên tắc này; Các trường hợp đặc biệt

    1. Công ước này, vào thời điểm bắt đầu có hiệu lực, áp dụng cho tất cả những tác phẩm chưa được phổ biến tới công chúng khi hết hạn thời gian bảo hộ trước đó.
    2. Tuy nhiên, nếu hết hạn về thời gian bảo hộ trước đó mà tác phẩm đã được phổ biến tới công chúng ở nước công bố bảo hộ, thì tác phẩm đó không được bảo hộ trở lại.
    3. Việc áp dụng nguyên tắc trên phải tuân thủ những Điều khoản có liên quan, trong các Hiệp định đặc biệt hiện hành hoặc được ký kết giữa các quốc gia thành viên Liên hiệp. Nếu quốc gia nào không có những Điều khoản như vậy thì phải quy định cho riêng mình những thể thức để áp dụng nguyên tắc đó.
    4. Những quy định nói trên cũng được áp dụng cho những quốc gia mới tham gia Liên hiệp hoặc cho trường hợp kéo dài bảo hộ theo quy định của Điều 7 hoặc quy định về bãi bỏ sự bảo lưu.

    Điều 19
    Sự bảo hộ lớn hơn so với sự bảo hộ của Công ước

    Những quy định của Công ước không ngăn cản việc đòi hỏi được hưởng sự bảo hộ lớn hơn mà luật pháp của một Quốc gia Liên hiệp ban hành.

    Điều 20
    Hiệp định riêng giữa các quốc gia thuộc Liên Hiệp

    Chính phủ các quốc gia thành viên Liên hiệp được dành quyền ký kết với nhau những thoả hiệp riêng nhằm mang lại cho tác giả những quyền lớn hơn so với những quyền do Công ước quy định, hoặc xác lập những điều khoản không trái ngược với Công ước. Những quy định trong các thỏa hiệp hiện hành nếu thỏa mãn các điều kiện nói trên vẫn được tiếp tục áp dụng.

    Điều 21
    Những qui định đặc biệt đối với nước đang phát triển: 1. Phụ lục; 2. Phụ lục của Đạo luật

    1. Những quy định đặc biệt dành cho các nước đang phát triển được ghi trong Bản Phụ lục.
    2. Theo quy định ở Điều 28.1.b. Phụ lục là một thành phần thống nhất của Đạo luật này

    Điều 22
    Hội đồng: 1. Thành lập và thành phần; 2. Nhiệm vụ; 3. Số thành viên tối thiểu hợp lý; bỏ phiếu; quan sát viên; 4. Triệu tập họp; 5. Nội qui

    1(a). Liên Hiệp thành lập một Hội đồng bao gồm những nước thành viên bị ràng buộc bởi các Điều khoản từ 22 đến 26.
    (b). Chính phủ của mỗi nước có một đại diện, một số trợ lý cho đại diện,  cố vấn và  chuyên gia.
    (c). Kinh phí của mỗi phái đoàn sẽ do Chính phủ  bổ nhiệm phái đoàn đài thọ.
    2(a). Hội đồng có trách nhiệm:
    i. Xem xét mọi vấn đề liên quan đến việc duy trì và phát triển Liên hiệp cũng như việc áp dụng Công ước này;
    ii. Chỉ đạo Văn Phòng Quốc tế về sở hữu trí tuệ (từ đây gọi tắt là “Phòng Quốc tế“) được nói đến trong Công ước thành lập Tổ chức sở hữu trí tuệ thế giới (từ đây gọi tắt là Tổ chức) chuẩn bị nội dung cho những hội nghị nghiên cứu sửa đổi Công ước sau khi đã tham khảo những ý kiến của các nước thành viên Liên hiệp không bị ràng buộc bởi các Điều khoản từ 22 đến 26.
    iii. Xét duyệt báo cáo và hoạt động của Tổng giám đốc của Tổ chức có liên quan đến Liên hiệp và chỉ đạo Tổng giám đốc giải quyết những vấn đề thuộc thẩm quyền của Liên hiệp;
    iv. Bầu các thành viên của Ban chấp hành Hội đồng;
    v. Xét duyệt báo cáo và hoạt động của Ban chấp hành và chỉ đạo hoạt động của Ban chấp hành;
    vi. Hoạch định chương trình và thông qua ngân sách “hai năm” của Liên hiệp, xét duyệt bản kết toán;
    vii. Thông qua những quy định về tài chính của Liên hiệp;
    viii. Thành lập các ban chuyên gia và các nhóm làm việc cho Liên hiệp;
    ix. Xác định những nước không phải thành viên Liên hiệp, các tổ chức liên quốc gia và các tổ chức quốc tế phi chính phủ được mời dự các cuộc họp của Hội đồng với tư cách là quan sát viên;
    x. Thông qua các sửa đổi liên quan đến các Điều khoản từ 22 đến 26;
    xi. Xem xét các biện pháp hoạt động nhằm đạt các mục tiêu của Liên hiệp;
    xii. Thực thi các chức năng thích hợp của Công ước;
    xiii. Tuân thủ sự chấp nhận và thực thi những quyền hạn mà Tổ chức trao cho Hội đồng.
    (b) Về các vấn đề có liên quan đến quyền lợi của các Liên hiệp khác do Tổ chức điều hành, Hội đồng sẽ quyết sau khi đã nghe ý kiến tư vấn của Ban điều phối  của Tổ chức.
    3(a) Mỗi thành viên của Hội đồng sẽ được sử dụng một phiếu bầu.
    (b) Một nửa số thành viên Hội đồng sẽ tạo nên số đại biểu tối thiểu cần thiết để tiến hành biểu quyết.
    (c) Mặc dầu có những quy định ở khoản (b), nếu trong một khoá họp, số đại biểu ít hơn một phần nửa nhưng lại bằng hay quá một phần ba tổng số các nước thành viên của Hội đồng thì Hội đồng có thể ra quyết định; Tuy nhiên, trừ các quyết định liên quan đến thủ tục của các Hội đồng, tất cả các quyết định khác sẽ chỉ có hiệu lực khi các điều kiện sau đây được thoả mãn: Phòng Quốc tế sẽ thông báo các quyết định nói trên cho các nước hội viên của Hội đồng không tham gia kỳ họp đó và yêu cầu các nước này biểu quyết bỏ phiếu hay bỏ phiếu trắng trong thời hạn 3 tháng kể từ ngày ghi trên thông báo. Nếu hết thời hạn đó, số các nước biểu quyết bỏ phiếu hay bỏ phiếu trắng như trên đạt được ít nhất con số còn thiếu để phiên họp đạt số đại biểu tối thiểu, thì những quyết định trên sẽ có hiệu lực miễn là có đa số phiếu thuận cần có.
    (d) Ngoài những quy định ở Điều 26(2), các quyết định của Hội đồng phải đạt hai phần ba số phiếu bầu.
    (e) Phiếu trắng sẽ không được coi là phiếu bầu.
    (f) Một đại biểu chỉ có thể đại diện một nước và bỏ phiếu nhân danh nước đó.
    (g) Các nước Liên hiệp nếu không phải là thành viên của Hội đồng sẽ được tham gia các cuộc họp của Hội đồng với tư cách là quan sát viên.
    4(a) Hội đồng sẽ họp khoá thường kỳ ba năm một lần theo triệu tập của Tổng giám đốc và trừ trường hợp đặc biệt, sẽ họp vào cùng một thời gian và ở cùng một địa điểm với Đại hội đồng của Tổ chức.
    (b) Hội đồng sẽ họp khoá bất thường theo triệu tập của Tổng giám đốc, thể theo yêu cầu của Ban Chấp hành hoặc yêu cầu của một phần tư số các nước thành viên của Hội đồng.
    5. Hội đồng sẽ thông qua những quy định của mình.

    Điều 23
    Ban điều hành: 1. Thành lập; 2. Thành phần; 3. Số lượng thành viên; 4. Phân bổ địa lý; thoả thuận đặc biệt; 5. Thời hạn; hạn chế tái cử; quy tắc lựa chọn; 6. Nhiệm vụ; 7. Triệu tập họp; 8. Số lượng tối thiểu hợp lệ; 9. Quan sát viên; 10. Nội quy

    1. Hội đồng thành lập một Ban chấp hành
    2(a). Ban chấp hành gồm các nước được Hội đồng bầu ra trong số các nước thành viên của Hội đồng. Ngoài ra, nước nơi Tổ chức đặt trụ sở, đương nhiên giữ một ghế trong Ban chấp hành, trừ trường hợp quy định ở Điều 25.7.b.
    (b) Chính phủ của mỗi nước thành viên của Ban chấp hành được cử một đại diện. Đại biểu này có thể có trợ lý, cố vấn và chuyên gia.
    (c) Kinh phí của đoàn đại biểu sẽ do chính phủ đã bổ nhiệm đoàn đài thọ.
    3. Số các nước thành viên Ban chấp hành sẽ tương đương với một phần tư số các nước thành viên của Hội đồng. Khi xác định số ghế được bầu thì sau khi chia bốn, con số dư còn lại coi như không tính.
    4. Khi bầu thành viên của Ban chấp hành, Hội đồng sẽ lưu tâm tới sự phân phối quân bình theo địa lý cũng như sự cần thiết có mặt trong Ban chấp hành những nước có ký thoả hiệp riêng với nhau liên quan đến Liên hiệp.
    5(a). Nhiệm kỳ của mỗi thành viên của Ban chấp hành bắt đầu từ cuối kỳ họp mà Hội đồng đã bầu thành viên đó cho đến lúc kết thúc khoá họp thường kỳ tiếp theo của Hội đồng.
    (b) Những thành viên của Ban chấp hành có thể được tái cử, nhưng số tái cử không được quá hai phần ba số thành viên.
    (c) Hội đồng sẽ quy định các thể thức bầu cử và tái cử các thành viên Ban chấp hành, nếu cần.
    6(a). Ban chấp hành có trách nhiệm:
    i. Dự thảo chương trình nghị sự của Hội đồng;
    ii. Đệ trình lên Hội đồng các đề nghị liên quan đến dự thảo chương trình hoạt động và ngân sách hai năm của Liên hiệp đã được Tổng giám đốc chuẩn bị;
    iii. (bỏ)
    iv. Đệ trình lên Hội đồng và cho ý kiến về các báo cáo định kỳ của Tổng giám đốc, cũng như những báo cáo thường niên về việc kiểm toán tài khoản;
    v. Phát huy mọi biện pháp cần thiết để Tổng giám đốc thực hiện đúng đắn chương trình của Liên hiệp phù hợp với các quyết định của Hội đồng và thích ứng với mọi tình huống nảy sinh giữa hai khoá họp thường kỳ của Hội đồng;
    vi. Hoàn thành mọi trách nhiệm khác được giao phó trong phạm vi của Công ước này.
    (b) Về các vấn đề có liên quan đến các Liên hiệp khác do Tổ chức điều hành, Ban chấp hành sẽ quyết định sau khi nghe ý kiến tư vấn của Uỷ Ban điều phối của Tổ chức;
    7(a). Ban chấp hành sẽ họp khoá thường kỳ mỗi năm một lần do Tổng giám đốc triệu tập. Cuộc họp nên tiến hành cùng một lúc và cùng một địa điểm với Ban điều phối  của Tổ chức;
    (b) Ban chấp hành họp khoá bất thường khi có triệu tập của Tổng giám đốc, do chính Tổng giám đốc đề xướng, hoặc theo yêu cầu của Chủ tịch Ban chấp hành hoặc của một phần tư số thành viên trong Ban chấp hành.
    8(a). Mỗi nước thành viên Ban chấp hành được sử dụng một phiếu bầu.
    (b) Một nửa số thành viên Ban chấp hành tạo nên số đại biểu cần thiết để tiến hành biểu quyết.
    (c) Các quyết định sẽ được biểu quyết theo đa số tương đối của các phiếu bầu.
    (d) Phiếu trắng sẽ không được coi là phiếu bầu.
    (e) Một đại biểu chỉ có thể đại diện cho một nước và bỏ phiếu nhân danh nước đó.
    9. Các nước thành viên Liên hiệp không phải là thành viên của Ban chấp hành được quyền tham dự các cuộc họp của Ban chấp hành với tư cách quan sát viên.
    10. Ban chấp hành thông qua những quy định của mình.

    Điều 24
    Phòng Quốc tế: 1. Nhiệm vụ chung; Tổng giám đốc; 2. Thông tin chung; 3. Tạp chí; 4. Thông tin tới các nước; 5. Nghiên cứu và dịch vụ; 6. Tham dự họp; 7. Hội nghị nghiên cứu sửa đổi; Các nhiệm vụ khác

    1(a). Các nhiệm vụ hành chính của Liên hiệp  do Phòng Quốc tế đảm nhiệm. Phòng này kế thừa Văn phòng Liên hiệp, phối hợp với Văn phòng của Liên hiệp được thiết lập bởi Công ước quốc tế về  bảo hộ sở hữu công nghiệp.
    (b). Phòng Quốc tế chủ yếu phụ trách công việc văn phòng cho các cơ quan của Liên hiệp.
    (c). Tổng giám đốc của Tổ chức là vị công chức cao cấp nhất của Liên hiệp và là đại diện của Liên hiệp.
    2. Phòng Quốc tế  thu thập và phổ biến các thông tin liên quan đến việc bảo hộ quyền tác giả. Mỗi nước thành viên Liên hiệp thông báo kịp thời cho Phòng Quốc tế tất cả các luật lệ mới cũng như các văn bản chính thức liên quan đến việc bảo hộ quyền tác giả.
    3. Phòng Quốc tế  xuất bản một tạp chí định kỳ hàng tháng.
    4. Phòng Quốc tế  cung cấp cho các nước thành viên Liên hiệp, nếu họ yêu cầu, những thông tin về các vấn đề có liên quan đến việc bảo hộ quyền tác giả.
    5. Phòng Quốc tế sẽ tiến hành nghiên cứu và cung cấp dịch vụ nhằm tạo thuận lợi cho việc bảo hộ quyền tác giả.
    6. Tổng giám đốc và những nhân viên do Tổng giám đốc chỉ định được tham gia, nhưng không có quyền  bỏ phiếu, vào tất cả các cuộc họp của Hội đồng, của Ban chấp hành và của các ban chuyên gia hay nhóm công tác. Tổng giám đốc hay nhân viên do Tổng giám đốc chỉ định đương nhiên là thư ký của các cơ quan này.
    7 (a). Phòng Quốc tế chịu trách nhiệm chuẩn bị các Hội nghị để nghiên cứu sửa đổi các điều khoản khác của Công ước ngoài các Điều từ 22 đến 26,  theo chỉ thị của Hội đồng và với sự cộng tác của Ban chấp hành.
    (b). Phòng Quốc tế có thể tham khảo ý kiến các Tổ chức liên chính phủ và các Tổ chức quốc tế phi chính phủ về việc chuẩn bị các hội nghị nghiên cứu sửa đổi.
    (c). Tổng giám đốc và những người do Tổng giám đốc chỉ định được tham gia nhưng không có quyền bỏ phiếu vào các cuộc thảo luận ở các Hội nghị đó.
    8. Phòng Quốc tế thi hành bất kỳ nhiệm vụ nào khác được giao.

    Điều 25
    Tài chính: 1. Ngân sách; 2. Phối hợp với các Liên hiệp khác; 3. Nguồn; 4. Nguồn thu; khả năng tăng thêm ngân sách năm trước; 5. Lệ phí và khoản thu; 6. Quỹ hoạt động; 7. Ưu đãi của Chính phủ nước chủ nhà; 8. Kiểm toán

    1(a). Liên hiệp có ngân sách riêng.
    (b). Ngân sách của Liên hiệp gồm số thu và số chi riêng của Liên hiệp cùng với phần đóng góp của Liên hiệp vào ngân sách chi tiêu chung của các Liên hiệp, và khi cần sẽ có một khoản ngân sách dành cho Hội nghị của Tổ chức.
    (c). Các khoản chi tiêu chung của các Liên hiệp không chỉ có những khoản chi tiêu dành riêng cho một mình Liên hiệp mà còn cả các khoản dành cho một hoặc nhiều Liên hiệp khác cùng do Tổ chức điều hành. Phần của Liên hiệp trong các khoản chi tiêu chung cân xứng với những lợi ích do sự chi tiêu này mang lại cho Liên hiệp.
    2. Ngân sách của Liên hiệp được hoạch định theo những đòi hỏi thích đáng về sự phối hợp các ngân sách của các Liên hiệp khác cùng do Tổ chức điều hành.
    3. Nguồn ngân sách của Liên hiệp:
    i. Những đóng góp của các nước thành viên Liên hiệp;
    ii. Các phí và các khoản thù lao thu được qua dịch vụ của Phòng Quốc tế đối với Liên hiệp;
    iii. Tiền bán và tiền bản quyền của các ấn phẩm của Phòng Quốc tế có liên quan đến Liên hiệp;
    iv. Quà biếu, tặng theo chúc thư và tiền trợ cấp;
    v. Tiền cho thuê,  lợi tức và thu nhập từ nhiều khoản khác.
    4(a). Nhằm mục đích phân bổ sự đóng góp của các nước thành viên cho ngân sách, mỗi nước thành viên của Liên hiệp được xếp loại vào một nhóm và đóng góp niên liễm hàng năm trên cơ sở số đơn vị được ấn định như sau:
    Hạng 1: 25
    Hạng 2: 20
    Hạng 3: 15
    Hạng 4: 10
    Hạng 5: 5
    Hạng 6: 3
    Hạng 7: 1
    (b). Nếu chưa được xếp hạng, mỗi nước khi nộp văn bản phê chuẩn hay gia nhập, nêu rõ mình muốn được xếp vào hạng nào. Thứ hạng có thể thay đổi. Nếu muốn chọn một hạng thấp hơn thì phải thông báo cho Hội đồng biết vào một trong các khoá họp thường kỳ của Hội đồng. Sự thay đổi có hiệu lực vào đầu năm sau kỳ họp đó.
    (c). Niên liễm của mỗi nước là một khoản tiền có tỷ lệ với số đơn vị tính cho nước đó trong tổng số tiền do tất cả các nước đóng góp vào ngân sách hàng năm, tương đương với tỷ lệ giữa các số đơn vị của thứ hạng nước đó chọn với tổng số các đơn vị của tất cả các nước.
    (d). Kỳ hạn đóng góp là ngày 1 tháng 1 mỗi năm.
    (e). Nước không đóng góp niên liễm của mình thì sẽ không được bỏ phiếu ở bất kỳ cơ quan nào của Liên hiệp mà nước đó là thành viên, nếu số tiền còn thiếu đó tương đương hoặc lớn hơn số niên liễm nước đó phải đóng trong hai năm vừa qua. Tuy nhiên, bất kỳ một cơ quan nào của Liên hiệp đều có thể cho phép nước đó tiếp tục được bỏ phiếu ở cơ quan đó, nếu cơ quan đó chấp nhận rằng sự đóng góp chậm trễ là do hoàn cảnh đặc biệt và không thể tránh khỏi.
    (f). Trong trường hợp một ngân sách chưa được thông qua trước khi bắt đầu tài khoá mới, thì ngân sách năm trước sẽ tiếp tục được áp dụng theo đúng thể thức tài chính.
    5. Bản khai phí và chi phí dịch vụ do Phòng Quốc tế chuyển lên Liên hiệp phải được Tổng giám đốc duyệt và báo cáo lên Hội đồng và Ban chấp hành.
    6(a). Liên hiệp có một quỹ hoạt động do các nước thuộc Liên hiệp đóng góp. Nếu quỹ không đủ chi thì Hội đồng sẽ quyết định tăng mức đóng góp.
    (b). Khoản đóng góp ban đầu hoặc sau khi tăng cho quỹ nói trên của mỗi nước sẽ tỷ lệ với phần đóng góp của nước đó trong năm thành lập quỹ hoặc sau khi quyết định tăng mức đóng góp.
    (c). Tỷ lệ và thể thức đóng tiền do Hội đồng quy định theo đề nghị của Tổng giám đốc và sau khi nghe ý kiến tư vấn của Uỷ ban điều phối của Tổ chức.
    7(a). Trong Hiệp định về trụ sở được ký kết với nước sở tại của Tổ chức quy định rằng, nếu quỹ hoạt động không đủ chi, nước sở tại sẽ tạm ứng một số tiền. Mức tiền ứng trước và điều kiện tạm ứng được quy định trong thoả thuận riêng giữa nước sở tại và Tổ chức. Chừng nào nước sở tại còn có nhiệm vụ ứng tiền trước, thì nước đó đương nhiên có một ghế trong Ban chấp hành.
    (b). Nước nói ở điểm (a)và Tổ chức đều có quyền tuyên bố bãi bỏ cam kết tạm ứng bằng một văn bản. Việc bãi bỏ có hiệu lực sau ba năm kể từ cuối năm đưa ra thông báo bãi bỏ.
    8. Việc kiểm toán tài khoản được tiến hành theo quy định tài chính bởi một hoặc nhiều nước Liên hiệp, hoặc bởi chuyên gia kiểm toán bên ngoài do Hội đồng chỉ định, với sự chấp nhận của đương sự.

    Điều 26
    Sửa đổi: 1. Các điều thuộc quyền sửa đổi của Hội đồng; đề nghị ; 2. Thông qua;
    3. Có hiệu lực

    1. Các đề nghị sửa đổi các Điều 22, 23, 24, 25 và Điều này có thể  do bất kỳ nước thành viên Hội đồng nào hoặc do Ban chấp hành hoặc do Tổng giám đốc đưa ra. Những đề nghị này sẽ được Tổng giám đốc thông báo cho các nước thành viên của Hội đồng ít nhất là sáu tháng trước khi đưa ra Hội đồng xem xét.
    2. Mọi sửa đổi các Điều nói ở khoản (1) sẽ do Hội đồng thông qua. Để được thông qua phải đạt ba phần tư số phiếu bầu, riêng những sửa đổi Điều 22 và khoản này muốn được thông qua phải đạt bốn phần năm phiếu bầu nhất trí.
    3. Mọi sửa đổi ở các Điều nói ở khoản (1)  có hiệu lực một tháng sau khi Tổng giám đốc nhận được các văn bản thông báo chấp thuận của ba phần tư số nước thành viên của Hội đồng vào thời điểm thông qua những điểm sửa đổi, theo đúng với quy định của từng nước. Mọi sửa đổi các Điều  nói trên, một khi được chấp thuận sẽ ràng buộc tất cả các nước đã là thành viên của Hội đồng vào thời điểm sự thay đổi đó có hiệu lực hoặc sẽ là thành viên sau đó. Riêng những thay đổi về việc tăng các nghĩa vụ tài chính cho các nước Liên hiệp thì chỉ ràng buộc những nước đã thông báo rằng mình chấp thuận sửa đổi đó.

    Điều 27
    Sửa đổi: 1. Mục đích; 2, Hội nghị; 3. Thông qua

    1. Công ước này có thể được đệ trình để nghiên cứu sửa đổi với mục đích cải tiến kiện toàn hệ thống của Liên hiệp.
    2. Với mục đích này Hội nghị đại biểu của các Liên hiệp sẽ lần lượt họp tại một trong những nước Liên hiệp.
    3. Ngoài những quy định ở Điều 26 áp dụng cho việc sửa đổi các khoản từ 22 đến 26, bất kỳ sự điều chỉnh nào trong Đạo luật này, kể cả Phụ lục, phải đạt được sự nhất trí của các phiếu bầu.

    Điều 28
    Chấp thuận và bắt đầu có hiệu lực của Đạo luật đối với các nước thuộc Liên hiệp: 1. Phê chuẩn, gia nhập; khả năng loại trừ một số qui định; bãi bỏ loại trừ; 2. Có hiệu lực của các Điều từ 1-21 và Phụ lục; 3. Có hiệu lực các Điều từ 22-38

    1(a). Bất kỳ nước nào trong Liên hiệp đã ký Đạo luật này đều có thể phê chuẩn Đạo luật, và nếu chưa ký, có thể gia nhập Đạo luật. Các văn bản phê chuẩn hay gia nhập đều phải gửi cho Tổng giám đốc.
    (b) Mọi nước thành viên của Liên hiệp đều có quyền tuyên bố trong văn bản phê chuẩn hoặc gia nhập của mình rằng sự phê chuẩn hay gia nhập đó không áp dụng cho các Điều từ 1 đến 21 và Phụ lục. Trong trường hợp nước đó trước đây đã có tuyên bố về Điều VI.(1) của Phụ lục thì chỉ cần tuyên bố lại trong văn bản phê chuẩn hay gia nhập của mình rằng văn bản đó không áp dụng cho các Điều từ 1 đến 20.
    (c) Mọi nước thành viên của Liên hiệp, theo như điểm (b), tuy trong văn bản phê chuẩn hay gia nhập đã loại bỏ những điều khoản nói trên, nhưng sau này vẫn có thể tuyên bố lại phê chuẩn hay gia nhập vào những điều khoản đó.
    2(a). Các Điều từ 1 đến 21 và Phụ lục sẽ có hiệu lực ba tháng sau khi hai điều kiện sau đây được thoả mãn:
    i. Có ít nhất là 5 nước thành viên Liên hiệp đã phê chuẩn hoặc gia nhập Đạo luật này mà không có tuyên bố về Đoạn 1(b);
    ii. Các nước Pháp, Tây Ban Nha, Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc ái Nhĩ Lan, và Hợp chủng quốc Hoa Kỳ đã bị ràng buộc bởi Công ước Thế giới về bản quyền đã được điều chỉnh tại Pari ngày 24/7/1971.
    (b) Việc có hiệu lực nói ở điểm (a) áp dụng cho những nước Liên hiệp đã gửi văn bản phê chuẩn hay gia nhập không có tuyên bố về khoản 1.(b), ít nhất là 3 tháng trước khi hiệu lực nói trên bắt đầu.
    (c) Đối với những thành viên của Liên hiệp không thuộc diện nói ở điểm (b), khi phê chuẩn hay gia nhập Đạo luật này mà không có tuyên bố về khoản 1(b), thì các Điều  từ 1 đến 21 và Phụ lục vẫn có hiệu lực sau ba tháng tính từ ngày Tổng giám đốc thông báo việc gửi văn bản phê chuẩn hay gia nhập nói trên, trừ khi trong văn bản của Tổng giám đốc có ấn định một ngày khác. Trường hợp này các Điều từ 1 đến 21 và Phụ lục có hiệu lực đối với nước đó kể từ ngày ghi trong văn bản.
    (d) Các quy định của đoạn từ điểm (a) đến (c) không ảnh hưởng tới việc áp dụng Điều VI của Phụ lục.
    3. Đối với những nước thành viên của Liên hiệp đã phê chuẩn hay gia nhập Đạo luật này dù có hoặc không có tuyên bố về Điều 1(b), các Điều từ 22 đến 38 sẽ có hiệu lực sau ba tháng tính từ ngày Tổng giám đốc thông báo đã nhận được văn bản phê chuẩn hay gia nhập nói trên, trừ khi trong văn kiện đó có ấn định một ngày khác sau thời hạn nói trên. Trong trường hợp này các Điều  từ 22 đến 38 sẽ có hiệu lực đối với nước đó kể từ ngày ghi trong văn bản.

    Điều 29
    Chấp thuận và có hiệu lực đối với các nước ngoài Liên hiệp: 1. Gia nhập;  2. Có hiệu lực

    1. Các nước ngoài Liên hiệp có thể gia nhập Đạo luật này, trở thành một bên của Công ước và trở thành viên của Liên hiệp. Văn kiện gia nhập  gửi cho Tổng giám đốc.
    2(a). Trừ trường hợp nói ở điểm (b) dưới đây, Công ước này sẽ có hiệu lực đối với một nước ngoài Liên hiệp sau ba tháng tính từ khi Tổng giám đốc thông báo đã nhận được văn bản gia nhập của nước đó, trừ khi trong văn bản này có ấn định một ngày khác sau thời hạn trên. Trong trường hợp này Công ước có hiệu lực đối với nước đó kể từ ngày ghi trong văn bản.
    (b) Nếu đoạn (a) bắt đầu có hiệu lực trước các Điều từ 1 đến 21 và Phụ lục về Điều 28.2(a), thì nước nói trên, trong khoảng cách giữa hai thời gian đó, sẽ bị ràng buộc bởi các Điều từ 1 đến 20 của Đạo luật Bruxelles thay cho các Điều từ 1 đến 21 và Phụ lục của Đạo luật này.

    Điều 29 (Bis)
    ảnh hưởng của việc chấp thuận Đạo luật nhằm áp dụng
    Điều 14(2) của Công ước WIPO

    Với mục đích duy nhất nhằm áp dụng Điều 14.2 của Công ước thành lập Tổ chức, việc phê chuẩn hay gia nhập Đạo luật này của một nước không bị ràng buộc bởi các Điều từ 22 tới 38 của Đạo luật Stockholm của Công ước này được coi là phê chuẩn hay gia nhập Đạo luật Stockholm nói trên với những giới hạn nêu trong Điều 28.1.(b) (i) của Đạo luật đó.

    Điều 30
    Bảo lưu: 1. Các hạn chế khả năng đưa ra bảo lưu; 2. Các bảo lưu trước; bảo lưu quyền dịch; rút lại bảo lưu

    1. Trừ những ngoại lệ ghi ở khoản 2 của Điều này, các Điều 28.1.(b); 33.2 và Phụ lục, việc phê chuẩn hay gia nhập hàm chứa sự chấp thuận toàn vẹn các quy định và thừa hưởng tất cả những quyền lợi đã nói trong Công ước này.
    2(a). Mọi nước trong Liên hiệp khi phê chuẩn hay gia nhập Đạo luật này, ngoài những quy định của Điều V.(2) của Phụ lục đều có thể vẫn giữ quyền bảo lưu mà nước đó đã đưa ra trước đây với điều kiện là phải tuyên bố điều đó khi nộp văn bản phê chuẩn hay gia nhập của mình.
    (b). Mọi nước ngoài Liên hiệp khi gia nhập Công ước này, và tuân thủ quy định ở Điều V.(2) của Phụ lục, đều có thể tuyền bố rằng mình quyết định, ít ra là tạm thời, thay thế Điều 8 của Đạo luật này (liên quan đến quyền dịch) bằng những quy định ở Điều 5 của Công ước của Liên hiệp năm 1886, được hoàn thiện tại Paris năm 1896 trên cơ sở nhận thức rõ ràng rằng những quy định nói trên chỉ áp dụng cho việc dịch sang một ngôn ngữ thông dụng trong nước đó. Tuân thủ quy định ở Điều I,6,(b) của Phụ lục, mọi nước đều có quyền áp dụng một sự bảo hộ tương đương với sự bảo hộ ở các nước có bảo lưu nói trên đối với quyền dịch các tác phẩm có nước gốc là nước áp dụng bảo lưu đó.
    (c). Mỗi nước đều có thể rút lại những bảo lưu nói trên bất kỳ lúc nào bằng một thông báo cho Tổng giám đốc.

    Điều 31
    Khả năng áp dụng đối với một số lãnh thổ: 1. Tuyên bố; 2. Rút lại tuyên bố; 3. Ngày có hiệu lực; 4. Chấp thuận các thực trạng hiện hành không chủ định

    1. Mỗi nước đều có thể tuyên bố trong văn bản phê chuẩn hay gia nhập hoặc gửi thông báo lên Tổng giám đốc vào bất cứ lúc nào, khẳng định rằng Công ước này sẽ áp dụng cho toàn bộ hay một phần những lãnh thổ được nêu ra, để phục vụ cho những quan hệ đối ngoại mà nước đó đảm nhiệm.
    2. Những nước đã tuyên bố hay gửi thông báo trên có thể, bất kỳ lúc nào, thông báo cho Tổng giám đốc rằng Công ước này chấm dứt hiệu lực đối với toàn bộ hay một phần những lãnh thổ đó.
    3(a). Việc tuyên bố nói ở khoản 1 có hiệu lực vào cùng ngày với sự phê chuẩn hay gia nhập có ghi lời tuyên bố đó. Văn bản thông báo về khoản 1 có hiệu lực sau ba tháng tính từ khi Tổng giám đốc thông báo điều đó.
    (b). Những thông báo nói ở khoản 2 sẽ có hiệu lực sau 12 tháng tính từ  khi Tổng giám đốc nhận được thông báo.
    4. Không thể coi Điều này có hàm ý rằng mọi nước trong Liên hiệp đều chấp nhận hoặc mặc nhiên công nhận thực trạng hiện hành của một lãnh thổ ở đó một nước khác của Liên hiệp áp đặt việc áp dụng công ước này bằng một bản tuyên bố về khoản (1).

    Điều 32
    áp dụng Đạo luật này và các Đạo luật đã ký trước: 1. Giữa các nước đã là thành viên của Liên hiệp; 2. Giữa nước trở thành thành viên của Liên hiệp và các nước thành viên khác của Liên hiệp; 3. áp dụng Phụ lục trong mối quan hệ cụ thể

    1. Đạo luật này thay thế Công ước Berne ký ngày 9/9/1886 và những Đạo luật đã hiệu chỉnh sau đó, trong mối quan hệ giữa các nước Liên hiệp và trong giới hạn Đạo luật này được áp dụng. Các Đạo luật đã có hiệu lực trước đây vẫn tiếp tục được áp dụng hoặc toàn bộ hoặc trong phạm vi những điều mà đạo luật này không thay thế, có liên quan các nước thuộc Liên hiệp nhưng chưa phê chuẩn hoặc gia nhập Đạo luật này.
    2. Những nước ngoài Liên hiệp khi gia nhập Đạo luật này, tuân thủ những quy định ở khoản 3 dưới đây, áp dụng Đạo luật này trong quan hệ với bất cứ nước thành viên nào của Liên hiệp chưa bị ràng buộc bởi Đạo luật này hoặc đã bị ràng buộc nhưng đã có tuyên bố về Điều 28 (1) (b). Các nước đó thừa nhận để các nước nói trên thuộc Liên hiệp trong quan hệ với mình có thể:
    i. áp dụng các Điều khoản của Đạo luật mới nhất mà nước đó bị ràng buộc;
    ii. Tuân thủ Điều I (6) của Phụ lục, có quyền điều chỉnh mức bảo hộ cho phù hợp với quy định của Đạo luật này
    3. Một nước đã nhất trí với quy định trong Phụ lục, có thể áp dụng các quy định đó đối với những lĩnh vực mình đã chọn, trong mối quan hệ với những nước Liên hiệp khác chưa bị Đạo luật này ràng buộc, với điều kiện là những nước đó đồng ý áp dụng những quy định nói trên.

    Điều 33
    Tranh chấp: 1. Thẩm quyền xét xử của Toà án quốc tế; 2. Bảo lưu đối với thẩm quyền này; 3. Rút bảo lưu

    1. Mọi tranh chấp giữa hai hay nhiều nước thành viên Liên hiệp liên quan đến cách giải thích hoặc áp dụng Công ước này mà không giải quyết được bằng thương lượng, có thể một trong những nước hữu quan đưa ra Toà án công lý quốc tế bằng cách nộp đơn khiếu nại theo đúng quy định của Toà án, trừ khi các nước này thoả thuận tìm một cách giải quyết khác. Nước nguyên cáo sẽ thông báo cho Phòng Quốc tế về những tranh chấp đã đưa ra Toà và Phòng Quốc tế sẽ thông báo cho các nước thành viên Liên hiệp.
    2. Mọi nước, khi ký kết hay đệ trình văn bản phê chuẩn hay gia nhập Đạo luật này, đều có thể tuyên bố mình không chịu ràng buộc bởi những quy định ở khoản (1). Trong trường hợp này, những tranh chấp giữa nước đó với những nước thành viên Liên hiệp khác sẽ không áp dụng quy định ở khoản (1).
    3. Một nước tuy đã ra tuyên bố về quy định ở khoản 2 có thể, vào bất kỳ lúc nào, rút lại tuyên bố đó bằng cách gửi thông báo cho Tổng giám đốc.

    Điều 34
    Chốt lại các qui định trước: 1. Các Đạo luật trước; 2. Nghị định thư của Đạo luật Stockholm

    1. Một khi các Điều từ 1 đến 21 và Phụ lục bắt đầu có hiệu lực, tuân thủ quy định ở Điều 29 Bis, không một nước nào có thể gia nhập hoặc phê chuẩn những Đạo luật trước đó của Công ước.
    2. Sau khi các Điều từ 1 đến 21 và Phụ lục đã có hiệu lực, không nước nào có thể ra tuyên bố về Điều 5 của Nghị định thư về các nước đang phát triển, phụ đính của Đạo luật Stockholm.

    Điều 35
    Thời hạn của Công ước, rút khỏi Công ước; 1. Không hạn định thời hạn; 2. Khả năng rút khỏi Công ước; 3. Ngày có hiệu lực của việc rút khỏi Công ước; 4. Thời gian rút khỏi Công ước

    1. Công ước này có hiệu lực không hạn định về thời gian.
    2. Mỗi nước có thể rút khỏi Đạo luật này bằng việc gửi thông báo cho Tổng giám đốc. Sự rút lui này đồng thời cũng là từ bỏ tất cả những Đạo luật trước đó và chỉ có hiệu quả đối với nước rút lui, còn Công ước vẫn có hiệu lực và được thực thi đối với những nước thành viên Liên hiệp khác.
    3. Việc rút lui có hiệu lực sau một năm tính từ ngày Tổng giám đốc nhận được bản thông báo.
    4. Không một nước nào được sử dụng khả năng rút lui quy định trong Điều này trước khi hết thời hạn 5 năm kể từ ngày nước đó trở thành thành viên Liên hiệp.

    Điều 36
    áp dụng Công ước: 1. Nghĩa vụ ban hành các biện pháp cần thiết; 2. Thời điểm nghĩa vụ tồn tại

    1. Mỗi nước thành viên Liên hiệp sẽ cam kết ban hành những biện pháp cần thiết, phù hợp với Hiến pháp của mình, nhằm đảm bảo việc áp dụng Công ước này.
    2. Khi một nước bắt đầu bị ràng buộc bởi Công ước này thì nước đó đã có đủ quyền hạn thực hiện các điều khoản của Công ước này theo luật quốc gia của mình.

    Điều 37
    Điều khoản cuối cùng: 1. Ngôn ngữ của Đạo luật; 2. Ký kết; 3. Bản sao có xác định; 4. đăng ký; 5. Thông báo

    1(a). Đạo luật này được ký thành một bản duy nhất bằng tiếng Pháp và tiếng Anh, theo như quy định ở khoản 2, sẽ được lưu chiểu nơi Tổng giám đốc.
    (b). Các văn bản chính thức sẽ được Tổng giám đốc thiết lập sau khi tham khảo ý kiến của các Chính phủ có liên quan, bằng các thứ tiếng ả- Rập, Bồ Đào Nha, Đức, Tây Ban Nha, Italia và bằng các thứ tiếng khác do Hội đồng chỉ định.
    (c). Trong trường hợp có sự bất đồng ý kiến về cách giải thích các văn bản khác nhau, văn bản tiếng Pháp được dùng làm văn bản chuẩn.
    2. Đạo luật này để ngỏ cho các nước ký cho đến ngày 31 tháng 1 năm 1972. Đến ngày đó, văn bản nói ở khoản 1(a) được lưu chiểu tại Chính phủ Cộng hoà Pháp.
    3. Tổng giám đốc chuyển hai bản sao có chứng thực sao y bản chính của văn bản đã được ký của Đạo luật này cho Chính phủ của tất cả các nước thành viên Liên hiệp và cho Chính phủ của các nước khác, nếu có yêu cầu.
    4. Tổng giám đốc đăng ký Đạo luật này với Ban thư ký của Liên Hợp Quốc.
    5. Tổng giám đốc thông báo cho Chính phủ của tất cả các nước thành viên Liên hiệp về các bên ký kết, những lưu chiểu văn bản phê chuẩn hay gia nhập, và những tuyên bố có trong các văn bản đó hoặc những tuyên bố về các Khoản 28.1 (c); 30.2 (a) và (b) và 32.2, sự bắt đầu có hiệu lực của các Điều của Đạo luật này, những thông báo rút lui, những thông báo về các Điều 30.2 (c); 31 (1), (2); 33.3 và 38 (1) và những thông báo nói ở trong Phụ lục.

    Điều 38
    Các quy định chuyển tiếp: 1. Thực thi “ 5 năm độc quyền ” ; 2. Văn phòng của Liên hiệp, Giám đốc của văn phòng; 3. Kế thừa của văn phòng của Liên hiệp

    1. Những nước thành viên của Liên hiệp chưa phê chuẩn hay gia nhập Đạo luật và chưa bị ràng buộc bởi các Điều từ 22 đến 26 của Đạo luật Stockholm, nếu muốn, có thể thực thi cho tới ngày 26/4/1975 các quyền lợi được  quy định trong các Điều nói trên như thể đã bị các Điều khoản đó ràng buộc. Nước nào muốn thực thi những quyền lợi đó phải gửi đến Tổng giám đốc một văn bản thông báo. Bản thông báo này có hiệu lực ngay sau khi nhận được. Những nước đó sẽ được xem là thành viên của Hội đồng cho đến thời hạn nói trên.
    2. Chừng nào mà tất cả các nước thành viên Liên hiệp chưa trở thành thành viên chính thức của Tổ chức, thì Phòng Quốc tế của Tổ chức vẫn thực hiện chức năng là văn phòng của Liên hiệp và Tổng giám đốc sẽ kiêm chức trưởng phòng của phòng này.
    3. Một khi tất cả các nước thành viên Liên hiệp đã là thành viên của Tổ chức thì các quyền lợi, nghĩa vụ và tài sản của Phòng Liên hiệp sẽ quy tụ cả về Phòng Quốc tế của Tổ chức

    Phụ lục
    Những điều khoản đặc biệt dành cho các nước đang phát triển

    Điều I
    [Lựa chọn dành cho các nước đang phát triển: 1. Khả năng lựa chọn; công bố; 2. Thời hạn hiệu lực của bản công bố; 3. Chấm dứt vị thế của nước đang phát triển; 4. Bản sao lưu kho; 5. Tuyên bố liên quan đến  một số vùng lãnh thổ; Hạn chế về sự có đi có lại

    1. Những nước được coi là nước đang phát triển theo tập quán của Đại Hội đồng Liên hiệp Quốc nếu thấy hiện nay vì tình hình kinh tế cũng như các nhu cầu về văn hóa xã hội của mình chưa đủ khả năng ngay lập tức đảm bảo thực hiện tất cả những quyền quy định trong Đạo luật này, kèm theo Phụ lục như một thể thống nhất, thì khi phê chuẩn hoặc gia nhập Đạo luật này, hoặc vào một thời điểm sau đó, theo như quy định của Điều V(1)(c), phải gửi cho Tổng giám đốc một văn bản tuyên bố là mình sẽ chỉ tuân thủ những quy định ở Điều II, hoặc Điều III hoặc cả hai Điều đó. Nước đó cũng có thể ra tuyên bố theo quy định ở Điều V(1)(a), thay cho tuyên bố tuân thủ những quy định ở Điều II.
    2(a). Mọi tuyên bố theo quy định ở khoản (1), được thông báo trước khi hết thời hạn 10 năm, tính từ ngày bắt đầu có hiệu lực của những Điều từ 1 đến 21 và Phụ lục này theo quy định của Điều 28 (2), có giá trị cho đến hết thời hạn nói trên. Toàn bộ hoặc một phần của tuyên bố đó có thể mỗi lần được gia hạn thêm 10 năm tiếp theo, bằng một thông báo gửi cho Tổng giám đốc không quá 15 tháng nhưng không ít hơn 3 tháng trước khi hết hạn 10 năm hiện hành.
    (b) Mọi tuyên bố theo quy định ở khoản (1) được thông báo sau khi hết thời hạn 10 năm tình từ ngày bắt đầu có hiệu lực của các Điều từ 1 đến 21 và Phụ lục này theo quy định của Điều 28 (2) có giá trị cho đến khi hết thời hạn 10 năm hiện hành. Tuyên bố đó có thể được gia hạn như đã nói trong câu thứ hai của điểm (a) trên đây.
    3. Những nước thành viên Liên hiệp khi không còn được coi là nước đang phát triển như đã nói trong khoản (1) sẽ không còn quyền gia hạn tuyên bố của mình như đã quy định ở khoản (2) và dù có chính thức rút lui tuyên bố ấy hay không, nước đó vẫn không còn quyền sử dụng các quy định nêu trong khoản (1) kể từ ngày hết hạn 10 năm hoặc sau khi hết thời hạn ba năm kể từ ngày nước đó không còn được coi là nước đang phát triển. Hai thời hạn đó thời hạn nào dài hơn sẽ được áp dụng.
    4. Nếu vào thời điểm tuyên bố theo quy định ở khoản (1) hay (2) không còn giá trị nữa, nhưng còn tồn tại một số phiên bản đã được sản xuất nhờ vào giấy phép được cấp theo quy định của Phụ lục này, thì những phiên bản đó sẽ được phép tiếp tục lưu hành cho đến khi hết.
    5. Những nước bị ràng buộc bởi những quy định của Đạo luật này và đã nộp một tuyên bố hay một thông báo theo quy định của Điều 31(1) về việc áp dụng Đạo luật ở một lãnh thổ nào đó có hiện trạng tương tự với hiện trạng các nước nói ở khoản (1) đều có thể ra tuyên bố như đã nói ở khoản (1) và thông báo gia hạn như đã nói ở khoản (2). Chừng nào những tuyên bố hay thông báo này còn có giá trị thì các điều khoản của Phụ lục vẫn được áp dụng cho lãnh thổ nói trên.
    6(a). Một điều thực tế là khi một nước chấp nhận những quy định nêu ra trong khoản (1) thường không cho phép một nước khác được giảm sự bảo hộ dưới mức đã xác định theo các Điều từ 1 đến 20 đối với các tác phẩm có nước gốc là nước đã nêu ở trên.
    (b). Quyền đối xử có đi có lại được quy định ở Điều 30 (2) (b), câu thứ hai, không được áp dụng với các tác phẩm có nước gốc là nước đã ra tuyên bố về Điều V(1)(a) cho đến khi hết thời hạn như quy định ở Điều I (3).

    Điều II
    Hạn chế quyền dịch: 1. Giấy phép do cơ quan có thẩm quyền cấp; 2. đến 4. Điều kiện để cấp giấy phép; 5. Có thể cấp giấy phép cho những mục đích nào; 6. Kết thúc giấy phép; 7. Tác phẩm chủ yếu bao gồm minh hoạ; 8. Tác phẩm rút khỏi lưu hành; Giấy phép dành cho tổ chức phát sóng

    1. Một nước khi đã tuyên bố áp dụng quy định nêu trong Điều khoản này, đối với các tác phẩm đã xuất bản dưới dạng in ấn hoặc các dạng sao in tương tự được phép thay thế quyền dịch quy định trong Điều 8 bằng một quy chế cấp giấy phép không độc quyền và bất khả nhượng, do cơ quan có thẩm quyền cấp, theo các điều kiện dưới đây và phù hợp với Điều IV.
    2(a). Tuân thủ quy định ở khoản (3), sau khi mãn hạn 3 năm, hoặc một thời hạn dài hơn do luật pháp quốc gia nói trên quy định, kể từ lần xuất bản đầu tiên của tác phẩm, nếu người sở hữu quyền dịch không dịch hoặc không ủy thác dịch tác phẩm đó sang một ngôn ngữ thông dụng trong nước đó, thì bất kỳ công dân nào của nước nói trên đều có thể xin giấy phép để dịch tác phẩm đó sang ngôn ngữ đã nói và xuất bản bản dịch dưới dạng in ấn hay các dạng sao in tương tự.
    (b). Giấy phép có thể cấp theo quy định của Điều này, nếu tất cả những ấn bản của bản dịch sang thứ tiếng nói trên đã tiêu thụ hết.
    3(a). Trong trường hợp dịch sang một thứ tiếng không thông dụng trong một hay nhiều nước phát triển thuộc Liên hiệp, thì thời hạn chỉ là một năm, thay cho thời hạn ba năm quy định ở khoản 2(a).
    (b). Với sự chấp thuận của toàn bộ các nước phát triển là thành viên Liên hiệp có cùng một ngôn ngữ thông dụng chung, một nước nêu ở khoản (1) trên đây nếu muốn dịch một tác phẩm sang ngôn ngữ đó, có thể thay thế thời hạn 3 năm nói trong khoản 2(a) bằng một thời hạn ngắn hơn theo thoả thuận, tuy nhiên thời hạn này không được dưới một năm. Tuy nhiên các điều khoản đưa ra trong câu trên đây không áp dụng trong trường hợp ngôn ngữ đó là tiếng Anh, tiếng Pháp hay tiếng Tây Ban Nha. Các Chính phủ ký kết những thoả thuận nói trên phải thông báo cho Tổng giám đốc về những thoả thuận đó.
    4(a). Những giấy phép nói ở Điều này sẽ không được cấp trước khi hết một thời hạn phụ thêm là 6 tháng, nếu thời hạn chính để được cấp là 3 năm và là 9 tháng, nếu thời hạn chính để được cấp là 1 năm và được tính
    i.  từ ngày người xin giấy phép hoàn thành các thủ tục nêu trong Điều IV(1), hoặc là,
    ii. nếu không xác định được danh tích và địa chỉ của người sở hữu quyền dịch, thì kể từ ngày người xin gửi, theo quy định ở Điều IV(2) các đơn xin phép lên cơ quan có thẩm quyền cấp phép.
    (b). Trong thời hạn 6 tháng hay 9 tháng nói trên, nếu một bản dịch sang thứ tiếng đang xin, đã được người sở hữu quyền dịch hoặc người được ủy thác xuất bản, thì không cấp thêm giấy phép nào nữa theo quy định của Điều này.
    5. Giấy phép cấp theo Điều này chỉ được cấp để phục vụ giảng dạy, học tập và nghiên cứu.
    6. Nếu người sở hữu quyền dịch hoặc người được ủy thác đã xuất bản bản dịch và bán với giá tương đương giá bán thông thường tại nước đó đối với các tác phẩm tương tự, và nếu bản dịch đó là bản dịch ra cùng thứ tiếng cùng một nội dung với bản dịch đã cho phép, thì bất cứ giấy phép nào được cấp theo quy định của Điều này đều bị đình chỉ. Những bản đã in ra trước khi đình chỉ giấy phép được phép tiếp tục phát hành cho đến khi hết.
    7. Đối với các tác phẩm mà phần chính là hình ảnh thì giấy phép dịch và xuất bản dịch phần ngôn ngữ cũng như in lại và xuất bản các hình ảnh chỉ có thể được cấp nếu các điều kiện nêu ra ở Điều III được thoả mãn.
    8. Không được cấp một giấy phép nào theo Điều này một khi tác giả đã thu hồi tất cả các phiên bản đã lưu hành của tác phẩm của mình.
    9(a). Giấy phép dịch một tác phẩm đã được xuất bản dưới hình thức in ấn hay sao in, có thể vẫn được cấp cho một cơ quan phát sóng có trụ sở trong một nước nói ở khoản (1) nếu cơ quan đó gửi đơn xin phép cơ quan có thẩm quyền trong nước nói trên, với điều kiện phải đảm bảo những yêu cầu sau đây:
    i) Bản dịch phải được dịch ra từ một ấn phẩm và ấn phẩm đó được mua một cách hợp pháp theo quy định của luật pháp của nước nói trên;
    ii) Bản dịch chỉ dùng cho mục đích phát sóng phục vụ giảng dạy hoặc phổ biến các thông tin khoa học, kỹ thuật tới các chuyên gia của một ngành cụ thể nào đó;
    iii) Bản dịch đó chỉ được phục vụ cho những mục đích nói ở đoạn (ii) thông qua các buổi phát sóng hợp pháp và dành cho thính giả trên lãnh thổ của các nước nói trên, kể cả việc phát sóng các bản ghi âm hay ghi hình hợp pháp, và chỉ phục vụ mục đích phát sóng mà thôi;
    iv) Các bản dịch đó đều không được sử dụng cho mục đích thương mại.
    b) Các bản ghi âm hay ghi hình của một bản dịch do một cơ quan phát sóng thực hiện theo giấy phép cấp theo quy định của khoản này theo mục đích và quy định của điểm (a), và nếu cơ quan sở hữu cho phép, cũng có thể được sử dụng bởi bất kỳ một cơ quan phát sóng nào khác có trụ sở trong nước mà cơ quan có thẩm quyền đã cấp giấy phép đó.
    c) Nếu đáp ứng được đầy đủ tất cả các tiêu chuẩn và điều kiện nêu trong điểm (a) thì cũng có thể cấp giấy phép cho một cơ quan phát sóng để dịch các văn bản có trong một tác phẩm nghe nhìn nhằm phát hành với mục đích duy nhất là phục vụ giảng dạy các cấp.
    d) Tuân thủ những quy định ở những điểm từ (a), đến (c), các quy định  ở các điểm khác trên được áp dụng để cấp và thực thi các giấy phép được cấp theo quy định của khoản này.

    Điều III
    Hạn chế quyền sao chép: 1. Giấy phép cơ quan có thẩm quyền có thể cấp; 2. đến 5. Điều kiện để cấp giấy phép; 6. Chấm dứt hiệu lực giấy phép; 7. Tác phẩm thuộc phạm vi áp dụng của Điều này

    1. Những nước đã đưa ra tuyên bố công nhận các quy định trong Điều này sẽ được phép thay thế quyền sao in theo qui định ở Điều 9 bằng một qui chế cấp phép không độc quyền và bất khả nhượng, do cơ quan có thẩm quyền cấp với những điều kiện dưới đây và phù hợp với Điều IV.
    2(a). Nếu một tác phẩm tuân thủ quy định của Điều này theo quy định ở khoản 7 sau khi đã hết hạn:
    i) quy định ở khoản 3, tính từ lần xuất bản đầu tiên của tác phẩm, hoặc là
    ii) hết một thời hạn dài hơn do Luật pháp quốc gia nói ở khoản (1) quy định và cũng tính từ ngày đó thì nếu ấn bản đó chưa được chính người giữ quyền sở hữu hoặc người được ủy thác phát hành tới công chúng ở nước nói trên với giá tương đương với giá bán thông thường tại nước đó đối với các tác phẩm tương tự hoặc chưa đưa ra phục vụ giảng dạy có hệ thống, thì bất cứ người dân nào của nước đó cũng có thể xin phép sao in và xuất bản ấn bản đó để bán cùng một giá hoặc rẻ hơn, nhằm đáp ứng nhu cầu giảng dạy một cách có hệ thống.
    b) Giấy phép có thể cấp theo những điều kiện quy định trong Điều này để sao in và xuất bản một ấn bản đã được phát hành như đã nói ở điểm (a) nếu trong vòng 6 tháng tính từ khi hết hạn không còn một ấn bản nào để bán cho công chúng hoặc phục vụ nhu cầu giảng dạy có hệ thống với giá tương đương với giá bán thông thường tại nước đó đối với các tác phẩm tương tự.
    3.Thời hạn nói ở khoản (2)(a)(i) là 5 năm. Trừ những trường hợp sau đây:
    i) Thời hạn đối với những tác phẩm khoa học tự nhiên kể cả toán học và công nghệ là 3 năm.
    ii) Đối với các tác phẩm khoa học viễn tưởng, thơ ca, kịch, âm nhạc và các sách về nghệ thuật, thời hạn là 7 năm.
    4(a). Không cấp giấy phép sau 3 năm, theo quy định của Điều này nếu chưa hết thời hạn 6 tháng
    i) tính từ ngày người xin phép làm xong các thủ tục quy định ở Điều IV(1) hoặc
    ii) nếu không xác định được danh tích hay địa chỉ của người sở hữu quyền tái bản, thì thời hạn 6 tháng được tính từ khi người xin phép đã gửi đơn lên cơ quan có thẩm quyền cấp phép, theo quy định ở Điều IV(2).
    (b) Trong những trường hợp khác và nếu Điều IV(2) được áp dụng thì giấy phép không được cấp trước khi kết thúc thời gian chờ đợi là 3 tháng kể từ ngày gửi đơn xin cấp phép.
    (c) Trong thời gian 6 hoặc 3 tháng chờ đợi theo qui định ở điểm (a) và (b) nếu tác phẩm được đem bán như đã nói ở khoản 2(a) thì việc cấp phép theo Điều này bị đình chỉ.
    (d) Việc cấp phép cũng bị đình chỉ một khi tác giả đã thu hồi tất cả các ấn bản được phép sao in và xuất bản.
    5. Việc cấp phép sao in và xuất bản bản dịch một tác phẩm theo Điều này cũng bị đình chỉ trong những trường hợp sau đây:
    i) khi bản dịch đó không phải do người sở hữu quyền dịch hoặc người được ủy thác xuất bản hoặc
    ii) khi bản dịch không phải là ngôn ngữ thông dụng ở nước xin phép cấp giấy phép.
    6. Nếu các ấn bản của một tác phẩm được người sở hữu quyền tái bản hoặc người được ủy thác phát hành ở nước nói ở khoản (1) tới công chúng hoặc phục vụ giảng dạy có hệ thống với một giá tương đương với giá bán thông thường đối với những tác phẩm tương tự, thì mọi giấy phép đã được cấp theo Điều này sẽ bị đình chỉ nếu ấn bản đó có cùng một ngôn ngữ và cùng một nội dung như ấn bản được xuất bản theo giấy phép. Những ấn bản đã in trước khi giấy phép bị đình chỉ được phép tiếp tục lưu hành cho đến khi hết.
    7(a). Tuân thủ quy định ở điểm (b) những điều nói về các tác phẩm trong Điều này chỉ áp dụng đối với các tác phẩm xuất bản dưới dạng in ấn hay sao in tương tự.
    (b) Điều này cũng áp dụng cho việc sao bản dưới hình thức nghe nhìn những băng, phim thực hiện hợp pháp và được coi là tác phẩm được bảo hộ. Nó cũng áp dụng cho việc dịch văn bản kèm theo sang ngôn ngữ thông dụng trong nước xin giấy phép; với điều kiện các băng, phim nói trên được thực hiện và xuất bản với mục đích duy nhất là phục vụ giảng dạy có hệ thống.

    Điều IV
    Qui định chung đối với giấy phép theo Điều II và III: 1. và 2. thủ tục; 3. Nêu tên tác giả và tên tác phẩm; 4. Xuất khẩu bản sao; 5. Ghi chú; 6. Đền bù

    1. Mọi giấy phép đã nói ở Điều II và Điều III chỉ có thể được cấp nếu người xin phép theo đúng các thể thức hiện hành ở nước hữu quan, minh chứng được rằng mình đã xin sự ủy thác của người sở hữu quyền dịch và xuất bản, hoặc sao in và xuất bản nhưng đã bị từ chối, hoặc là sau khi đã làm hết cách mà không tìm được người sở hữu quyền đó. Đồng thời với việc xin phép, người xin cũng phải thông báo cho bất cứ trung tâm thông tin quốc gia hay quốc tế nào theo như quy định ở khoản 2.
    2. Nếu không tìm được với người sở hữu quyền, thì người xin phải gửi bảo đảm máy bay bản sao các đơn từ đã nộp cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép, cho Nhà xuất bản có tên in trên tác phẩm, cũng như cho trung tâm thông tin quốc gia hoặc quốc tế mà trung tâm này đã được Chính phủ của nước nơi Nhà xuất bản đặt trụ sở hoạt động chỉ định bằng một thông báo gửi cho Tổng giám đốc.
    3. Tên tác giả phải được nêu rõ trên tất cả các ấn phẩm dịch hay bản sao in được xuất bản theo giấy phép theo quy định của Điều II hoặc Điều III. Tên tác phẩm phải được ghi trên ấn phẩm. Nếu là bản dịch thì tên tác phẩm gốc cũng phải được ghi trên ấn phẩm.
    4(a). Giấy phép cấp theo Điều II hay Điều III không quy định cho phép xuất cảng ấn phẩm. Giấy phép chỉ có giá trị cho phép xuất bản các bản dịch hoặc tái bản trong nội địa của quốc gia nơi giấy phép đã được cấp.
    (b) Để làm rõ những quy định ở điểm (a) khái niệm xuất cảng bao gồm cả việc gửi các ấn phẩm từ một vùng lãnh thổ nào đó tới một nước đã tuyên bố tuân thủ Điều I(5).
    (c) Khi một cơ quan Chính phủ hay một công sở nào của nước đã cấp giấy phép theo Điều II để dịch sang một thứ tiếng khác không phải là tiếng Anh, tiếng Pháp hoặc tiếng Tây Ban Nha, gửi các ấn phẩm dịch xuất bản theo giấy phép đó sang một nước khác, thì việc gửi đó sẽ không bị coi là xuất cảng như đã nói ở điểm (a), nếu như những điều kiện sau đây được thoả mãn:
    i) người nhận là các cá nhân, công dân của nước có cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép nói trên, hoặc là những tổ chức có các công dân đó;ii) các ấn phẩm đó chỉ phục vụ mục đích giảng dạy hoặc nghiên cứu;
    iii) việc gửi các ấn phẩm và việc phân phát cho các người nhận không phục vụ cho mục đích thương mại; và,
    iv) nước nhận các ấn phẩm đó đã ký một thoả ước với nước nơi có cơ quan có thẩm quyền đã cấp giấy phép, để được quyền nhận hoặc phân phát hoặc quyền vừa nhận vừa phân phát. Chính phủ của nước cấp giấy phép đã thông báo lên Tổng giám đốc về Thoả ước đó.
    5. Trên tất cả các ấn phẩm xuất bản theo giấy phép cấp theo quy định của Điều II hay Điều III đều phải ghi chú bằng thứ ngôn ngữ thích hợp, nêu rõ là các bản đó chỉ được lưu hành ở nước hay lãnh thổ mà giấy phép nói trên quy định.
    6(a). Những biện pháp thích đáng được áp dụng trên bình diện quốc gia nhằm bảo đảm rằng:
    i) giấy phép đó mang lại cho người sở hữu quyền dịch hay quyền tái bản sự đền bù cân xứng, với tiêu chuẩn nhuận bút phải trả cho tác giả trong trường hợp những giấy phép được hai bên trong hai nước hữu quan tự do thoả thuận với nhau;
    ii) tiền đền bù được trả và chuyển đến tác giả. Nếu quốc gia đó có sự hạn chế về trao đổi ngoại tệ thì cơ quan có thẩm quyền bằng mọi cách vận dụng các guồng máy quốc tế nhằm đảm bảo việc chuyển tiền nhuận bút bằng một ngoại tệ chuyển đổi được trên thị trường quốc tế hoặc bằng loại tiền tương đương.
    (b). Những biện pháp thích đáng sẽ được áp dụng trên cơ sở luật pháp quốc gia để đảm bảo có được bản dịch đúng, hoặc bản sao in chính xác của tác phẩm.

    Điều V .

    Khả năng lựa chọn về hạn chế quyền dịch: 1. Chế độ  qui định theo các Đạo luật 1886 và 1896; 2. Không được chuyển đổi sang chế độ theo Điều II; 3. Thời hạn để xác định khả năng lựa chọn

    1(a). Những nước được quyền tuyên bố sử dụng khả năng nói ở Điều II, khi phê chuẩn hay gia nhập Đạo luật này, thay vì tuyên bố đó, có thể:
    i) Nếu là một nước được áp dụng Điều 30.2.a ra tuyên bố theo quy định của Điều khoản này liên quan đến quyền dịch;
    ii) Nếu là một nước không được áp dụng Điều  30.2.a và cả trong trường hợp nước đó không phải là một nước ngoài Liên Hiệp, ra tuyên bố như đã nói ở câu thứ nhất của Điều 30.2.b.
    (b). Trong trường hợp một nước không còn được xem là nước đang phát triển theo Điều I.1, việc tuyên bố theo Đoạn này cũng sẽ có hiệu lực cho đến khi hết thời hạn đã quy định ở Điều I.3.
    (c). Nước nào đã ra tuyên bố theo Đoạn này sau đó sẽ không còn được áp dụng khả năng nói ở Điều II, cho dù nước đó thu hồi tuyên bố nói trên.
    2. Ngoài trường hợp nói ở Đoạn 3, nước nào đã sử dụng khả năng nói trong Điều II thì sau đó sẽ không còn được tuyên bố theo Đoạn 1 nữa.
    3. Một nước hết được coi là một nước đang phát triển theo Điều I.1 có thể chậm lắm là hai năm trước khi chấm dứt thời hạn quy định ở Điều I.3 ra tuyên bố theo câu đầu của Điều 30.2.b cho dù nước đó không là một nước Liên Hiệp, tuyên bố sẽ có hiệu lực ngay khi hết thời hạn quy định theo Điều I.3.

    Điều VI
    Khả năng áp dụng, hoặc cho phép áp dụng đối với một số qui định của Phụ lục trước khi bị ràng buộc: 1. Tuyên bố; 2. Nộp lưu chiểu và ngày hiệu lực của tuyên bố

    1. Mỗi nước thuộc Liên hiệp, kể từ ngày thông qua Đạo luật này và vào bất kỳ thời gian nào trước đó khi bị ràng buộc bởi các Điều từ 1 đến 21 và Phụ lục này, đều có thể tuyên bố:
    i) Nếu là một nước khi bị ràng buộc bởi các Điều từ 1 đến 21 và Phụ lục, được phép sử dụng những khả năng nêu trong Điều I (1), có thể ra tuyên bố rằng mình sẽ áp dụng những quy định ở Điều II hay Điều III, hoặc là cả hai, cho những tác phẩm có nước gốc là một nước theo quy định ở điểm (ii) dưới đây, với điều kiện nước này chấp nhận áp dụng các Điều khoản này cho những tác phẩm đã nói, hoặc là một nước bị ràng buộc bởi các Điều khoản từ 1 đến 21 và Phụ lục. Tuyên bố nói trên có thể làm theo quy định của Điều V thay cho Điều II;
    ii) ra tuyên bố rằng mình chấp nhận để các nước đã tuyên bố tuân thủ điểm (i) trên đây hoặc đã thông báo tuân thủ Điều I, áp dụng Phụ lục này cho những tác phẩm xuất xứ từ nước mình.
    2. Những tuyên bố tuân thủ khoản (1) phải là một văn bản và phải gửi cho Tổng giám đốc. Tuyên bố đó sẽ có hiệu lực kể từ ngày nộp./.

  • bài tập luật, đại học luậtTổng hợp để thi: 147 câu hỏi ôn tập trắc nghiệm môn triết học Mac-Lenin
    Tổng hợp một số câu hỏi thi học phần môn lí luận tại đây
    Tổng hợp một số câu hỏi thi học phần môn hiến pháp tại đây

    Các bạn chờ load hết trang rồi bấm vào ảnh, di chuyển mũi tên sang trái sang phải để xem cho rõ hơn nhé!

    (xem thêm…)

  • Chủ thể:

    Tạm đình chỉ công việc:  Người Sử dụng Lao động
    Tạm hoãn hợp đồng lao động: Người Sử dụng Lao động

    Căn cứ pháp lí:

    Tạm đình chỉ công việc: Điều 192 Bộ Luật Lao động. Ý chí đơn phương của người sử dụng lao động.
    Tạm hoãn hợp đồng lao động:  Điều 32 Bộ Luật Lao động, Do nhà nước xác định, sự thỏa thuận của người Lao động và người sử dụng Lao động

    Bản chất :

    Tạm đình chỉ công việc: 
    _Người lao động bị nghi ngờ có hành vi vi phạm kỉ luật
    _Biện pháp mang tính chất hỗ trợ cho quá trình xử lí kỉ luật trên thực tế
    Tạm hoãn hợp đồng lao động:
    _Không có hành vi , vi phạm kỉ luật Lao động

    Thủ tục:

    Tạm đình chỉ công việc: Tham khảo tổ chức công đoàn
    Tạm hoãn hợp đồng lao động: Không bắt buộc Tham khảo tổ chức công đoàn

     

    Chế độ , quyền lao động:

    Tạm đình chỉ công việc: tạm ứng 50 % tiền lương ( do nhà nước quy định Người sử dụng lao động phải chấp hành )
    Tạm hoãn hợp đồng lao động: Có thể nhận lương hoặc không

    Thời gian:

    Tạm đình chỉ công việc: 15 ngày tối đa là 90 ngày
    Tạm hoãn hợp đồng lao động: phụ thuộc vào từng trường hợp, phụ thuộc vào sự thỏa thuận của các bên

    Trách nhiệm của Người sử dụng lao động:

    nhận Người lao động vào làm việc

  • 1.Thế nào là cuộc cách mạng công nghiệp? Những thành tựu khoa học nửa sau thế kỷ 20 có tác động thế nào đối với quá trình Công nghiệp hóa – hiện đại hóa ở VN hiện nay.

    Bài làm

    A. Để hiểu thế nào là cuộc cách mạng công nghiệp, ta cần phải tìm hiểu về các điều kiện cần thiết để có 1 cuộc cách mạng công nghiệp.

    a.1 Vào cuối thế kỷ thứ 15 các cuộc phát kiến địa lý đã nổ ra ở Châu Âu và thu được nhiều thành tựu đáng kể. Trong đo không thể không nói tới 3 cuộc phát kiến địa lý lớn

    + Vascô đơ Gama đã cầm đầu đoàn thám hiểm Bồ Đào Nha tới được Ấn Độ.

    + Một đoàn thám hiểm do C. Côlông chỉ huy đã tới được Châu Mĩ, mà họ tưởng đó là Ấn Độ.

    + Cuộc hành trình thám hiểm của Magielan đã cầm đầu đoàn thám hiểm Tây Ban Nha lần đầu tiên đi vòng quanh thế giới.

    >> kết quả đạt được vô cùng to lớn:

    Các nhà thám hiểm đã minh chứng cho sự thật là trái đất hình cầu, đem lại nhiều sự hiểu biết về địa lý, thiên văn, hàng hải…

    Tạo ra một sự giao lưu văn hóa, và sự di chuyển dân cư từ châu lục này sang châu lục khác.

    Hoạt đông buôn bán trên thế giới trở nên sôi nổi, nhiều công ti buôn bán tầm cỡ quốc tế được thành lập.

    Tuy nhiên bên cạnh đó những cuộc phát kiến địa lí này cũng gây ra không ít hậu quả tiêu cực như nạn cướp bóc thuộc địa, buôn bán nô lệ da đen và sau này là chế độ thực dân.
    a.2 Sự thắng lợi của phong trào cách mạng tư sản.
    Sự phát triển của thị trường trên qui mô toàn thế giới đã tác động tới sự phát triển của nhiều quốc gia, trong đó giai cấp phát triển mạnh nhất đó là giai cấp tư sản, lúc này giai cấp tư sản trong các quốc gia đã có thê lực về kkinh tế nhưng không có quyền lực chính trị trong tay, thêm vào đó họ luôn bị chính quyền phong kiến chèn ép.Chính vì vậy mà đã có nhiều cuộc cách mạng tư sản trên thế giới đã nổ ra.
    Những cuộc cách mạng tư sản như: Cách mạng tư sản Hà Lan ( 1566-1572), Cách mạng tư sản Anh (1640-1689), Chiến tranh giành độc lập ở Bắc Mĩ (1775-1783), Cách mạng tư sản Pháp(1789-1799)…
    a.3 Những thành tựu kỹ thuật trong ngàh dệt ở Anh
    Trong cuộc cạnh tranh trên thị trường thì ngoài việc bóc lột nhân công thỳ các nhà sản xuất luôn muốn tăng lợi nhuận sản phẩm, chính vì lẽ đó mà họ luôn luôn tìm cách cải tiến kỹ thuật vì đó là cách tăng năng suất lao động hiệu quả nhất, và quá trình cải tiến này diễn ra đầu tiên ở Anh
    Quá trình cải tiến được bắt đầu từ năm 1773 khi Giôn Cây phát minh ra “thoi bay” và kể từ đây đã có rất nhiều phát minh được đưa ra nhằm tăng năng suất lao động
    Và Giêm Oát đã sáng chế ra máy hơi nước và hoàn thiện nó, phát minh của ông đã làm cho năng suất lao động tăng lên đáng kể.
    Từ đây con người chuyển từ nền văn minh nông nghiệp sang nền văn minh công nghiệp, chuyển từ lao động chân tay sang lao động bằng máy móc.Và mở đầu là cuộc cách mạng công nghiệp được nổ ra đầu tiên ở nước Anh.
    Như vậy ta có thể đưa ra sự hiểu biết của mình về cách mạng công nghiệp là: cuộc cách mạng trong lĩnh vực sản xuất; là sự thay đổi cơ bản các điều kiện kinh tế-xã hội, văn hóa và kỹ thuật, xuất phát từ nước Anh sau đó lan tỏa ra toàn thế giới. Trong thời kỳ này, nền kinh tế giản đơn, quy mô nhỏ, dựa trên lao động chân tay được thay thế bằng công nghiệp và chế tạo máy móc quy mô lớn.Tên gọi “Cách mạng công nghiệp” thường dùng để chỉ giai đoạn thứ nhất của nó diễn ra ở cuối thế kỷ 18 và đầu thế kỷ 19. Giai đoạn hai hay còn gọi là Cách mạng công nghiệp lần thứ hai tiếp tục ngay sau đó từ nửa sau thế kỷ 19 đến đầu thế kỷ 20.

    B.ảnh hưởng của CMCN đến VN (tự suy nghĩ )

    a. nguyên nhân của cuộc cách mạng khoa học công nghệ

    Do những nhu cầu về vật chất và tinh thần của con người càng ngày càng tăng cao, dân số tăng nhanh, trong khi đó các nguồn tài nguyên thiên nhiên cứ vơi cạn dần, điều đó đòi hỏi con người phải tìm ra các nguồn năng lượng mới, các loại vật liệu mới. Trong chiến tranh thế giới II, các bên tham chiến đều tìm cách tăng tính cơ động của binh lính, tăng khả năng theo dõi đối phương… điều đó cũng góp phần thúc đẩy khoa học kĩ thuật phát triển. Những thành tựu của khoa học kĩ thuật thế kỉ XIX cũng tạo tiền đề cho cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật lần này. Nếu cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật thế kỉ XVIII diễn ra chủ yếu với nội dung cơ khí hoá, thì cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật lần này diễn ra trong mọi ngành khoa học cơ bản và trong mọi lĩnh vực của cuộc sống. Đặc điểm của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật lần này là có sự gắn bó chặt chẽ giữa khoa học với kĩ thuật. Khoa học đi trước mở đường cho sản xuất. Khoảng cách từ phát minh khoa học đến việc áp dụng phát minh đó vào sản xuất để thu hiệu quả kinh tế ngày càng rút ngắn. Từ những năm 70 của thế kỉ XX, cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật lần này được gọi là cuộc cách mạng công nghệ. Công nghệ bao hàm cả kĩ thuật, các kĩ năng quản lí, tổ chức, khả năng tiếp cận thông tin, khả năng tài chính, khả năng tiếp thị… Người ta thống nhất công nghệ về một lĩnh vực nào đó thể hiện qua 4 nội dung sau : •Phần thiết bị ( cơ sở hạ tầng, thiết bị máy móc…)

    •Phần con người (đội ngũ nhân lực để vận hành, điều khiển, quản lí thiết bị…)

    •Phần thông tin ( khả năng thu thập, xử lí thông tin )

    •Phần quản lí, tổ chức ( các hoạt động tạo lập mạng lưới, tuyển dụng nhân lực, trả lương…)

    b. Các thành tựu của khoa học công nghệ

    – Cuộc cách mạng khoa học công nghệ đã đạt được những thành tựu kì diệu trong mọi ngành khoa học cơ bản và trong mọi lĩnh vực của cuộc sống, rõ nét nhất là trong các ngành điện tử-tin học, năng lượng mới, vật liệu mới, công nghệ sinh học, kĩ thuật lade, khoa học vũ trụ. Máy tính và rôbôt là những sản phẩm tiêu biểu của công nghệ điện tử-tin học. Từ những chiếc máy vi tính (compute) đầu tiên ra đời vào năm 1946 đến nay, máy tính đã trải qua bốn thế hệ. Từ những chiếc máy tính điện tử đầu tiên sử dụng bóng đèn điện tử chân không, rồi chất bán dẫn, vi mạch (mạch tích hợp IC – Integrated Circuit), vi mạch với độ tích hợp cao. Từ máy tính điện tử dẫn tới sự kết nối Internet, tạo ra mạng thông tin toàn cầu với khả năng trao đổi thông tin cực nhanh, giá rẻ. Đội ngũ rôbôt công nghiệp ngày càng đông đảo, thông minh hơn và lĩnh vực tham gia hoạt động đang ngày càng mở rộng.

    – Nhiều loại vật liệu mới ra đời trong hoàn cảnh vật liệu thiên nhiên ngày càng vơi cạn dần. Những loại vật liệu mới này còn có những tính năng hơn hẳn vật liệu tự nhiên như siêu bền, siêu cứng, siêu nhẹ…Tên các loại vật liệu mới như composit, polyme, silic, sợi cáp quang… ngày càng trở nên phổ biến. Nhiều loại năng lượng mới đã được con người sử dụng để biến thành điện năng như năng lượng nguyên tử, năng lượng Mặt Trời, năng lượng gió…

    – Tia lade (laser) mới được phát minh ra từ những năm 60 của thế kỉ XX nhưng đến nay đã được áp dụng trong nhiều lĩnh vực, từ quân sự, thiên văn, y học, công nghệ in, thông tin liên lạc…

    – Công nghệ sinh học đã đạt được nhiều thành tựu đáng kinh ngạc, thậm chí đáng sợ. Công nghệ sinh học tập trung vào bốn lĩnh vực : công nghệ gien, công nghệ tế bào, công nghệ vi sinh, công nghệ enzim. Nhờ công nghệ sinh học, người ta đã tạo ra nhiều giống cây, con mới với những đặc tính ưu điểm khác hẳn các giống trong tự nhiên; nhiều loại dược phẩm mới ra đời, nhiều loại chất xúc tác mới xuất hiện… – Trong nghiên cứu vũ trụ, con người đã tiến những bước dài mà đi đầu là hai nước Liên Xô và Mĩ. Các tàu vũ trụ của Liên Xô và Mĩ đã đi thăm dò những hành tinh xa xôi ngoài Trái Đất. Liên Xô, Mĩ và giờ đây đang thêm nhiều nước khác đã phóng các vệ tinh nhân tạo đáp ứng nhu cầu truyền hình, thông tin toàn cầu, điều tra tài nguyên, dự báo thời tiết, mạng định vị qua vệ tinh…

    c. ảnh hưởng đến VN (cần thì làm)

    Câu 2: Những thành tựu của văn minh Trung Quốc thời cổ trung đại và chứng minh ảnh hưởng của những thành tựu đó đối với sự phát triển văn minh thế giới.

    Bài làm

    Trung Quốc là một trong những nơi xuất hiện nền văn minh sớm thời cổ -trung đại. Văn minh Trung Hoa thời cổ-trung đại có ảnh hưởng rất lớn tới các nước phương Đông.

    2.1. Chữ viết, văn học, sử học:

    a. Chữ viết: Từ đời nhà Thương, người Trung Hoa đã có chữ Giáp cốt được viết trên mai rùa, xương thú, được gọi là Giáp cốt văn. Qua quá trình biến đổi, từ Giáp cốt văn hình thành nên Thạch cổ văn, Kim văn. Tới thời Tần, sau khi thống nhất Trung Quốc, chữ viết cũng được thống nhất trong khuôn hình vuông được gọi là chữ Tiểu triện.

    b Văn học: Kinh thi là tập thơ cổ nhất ở Trung Quốc do nhiều tác giả sáng tác thời Xuân-Thu, được Khổng tử sưu tập và chỉnh lí. Kinh thi gồm có 3 phần: Phong, Nhã, Tụng

    +. Thơ Đường là thời kì đỉnh cao của nền thơ ca Trung Quốc. Trong hàng ngàn tác giả nổi bật lên ba nhà thơ lớn đó là Lí Bạch, Đỗ Phủ, Bạch Cư Dị.

    + Tới thời Minh-Thanh, tiểu thuyết lại rất phát triển với các tác phẩm tiêu biểu như: Tam quốc chí diễn nghĩa của La Quán Trung, Thuỷ hử của Thi Nại Am, Tây du kí của Ngô Thừa Ân, Nho lâm ngoại sử của Ngô Kính Tử, Hồng Lâu Mộng của Tào Tuyết Cần…trong đó Hồng lâu mộng được đánh giá là tiểu thuyết có giá trị nhất.

    2.2. Sử học:

    Người Trung Hoa thời cổ rất có ý thức về biên soạn sử. Nhiều nước thời Xuân-Thu đã đặt các quan chép sử.Trên cơ sở quyển sử nước Lỗ, Khổng Tử đã biên soạn ra sách Xuân Thu. Tới thời Hán, Tư Mã Thiên là một nhà viết sử lớn đã để lại tác Phẩm Sử kí, chép lại lịch sử Trung Quốc gần 3000 năm, từ thời Hoàng Đế đến thời Hán Vũ Đế. Tới thời Đông Hán, có các tác phẩm Hán thư của Ban Cố, Tam quốc chí của Trần Thọ, Hậu Hán thư của Phạm  Diệp . Tới thời Minh-Thanh, các bộ sử như Minh sử, Tứ khố toàn thư là những di sản văn hoá đồ sộ của Trung Quốc

    2.3. Khoa học tự nhiên và kĩ thuật:

    a.Toán học:  Người Trung Hoa đã sử dụng hệ đếm thập phân từ rất sớm. Thời Tây Hán đã xuất hiện cuốn Chu bễ toán kinh, trong sách đã có nói đến quan niệm về phân số, về quan hệ giữa 3 cạnh trong một tam giác vuông. Thời Đông Hán, đã có cuốn Cửu chương toán thuật, trong sách này đã nói đến khai căn bậc 2, căn bậc 3, phương trình bậc1, đã có cả khái niệm số âm, số dương. Thời Nam-Bắc triều có một nhà toán học nổi tiếng là Tổ Xung Chi, ông đã tìm ra số Pi xấp xỉ 3,14159265, đây là một con số cực kì chính xác so với thế giới hồi đó.

    Thiên văn học:  Từ đời nhà Thương, người Trung Hoa đã vẽ được bản đồ sao có tới 800 vì sao. Họ đã xác định được chu kì chuyển động gần đúng của 120 vì sao. Từ đó họ đặt ra lịch Can-Chi. Thế kỉ IV TCN, Can Đức đã ghi chép về hiện tượng vết đen trên Mặt trời. Thế kỉ II, Trương Hành đã chế ra dụng cụ để dự báo động đất. Năm 1230, Quách Thủ Kính (đời Nguyên) đã soạn ra cuốn Thụ thời lịch, xác định một năm có 365,2425 ngày. Đây là một con số rất chính xác so với các nhà thiên văn Châu Âu thế kỉ XIII.

    Y dược học: Thời Chiến Quốc đã có sách Hoàng đế nội kinh được coi là bộ sách kinh điển của y học cổ truyền Trung Hoa. Thời Minh có cuốn Bản thảo cương mục của Lí Thời Trân. Cuốn sách này được dịch ra chữ Latinh và được Darwin coi đây là bộ bách khoa về sinh vật của người Trung Quốc thời đó. Đặc biệt là khoa châm cứu là một thành tựu độc đáo của y học Trung Quốc.

    Kĩ thuật:  Có 4 phát minh quan trọng về mặt kĩ thuật mà người Trung Hoa đã đóng góp cho nhân loại, đó là giấy, thuốc súng, la bàn và nghề in. Giấy được chế ra vào khoảng năm 105 do Thái Luân. Nghề in bằng những chữ rời đã được Tất Thăng sáng tạo vào đời Tuỳ. Đồ sứ cũng có nguồn gốc từ Trung Hoa. Từ thế kỉ VI, họ đã chế ra diêm quẹt để tạo ra lửa cho tiện dụng.

    2.4. Hội hoạ, điêu khắc, kiến trúc: Hội hoạ:

    a.Hội hoạ Trung Quốc có lịch sử 5000 – 6000 năm với các loại hình: bạch hoạ, bản hoạ, bích hoạ. Đặc biệt là nghệ thuật vẽ tranh thuỷ mạc, có ảnh hưởng nhiều tới các nước ở Châu Á. Cuốn Lục pháp luận của Tạ Hách đã tổng kết những kinh nghiệm hội hoạ từ đời Hán đến đời Tuỳ

    . Điêu khắc   Ở Trung Quốc cũng phân thành các ngành riêng như: Ngọc điêu, thạch điêu, mộc điêu. Những tác phẩm nổi tiếng như cặp tượng Tần ngẫu đời Tần, tượng Lạc sơn đại Phật đời Tây Hán ( pho tượng cao nhất thế giới ), tượng Phật nghìn mắt nghìn tay. Kiến trúc   Cũng có những công trình rất nổi tiếng như Vạn lí trường thành ( tới 6700 km ), Thành Tràng An, Cố cung, Tử cấm thành ở Bắc Kinh.

    2.5. Triết học, tư tưởng: Thuyết Âm dương, Bát quái, Ngũ hành, Âm dương gia: Âm dương, bát quái, ngũ hành, là những thuyết mà người Trung Quốc đã nêu ra từ thời cổ đại để giải thích thế giới. Họ cho rằng trong vũ trụ luôn tồn tại hai loại khí không nhìn thấy được xâm nhập vào trong mọi vật là âm và dương ( lưỡng nghi).

    Bát quái là 8 yếu tố tạo thành thế giới: Càn (trời), Khôn (đất), Chấn (sấm), Tốn (gió), Khảm (nước), Ly (lửa), Cấn (núi), Đoài (hồ). Trong Bát quái, hai quẻ Càn, Khôn là quan trọng nhất. Ngũ hành là: Kim, Mộc, Thuỷ, Hoả, Thổ. Đó là 5 nguyên tố tạo thành vạn vật. Các vật khác nhau là do sự pha trộn, tỉ lệ khác nhau do tạo hoá sinh ra. Sau này, những người theo thuyết Âm dương gia đã kết hợp thuyết Âm dương với Ngũ hành rồi vận dụng nó để giả thích các biến động của lịch sử xã hội .

    Về tư tưởng: Thời Xuân Thu – Chiến Quốc, ở Trung Quốc đã xuất hiện rất nhiều những nhà tư tưởng đưa ra những lí thuyết để tổ chức xã hội và giải thích các vấn đề của cuộc sống( Bách gia tranh minh )

    . Nho gia:  Đại biểu cho phái Nho gia là Khổng Tử. Nho gia đề cao chữ nhân, chủ trương lễ trị, phản đối pháp trị. Nho gia đề cao Tam cương,Ngũ thường, cùng với tư tưởng Chính danh định phận và đề cao tư tưởng Thiên mệnh.Giá trị quan trọng nhất trong tư tưởng của Khổng Tử là về giáo dục.Ông chủ trương dạy học cho tất cả mọi người. Tới thời Hán Vũ Đế (140-87 TCN), chấp nhận đề nghị của Đổng Trọng Thư, Hán Vũ Đế đã ra lệnh “bãi truất bách gia, độc tôn Nho thuật”, Nho gia đã được đề cao một cách tuyệt đối và nâng lên  thành Nho giáo

    . Đạo gia:  Đại biểu cho phái Đạo gia là Lão Tử và Trang Tử .Hai ông đã thể hiện tư tưởng của mình qua hai tác phẩm Đạo đức kinh và Nam Hoa kinh. Theo Lão Tử, “Đạo” là cơ sở đầu tiên của vũ trụ, có trước cả trời đất, nằm trong trời đất. Qui luật biến hoá tự thân của mỗi sự vật ông gọi là “Đức”.Lão Tử cho rằng mọi vật sinh thành, phát triển và suy vong đều có mối liên hệ với nhau.Tới thời Trang Tử, tư tưởng của phái Đạo gia mang nặng tính buông xuôi, xa lánh cuộc đời. Họ cho rằng mọi hoạt động của con người đều không thể cưỡng lại “đạo trời”, từ đó sinh tư tưởng an phận, lánh đời. Phái Đạo giáo sinh ra sau này khác hẳn Đạo gia, mặc dù có phái trong Đạo giáo tôn Lão Tử làm “Thái thượng lão quân”.Hạt nhân cơ bản của Đạo giáo là tư tưởng thần tiên. Đạo giáo cho rằng sống là một việc sung sướng nên họ trọng sinh, lạc sinh. Pháp gia:  Ngược hẳn với phái Nho gia, phái Pháp gia chủ trương “pháp trị”, coi nhẹ “lễ trị”.Tiêu biểu cho phái Pháp gia là Hàn Phi Tử, một kẻ sĩ thời Tần Thuỷ Hoàng. Theo Hàn Phi Tử, trị nước chỉ cần pháp luật nghiêm minh, rõ ràng, dễ hiểu với mọi người, không cần lễ nghĩa. Ông cho rằng trị nước cần nhất 3 điều:

    • Pháp: đó là phải định ra được pháp luật nghiêm minh, rõ ràng, dễ hiểu, công bằng với mọi người, không phân biệt đó là quí tộc hay dân đen.

    •Thế: Muốn thực thi pháp luật thì các bậc quân vương phải nắm vững quyền thế, không chia xẻ cho kẻ khác.

    •Thuật: đó là thuật dùng người. Thuật có 3 mặt: bổ nhiệm, khảo hạch và thưởng phạt. Thuật bổ nhiệm là khi chọn quan lại chỉ căn cứ vào tài năng và lòng trung thành, không cần dòng dõi, đức hạnh.Khảo hạch là phải kiểm tra công việc thường xuyên.Thưởng phạt thì chủ trương “ai có công thì thưởng, ai có tội thì trừng phạt thật nặng, bất kể là quí tộc hay dân đen”, trọng thưởng, trọng phạt.

    Mặc gia:  Người đề xướng là Mặc Tử (Khoảng giữa thế kỉ V TCN đến giữa thế kỉ IV TCN ).Hạt nhân tư tưởng triết học của Mặc gia là nhân và nghĩa.Mặc Tử còn là người chủ trương “thủ thực hư danh” (lấy thực đặt tên).Tư tưởng của phái Mặc gia đầy thiện chí nhưng cũng không ít ảo tưởng.Từ đời Tần, Hán trở về sau, ảnh hưởng của phái Mặc gia hầu như không còn đáng kể.

    Câu 3: Những thành tựu cơ bản của van minh Ấn Độ cổ trung đại ?

    a. Cơ sở hình thành văn minh Ấn Độ

    a.1. Điều kiện tự nhiên, dân cư:

    Bán đảo Ấn Độ thuộc Nam Á gần như hình tam giác. Ở phía bắc, bán đảo bị chắn bởi dãy núi Hymalaya. Từ bên ngoài vào Ấn Độ rất khó khăn, chỉ có thể qua các con đèo nhỏ ở tây-bắc Ấn. Đông nam và tây nam Ấn Độ giáp Ấn Độ dương. Hàng năm tới mùa tuyết tan, nước từ dãy Hymalaya theo hai con sông Ấn (Indus) và sông Hằng (Ganges) lại đem phù sa tới bồi đắp cho những cánh đồng ở Bắc Ấn. Nền văn minh Ấn Độ thời cổ đại gồm cả vùng đất ở các nước Ấn Độ, Pakixtan, Nêpan, Bănglađét ngày nay. Về cư dân, người dân xây dựng nên nền văn minh cổ xưa nhất ở Ấn Độ ven bờ sông Ấn là những người Đraviđa. Ngày nay những người Đraviđa chủ yếu cư trú ở miền nam bán đảo Ấn Độ. Khoảng 2000 năm TCN đến 1500 năm TCN có nhiều tộc người Aria tràn vào xâm nhập và ở lại bán đảo Ấn. Sau này, trong quá trình lịch sử còn có nhiều tộc người khác như người Hy Lạp, Hung Nô, Arập, Mông Cổ xâm nhập Ấn Độ do đó cư dân ở đây có sự pha trộn khá nhiều dòng máu.

    a.2. Các giai đoạn lịch sử chính:

    Thời kì văn minh lưu vực sông Ấn ( Khoảng 3000 năm đến 1500 năm TCN ): Đây là thời kì người Đraviđa đã xây dựng nên những nền văn minh đầu tiên ở lưu vực sông Ấn. Trước kia người ta cũng không biết nhiều về giai đoạn lịch sử này. Mãi đến năm 1920, nhờ phát hiện ra dấu tích hai thành phố cổ ở Harappa và Môhenjô Đarô người ta mới biết về nó. Ở đây, qua các di vật khảo cổ người ta có thể suy ra phần nào sự phát triển kinh tế, văn hoá, và đây là thời kì đã xuất hiện bộ máy nhà nước. Còn về lịch sử tương đối cụ thể của nó thì chưa biết. Người ta tạm đặt cho nó cái tên là nền văn hoá Harappa-Môhenjô Đarô . Có người gọi đây là nền văn minh sôngẤn.

    Thời kì Vêđa: ( Khoảng 1500 năm TCN đến thế kỉ VI TCN ): Đây là thời kì những bộ lạc du mục người Aria từ Trung Á tràn vào xâm nhập Bắc Ấn. Thời kì này được phản ánh trong bộ kinh Vêđa cho nên được gọi là thời kì Vêđa. Đây là thời kì có hai vấn đề quan trọng ảnh hưởng lâu dài đến lịch sử Ấn Độ sau này: đó là vấn đề đẳng cấp ( Vacna ) và đạo Balamôn.

    Giai đoạn từ thế kỉ VI TCN đến thế kỉ XII: Từ thế kỉ VI TCN Ấn Độ mới có sử sách ghi chép. Lúc đó, ở miền Bắc Ấn có tới 16 nước trong đó vương quốc Mađaga ở hạ lưu sông Hằng là nước hùng mạnh nhất. Năm 327 TCN, Ấn Độ bị đội quân của Alêchxănđrơ xâm lược trong một thời gian ngắn.

    Ấn Độ từ thế kỉ XIII đến thế kỉ XIX: Trong giai đoạn này, Ấn Độ bị người Apganixtan theo đạo Hồi xâm nhập, sau đó, thế kỉ XVI đến thế kỉ XVIII lại bị người Mông Cổ xâm lược. Người Mông Cổ đã lập ra ở đây triều Môgôn. Đến giữa thế kỉ XIX, Ấn Độ bị Anh xâm lược tới năm 1950 mới giành độc lập.

    b. những thành tựu chủ yếu của văn minh Ấn Độ.

    2.1. Chữ viết, văn học:

    Thời đại Harappa-Môhenjô Đarô, ở miền Bắc Ấn đã xuất hiện một loại chữ cổ mà ngày nay người ta còn lưu giữ được khoảng 3000 con dấu có khắc những kí hiệu đồ hoạ.

    Thế kỉ VII TCN, ở đây đã xuất hiện chữ Brami, ngày nay còn khoảng 30 bảng đá có khắc loại chữ này. Trên cơ sở chữ Brami, thế kỉ V TCN ở Ấn Độ lại xuất hiện chữ Sanscrit, đây là cơ sở của nhiều loại chữ viết ở Ấn Độ và Đông Nam Á sau này.

    Hai tác phẩm văn học nổi bật thời cổ đại là Mahabharata và Ramayana. Mahabharata là bản trường ca gồm 220 000 câu thơ. Bản trường ca này nói về một cuộc chiến tranh giữa các con cháu Bharata. Bản trường ca này có thể coi là một bộ “bách khoa toàn thư” phản ánh mọi mặt về đời sống xã hội Ấn Độ thời đó. Ramayana là một bộ sử thi dài 48 000 câu thơ, mô tả một cuộc tình giữa chàng hoàng tử Rama và công chúa Sita. Thiên tình sử này ảnh hưởng tới văn học dân gian một số nước Đông Nam Á. Riêmkê ở Campuchia, Riêmkhiêm ở Thái Lan chắc chắn có ảnh hưởng từ Ramayana.

    Thời cổ đại ở Ấn Độ còn có tâp ngụ ngôn Năm phương pháp chứa đựng rất nhiều tư tưởng được gặp lại trong ngụ ngôn của một số dân tộc Á-Âu.

    2.2. Nghệ thuật:

    Ấn Độ là nơi có nền nghệ thuật tạo hình phát triển rực rỡ, ảnh hưởng tới nhiều nước Đông Nam Á. Nghệ thuật Ấn Độ cổ đại hầu hết đều phục vụ một tôn giáo nhất định, do yêu cầu của tôn giáo đó mà thể hiện. Có thể chia ra ba dòng nghệ thuật: Hinđu giáo, Phật giáo, Hồi giáo. Có rất nhiều chùa tháp Phật giáo, nhưng đáng kể đầu tiên là dãy chùa hang Ajanta ở miền trung Ấn Độ. Đây là dãy chùa được đục vào vách núi, có tới 29 gian chùa, các gian chùa thường hình vuông và nhiều gian mỗi cạnh tới 20m. Trên vách hang có những bức tượng Phật và nhiều bích hoạ rất đẹp.

    Các công trình kiến trúc Hinđu giáo được xây dựng nhiều nơi trên đất Ấn Độ và được xây dựng nhiều vào khoảng thế kỉ VII – XI. Tiêu biểu cho các công trình Hinđu giáo là cụm đền tháp Khajuraho ở Trung Ấn, gồm tất cả 85 đền xen giữa những hồ nước và những cánh đồng.

    Những công trình kiến trúc Hồi giáo nổi bật ở Ấn Độ là tháp Mina, được xây dựng vào khoảng thế kỉ XIII và lăng Taj Mahan được xây dựng vào khoảng thế kỉ XVII.

    2.3. Khoa học tự nhiên:

    Về Thiên văn, người Ấn Độ cổ đại đã làm ra lịch, họ chia một năm ra làm 12 tháng, mỗi tháng có 30 ngày. ( Như vậy năm bình thường có 360 ngày ). Cứ sau 5 năm thì họ lại thêm vào một tháng nhuận.

    Về Toán học: Người Ấn Độ thời cổ đại chính là chủ nhân của hệ thống chữ số mà ngày nay ta quen gọi là số Arập. Đóng góp lớn nhất của họ là đặt ra số không, nhờ vậy mọi biến đổi toán học trở thành đơn giản, ngắn gọn hẳn lên. (Người Tây Âu vì vậy mà từ bỏ số La Mã mà sử dụng số Arập trong toán học.) Họ đã tính được căn bậc 2 và căn bậc 3; đã có hiểu biết về cấp số, đã biết về quan hệ giữa 3 cạnh trong một tam giác. Pi = 3,1416.

    Về Vật lí, người Ấn Độ cổ đại cũng đã có thuyết nguyên tử. Thế kỉ V TCN, có một nhà thông thái ở Ấn Độ đã viết “…trái đất, do trọng lực của bản thân đã hút tất cả các vật về phía nó”.

    Y học cũng khá phát triển. Người Ấn Độ cổ đại đã mô tả các dây gân, cách chắp ghép xương sọ, cắt màng mắt, theo dõi quá trình phát triển của thai nhi. Họ để lại hai quyển sách là “ Y học toát yếu” và “ Luận khảo về trị liệu”.

    2.4. Tư tưởng, tôn giáo:

    Ấn Độ là nơi sản sinh ra nhiều tôn giáo như đạo Balamôn, đạo Phật, đạo, Jain và đạo Xích.

    2.4.1. Đạo Balamôn ra đời vào khoảng thế kỉ XV TCN, trong hoàn cảnh đang có sự bất bình đẳng rất sâu sắc về đẳng cấp và đạo này chứng minh cho sự hợp lí của tình trạng bất bình đẳng đó. Đạo Balamôn không có người sáng lập, không có giáo chủ. Đạo Balamôn thờ thần Brama(thần Sáng tạo), Visnu(thần Bảo vệ), Siva(thần Huỷ diệt, có huỷ diệt cái cũ thì mới có thể sáng tạo cái mới)…Về mặt xã hội, đạo Balamôn là công cụ để bảo vệ chế độ đẳng cấp. Giáo lí quan trọng nhất của đạo Balamôn là thuyết luân hồi mà sau này nhiều tôn giáo khác chịu ảnh hưởng. Trong quá trình phát triển, đạo Balamôn có thể chia làm 3 giai đoạn: giai đoạn Vêđa ( thế kỉ XV TCN – thế kỉ V TCN ), giai đoạn Balamôn ( thế kỉ V TCN – đầu CN ), giai đoạn Hinđu (đầu CN – nay )

    2.4.2. Đạo Phật ra đời vào khoảng giữa thiên niên kỉ I TCN do thái tử Xitđacta Gôtama, hiệu là Sakya Muni (Thích Ca Mâu Ni) khởi xướng. Các tín đồ Phật giáo lấy năm 544 TCN là năm thứ nhất theo Lịch Phật, họ cho là đây là năm Đức Phật nhập niết bàn. (Vì vậy, những người châu Á theo đạo Phật trước kia vẫn để ý đến ngày qua đời hơn ngày ra đời, khác hẳn những người theo đạo Thiên chúa).

    Giáo lí cơ bản của đạo Phật là Tứ diệu đế( bốn điền suy xét kì diệu):

    •  Khổ đế (suy xét về sự khổ cực, luân hồi, nghiệp báo)

    • Nhân đế-Tập đế(nguyên nhân của sự khổ là dục-lòng ham muốn)

    • Diệt đế (con đường tiết dục, diệt dục để trừ nghiệp báo)

    • Đạo đế (con đường để giải thoát khỏi sự luân hồi, nghiệp báo)

    Đức Phật còn đề ra tám con đường chính trực để tu hành-Bát chánh:

    • Chánh kiến:         Phải có tín ngưỡng đúng đắn.

    • Chánh tư duy:     Phải có suy nghĩ đúng đắn

    •  Chánh ngữ:         Phải có lời nói đúng.

    • Chánh nghiệp:     Phải có hành động đúng .

    •  Chánh mệnh:       Phải có cuộc sống đúng đắn.

    •  Chánh tinh tiến:   Phải có những ước mơ đúng đắn.

    • Chánh niệm:        Phải có những điều tưởng nhớ đúng đắn.

    • Chánh định:         Phải tập trung tư tưởng mà suy nghĩ .

    Đạo Phật còn đề ra Ngũ giới:

    •Bất sát sinh:     Không giết hại các động vật.

    •Bất đạo tặc:     Không trộm cướp.

    • Bất vọng ngữ:  Không nói dối .

    • Bất tà dâm:      Không tham vợ hay chồng của người khác.

    •  Bất ẩm tửu:      Không uống rượư.

    Về mặt thế giới quan, nội dung cơ bản của đạo Phật là thuyết duyên khởi. Do quan niệm duyên khởi sinh ra vạn vật nên đạo Phật chủ trương Vô tạo giả, Vô ngã, Vô thường. Vô tạo giả quan niệm, thế giới này không do một đấng tối cao nào tạo ra, tự nhiên mà có và vô cùng vô tận. Như vậy là đạo Phật không dựa vào một đấng tối cao nào để giải thích về sự xuất hiện thế giới như các tôn giáo khác. Vô ngã cho là không có những thực thể vật chất tồn tại một cách cố định. Con người cũng chỉ là tập hợp của Ngũ uẩn ( sắc, thụ, tưởng, hành , thức) chứ không phải là một thực thể tồn tại lâu dài.

    Vô thường cho là vạn vật trong thế giới này biến đổi không ngừng, không có gì là vĩnh cửu cả.

    Qua những giáo lí ban đầu của đạo Phật như vậy, ta thấy lúc đầu đạo Phật chỉ là một triết lí về nhân sinh quan. Đạo Phật sơ khai lúc đầu không thời bất cứ một vị thần thánh nào. Ngay cả Phật tổ Sakya Muni cũng không tự coi mình là thần thánh. Tuy Phật tổ Sakya Muni có tổ chức các tăng đoàn Tỳ Kheo (đoàn thể những tăng lữ khất thực) để đi truyền bá đạo Phật ở khắp nơi nhưng đó không phải là một tổ chức tôn giáo có hệ thống chùa tháp như ngày nay.

    Trong hoàn cảnh xã hội đầy rẫy bất công do chế độ đẳng cấp gây ra, thì đạo Phật lại chủ trương không phân biệt đẳng cấp, kêu gọi lòng thương người(từ bi hỉ xả),tránh điều ác, làm điều thiện. Những lời kêu gọi sự công bằng, lòng nhân đức đó đã được đông đảo người dân hưởng ứng.

    2.4.3.

    Đạo Jain-Kỳ Na cũng xuất hiện vào khoảng thế kỉ VI TCN. Đạo này chủ trương bất sát sinh một cách cực đoan và nhấn mạnh sự tu hành khổ hạnh.

    2.4.4.Đạo Sikh- Xích xuất hiện ở Ấn Độ vào khoảng thế kỉ XV. Giáo lí của đạo Xích có sự kết hợp giáo lí của đạo Hinđu và giáo lí của đạo Islam. Tín đồ đạo Xích tập trung rất đông ở bang Punjap và ngôi đền thiêng liêng của họ là ngôi đền Vàng ở Punjap.

    Câu 4: Những thành tựu cơ bản của thế giới nửa sau thế kỷ XX

    3.1. Nguồn gốc của cuộc cách mạng KHKT lần 2 : Từ những năm 40 của thế kỉ XX, loài người đang bước vào một cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật lần 2. Cuộc cách mạng này tới những năm 70 của thế kỉ XX được gọi là cuộc cách mạng khoa học công nghệ diễn ra do những lí do sau :

    Do những nhu cầu về vật chất và tinh thần của con người càng ngày càng tăng cao, dân số tăng nhanh, trong khi đó các nguồn tài nguyên thiên nhiên cứ vơi cạn dần, điều đó đòi hỏi con người phải tìm ra các nguồn năng lượng mới, các loại vật liệu mới.

    Trong chiến tranh thế giới II, các bên tham chiến đều tìm cách tăng tính cơ động của binh lính, tăng khả năng theo dõi đối phương… điều đó cũng góp phần thúc đẩy khoa học kĩ thuật phát triển.

    Những thành tựu của khoa học kĩ thuật thế kỉ XIX cũng tạo tiền đề cho cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật lần này.

    Nếu cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật thế kỉ XVIII diễn ra chủ yếu với nội dung cơ khí hoá, thì cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật lần này diễn ra trong mọi ngành khoa học cơ bản và trong mọi lĩnh vực của cuộc sống.

    Đặc điểm của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật lần này là có sự gắn bó chặt chẽ giữa khoa học với kĩ thuật. Khoa học đi trước mở đường cho sản xuất. Khoảng cách từ phát minh khoa học đến việc áp dụng phát minh đó vào sản xuất để thu hiệu quả kinh tế ngày càng rút ngắn.

    Từ những năm 70 của thế kỉ XX, cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật lần này được gọi là cuộc cách mạng công nghệ. Công nghệ bao hàm cả kĩ thuật, các kĩ năng quản lí, tổ chức, khả năng tiếp cận thông tin, khả năng tài chính, khả năng tiếp thị…

    Người ta thống nhất công nghệ về một lĩnh vực nào đó thể hiện qua 4 nội dung sau:

    •Phần thiết bị ( cơ sở hạ tầng, thiết bị máy móc…)

    •Phần con người (đội ngũ nhân lực để vận hành, điều khiển, quản lí thiết bị…)

    • Phần thông tin ( khả năng thu thập, xử lí thông tin )

    • Phần quản lí, tổ chức ( các hoạt động tạo lập mạng lưới, tuyển dụng nhân lực, trả lương…)

    3.2. Những thành tựu của cách mạng khoa học công nghệ nửa sau thế kỉ XX : Cuộc cách mạng khoa học công nghệ đã đạt được những thành tựu kì diệu trong mọi ngành khoa học cơ bản và trong mọi lĩnh vực của cuộc sống, rõ nét nhất là trong các ngành điện tử-tin học, năng lượng mới, vật liệu mới, công nghệ sinh học, kĩ thuật lade, khoa học vũ trụ.

    Máy tính và rôbôt là những sản phẩm tiêu biểu của công nghệ điện tử-tin học. Từ những chiếc máy vi tính (compute) đầu tiên ra đời vào năm 1946 đến nay, máy tính đã trải qua bốn thế hệ. Từ những chiếc máy tính điện tử đầu tiên sử dụng bóng đèn điện tử chân không, rồi chất bán dẫn, vi mạch (mạch tích hợp IC – Integrated Circuit), vi mạch với độ tích hợp cao. Từ máy tính điện tử dẫn tới sự kết nối Internet, tạo ra mạng thông tin toàn cầu với khả năng trao đổi thông tin cực nhanh, giá rẻ.

    Đội ngũ rôbôt công nghiệp ngày càng đông đảo, thông minh hơn và lĩnh vực tham gia hoạt động đang ngày càng mở rộng.

    Nhiều loại vật liệu mới ra đời trong hoàn cảnh vật liệu thiên nhiên ngày càng vơi cạn dần. Những loại vật liệu mới này còn có những tính năng hơn hẳn vật liệu tự nhiên như siêu bền, siêu cứng, siêu nhẹ…Tên các loại vật liệu mới như composit, polyme, silic, sợi cáp quang… ngày càng trở nên phổ biến. Nhiều loại năng lượng mới đã được con người sử dụng để biến thành điện năng như năng lượng nguyên tử, năng lượng Mặt Trời, năng lượng gió…

    Tia lade (laser) mới được phát minh ra từ những năm 60 của thế kỉ XX nhưng đến nay đã được áp dụng trong nhiều lĩnh vực, từ quân sự, thiên văn, y học, công nghệ in, thông tin liên lạc…

    Công nghệ sinh học đã đạt được nhiều thành tựu đáng kinh ngạc, thậm chí đáng sợ. Công nghệ sinh học tập trung vào bốn lĩnh vực : công nghệ gien, công nghệ tế bào, công nghệ vi sinh, công nghệ enzim. Nhờ công nghệ sinh học, người ta đã tạo ra nhiều giống cây, con mới với những đặc tính ưu điểm khác hẳn các giống trong tự nhiên; nhiều loại dược phẩm mới ra đời, nhiều loại chất xúc tác mới xuất hiện…

    Trong nghiên cứu vũ trụ, con người đã tiến những bước dài mà đi đầu là hai nước Liên Xô và Mĩ. Các tàu vũ trụ của Liên Xô và Mĩ đã đi thăm dò những hành tinh xa xôi ngoài Trái Đất. Liên Xô, Mĩ và giờ đây đang thêm nhiều nước khác đã phóng các vệ tinh nhân tạo đáp ứng nhu cầu truyền hình, thông tin toàn cầu, điều tra tài nguyên, dự báo thời tiết, mạng định vị qua vệ tinh…

    Câu 5: Điều kiện hình thành những thành tựu cơ bản của nền văn minh Trung Quốc thời cổ trung đại. Nhận xét gì về nền văn minh đó?

    (Giống câu 2)

    Câu 6 :Những thành tựu nổi bật của Tây Âu thời phục hưng?

    4.1. Hoàn cảnh ra đời:

    Văn hoá Tây Âu thế kỉ V – X dựa trên nền tảng nền kinh tế tự cung tự cấp, sự giao lưu trao đổi rất hạn chế, văn hoá vì vậy cũng phát triển không đáng kể.

    Tới thế kỉ XIV, với sự phát triển kinh tế công thương ở các thành thị, quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa dần dần hình thành và ngày càng lớn mạnh. Các nhà tư tưởng của giai cấp tư sản không còn chịu chấp nhận những giáo lí phong kiến lỗi thời, họ vận động khôi phục lại sự huy hoàng của văn hoá Tây Âu thời cổ đại. Họ tìm thấy trong nền văn hoá cổ đại những yếu tố phù hợp với mình, có lợi cho mình để đấu tranh chống lại những trói buộc của nền văn hoá trung cổ .

    Phong trào Văn hoá Phục hưng xuất hiện đầu tiên ở Ý, vì ở đây thế kỉ XIV đã xuất hiện các thành thị tự do như những quốc gia nhỏ. Quan hệ sản xuất tư bản đã chiếm địa vị chi phối đời sống văn hoá. Ý lại là trung tâm của đế quốc Rôma cổ đại, vì vậy ở đây còn giữ lại nhiều di sản văn hoá cổ đại của Hy Lạp – Rôma. Hơn ai hết, các nhà văn hoá Ý có điều kiện khôi phục lại nền văn hoá trước tiên khi có điều kiện. Từ Ý, phong trào lan sang Anh, Pháp, Tây Ban Nha, Đức… Tầng lớp giàu có ở các thành thị muốn thể hiện sự giàu sang của mình qua các dinh thự và các tác phẩm nghệ thuật, điều đó cũng tạo điều kiện cho các nhà văn hoá thể hiện tài năng.

    4.2. Những thành tựu tiêu biểu:

    4.2.1. Về văn học: Cả ba thể loại, thơ, kịch, tiểu thuyết trong nền văn học Phục hưng đều có những thành tựu quan trọng. Về thơ, có hai đại biểu là Đantê ( 1265-1324 ) và Pêtracca ( 1304 – 1374 ). Đantê là người mở đầu phong trào Văn hoá Phục hưng ở Ý. Ông xuất thân trong một gia đình kị sĩ suy tàn ở Plorencia. Ông đả kích các thầy tu lúc đó và cổ vũ cho sự thống nhất của đất nước Ý. Tác phẩm tiêu biểu của ông la Thần khúc và Cuộc đời mới.

    Pêtracca là một nhà thơ trữ tình Ý. Trong tác phẩm của mình, ông ca ngợi tình yêu lí tưởng, ca ngợi sắc đẹp, ca ngợi sự tự do tư tưởng và chống lại sự gò bó kinh điển.

    Về tiểu thuyết, có hai nhà văn nổi bật là Bôcaxiô ( Boccacio ), Rabơle ( F. Rabelais ) và Xecvantec (Cervantes). Boccacio là một nhà văn Ý, tác phẩm nổi tiếng của ông là tập truyện Mười ngày. Qua tác phẩm Mười ngày, ông chế diễu thói đạo đức giả, công kích cuộc sống khổ hạnh, cấm dục vì cho đó là trái tự nhiên. Ông cổ vũ cho cuộc sống vui vẻ, biết tận hưởng mọi lạc thú của cuộc sống.

    F. Rabơle là một nhà văn Pháp, ông có hiểu biết rộng rãi cả về khoa học tự nhiên, văn học, triết học và luật pháp. Tác phẩm trào phúng nổi tiếng của ông là cuộc đời không giá trị của Gargantua và Pantagruen. Migel de Cervantes là một nhà văn lớn của Tây Ban Nha. Tác phẩm nổi tiếng của ông là Don Quyjote. Thông qua hình ảnh chàng hiệp sĩ lỗi thời Don Quyjote, Cervantes ám chỉ tấng lớp quí tộc Tây Ban Nha với những quan niệm danh dự cổ hủ và vẽ nên bức tranh một nước Tây Ban Nha quân chủ đang bị chìm đắm trong vũng lầy phong kiến lạc hậu.

    4.2.2. Về kịch: Nhà viết kịch vĩ đại thời phục hưng là một người Anh có tên là W. Sếchpia. (William Shakespeare ). Ông đã viết tới 36 vở bi, hài kịch. Những vở kịch nổi tiếng ảnh hưởng tới nhiều nước trên thế giới như Rômêô và Giuyliet, Hamlet, Vua Lia, Ôtenlô…

    4.2.3. Hội hoạ, điêu khắc: Nhà danh hoạ khổng lồ thời Phục hưng là Lêôna đơ Vanhxi ( Leonardo da Vinci), ông là một người Ý. Ông không những là một hoạ sĩ thiên tài mà còn là một con người thông thái trên nhiều lĩnh vực. Ông đã để lại những bức hoạ nổi tiếng như Bữa tiệc cuối cùng , Nàng Giôcôngđơ ( La Joconde ), Đức mẹ đồng trinh trong hang đá. Từ thế kỉ XV, ông đã đưa ra ý tưởng sử dụng cánh quạt đẩy nước cho thuyền thay mái chèo; vẽ ra nguyên tắc hoạt động của máy bay trực thăng, dù thoát hiểm…nhưng những kĩ thuật hồi đó không cho phép ông thực hiện những ý tưởng của mình.

    Mikenlăngiơ (Michelangelo) ra đời ở Ý(1475-1564). Ông là một danh hoạ, một nhà điêu khắc nổi tiếng, đồng thời còn là một kiến trúc sư, một thi sĩ. Tác phẩm tiêu biểu của ông là bức hoạ Sáng tạo thế giới vẽ trên trần nhà thờ Xixtin gồm có 343 nhân vật. Còn bức Cuộc phán xét cuối cùng thì được vẽ trên tường nhà thờ Xixtin. Về điêu khắc, ông để lại nhiều bức tượng tiêu biểu như pho tượng Môidơ, Ngưòi nô lệ bị trói, đặc biệt là pho tượng Đavid. Pho tượng Đavid của Mikenlăngiơ được tạc trên đá cẩm thạch cao tới 5,3 mét. Đavid ở đây không phải là một chú bé chăn cừu mà là một chàng thanh niên đang độ tuổi mười tám đôi mươi, đang độ tuổi sung sức, với cơ bắp khoẻ mạnh, vầng trán thông minh, ánh mắt tự tin, sẵn sàng đương đầu với mọi khó khăn thử thách. Mượn hình tượng Đavid, Mikenlăngiơ thể hiện sức sống đang lên của một lớp người đại diện cho một thời đại mới, thời đại cần những con người khổng lồ và đã sản sinh ra những con người khổng lồ .

    Nghệ thuật thời Phục hưng còn có sự đóng góp của những nghệ sĩ nổi tiếng khác như Raphaen ( Raffaello ), Giôtô (Giotto ), Bôtixeli ( Botticelli )…

    4.2.4. Khoa học tự nhiên:

    Thời Phục hưng còn có sự đóng góp của nhiều nhà khoa học dũng cảm, dám chống lại những suy nghĩ sai lầm nghìn đời đã được giới quyền lực đảm bảo, thừa nhận.

    N. Côpecnic ( Nikolai Kopernik – 1473 – 1543 ) là một giáo sĩ người Ba Lan. Qua nhiều năm nghiên cứu, ông đã đi tới một kết luận đáng sợ hồi đó là: Trái đất quay xung quanh Mặt trời chứ không phải là Mặt trời quay xung quanh Trái đất. Thuyết Mặt trời là trung tâm đó của ông vậy là trái hẳn với thuyết Trái đất là trung tâm đã được nhà thờ công nhận hàng nghìn năm. Điều phát hiện này được ông trình bày trong tác phẩm Bàn về sự vận hành của các thiên thể. Nhưng sợ bị kết tội, ông chưa dám công bố. Mãi tới khi cảm thấy sắp từ giã cõi đời ông mới công bố. Gioocđanô Brunô ( Giordano Bruno – 1548-1600 ), là một giáo sĩ trẻ người Ý. Ông tích cực hưởng ứng học thuyết của Côpecnic khi giáo hội cấm lưu hành. Không những thế, ông còn phát triển thêm tư tưởng của Côpecnic. Ông cho rằng Mặt trời không phải là trung tâm của vũ trụ mà chỉ là trung tâm của Thái dương hệ. Trong vũ trụ, bên cạnh Mặt trời còn có nhiều hệ mặt trời khác. Đương nhiên thời đó, ông bị đưa ra toà án tôn giáo. Toà án hồi đó buộc ông phải công bố lại là đã bị quỉ ám thì sẽ tha tội chết nhưng ông thà chết chứ không chịu nói trái với niềm tin của mình. Cuối cùng, ông đã bị thiêu trên dàn lửa. Một nhà thiên văn học người Ý khác là Galilê ( Gallileo Gallilei – 1564-1642 ) tiếp tục phát triển quan điểm của Côpecnic và Brunô. Ông là người đầu tiên dùng kính viễn vọng phóng to gấp 30 lần để quan sát bầu trời. Ông đã chững minh là Mặt trăng có bề mặt gồ ghề chứ không phải là nhẵn bóng; Thiên hà là do vô số vì sao tạo thành. Ông đã giải thích hiện tượng sao chổi. Ông là cha đẻ của khoa học thực nghiêm, phát hiện ra định luật rơi tự do và dao động con lắc. Tiến xa hơn, nhà thiên văn học người Đức là Kêplơ ( Kepler – 1571-1630 ) đã phát minh ra ba qui luật quan trọng  về sự vận hành của các hành tinh xung quanh Mặt trời. Ông đã chứng minh rằng quĩ đạo chuyển động của các hành tinh không phải là hình tròn mà là hình elíp, càng đến gần Mặt trời, vận tốc chuyển động càng tăng lên và càng xa Mặt trời thì vận tốc chuyển động càng chậm lại. Triết học cũng có những bước phát triển mới. Người mở đầu cho trường phái triết học duy vật thời Phục hưng là một người Anh, F. Baicơn ( Francis Bacon – 1561- 1626 ). Ông đề cao triết học duy vật Hy Lạp cổ đại, phê phán triết học duy tâm và triết học kinh viện.

    4.3. Nội dung tư tưởng:

    Phong trào Văn hoá Phục hưng tuy danh nghĩa là phục hưng lại sự huy hoàng của văn hoá Hy-La cổ đại, nó có tiếp thu những yếu tố từ nền văn hoá Hy-La cổ đại, nhưng thực chất đây là một nền văn hoá hoàn toàn mới, dựa trên nền tảng kinh tế-xã hội mới và hệ tư tưởng của giai cấp tư sản đang lên. Qua các tác phẩm của mình, các nhà văn hoá thời Phục hưng đã thể hiện những tư tưởng chính sau:

    • Phong trào văn hoá Phục hưng chống lại những quan niệm không hợp thời của giáo hội lúc bấy giờ cùng tầng lớp quí tộc phong kiến. Nhiều tác phẩm văn hoá đã công khai đả kích, châm biếm thói đạo đức giả, dốt nát của tầng lớp quí tộc, phong kiến. Các nhà văn hoá thời Phục hưng đấu tranh đòi văn hoá phải không bị kiểm soát bởi nhà thờ.

    •Nhiều tác phẩm công khai ca ngợi quyền được sống tự do phóng khoáng, quyền được hưởng thụ. Họ chủ trương văn hoá phát triển phải lấy mục đích vì hạnh phúc con người; đối tượng ca ngợi phải là con người… Có thể nói tư tưởng chủ đạo là chủ nghĩa nhân văn (humannisme).

    •  Phong trào Văn hoá Phục hưng còn ca ngợi tình yêu tổ quốc, tinh thần dân tộc và ý thức các tác phẩm văn hoá phải hướng về phục vụ tầng lớp bình dân. Vì vậy các tác phẩm văn hoá giai đoạn này phần nhiều không còn sử dụng chữ Latin mà sử dụng chữ viết riêng của mỗi dân tộc.

    •  Nhiều nhà văn hoá thời Phục hưng đã dũng cảm chống lại những quan điểm phản khoa học của những thế lực cầm quyền đương thời, bất chấp sự đe doạ của những hình phạt, kể cả dàn thiêu. Các tác phẩm của họ đã giáng những đòn quyết liệt vào triết học kinh viện và chủ nghĩa duy tâm đương thời, làm lung lay quyền uy của các tăng lữ.

    • Phong trào Văn hoá Phục hưng là tấm gương phản chiếu sức sống mãnh liệt của xã hội phương Tây

  • Câu trả lời là đúng. Nữ giới bị truy cứu trách nhiệm Hình sự về tội hiếp dâm trong trường hợp đồng phạm với vai trò: người xúi giục, giúp sức, tổ chức. 

    căn cứ vào khoản 1 Điều 20. Đồng phạm bộ Luật Hình sự
    1. Đồng phạm là trường hợp có hai người trở lên cố ý cùng thực hiện một tội phạm.
    2. Người tổ chức, người thực hành, người xúi giục, người giúp sức đều là những người đồng phạm.
    Người thực hành là người trực tiếp thực hiện tội phạm.
    Người tổ chức là người chủ mưu, cầm đầu, chỉ huy việc thực hiện tội phạm.
    Người xúi giục là người kích động, dụ dỗ, thúc đẩy người khác thực hiện tội phạm.
    Người giúp sức là người tạo những điều kiện tinh thần hoặc vật chất cho việc thực hiện tội phạm.
    3. Phạm tội có tổ chức là hình thức đồng phạm có sự câu kết chặt chẽ giữa những người cùng thực hiện tội phạm.

  • ÔN TẬP MÔN LUẬT HIẾN PHÁP
    DÀNH CHO SINH VIÊN HỆ CỬ NHÂN LUẬT
    Giảng viên: Th.s Đinh Văn Liêm
    Khoa luật- Đại Học Vinh
    Email:Dinhliemdhv@gmail.com
    —————————

     

    I. CÂU HỎI TỰ LUẬN, THUYẾT TRÌNH

    1. Tại sao Khoa học Luật Hiến pháp là môn khoa học pháp lý chuyên ngành?
    2. Phân tích đối tượng nghiên cứu của Khoa học luật hiến pháp.
    3. Phân tích đối tượng điều chỉnh của Ngành luật hiến pháp.
    4. Nguồn của ngành luật hiến pháp.
    5. Phân tích các đặc điểm của quy phạm pháp luật hiến pháp.

    6. Phân tích các đặc điểm của quan hệ pháp luật hiến pháp.
    7. Phân tích các đặc điểm của Hiến pháp.
    8. Tại sao Nhà nước chủ nô và phong kiến chưa có Hiến pháp?
    9. Tại sao trước Cách mạng tháng 8 năm 1945 ở Việt Nam chưa có Hiến pháp?
    10. Trình bày hoàn cảnh ra đời, tính chất, nhiệm vụ của Hiến pháp 1946.
    11. Trình bày hoàn cảnh ra đời, tính chất, nhiệm vụ của Hiến pháp 1959.
    12. Trình bày hoàn cảnh ra đời, tính chất, nhiệm vụ của Hiến pháp 1980.
    13. Trình bày hoàn cảnh ra đời, tính chất, nhiệm vụ của Hiến pháp 1992.
    14. Phân tích nội dung quyền dân tộc cơ bản trong Điều 1 Hiến pháp 1992.
    15. Phân tích ý nghĩa của việc quy định vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam đối với Nhà
    nước và xã hội trong Điều 4 Hiến pháp 1992. Đề Cương Hiến Pháp của thầy Đinh Văn Liêm – Người Đăng Lên Trọng Hiệp 01657539173

    16. Phân tích các hình thức thực hiện vai trò lãnh đạo của Đảng đối với Nhà nước và xã hội.
    17. Vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trong hệ thống chính trị theo quy định của Hiến pháp
    hiện hành năm 1992.
    18. Vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trong quá trình hình thành cơ quan đại diện (Quốc hội,
    Hội đồng nhân dân các cấp).
    19. Vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trong hoạt động lập pháp, lập quy.
    20. Phân tích quy định: “Nhà nước thực hiện nhất quán chính sách phát triển nền kinh tế thị trường
    định hướng xã hội chủ nghĩa” (Điều 15 Hiến pháp 1992 (sửa đổi).
    21. Phân tích nội dung của chế độ sở hữu toàn dân?
    22. Phân tích nội dung của chế độ sở hữu tập thể?
    23. Phân tích nội dung của chế độ sở hữu tư nhân?
    24. Phân tích chính sách của Nhà nước đối với thành phần kinh tế Nhà nước theo Hiến pháp hiện
    hành năm 1992.
    25. Phân tích chính sách của Nhà nước đối với thành phần kinh tế tập thể theo Hiến pháp hiện hành
    năm 1992?
    26. Phân tích chính sách của Nhà nước đối với thành phần kinh tế cá thể, tiểu chủ, tư bản tư nhân
    theo Hiến pháp hiện hành năm 1992?
    27. So sánh sở hữu toàn dân với sở hữu tập thể.
    28. Phân tích nguyên tắc: Nhà nước thống nhất quản lý nền kinh tế quốc dân bằng pháp luật, kế
    hoạch, chính sách. (Điều 26 Hiến pháp 1992)
    29. Phân tích mục đích, chính sách phát triển nền giáo dục Việt Nam theo Hiến pháp hiện hành
    năm 1992.
    30. Phân tích mục đích, chính sách phát triển khoa học, công nghệ theo Hiến pháp hiện hành năm
    1992.
    31. Khái niệm quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân.
    32. Phân tích nội dung, ý nghĩa của nguyên tắc tôn trọng quyền con người (Điều 50 Hiến pháp
    1992). Đề Cương Hiến Pháp của thầy Đinh Văn Liêm – Người Đăng Lên Trọng Hiệp 01657539173

    33. Phân tích nội dung, ý nghĩa của nguyên tắc tính thống nhất giữa quyền và nghĩa vụ cơ bản của
    công dân.
    34. Phân tích nguyên tắc mọi công dân đều bình đẳng trước pháp luật trong chế định quyền và
    nghĩa vụ cơ bản của công dân.
    35. Phân tích nguyên tắc tính hiện thực trong chế định quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân.
    36. Phân tích nguyên tắc tính nhân đạo xã hội chủ nghĩa trong chế định quyền và nghĩa vụ cơ bản
    của công dân.
    37. Phân tích nội dung “Công dân có quyền tham gia quản lý Nhà nước và xã hội, tham gia thảo
    luận các vấn đề chung của cả nước và địa phương, kiến nghị với cơ quan Nhà nước, biểu quyết khi
    Nhà nước tổ chức trưng cầu ý dân.” (Điều 53 Hiến pháp 1992)
    38. Phân tích Điều 57 Hiến pháp 1992 ” Công dân có quyền tự do kinh doanh theo quy định của
    pháp luật.”
    39. Phân tích Điều 68 Hiến pháp 1992 “Công dân có quyền tự do đi lại và cư trú ở trong nước, có
    quyền ra nước ngoài và từ nước ngoài về nước theo quy định của pháp luật.”
    40. Phân tích quy định: “Công dân có quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí; có quyền được thông
    tin…” (Điều 69 Hiến pháp 1992)
    41. Phân tích quy định: “… Công dân có quyền hội họp, lập hội, biểu tình theo quy định của pháp
    luật.”(Điều 69 Hiến pháp 1992)
    42. Phân tích nội dung quyền khiếu nại, tố cáo của công dân theo Hiến pháp 1992.
    43. Phân tích nguyên tắc bầu cử phổ thông.
    44. Phân tích nguyên tắc bầu cử trực tiếp.
    45. Phân tích nguyên tắc bầu cử bình đẳng.
    46. Phân tích nguyên tắc bỏ phiếu kín trong bầu cử.
    47. Phân tích những điều kiện để thực hiện quyền bầu cử của công dân theo pháp luật hiện hành.
    48. Phân tích những điều kiện để thực hiện quyền ứng cử của công dân theo pháp luật hiện hành.
    49. Phân tích những điều kiện để một công dân trúng cử đại biểu Quốc hội theo pháp luật hiện
    hành. Đề Cương Hiến Pháp của thầy Đinh Văn Liêm – Người Đăng Lên Trọng Hiệp 01657539173

    50. Phân tích quy định về bãi nhiệm đại biểu theo pháp luật hiện hành.
    51. Phân tích nguyên tắc: Tất cả quyền lực Nhà nước thuộc về nhân dân trong tổ chức và hoạt động
    của Bộ máy nhà nước.
    52. Phân tích nguyên tắc tập trung dân chủ trong tổ chức và hoạt động của Quốc hội theo Hiến
    pháp hiện hành năm 1992.
    53. Phân tích nguyên tắc tập trung dân chủ trong tổ chức và hoạt động của Chính phủ theo Hiến
    pháp hiện hành năm 1992.
    54. Phân tích nguyên tắc tập trung dân chủ trong tổ chức và hoạt động của Toà án nhân dân theo
    Hiến pháp hiện hành năm 1992.
    55. Phân tích nguyên tắc bình đẳng và đoàn kết dân tộc trong tổ chức và hoạt động của bộ máy
    Nhà nước theo Hiến pháp hiện hành năm 1992.
    56. Phân tích quy định: “Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân” (Điều 83 Hiến pháp
    1992).
    57. Phân tích quy định: “Quốc hội là cơ quan quyền lực Nhà nước cao nhất của nước Cộng hoà xã
    hội chủ nghĩa Việt Nam” (Điều 83 Hiến pháp 1992).
    58. Phân tích chức năng lập hiến và lập pháp của Quốc hội theo pháp luật hiện hành.
    59. Phân tích chức năng giám sát tối cao của Quốc hội theo pháp luật hiện hành.
    60. Quốc hội thực hiện quyền giám sát tối cao đối với toàn bộ hoạt động của Nhà nước bằng những
    hình thức nào?
    61. Phân tích hình thức hoạt động của Quốc hội thông qua kỳ họp của Quốc hội theo pháp luật hiện
    hành.
    62. Phân tích hình thức hoạt động của Quốc hội thông qua Uỷ ban thường vụ Quốc hội theo pháp
    luật hiện hành.
    63. Phân tích hình thức hoạt động của Hội đồng dân tộc và các Uỷ ban của Quốc hội theo pháp luật
    hiện hành.
    64. Trình bày cơ cấu tổ chức của Quốc hội theo pháp luật hiện hành.
    65. Phân tích hình thức hoạt động của Quốc hội thông qua hoạt động của đại biểu Quốc hội

    66. Trình bày các quy định của Hiến pháp năm 1946 về Chủ tịch nước.
    67. Trình bày các quy định của Hiến pháp năm 1959 về Chủ tịch nước.
    68. Vị trí, vai trò và trật tự hình thành Chủ tịch nước theo Hiến pháp hiện hành năm 1992.
    69. Phân tích mối quan hệ giữa Chủ tịch nước với Quốc hội theo pháp luật hiện hành.
    70. Phân tích mối quan hệ giữa Chủ tịch nước với Chính phủ theo pháp luật hiện hành.
    71. Phân tích mối quan hệ giữa Chủ tịch nước với Toà án nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân theo
    pháp luật hiện hành.
    72. Phân tích vị trí, tính chất, chức năng của Chính phủ theo pháp luật hiện hành.
    73. Phân tích cơ cấu tổ chức và trật tự hình thành của Chính phủ theo pháp luật hiện hành.
    74. Phân tích hình thức hoạt động của Chính phủ thông qua phiên họp Chính phủ theo pháp luật
    hiện hành.
    75. Phân tích hình thức hoạt động của Chính phủ thông qua hoạt động của Thủ tướng theo pháp
    luật hiện hành.
    76. Phân tích vị trí, tính chất, chức năng của Hội đồng nhân dân theo pháp luật hiện hành.
    77. Hội đồng nhân dân có phải là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất ở địa phương không? Tại
    sao?
    78. Các hình thức thực hiện quyền giám sát của Hội đồng nhân dân theo pháp luật hiện hành.
    79. Trình bày cơ cấu tổ chức của Hội đồng nhân dân theo pháp luật hiện hành.
    80. Phân tích hình thức hoạt động của Hội đồng nhân dân thông qua kỳ họp Hội đồng nhân dân.
    81. Trình bày tổ chức và hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân theo pháp luật hiện hành.
    82. Phân tích hoạt động của đại biểu Hội đồng nhân dân theo pháp luật hiện hành.
    83. Trình bày tổ chức và hoạt động của các ban thuộc Hội đồng nhân dân theo pháp luật hiện hành.
    84. Phân tích vị trí, tính chất, chức năng của Uỷ ban nhân dân theo pháp luật hiện hành.
    85. Trình bày cơ cấu tổ chức và trật tự hình thành Uỷ ban nhân dân theo pháp luật hiện hành.
    86. Phân tích hình thức hoạt động của Uỷ ban nhân dân thông qua phiên họp Uỷ ban nhân dân.
    87. Phân tích hình thức hoạt động của Uỷ ban nhân dân thông qua hoạt động của Chủ tịch Uỷ ban Đề Cương Hiến Pháp của thầy Đinh Văn Liêm – Người Đăng Lên Trọng Hiệp 01657539173

    nhân dân.
    88. Phân tích các mối quan hệ giữa Hội đồng nhân dân với Uỷ ban nhân dân cùng cấp theo pháp
    luật hiện hành.
    89. Phân tích các mối quan hệ giữa Hội đồng nhân dân với các cơ quan nhà nước cùng cấp ở địa
    phương theo pháp luật hiện hành.
    90. Phân tích nguyên tắc bổ nhiệm thẩm phán theo quy định pháp luật hiện hành.
    91. Phân tích chức năng xét xử của Toà án.
    92. Phân tích nguyên tắc: “Khi xét xử, Thẩm phán và hội thẩm độc lập và chỉ tuân theo pháp luật”
    (Điều 130 Hiến pháp 1992)
    93. Phân tích nguyên tắc: “Toà án xét xử công khai, trừ trường hợp do luật định…” (Điều 131 Hiến
    pháp 1992).
    94. Phân tích nguyên tắc: “Toà án nhân dân xét xử tập thể và quyết định theo đa số” (Điều 131
    Hiến pháp 1992).
    95. Phân tích nguyên tắc: Công dân có quyền dùng tiếng nói, chữ viết của dân tộc mình trước Toà
    án.
    96. Phân tích chức năng của Viện kiểm sát nhân dân theo pháp luật hiện hành.
    97. Trình bày tiêu chuẩn của Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao theo pháp luật hiện
    hành.
    98. Trình bày tiêu chuẩn của Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân địa phương theo pháp luật hiện
    hành.
    99. Trình bày tiêu chuẩn của Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao theo pháp luật hiện hành.
    100. Trình bày tiêu chuẩn của Thẩm phán Toà án nhân dân địa phương theo pháp luật hiện hành.