HR Law

Chia sẻ kiến thức pháp lý nhân sự

  • Tính đến tại thời điểm ngày 03/03/2024, hệ thống văn bản pháp luật về lao động đang có hiệu lực thi hành có tác động đến công tác quản trị nhân sự tại các doanh nghiệp bao gồm:

    1. Bộ luật Lao động 2019 (hiệu lực thi hành kể từ 01/01/2021) và các văn bản Nghị định/Thông tư hướng dẫn thi hành gồm có:

    Tên văn bảnNgày hiệu lực
    Thông tư 20/2023/TT-BCT quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người lao động làm các công việc có tính chất đặc biệt trong lĩnh vực thăm dò, khai thác dầu khí trên biển do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành25/12/2023
    Nghị định 70/2023/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 152/2020/NĐ-CP quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam18/09/2023
    Thông tư 09/2023/TT-BYT sửa đổi Thông tư 14/2013/TT-BYT hướng dẫn khám sức khỏe do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành20/06/2023
    Nghị định 83/2022/NĐ-CP quy định về nghỉ hưu ở tuổi cao hơn đối với cán bộ, công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý20/10/2022
    Nghị định 38/2022/NĐ-CP quy định về mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động01/07/2022
    Nghị định 12/2022/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng17/01/2022
    Thông tư 19/2021/TT-BLĐTBXH về Danh mục vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn để làm căn cứ xác định các trường hợp có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành30/01/2022
    Thông tư 04/2021/TT-BCT quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người lao động làm các công việc trong hầm lò do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành01/09/2021
    Nghị định 152/2020/NĐ-CP về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam15/02/2021
    Nghị định 145/2020/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động01/02/2021
    Nghị định 135/2020/NĐ-CP quy định về tuổi nghỉ hưu01/01/2021
    Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH hướng dẫn Bộ luật Lao động về nội dung của hợp đồng lao động, Hội đồng thương lượng tập thể và nghề, công việc có ảnh hưởng xấu tới chức năng sinh sản, nuôi con do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành01/01/2021
    Thông tư 09/2020/TT-BLĐTBXH hướng dẫn Bộ luật Lao động về lao động chưa thành niên do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành15/03/2021

    2. Tổng hợp Án lệ về lao động đang có hiệu lực

    Án lệ là những lập luận, phán quyết trong bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án về một vụ việc cụ thể được Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao lựa chọn và được Chánh án Tòa án nhân dân tối cao công bố là án lệ để các Tòa án nghiên cứu, áp dụng trong xét xử. (Điều 1 Nghị quyết 04/2019/NQ-HĐTP)

    Tên văn bảnNgày hiệu lực
    Ngày 01/10/2023, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao đã ban hành Quyết định số 364/QĐ-CA công bố Án lệ số 69/2023/AL về thẩm quyền của Trọng tài thương mại trong việc giải quyết tranh chấp thỏa thuận bảo mật thông tin và không cạnh tranh đã được Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thông qua ngày 18/8/2023.18/8/2023
    Án lệ số 20/2018/AL về xác lập quan hệ hợp đồng lao động sau khi hết thời gian thử việc được Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thông qua ngày 17 tháng 10 năm 2018 và được công bố theo Quyết định số 269/QĐ-CA ngày 06 tháng 11 năm 2018 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao17/10/2018

    3. Ngoài Bộ luật Lao động 2019 và các văn bản pháp luật về lao động ở trên, còn có một số văn bản luật dưới đây có tác động trực tiếp đến công tác quản trị nhân sự tại doanh nghiệp:

    Tên văn bảnNgày hiệu lựcNội dung liên quan đến công tác nhân sự
    Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 201501/07/2016
    Luật này quy định việc bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; chính sách, chế độ đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; trách nhiệm và quyền hạn của các tổ chức, cá nhân liên quan đến công tác an toàn, vệ sinh lao động và quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động.
    Luật Giáo dục nghề nghiệp năm 201401/07/2015Luật này quy định về hệ thống giáo dục nghề nghiệp; tổ chức, hoạt động của cơ sở giáo dục nghề nghiệp; quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động giáo dục nghề nghiệp.
    Luật Thuế thu nhập cá nhân 200701/01/2009Luật này quy định về đối tượng nộp thuế, thu nhập chịu thuế, thu nhập được miễn thuế, giảm thuế và căn cứ tính thuế thu nhập cá nhân.
    Luật Việc làm năm 201301/01/2015Luật này quy định chính sách hỗ trợ tạo việc làm; thông tin thị trường lao động; đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia; tổ chức, hoạt động dịch vụ việc làm; bảo hiểm thất nghiệp và quản lý nhà nước về việc làm.
    Luật Công đoàn năm 201201/01/2013Luật này quy định về quyền thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn của người lao động; chức năng, quyền, trách nhiệm của Công đoàn; quyền, trách nhiệm của đoàn viên công đoàn; trách nhiệm của Nhà nước, cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp sử dụng lao động đối với Công đoàn; bảo đảm hoạt động của Công đoàn; giải quyết tranh chấp và xử lý vi phạm pháp luật về công đoàn.
    Luật Bảo hiểm xã hội năm 201401/01/2016Luật này quy định chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội; quyền và trách nhiệm của người lao động, người sử dụng lao động; cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến bảo hiểm xã hội, tổ chức đại diện tập thể lao động, tổ chức đại diện người sử dụng lao động; cơ quan bảo hiểm xã hội; quỹ bảo hiểm xã hội; thủ tục thực hiện bảo hiểm xã hội và quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội.
    Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng năm 202001/01/2022Luật này quy định về quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến lĩnh vực người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; bồi dưỡng kỹ năng nghề, ngoại ngữ, giáo dục định hướng cho người lao động; Quỹ Hỗ trợ việc làm ngoài nước; chính sách đối với người lao động; quản lý nhà nước trong lĩnh vực người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

    4. Ngoài các văn bản pháp luật về lao động ở trên còn một số các văn bản khác có liên quan nhưng ít tác động đến công tác quản trị nhân sự gồm có:

    Tên văn bảnNgày hiệu lựcNội dung liên quan đến công tác nhân sự
    Luật người khuyết tật 201001/01/2011Một số quy định liên quan đến sử dụng lao động là người khuyết tật
    Luật Trẻ em 201601/06/2017Một số quy định liên quan đến sử dụng lao động là người chưa thành niên
    Bộ luật Tố tụng Dân sự 201501/07/2016Một số quy định liên quan đến giải quyết tranh chấp lao động
    Luật Bình đẳng giới 200601/07/2007Một số quy định liên quan đến bình đẳng giới và lao động nữ
    Luật người cao tuổi năm 200901/07/2010Một số quy định liên quan đến sử dụng lao động là người cao tuổi
    Các văn bản quốc tế mà Việt Nam tham gia là thành viên

    Trên đây là danh sách tổng hợp văn bản pháp luật về lao động đang có hiệu lực thi hành năm 2024. HRLegal.vn sẽ cập nhật thường xuyên khi có các văn bản pháp lý nhân sự mới ban hành, sửa đổi, bổ sung. Mọi vướng mắc, vui lòng liên hệ với HR Legal để được tư vấn pháp luật lao động miễn phí.

  • Bản tin pháp lý nhân sự – cập nhật thông tin các văn bản pháp luật lao động mới ban hành, sắp hết hiệu lực, bị thay thế, sửa đổi bổ sung.

    Ngày 23/02/2024

    Ngày 23/02/2024, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư 02/2024/TT-BLĐTBXH sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 21/2021/TT-BLĐTBXH ngày 15/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động Thương binh và Xã hội quy định chi tiết một số điều của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

    1. Tài liệu chứng minh được cơ quan chức năng nước tiếp nhận lao động cho phép tuyển dụng lao động nước ngoài đối với bên nước ngoài lần đầu hợp tác với doanh nghiệp Việt Nam là giấy tờ sau:

    – Trường hợp bên nước ngoài là người sử dụng lao động, tài liệu chứng minh bao gồm:

    * 01 bản sao giấy phép kinh doanh hoặc giấy tờ khác tương đương do cơ quan chức năng cấp cho người sử dụng lao động thể hiện lĩnh vực kinh doanh phù hợp với ngành, nghề công việc tuyển dụng lao động nước ngoài, kèm bản dịch tiếng Việt;

    * Đối với nước có quy định về điều kiện tiếp nhận lao động nước ngoài thì cung cấp 01 bản sao tài liệu thể hiện người sử dụng lao động đáp ứng quy định này, kèm bản dịch tiếng Việt.

    – Trường hợp bên nước ngoài là tổ chức dịch vụ việc làm, tài liệu chứng minh bao gồm:

    * 01 bản sao giấy phép kinh doanh hoặc giấy tờ khác tương đương do cơ quan chức năng cấp hoặc xác nhận cho tổ chức dịch vụ việc làm thể hiện ngành, nghề kinh doanh bao gồm dịch vụ việc làm, kèm bản dịch tiếng Việt;

    * 01 bản sao thỏa thuận hợp tác hoặc văn bản đề nghị chuẩn bị nguồn hoặc tuyển dụng lao động Việt Nam của người sử dụng lao động cho tổ chức dịch vụ việc làm, kèm bản dịch tiếng Việt;

    * Tài liệu chứng minh đối với người sử dụng lao động quy định tại điểm a khoản này.

    2. Mức trần giá dịch vụ theo hợp đồng môi giới theo thỏa thuận giữa doanh nghiệp dịch vụ với tổ chức, cá nhân trung gian nhưng không được vượt quá 0,5 tháng tiền lương theo hợp đồng của người lao động cho mỗi 12 tháng làm việc.

    3. Trường hợp hợp đồng lao động có thời hạn làm việc từ 36 tháng trở lên thì mức trần giá dịch vụ theo hợp đồng môi giới không quá 1,5 tháng tiền lương theo hợp đồng của người lao động.

    Thông tư 02/2024/TT-BLĐTBXH có hiệu lực từ 15/5/2024.

    Xem và tải về Thông tư 02/2024/TT-BLĐTBXH: Bản PDF – Bản Docx

    Ngày 23/02/2024

    Ngày 23/02/2024, Chính phủ ban hành Nghị định 21/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 51/2016/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2016 của Chính phủ quy định quản lý lao động, tiền lương và tiền thưởng đối với người lao động làm việc trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và Nghị định số 52/2016/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2016 của Chính phủ quy định tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với người quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ

    Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 4 năm 2024. Các chế độ về quỹ tiền lương, trả lương, thù lao, tiền thưởng quy định tại khoản 2 Điều 1, các khoản 3, khoản 4, khoản 6, khoản 7 và khoản 10 Điều 2 Nghị định này được thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2024.

    Xem văn bản

  • HRLegal tổng hợp các tài liệu, biểu mẫu các văn bản pháp lý trong công tác quản trị nhân sự bắt buộc phải có theo quy định pháp luật, gồm có:

    • Mẫu hợp đồng lao đồng
    • Mẫu Thỏa ước lao động tập thể
    • Mẫu Nội quy lao động
    • Mẫu Quy chế dân chủ và đối thoại tại nơi làm việc
    • Mẫu Quy chế đánh giá hoàn thành công việc
    • Mẫu sổ quản lý lao động

    Các bạn tải về tại link drive này nhé. Nếu bạn tư vấn soạn thảo các văn bản pháp lý nhân sự, vui lòng liên hệ HRLegal.vn để được giải đáp nhé

  • Yeuluat.com đã chia sẻ bài tập lí luận hết môn. Các bạn có thể xem thêm các thông tin tham khảo về môn học này tại đây.

    MÔN LÝ LUẬN: thiếu 46, từ 50 trở đi (nếu có)

    Đề 1 36+63
    1. quan he giua nha nuoc va dang cong san trong he thong chinh tri XHCN Viet Nam
    2. So sanh VB QPPL va VB ADPL
    Đề 2 26+53
    1.Hình thức nhà nước tư sản
    2. thành phần nội dung của QHPL
    Đề 03 4+67
    1. Bản chất của nhà nước.
    2. Tính khách quan của Vi phạm pháp luật.
    Đề 4 13+29
    1. Khái niệm pháp luật.
    2. Những điểm tiến bộ của pháp luật tư sản so với pháp luật phong kiến.

    Đề 5 17+43
    1.Mqhệ giữa Pl và Nhà Nước
    2. Cơ cấu của Quy phạm Pluật
    Đề 6 34+57
    1. nguyên tắc pháp chế trong tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước CHXHCN Việt Nam.
    2. Áp dụng pháp luật (định nghĩa, đặc điểm)
    Đề 7 8+42
    1. phân biệt nhà nước và các tổ chức chính trị – xã hội khác
    2. Khái niệm qui phạm pháp luật (định nghĩa, đặc điểm)
    Đề 8 1+51
    1. Nguyên nhân ra đời của NN theo quan điểm chủ nghĩa Mac – Lênin
    2. Quan hệ PL ( đn, đặc điểm) (chỉ nên nêu 2 đặc điểm chính thôi)
    đề 9 19+65
    1. so sánh pháp luật với đạo đức và mỗi liên hệ giữa chúng
    2. vi phạm pháp luật định nghĩa đặc đểm
    đề 10: 15+70
    1.Quan hệ pháp luật với kinh tế
    2. Khái niệm trách nhiệm pháp lý
    de 11 11+49
    1. hinh thuc chih the nha nuoc.
    2. p.biet tap hop hoa va phap dien hoa.
    đề 12 10+61
    1) hình thức nhà nước
    2) giải thích pháp luật
    đề 13: 31+55
    1:chức năng tổ chức và quản lý kinh tế của nhà nước XHCN..,
    2 Khái niệm thực hiện PL,các hình thức thực hiện PL
    de 14 45+14
    1: cac bo phan cau thanh cua he thog pl
    2: ban chat cua pl.
    đề 15 72+40
    1. Ý thức PL ( định nghĩa, đặc điểm )
    2. Hiệu lực t/g của VB QPPL
    đề 16 58+41
    1. các trường hợp cần ADPL
    2. hiệu lực theo không gian và theeo đối tượng tác đông của VBQPPL
    ĐỀ 17 59+50
    C1: TRÌNH BẦY CÁC BƯỚC ÁP DỤNG PHÁP LUẬT
    C2: PHÂN BIỆT HỆ THỐNG HÓA PHÁP LUẬT.
    đề 18 54+7
    1. Sự kjện pháp lý
    2. Cơ quan nkà nướk ( kn, đđ)
    đề 19 20+34
    1. hình thức của PL
    2. nêu pháp chế XNCN VN
    de 20 24+67
    1. ban chất của nhà nước tư sản
    2. mặt khách quan của vppl
    Đề 21: 9+68
    1. khái niệm chức năng nhà nước. Hình thức và phương pháp thực hiện chức năng nhà nước
    2. mặt chủ quan của vi phạm pháp luật.
    đề 22 62+35
    câu 1:khái niệm văn bản áp dụng pháp luật (định nghĩa,đặc điểm)
    câu 2:vị trí,vai trò của nhà nướ trong hệ thống chính trị XHCN Việt Nam
    Đề 23: 23+61
    Khái niệm văn bản quy phạm pháp luật.
    Các hình thức vả phương pháp giải thích pháp luật
    đ24 38+64
    1.hjh thuc nha nuoc o nk CHXHCNVN
    2.tai sao phaj ap dung pl tuog tu?cac hjh thuk ap dug pl tuog tu
    Đề 25 30+69
    1. Bản chất và đặc điểm của Nhà nc CHXHCN Việt Nam
    2. Chủ thể và khách thể VPPL
    dd26: 68+47
    mặt chủ quan của VPPL.
    k/n xd PL, các giai đoạn xd PL
    đề 27 11+52
    1. hình thức chính thể của nhà nước
    2. chủ thể của quan hệ pháp luật
    đề 28 63+74
    1: so sánh văn bản quy phạm pháp luật và văn bản áp dụng pháp luật.
    2: vai trò của ý thức pháp luật đối với thực hiện pháp luật
    đề 29 25+44
    1. nguyên tắc phân chia quyền lực trong tổ chức bộ máy nhà nước tư sản
    2. cách trình bày quy phạm pháp luật trong văn bản quy phạm pháp luật
    đề 30
    1) bản chất và đặc điểm của nhà nước CHXHCNVN
    2: các loại vi phạm pháp luật
    câu 31 6+57
    1. Tính giai cấp của nhà nước
    2.khái niệm áp dụng pháp luật
    đề 32 65+5
    1.K/n VPPL.
    2.Tính XH của nhà nước
    Đề 33 14+32
    1. bản chất của pl
    2, nguyên tắc tham gia của nhân dân vào việc tổ chức và hđ của bmnn CHXHCNVN
    ĐỀ 34 42+77
    1. quy phạm PL (định nghĩa, đặc điểm)
    2. yêu cầu cơ bản của pháp chế XHCN là gì?
    đề 35 17+33
    mqh giữa nn và pl,
    nguyên tắc tập trung dân chủ của nước chxhcnvn
    Đề 36 18+58
    1. So sánh PL với phong tục tập quán và phân tích mối quan hệ
    2. Nêu những trường hợp cần áp dụng pháp luật
    Đề 37 71+74
    1. Căn cứ truy cứu trách nhiệm pháp lí đối với chủ thể vi phạm pháp luật
    2. Vai trò của ý thức pháp luật đối với việc thực hiện pháp luật
    đề 38: 73+65
    vai trò của ý thức pl với xdpl
    khái nhiệm và dấu hiệu cơ bản của vppl
    Đề 39 43+52
    1. Cơ cấu của quy phạm pháp luật
    2. Chủ thể của quan hệ pháp luật
    Đề 40 27+15
    1. Chính thể nhà nước tư sản
    2. quan hệ pháp luật với kinh tế
    Đề 41 20+57
    C1: Hình thức PL
    C2: Kn Áp dụng PL
    đề 42 7+67
    1. cơ quan nhà nước (định nghĩa, đặc điểm)
    2. mặt khách quan của vi phạm pháp luật
    đề 43 2+60
    1. nhà nước (định nghĩa, đặc điểm)
    2. nguyên tắc lựa chọn QPPL trog trg hợp cần áp dụng PL
    Đề 44 29+56
    1. điểm tiến bộ của pháp luật nhà nước tư sản so với pháp luật nhà nước phong kiến
    2. Các hình thức thực hiện pháp luật
    Đề 45 25+68
    1. Nguyên tắc phân chia quyền lực của nhà nước tư sản
    2. Mặt chủ quan của VPPL
    Đề 47 48+28
    1. nguyên tắc xây dựng văn bản pháp luật
    2. so sánh chính thể cộng hoà tổng thống với chính thể cộng hoà đại nghị
    Đề 48 3+22
    _ Các dấu hiệu cơ bản của Nhà nước
    _ Ưu điểm và nhược điểm các hình thức pháp luật
    đề 49 72+15
    khái niệm ý thức pháp luật(khái niệm.đặc điểm)
    mối quan hệ giữa pháp luật với kinh tế

    những câu hỏi phụ
    1, truy cứu trách nhiệm pháp lí là gì?
    2.các hệ thống hóa pháp luật?
    3.tập hợp hóa pl là gì?
    4.lấy ví dụ về cơ cấu của quy phạm pháp luật ?
    5.phương pháp thực hiện chức năng NN?
    6. chức năng NN là gì?
    7. pháp chế XHCN là gì?…
    8. Những trường hợp áp dụng pháp luật
    Câu hỏi phụ  là:
    1. Lỗi là gì?
    2. VPPL là gì?
    p/s. co hoi ve quan chi dai nghj,nhj hop.cog hoa tog thog.cog hoa luog tih.cong hoa dai nghj. thuc hien pl+ cac hih thuc(khai niem).vi pham phap luat(k.niem+mat chu quan —> ptich ro loi + lay vi du)
    hieu luc van ban qppl

    ý thức pháp luật là gì, sợ ma có phải là biểu hiện của ý thức pháp luật ko? lấy những ví dụ trên các khía cạnh: sự tự tin, vui mừng là biểu hiện của ý thưc pháp luật. Đặc điểm quan trọng nhất để phân biệt được hình thức giải thích pháp luật chính thức và ko chính thức, tính ý chí của nhà nước được biểu hiện như thế nào trong quan hệ pháp luật,

  • 1. Phân tích vai trò của khoa học Lý luận chung về nhà nước và pháp luật đối với các khoa học pháp lý chuyên ngành.
    2. Phân tích khái niệm nhà nước (định nghĩa, đặc điểm).
    3. Phân biệt nhà nước với các tổ chức xã hội khác.
    4. Phân tích quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin về nguồn gốc nhà nước.
    5. Phân tích khái niệm kiểu nhà nước, căn cứ phân chia kiểu nhà nước, sự thay thế kiểu nhà nước.
    6. Phân tích tính giai cấp của nhà nước.
    7. Phân tích sự vận động, biến đổi của tính giai cấp của nhà nước qua các kiểu nhà nước.
    8. Phân tích tính xã hội của nhà nước.
    9. Phân tích sự vận động, biến đổi của tính xã hội của nhà nước qua các kiểu nhà nước.
    10. Phân tích các đặc điểm của Nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam.
    11. Trình bày sự hiểu biết của anh (chị) về “nhà nước của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân”.
    12. Phân tích khái niệm chức năng của nhà nước. Trình bày các hình thức và phương pháp thực hiện chức năng của nhà nước.

    13. Phân tích sự phát triển của chức năng nhà nước qua các kiểu nhà nước.
    14. Phân tích chức năng tổ chức và quản lý kinh tế của Nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam.
    15. Phân tích chức năng tổ chức và quản lý văn hóa, giáo dục, khoa học-công nghệ của Nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam.
    16. Phân tích chức năng bảo vệ Tổ quốc của Nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam.
    17. Phân tích khái niệm cơ quan nhà nước (định nghĩa, đặc điểm).
    18. Phân biệt cơ quan của nhà nước với cơ quan của tổ chức xã hội khác, cho ví dụ.
    19. Phân tích khái niệm bộ máy nhà nước. Trình bày mối liên hệ giữa bộ máy nhà nước với chức năng của nhà nước.
    20. Phân tích sự phát triển của bộ máy nhà nước qua các kiểu nhà nước.
    21. Phân tích nguyên tắc phân chia quyền lực nhà nước trong tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước tư sản.
    22. Phân tích nguyên tắc quyền lực nhà nước là thống nhất, có phân công, phối hợp và kiểm soát giữa các cơ quan trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp trong tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam.
    23. Phân tích nguyên tắc bảo đảm sự tham gia của nhân dân vào tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam.
    24. Phân tích nguyên tắc tập trung dân chủ trong tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam.
    25. Phân tích nguyên tắc pháp chế trong tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam.
    26. Phân tích khái niệm hình thức chính thể của nhà nước. Phân biệt chính thể quân chủ với chính thể cộng hòa.
    27. Phân tích sự biến đổi của chính thể quân chủ qua các kiểu nhà nước.
    28. Phân tích sự biến đổi của chính thể cộng hòa qua các kiểu nhà nước.
    29. So sánh chính thể cộng hòa tổng thống với chính thể cộng hòa đại nghị trong nhà nước tư sản, cho ví dụ.
    30. So sánh chính thể quân chủ đại nghị với chính thể cộng hòa đại nghị trong nhà nước tư sản, cho ví dụ.
    31. So sánh chính thể cộng hòa tổng thống với chính thể cộng hòa hỗn hợp trong nhà nước tư sản, cho ví dụ.
    32. So sánh chính thể cộng hòa đại nghị với chính thể cộng hòa hỗn hợp trong nhà nước tư sản, cho ví dụ.
    33. Phân tích khái niệm hình thức cấu trúc của nhà nước. Phân biệt nhà nước đơn nhất với nhà nước liên bang.
    34. Phân tích sự biến đổi của hình thức cấu trúc nhà nước qua các kiểu nhà nước.
    35. Phân tích khái niệm chế độ chính trị của nhà nước. Phân biệt chế độ chính trị dân chủ với chế độ chính trị phản dân chủ.
    36. Phân tích sự biến đổi của chế độ chính trị của nhà nước qua các kiểu nhà nước.
    37. Xác định hình thức của Nhà nước Cộng hoà XHCN Việt Nam hiện nay và giải thích tại sao xác định như vậy?
    38. Phân tích vị trí, vai trò của nhà nước trong hệ thống chính trị XHCN Việt Nam.
    39. Phân tích quan hệ giữa nhà nước với đảng cộng sản trong hệ thống chính trị XNCN Việt Nam.
    40. Phân tích quan hệ giữa nhà nước với các tổ chức chính trị – xã hội khác trong hệ thống chính trị XNCN Việt Nam.
    41. Phân tích các đặc trưng cơ bản của nhà nước pháp quyền.
    42. Phân tích sự cần thiết phải xây dựng nhà nước pháp quyền ở Việt Nam hiện nay.
    43. Phân tích khái niệm pháp luật (định nghĩa, đặc điểm).
    44. Phân biệt pháp luật với các công cụ khác để điều chỉnh quan hệ xã hội.
    45. Phân tích quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin về nguồn gốc pháp luật.
    46. Phân tích tính giai cấp của pháp luật.
    47. Phân tích tính xã hội của pháp luật.
    48. Phân tích quan hệ giữa pháp luật với nhà nước.
    49. Phân tích quan hệ giữa đường lối chính sách của Đảng cộng sản Việt Nam với pháp luật Việt Nam hiện nay.
    50. Phân tích vai trò của pháp luật đối với nhà nước ở Việt Nam hiện nay.
    51. Phân tích khái niệm hình thức bên ngoài của pháp luật.
    52. Phân tích khái niệm nguồn của pháp luật. Trình bày các loại nguồn của pháp luật.
    53. Phân tích ưu điểm và hạn chế của tập quán pháp, tiền lệ pháp, văn bản qui phạm pháp luật.
    54. Phân tích khái niệm văn bản quy phạm pháp luật (định nghĩa, đặc điểm), cho ví dụ.
    55. Phân tích ưu thế của văn bản qui phạm pháp luật so với tập quán pháp và tiền lệ pháp.
    56. Tại sao văn bản quy phạm pháp luật là nguồn chủ yếu của pháp luật Việt Nam hiện nay?
    57. Trình bày hiệu lực theo thời gian của văn bản quy phạm pháp luật ở Việt Nam hiện nay.
    58. Trình bày hiệu lực theo không gian và theo đối tượng tác động của văn bản quy phạm pháp luật ở Việt Nam hiện nay.
    59. Phân tích khái niệm xây dựng pháp luật (định nghĩa, đặc điểm).

    60. Phân tích các giai đoạn của quá trình xây dựng pháp luật ở Việt Nam hiện nay.

    61. Phân tích các nguyên tắc xây dựng pháp luật ở Việt Nam hiện nay.
    62. Phân tích khái niệm quy phạm pháp luật (định nghĩa, đặc điểm), cho ví dụ.
    63. Phân tích cơ cấu của quy phạm pháp luật, cho ví dụ.
    64. Nêu cách trình bày quy phạm pháp luật trong các văn bản quy phạm pháp luật.
    65. Phân tích khái niệm hệ thống pháp luật.
    66. Phân tích các tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thiện của hệ thống pháp luật.
    67. Phân biệt tập hợp hoá pháp luật với pháp điển hoá pháp luật.
    68. Phân tích khái niệm quan hệ pháp luật (định nghĩa, đặc điểm), cho ví dụ.
    69. Phân biệt quan hệ pháp luật với quan hệ xã hội khác.
    70. Phân tích khái niệm chủ thể của quan hệ pháp luật, cho ví dụ.
    71. Phân tích khái niệm năng lực chủ thể của quan hệ pháp luật, cho ví dụ.
    72. Phân tích khái niệm pháp nhân, cho ví dụ.
    73. Phân tích khái niệm nội dung của quan hệ pháp luật, cho ví dụ.
    74. Cho ví dụ về một quan hệ pháp luật cụ thể và xác định, chủ thể, khách thể, nội dung của quan hệ pháp luật đó.
    75. Phân tích khái niệm sự kiện pháp lý. Phân loại sự kiện pháp lý, cho ví dụ.
    76. Phân tích khái niệm thực hiện pháp luật. Trình bày các hình thức thực hiện pháp luật, cho ví dụ.
    77. Phân tích khái niệm áp dụng pháp luật (định nghĩa, đặc điểm), cho ví dụ.
    78. Phân tích tính chất quyền lực nhà nước của hoạt động áp dụng pháp luật.
    79. Phân tích các giai đoạn của quá trình áp dụng pháp luật, cho ví dụ.
    80. Phân tích nguyên tắc lựa chọn qui phạm pháp luật để áp dụng trong hoạt động áp dụng pháp luật ở Việt Nam hiện nay.
    81. Phân tích khái niệm văn bản áp dụng pháp luật (định nghĩa, đặc điểm), cho ví dụ.
    82. So sánh văn bản quy phạm pháp luật với văn bản áp dụng pháp luật.
    83. Phân tích lý do của việc áp dụng pháp luật tương tự. Phân biệt áp dụng tương tự qui phạm pháp luật với áp dụng tương tự pháp luật.
    84. Phân tích khái niệm giải thích pháp luật. Phân biệt giải thích pháp luật chính thức với giải thích pháp luật không chính thức.
    85. Phân tích khái niệm vi phạm pháp luật (định nghĩa, các dấu hiệu), cho ví dụ.
    86. Phân tích mặt khách quan và mặt chủ quan của vi phạm pháp luật, cho ví dụ.
    87. Phân tích chủ thể và khách thể của vi phạm pháp luật, cho ví dụ.
    88. Phân tích khái niệm trách nhiệm pháp lý (định nghĩa, đặc điểm), cho ví dụ.
    89. Phân biệt trách nhiệm pháp lý với trách nhiệm xã hội khác.
    90. Phân tích khái niệm truy cứu trách nhiệm pháp lý đối với chủ thể vi phạm pháp luật, cho ví dụ.
    91. Phân tích mục đích, ý nghĩa của việc truy cứu trách nhiệm pháp lý đối với chủ thể vi phạm phạm pháp luật.
    92. Phân tích tính chất quyền lực nhà nước của hoạt động truy cứu trách nhiệm pháp lý, cho ví dụ.
    93. Vì sao việc truy cứu trách nhiệm pháp lý phải được tiến hành theo trình tự, thủ tục chặt chẽ do pháp luật quy định?
    94. Phân tích ý nghĩa của việc xác định cấu thành vi phạm pháp luật đối với hoạt động truy cứu trách nhiệm pháp lý.
    95. Phân tích căn cứ truy cứu trách nhiệm pháp lý đối với chủ thể vi phạm pháp luật.
    96. Phân tích khái niệm ý thức pháp luật, cho ví dụ.
    97. Phân tích vai trò của ý thức pháp luật đối với việc xây dựng và thực hiện pháp luật.
    98. Phân tích vai trò của pháp luật đối với ý thức pháp luật.
    99. Phân tích khái niệm pháp chế XHCN.
    100. Phân tích các yêu cầu cơ bản của pháp chế XHCN.
    101. Tại sao khi xây dựng pháp luật và thực hiện pháp luật phải tôn trọng tính tối cao của hiến pháp? Sự tôn trọng đó được thể hiện như thế nào?
    102. Trình bày hệ thống công cụ điều chỉnh quan hệ xã hội.
    103. So sánh pháp luật với phong tục tập quán.
    104. So sánh pháp luật với đạo đức.
    105. Phân tích vị trí, vai trò của pháp luật trong hệ thống công cụ điều chỉnh quan hệ xã hội.
    106. Phân tích ưu thế của pháp luật so với các công cụ khác trong việc điều chỉnh quan hệ xã hội.
    107. Phân tích sự tác động qua lại giữa pháp luật với đạo đức trong việc điều chỉnh quan hệ xã hội ở Việt Nam hiện nay.
    108. Phân tích sự tác động qua lại giữa pháp luật với phong tục tập quán trong việc điều chỉnh quan hệ xã hội ở Việt Nam hiện nay.

    http://www.yeuluat.com/feeds/posts/default
  • Tóm tắt quy trình giải quyết tranh chấp lao động cá nhân

    Phát sinh tranh chấp, thương lượng không thành và có nhu cầu giải quyết  => Hoà giải viên lao động  =>  Toà án

     

    Bước 1. Hòa giải viên lao động tiến hành hòa giải

    Khi có tranh chấp lao động cá nhân xảy ra giữa người lao động và người sử dụng lao động, một trong hai bên phải yêu cầu hòa giải viên lao động hòa giải, trừ các tranh chấp lao động sau đây không bắt buộc phải qua thủ tục hòa giải:
    – Về xử lý kỷ luật lao động theo hình thức sa thải hoặc tranh chấp về trường hợp bị đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động;
    – Về bồi thường thiệt hại, trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động;
    – Giữa người giúp việc gia đình với người sử dụng lao động;
    – Về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, về bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế.
    – Về bồi thường thiệt hại giữa người lao động với doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
    Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu hòa giải, hòa giải viên lao động phải kết thúc việc hòa giải. Quá trình hòa giải phải được lập thành văn bản. Trường hợp hòa giải thành, hai bên có nghĩa vụ thực hiện thỏa thuận hòa giải thành ghi trong biên bản. Kết thúc việc giải quyết tranh chấp lao động.

    Bước 2. Yêu cầu Tòa án giải quyết khi thuộc một trong các trường hợp sau:

    – Các tranh chấp không bắt buộc phải qua thủ tục hòa giải của hòa giải viên lao động trước khi Tòa án giải quyết theo quy định
    – Trường hợp hòa giải không thành hoặc một trong hai bên không thực hiện các thỏa thuận trong biên bản hòa giải thành hoặc hết thời hạn giải quyết (05 ngày làm việc) mà hòa giải viên không tiến hành hòa giải.
    – Hòa giải thành nhưng một bên không thực hiện các thỏa thuận trong biên bản hòa giải thành.

    Lưu ý: Về việc xác định thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân:
     Một trong hai bên có quyền gửi đơn đến Tòa án nhân dân quận, huyện nơi bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở cuối cùng hoặc nơi bị đơn có tài sản giải quyết; nếu tranh chấp phát sinh từ hoạt động của chi nhánh tổ chức thì nguyên đơn có thể yêu cầu Toà án nơi tổ chức có trụ sở hoặc nơi tổ chức có chi nhánh giải quyết; nếu tranh chấp về bồi thường thiệt hại, trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động, bảo hiểm xã hội, quyền và lợi ích liên quan đến việc làm, tiền lương, thu nhập và các điều kiện lao động khác đối với người lao động thì nguyên đơn là người lao động có thể yêu cầu Toà án nơi mình cư trú, làm việc giải quyết; nếu tranh chấp phát sinh từ việc sử dụng lao động của người cai thầu hoặc người có vai trò trung gian thì nguyên đơn có thể yêu cầu Toà án nơi người sử dụng lao động là chủ chính cư trú, làm việc, có trụ sở hoặc nơi người cai thầu, người có vai trò trung gian cư trú, làm việc giải quyết.

    Theo HƯỚNG DẪN Quy trình giải quyết tranh chấp lao động, đình công, quyền và trách nhiệm của Công đoàn tham gia giải quyết tranh chấp lao động, đình công – TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG TP ĐÀ NẴNG

  • Bảng so sánh các bản Hiếp pháp năm 1946,1959,1980,1992 (đã được sửa đổi bổ sung năm 2001) được lập bởi bạn Sanahara Naomi.

    _ Điểm giống:

    + Đều là văn bản pháp luật (quy phạm pháp luật) do cơ quan lập pháp ban hành.
    + Đều quy định những vấn đề cơ bản nhất, quan trọng nhất của: chế độ chính trị, chính sách phát triển kinh tế, văn hóa-xã hội, các quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân, nguyên tắc, cơ cấu tổ chức và thẩm quyền của các cơ quan nhà nước then chốt ở trung ương và địa phương…
    + Đều là Hiến pháp thành văn ( nếu căn cứ vào hình thức thề hiện), Hiến pháp cương tính( nếu căn cứ vào thủ tục sửa đổi, bổ sung, thông qua Hiến pháp), Hiến pháp xã hội chủ nghĩa( nếu căn cứ vào chế độ chính trị).
    +Các bản Hiến pháp ra đời đều nhằm mục đích bảo vệ các quyền tự nhiên của con người ( còn gọi là nhân quyền ) trước nhà nước, đề cao quyền bình đẳng, độc lập dân tộc.

    Các bạn có thể xem bản ngắn gọn hơn tại đây.

    (xem thêm…)

  • KHOA LUẬT ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
    BỘ MÔN LUẬT HIẾN PHÁP – HÀNH CHÍNH

    BỘ CÂU HỎI LÝ THUYẾT MÔN LUẬT HIẾN PHÁP VIỆT NAM
    I. DÀNH CHO HỆ CỬ NHÂN LUẬT HỌC VÀ LUẬT KINH DOANH

    1. Đối tượng nghiên cứu của khoa học luật hiến pháp.
    2. Khái niệm hiến pháp.
    3. Sự hình thành và phát triển của Hiến pháp.
    4. Ý nghĩa, tầm quan trọng của Hiến pháp.
    5. Phân loại hiến pháp.
    6. Phân biệt quyền lập hiến và quyền lập pháp.
    7. Quy trình lập hiến (làm và sửa đổi Hiến pháp) và hiệu lực của Hiến pháp theo các Hiến pháp năm 1946, 1959, 1980, 1992, 2013.

    8. Bảo hiến: khái niệm, cơ sở, các mô hình điển hình.
    9. Bảo hiến ở Việt Nam.
    10. Tư tưởng lập hiến Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám.
    11. Đặc điểm tư tưởng lập hiến Hồ Chí Minh.
    12. Đặc điểm về nội dung và hình thức của hiến pháp Việt Nam so với Hiến pháp các quốc gia khác trên thế giới.
    13. Đặc điểm và giá trị lịch sử, pháp lý của Hiến pháp năm 1946.
    14. Đặc điểm và giá trị lịch sử, pháp lý của Hiến pháp năm 1959.
    15. Đặc điểm và giá trị lịch sử, pháp lý của Hiến pháp năm 1980.
    16. Đặc điểm và giá trị lịch sử, pháp lý của Hiến pháp năm 1992.
    17. Đặc điểm và giá trị lịch sử, pháp lý của Hiến pháp năm 2013.
    18. Vị trí, vai trò của Lời nói đầu trong Hiến pháp. Đặc điểm của Lời nói đầu trong các Hiến pháp năm 1946, 1959, 1980,1992, 2013.
    19. Chế độ chính trị theo các Hiến pháp năm 1946, 1959, 1980,1992, 2013.
    20. Những điểm mới của Hiến pháp năm 2013 về chế độ chính trị.
    21. Quy định về vai trò của Đảng cộng sản Việt Nam trong các Hiến pháp năm 1959, 1980, 1992, 2013.
    22. Chính thể Việt Nam theo các Hiến pháp năm 1946, 1959, 1980, 1992, 2013.
    23. Nội hàm của nguyên tắc hiến định: “Quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp và kiểm soát giữa các cơ quan trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp”.
    24. Nguyên tắc phân quyền là gì? Hiến pháp năm 2013 thể hiện nguyên tắc này như thế nào?
    25. Những điểm mới của Hiến pháp năm 2013 về chính thể.
    26. Hình thức cấu trúc lãnh thổ của Việt Nam theo các Hiến pháp năm 1946, 1959, 1980, 1992, 2013.
    27. Đặc điểm của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
    28. Phân biệt hai khái niệm quyền con người, quyền công dân.
    29. Các quyền chính trị theo các Hiến pháp năm 1946, 1959, 1980, 1992, 2013.
    30. Các quyền dân sự theo các Hiến pháp năm 1946, 1959, 1980, 1992, 2013.
    31. Các quyền kinh tế, văn hóa, xã hội theo các Hiến pháp năm 1946, 1959, 1980, 1992, 2013.
    32. Những điểm mới của chế định quyền con người, quyền công dân và nghĩa vụ của công dân trong Hiến pháp năm 2013.
    33. Các nguyên tắc bầu cử theo các Hiến pháp năm 1946, 1959, 1980, 1992, 2013.
    34. Quy trình hiệp thương trong bầu cử ở Việt Nam hiện nay.
    35. Các tổ chức phụ trách bầu cử ở Việt Nam hiện nay.
    36. Quy trình tổ chức bầu cử ở Việt Nam hiện nay.
    37. Chế định về chế độ kinh tế theo các Hiến pháp năm 1959, 1980, 1992, 2013.
    38. Quy định về xã hội, văn hóa, giáo dục theo các Hiến pháp năm 1946, 1959, 1980, 1992, 2013.
    39. Chính sách đối ngoại theo các Hiến pháp năm 1946, 1959, 1980, 1992, 2013.
    40. Chính sách quốc phòng, an ninh theo các Hiến pháp năm 1959, 1980, 1992, 2013.
    41. Vị trí pháp lý của Nghị viện/Quốc hội theo các Hiến pháp năm 1946, 1959, 1980, 1992, 2013.
    42. Quyền lập hiến, lập pháp của Nghị viện/Quốc hội theo các Hiến pháp 1946, 1959, 1980, 1992, 2013.
    43. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Nghị viện/Quốc hội theo các Hiến pháp năm 1946, 1959, 1980, 1992, 2013.
    44. Cơ cấu tổ chức của Nghị viện/Quốc hội theo các Hiến pháp năm 1946, 1959, 1980, 1992, 2013.
    45. Vị trí pháp lý của Ban thường vụ/Ủy ban Thường vụ Quốc hội theo các Hiến pháp năm 1956, 1959, 1980, 1992, 2013.
    46. Chức năng của Hội đồng dân tộc và các Ủy ban chuyên môn theo Hiến pháp năm 2013.
    47. Kỳ họp Quốc hội.
    48. Quy trình lập pháp của Quốc hội.
    49. Những điểm mới của Hiến pháp năm 2013 về Quốc hội.
    50. Vị trí pháp lý của Chính phủ theo các Hiến pháp năm 1946, 1959, 1980, 1992, 2013.
    51. Cơ cấu tổ chức của Chính phủ theo các Hiến pháp năm 1946, 1959, 1980, 1992, 2013.
    52. Quyền hành pháp của Chính phủ.
    53. Thẩm quyền của Chính phủ theo các Hiến pháp năm 1946, 1959, 1980, 1992, 2013.
    54. Thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ theo Hiến pháp 1992, 2013.
    55. Vị trí pháp lý của Bộ trưởng.
    56. Quyền lập quy của Chính phủ.
    57. Quyền trình dự án luật của Chính phủ.
    58. Những điểm mới của Hiến pháp năm 2013 về Chính phủ.
    59. Địa vị pháp lý của Chủ tịch nước theo các Hiến pháp năm 1946, 1959, 1980, 1992, 2013.
    60. Thẩm quyền của Chủ tịch nước theo các Hiến pháp năm 1946, 1959, 1980, 1992, 2013.
    61. Những điểm mới của Hiến pháp 2013 về Chủ tịch nước.
    62. Vị trí pháp lý của Tòa án theo các Hiến pháp năm 1946, 1959, 1980, 1992, 2013.
    63. Quyền tư pháp của Tòa án.
    64. Hệ thống tổ chức Tòa án theo các Hiến pháp năm 1946, 1959, 1980, 1992, 2013.
    65. Tòa án nhân dân tối cao.
    66. Nguyên tắc độc lập xét xử.
    67. Những điểm mới của Hiến pháp năm 2013 về tòa án.
    68. Vị trí pháp lý của Viện kiểm sát theo các Hiến pháp năm 1959, 1980, 1992, 2013.
    69. Quyền công tố của Viện kiểm sát.
    70. Vị trí pháp lý của Hội đồng nhân dân theo các Hiến pháp năm 1959, 1980, 1992, 2013.
    71. Vị trí pháp lý của Ủy ban hành chính/Ủy ban nhân dân theo các Hiến pháp năm 1946, 1959, 1980, 1992, 2013.
    72. Mối quan hệ giữa Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân.
    73. Mối quan hệ giữa chính quyền địa phương với các cơ quan nhà nước ở trung ương.
    74. Những điểm mới của Hiến pháp 2013 về chính quyền địa phương.
    75. Các thiết chế hiến định mới được thành lập trong Hiến pháp năm 2013.

    II. DÀNH CHO HỆ CỬ NHÂN LUẬT HỌC CLC

    1. Đối tượng nghiên cứu của khoa học luật hiến pháp
    2. Khái niệm hiến pháp.
    3. Sự hình thành và phát triển của Hiến pháp.
    4. Phân tích nhận định “Hiến pháp là bản khế ước xã hội”.
    5. Tại sao Hiến pháp là phương thức giới hạn quyền lực nhà nước?
    6. Tại sao Hiến pháp là đạo luật bảo vệ các quyền cơ bản của con người?
    7. Ý nghĩa, tầm quan trọng của Hiến pháp.
    8. Phân loại hiến pháp.
    9. Phân biệt quyền lập hiến và quyền lập pháp.
    10. Quy trình lập hiến (làm và sửa đổi Hiến pháp) và hiệu lực của Hiến pháp theo các Hiến pháp năm 1946, 1959, 1980, 1992, 2013.
    11. Hiến pháp bất thành văn của Anh Quốc.
    12. Bảo hiến: khái niệm, cơ sở, các mô hình điển hình.
    13. Bảo hiến ở Việt Nam.
    14. Tư tưởng lập hiến Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám.
    15. Đặc điểm tư tưởng lập hiến Hồ Chí Minh.
    16. Đặc điểm về nội dung và hình thức của hiến pháp Việt Nam so với Hiến pháp các quốc gia khác trên thế giới.
    17. Đặc điểm và giá trị lịch sử, pháp lý của Hiến pháp năm 1946.
    18. Đặc điểm và giá trị lịch sử, pháp lý của Hiến pháp năm 1959.
    19. Đặc điểm và giá trị lịch sử, pháp lý của Hiến pháp năm 1980.
    20. Đặc điểm và giá trị lịch sử, pháp lý của Hiến pháp năm 1992.
    21. Đặc điểm và giá trị lịch sử, pháp lý của Hiến pháp năm 2013.
    22. Vị trí, vai trò của Lời nói đầu trong Hiến pháp. Đặc điểm của Lời nói đầu trong các Hiến pháp năm 1946, 1959, 1980,1992, 2013.
    23. Chế độ chính trị theo các Hiến pháp năm 1946, 1959, 1980,1992, 2013.
    24. Những điểm mới của Hiến pháp năm 2013 về chế độ chính trị.
    25. Quy định về vai trò của Đảng cộng sản Việt Nam trong các Hiến pháp năm 1959, 1980, 1992, 2013.
    26. Chính thể Việt Nam theo các Hiến pháp năm 1946, 1959, 1980, 1992, 2013.
    27. Nội hàm của nguyên tắc hiến định: “Quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp và kiểm soát giữa các cơ quan trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp”.
    28. Nguyên tắc phân quyền là gì? Hiến pháp năm 2013 thể hiện nguyên tắc này như thế nào?
    29. Nguyên tắc tập quyền là gì? Nguyên tắc này thể hiện trong các Hiến pháp Việt Nam như thế nào?
    30. Những điểm mới của Hiến pháp năm 2013 về chính thể.
    31. Hình thức cấu trúc lãnh thổ của Việt Nam theo các Hiến pháp năm 1946, 1959, 1980, 1992, 2013.
    32. Đặc điểm của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
    33. Phân biệt hai khái niệm quyền con người, quyền công dân.
    34. Các quyền chính trị theo các Hiến pháp năm 1946, 1959, 1980, 1992, 2013.
    35. Các quyền dân sự theo các Hiến pháp năm 1946, 1959, 1980, 1992, 2013.
    36. Các quyền kinh tế, văn hóa, xã hội theo các Hiến pháp năm 1946, 1959, 1980, 1992, 2013.
    37. Việc ghi nhận các quyền con người, quyền công dân trong Hiến pháp Việt Nam có gì khác so với trong hiến pháp các nước trên thế giới?
    38. Hiến pháp Việt Nam và trên thế giới quy định những giới hạn về quyền con người, quyền công dân như thế nào?
    39. Những điểm mới của chế định quyền con người, quyền công dân và nghĩa vụ của công dân trong Hiến pháp năm 2013.
    40. Mối quan hệ giữa bầu cử và dân chủ.
    41. Các nguyên tắc bầu cử theo các Hiến pháp năm 1946, 1959, 1980, 1992, 2013.
    42. Quy trình hiệp thương trong bầu cử ở Việt Nam hiện nay.
    43. Các tổ chức phụ trách bầu cử ở Việt Nam hiện nay.
    44. Quy trình tổ chức bầu cử ở Việt Nam hiện nay.
    45. Chính sách đối ngoại theo các Hiến pháp năm 1946, 1959, 1980, 1992, 2013.
    46. Chế định về chế độ kinh tế theo các Hiến pháp năm 1959, 1980, 1992, 2013.
    47. Quy định về xã hội, văn hóa, giáo dục theo các Hiến pháp năm 1946, 1959, 1980, 1992, 2013.
    48. Chính sách quốc phòng, an ninh theo các Hiến pháp năm 1959, 1980, 1992, 2013.
    49. Chế độ sở hữu và sở hữu đất đai theo các Hiến pháp năm 1946, 1959, 1980, 1992, 2013.
    50. Vị trí pháp lý của Nghị viện/Quốc hội theo các Hiến pháp năm 1946, 1959, 1980, 1992, 2013.
    51. Quyền lập hiến, lập pháp của Nghị viện/Quốc hội theo các Hiến pháp 1946, 1959, 1980, 1992, 2013.
    52. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Nghị viện/Quốc hội theo các Hiến pháp năm 1946, 1959, 1980, 1992, 2013.
    53. Cơ cấu tổ chức của Nghị viện/Quốc hội theo các Hiến pháp năm 1946, 1959, 1980, 1992, 2013.
    54. Vị trí pháp lý của Ban thường vụ/Ủy ban Thường vụ Quốc hội theo các Hiến pháp năm 1956, 1959, 1980, 1992, 2013.
    55. Chức năng của Hội đồng dân tộc và các Ủy ban chuyên môn theo Hiến pháp năm 2013.
    56. Kỳ họp Quốc hội.
    57. Quy trình lập pháp của Quốc hội.
    58. Những điểm mới của Hiến pháp năm 2013 về Quốc hội.
    59. Vị trí pháp lý của Chính phủ theo các Hiến pháp năm 1946, 1959, 1980, 1992, 2013.
    60. Cơ cấu tổ chức của Chính phủ theo các Hiến pháp năm 1946, 1959, 1980, 1992, 2013.
    61. Quyền hành pháp của Chính phủ.
    62. Thẩm quyền của Chính phủ theo các Hiến pháp năm 1946, 1959, 1980, 1992, 2013.
    63. Thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ theo Hiến pháp 1992, 2013.
    64. Vị trí pháp lý của Bộ trưởng.
    65. Quyền lập quy của Chính phủ.
    66. Quyền trình dự án luật của Chính phủ.
    67. Những điểm mới của Hiến pháp năm 2013 về Chính phủ.
    68. Địa vị pháp lý của Chủ tịch nước theo các Hiến pháp năm 1946, 1959, 1980, 1992, 2013.
    69. Thẩm quyền của Chủ tịch nước theo các Hiến pháp năm 1946, 1959, 1980, 1992, 2013.
    70. Những điểm mới của Hiến pháp 2013 về Chủ tịch nước.
    71. Vị trí pháp lý của Tòa án theo các Hiến pháp năm 1946, 1959, 1980, 1992, 2013.
    72. Quyền tư pháp của Tòa án.
    73. Hệ thống tổ chức Tòa án theo các Hiến pháp năm 1946, 1959, 1980, 1992, 2013.
    74. Tòa án nhân dân tối cao.
    75. Nguyên tắc độc lập xét xử.
    76. Những điểm mới của Hiến pháp năm 2013 về tòa án.
    77. Vị trí pháp lý của Viện kiểm sát theo các Hiến pháp năm 1959, 1980, 1992, 2013.
    78. Quyền công tố của Viện kiểm sát.
    79. Vị trí pháp lý của Hội đồng nhân dân theo các Hiến pháp năm 1959, 1980, 1992, 2013.
    80. Vị trí pháp lý của Ủy ban hành chính/Ủy ban nhân dân theo các Hiến pháp năm 1946, 1959, 1980, 1992, 2013.
    81. Mối quan hệ giữa Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân.
    82. Mối quan hệ giữa chính quyền địa phương với các cơ quan nhà nước ở trung ương.
    83. Hãy bình luận về chính sách thí điểm không tổ chức hội đồng nhân dân huyện, quận, phường ở một số địa phương hiện nay.
    84. Những điểm mới của Hiến pháp 2013 về chính quyền địa phương.
    85. Các thiết chế hiến định mới được thành lập trong Hiến pháp năm 2013.

    Hà Nội, ngày tháng 11 năm 2014

  • Có sáu trường hợp Người lao động không được hưởng trợ cấp, cụ thể như sau:

    Thứ nhất, không làm đủ 12 tháng
    Thứ hai, đơn phương chấm dứt hợp đồng sai pháp luật
    Thứ ba, bị kỉ luật sa thai

    Thứ tư, đủ thời gian bảo hiểm xã hội, về hưu
    Thứ năm, đã được hưởng trợ cấp mất việc làm
    Thứ sáu,đã được hưởng trợ cấp thôi việc 

  • Đề cương bộ câu hỏi ôn thi vấn đáp môn Công pháp quốc tế

    Các câu hỏi:

    Câu 1: Trình bày khỏi niệm . đặc điểm và lịch sử phát triển của công pháp quốc
    tế
    Câu 2: Tại sao nói các nguyên tắc cơ bản của CPQT hiện đại là phơng tiện quan
    trọng để duy trì trật tự pháp lý QT
    Câu 3: Nêu ý nghĩa nguyên tắc dân tộc tự quyết đối với phong trào giải púng
    dõn tộc của cỏc nước phụ thuộc và thuộc địa?

    Câu 4: Tại sao nói biển cả không phụ thuộc vào chủ quyền và quền tài phán của
    bất kỳ quốc gia nào?
    Câu 5: Trình bày về cơ quan đại diện lãnh sự . Điểm khác biệt giữ cơ quan đại
    diện lãnh sự và cơ quan đại diện ngoài giao
    Câu 6: Trình bày cơ sở pháp lý và cơ sở thực tế của trách nhiệm pháp lý quốc tế
    Tại sao CPQT lại đặt ra vấn đề trách nhiệm pháp lý quốc tế đối với quốc gia ?
    Câu 7: So sánh quy chế pháp lý của nội thuỷ và lãnh hải
    Câu 8: Chứng minh Sự tiến bộ của CPQT hiện đại so với CPQT của thời kì trớc
    Câu 9: Trình bày khái niệm và quy chế pháp lý của lãnh thổ quốc gia
    Câu 10: Trình bày nội dung và ý nghĩa nguyên tắc không sử dụng sức mạnh
    hoặc đe doạ sức mạnh trong quan hệ quốc tế và nguyờn tắc hoà bỡnh giải quyết
    cỏc trach chấp quốc tế?
    Câu 11: Tại sao lại đặt ra vấn đề trách nhiệm pháp lý quốc tế trong CPQT hiện đại ?
    Câu 12: Tại sao nói quốc gia là chủ thể cơ bản và chủ yếu của CPQT
    Câu 13: Hãy So sánh những đặc điểm cơ bản của CPQT và TPQT:
    Câu 14: Trình bày khái niệm và thủ tục kí kết điều ước quốc tế? Việc thực hiện
    các điều ước quốc tế đợc dựa trên nguyên tắc nào, tại sao?
    Câu 15: Trình bày KN, đặc điểm của sự công nhận chủ thể CPQT. vấn đề cụng
    nhận cú quyết định tới tư cỏch chủ thể của một thành viờn mới hay khụng? tại
    sao? Câu 16: Tại sao nói nội thuỷ thuộc chủ quyền hoàn toàn đầy đủ và riêng biệt, nhng
    lãnh hải chỉ thuộc chủ quyền hoàn toàn và đầy đủ của quốc gia ven biển.
    Câu 17: So sánh quy chế pháp lý nội thuỷ và lãnh hải
    Câu 18: Phân tích nội dung, ý nghĩa nguyên tắc “dân tộc tự quyết”
    Câu 19: Hãy Trình bày cỏc phương thức hướng quốc tịch theo pháp luật Việt
    Nam hiện hành, pháp luật Việt Nam về vấn đề quốc tịch có sử dụng phương
    thức hướng quốc tịch theo sự lựa chọn hay không? Chưng minh bằng mọi ví dụ
    cụ thể?
    Câu 20: Trình bày quyền u đãi là miễn trừ ngoại giao. Vỡ sao viờn chức ngoài
    giao lại được hưởng những quyền đú?
    Câu 21:Trình bày vai trò của Liên hợp quốc trong việc gìn giữ hoà bình và an
    ninh quốc tế?
    Câu 22: Trình bày quy chế pháp lý của thềm lục địa? tại sao quốc gia ven biển
    chỉ cú quyền chủ quyền đối vơi thềm lục địa?
    Câu 23: Tại sao công pháp quốc tế lại đặt ra nguyên tắc: các quốc gia không
    được viện dẫn vào pháp luật nước mỡnh để từ chối thực hiện các cam kết quốc
    tế?
    Câu 24: Hãy trình bày KN, nguyên nhân, cách giải quyết xung đột PL trong Tư
    pháp quốc tế?
    Câu 25: Hãy trình bày khái niệm và đặc điểm Tư pháp quốc tế
    Câu 26: Tại sao nói quốc gia là chủ thể đặc biệt trong TPQT?
    Câu 27: Trình bày khái niệm, nguyên nhân cơ bản của hiện tợng xung đột PL .
    tại sao trong Tư Pháp QT đặt ra vấn đề “chọn luật”? việc “chọn luật” được dựa
    trờn cơ sở nào?
    Câu 28: Hãy trình bày sự cần thiết và thể thức áp dụng PL nước ngoài trong
    TPQT
    Câu 29: Nêu Khái niệm tố tựng quốc tế và vấn đề xác định thẩm quyền của TA
    trong việc giải quyết các tranh chấp mang tính chất DS có yếu tố nớc ngoài
    trong TPQT.
    Câu 30: Tại sao phải đặ ra vấn đề công nhận và cho thi hành phán quyết của toà
    ỏn nớc ngoài trong TPQT? Trình bày những quy định cơ bản của PLVN về vấn
    đề này? Câu 31: Hãy trình bày thể thức áp dụng pháp luật nớc ngoài trong t pháp quốc
    tế? Tại sao khi áp dụng pháp luật nớc ngoài, cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền
    chỉ áp dụng pháp luật về nội dung?
    Câu 32: Trình bày thể thức và hiệu lực của việc áp dụng PL nớc ngoài trong
    TPQT?
    Câu 33: Tại sao đặt ra vấn đề “bảo lu trật tự công cộng” trong việc áp dụng PL
    nước ngoài trong TPQT? việc “bảo lưu trật tự cụng cộng” được đặt ra trong
    những trường hợp nào? .
    Câu 34: Xung đột PL trong TPQT đợc giải quyết nh thế nào? Theo anh (chị)
    cách giải quyết nào là u việt nhất?
    Câu 35: Tại sao lại đặt ra vấn đề ADPL nước ngoài trong TPQT?
    Câu 36: Phân tích sự khác biệt giữa cơ cấu quy phạm xung đột trong tư pháp
    quốc tế và cơ cấu của quy phạm pháp luật núi chung và giải thớch vỡ sao lại cú
    sự khỏc biệt đó ?
    Câu 37:Tại sao lại xuất hiện vấn đề xung đột pháp luật trong tư pháp quốc tế?
    có những cách giải quyết xung đột pháp luật nào?

    Câu 1: Trình bày khỏi niệm . đặc điểm và lịch sử phát triển của công pháp
    quốc tế

    #khai niệm: Công pháp quốc tế là hệ thống các nguyên tắc và quy phạm pháp luật do
    các quốc gia và các chủ thể khác của công pháp quốc tế thoả thuận xây dựng nên và đảm
    bảo thi hành trên cơ sở tự nguyện, binh đẳng để điều chỉnh các quan hệ giữa các chủ thể
    đó với nhau nhằm duy trì sự ổn định và thúc đẩy sự phát triển của các quan hệ quốc tế
    liờn quan đến an ninh hoà bỡnh QT và hợp tỏc QT.
    #Đăc điểm
    *đối tượng điều chỉnh: là các quan hệ xó hội phỏt sinh trong đời sống quốc tế
    liên quan đến an ninh và hoà bỡnh quốc tế và hợp tỏc quốc tế trờn tất cả cỏc
    lĩnh vực đời sống xó hội và chủ thể tham gia quan hệ xó hội này luụn luụn là
    cỏc chủ thể của cụng pháp (pháp luật chung của quốc tế)
    *phương pháp điều chỉnh: là phương pháp bỡnh đẳng và thoả thuận nếu có
    những ngoài lệ nhất định thỡ CPQT thỡ phải dựng biện pháp cướng sắn mang
    tính chất mệnh lệnh thỡ nú cũng khụng nằm ngoài sự thoả thuận giữa cỏc chủ
    thể của CPQT dựa trờn cơ sở bỡnh đẳng và tự nguyện -Bỡnh đẳng thoả thuận có nghĩa là ở đâu có bỡnh đẳng thỡ ở đó có sự thoả
    thuận
    -Vỡ phương pháp điều chỉnh có hai mặt cơ bản đó là thoả thuận và quyền uy, nó
    được thể hiện ở hiến chương liên hợp quốc
    *chủ thể: chủ thể của CPQT bao gồm quốc gia, tổ chức quốc tế liên chính phủ
    và dân tộc đấu tranh nhằm thực hiện quyền tự quyết dân tộc
    *nguồn của công pháp quốc tê
    nội dung bờn trong của nú là quy tắc xử sự, là những quy phạm bắt buộc chung
    và hỡnh thức của nú là dựa trờn VBQPPL, tập quỏn pháp, tiền lệ pháp
    nguồn của CPQT bao gồm 2 loài cơ bản như:
    +điều ước quốc tế
    +Tập quán quốc tế: chỉ được coi là nguồn của CPQT khi đồng thời họi đủ các
    điều kiện sau đây:
    -nó được hỡnh thành trong thực tiễn pháp lý quốc tế,
    -nó được áp dụng liên tục lâu dài,
    -được tất cả các quốc gia trên thế giới thừa nhận là quy tắc pháp lý cú tớnh chất
    bắt buộc chung
    -phải phủ hợp với nguyên tắc cơ bản của CPQT
    *Từ những vấn đề trỡn bày ở trờn thỡ cú thể rỳt ra đặc điểm của CPQT
    -không có bất kỳ một quốc gia nào hay bất kỳ một tổ chức nào đứng trên các
    quốc gia thực hiện việc lập pháp, hành pháp và tư pháp (tất cả các hoạt động nói
    trên được thực hiện trên cơ sở nguyên tắc bỡnh đẳng, thoả thuận và tự do ý chớ
    của cỏc chủ thể CPQT
    -việc thực hiện các nguyên tắc và các quy phạm của CPQT cũng chỉ dựa trên cơ
    sở tự nguyện mà không có bất kỳ một biện pháp cưỡng chế nào.
    #CPQT là một phạm trù lịch sử
    -Thể hiện ở điều kiện xuất hiện công pháp quốc tế:
    +Công pháp quốc tế xuất hiện khi hội tụ những điều kiện cơ sở xuất hiện các quốc gia
    trên thế giới, và cơ sở hình thành các mỗi quan hệ giữa các quốc gia với nhau trong từng
    khu vực hoặc trên phạm vi toàn thế giới , Như vậy có thể thấy đây là 1 phạm trù lịch sử
    chứ không phải 1 hiện tượng nhất thành bất biến. +Công pháp quốc tế còn là 1 phạm trù lịch sử khi nó thể hiện ở khía cạnh nó phát triển
    mạnh và ngày càng hoàn thiện thông qua các thời kỳ lịch sử sau:
    *Thời kỳ chiếm hữu nô lệ: thời kỳ này đấu tranh xẩy ra liên miên nên dẫn đến hệ quả luật
    quốc tế chủ yếu điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh từ vấn đề chiến tranh và hoà
    bình, các bên tham chiến đã biết sử dụng việc ký kết các hoà ước để chấm dứt hoặc tạm
    dừng cuộc chiến tranh, các tập quán về đón tiếp, trao đổi sứ giả, ký và thực hiện các điều
    ước quốc tế đã hình thành.
    -Thời kỳ này các quốc gia xuất hiện chưa nhiều nên luật quốc tế chỉ mang tính khu vực
    và tản mạn.
    *Thời kỳ phong kiến: ở thời kỳ này vua, chúa, địa chủ phong kiến được coi là chủ thể của
    công pháp quốc tế. Cùng với sự phát triển của chế độ phong kiến, quan hệ giữa các quốc
    gia ngày càng mở rộng nên các quy phạm của công pháp quốc tế ngày càng mở rộng và
    phát triển thành hệ thống với tư cách là 1 khoa học độc lập.
    *Thời kỳ tư bản chủ nghĩa: ở thời kỳ này quan hệ giữa các quốc gia ngày càng được mở
    rộng nhờ đó công pháp quốc tế có sự phát triển vượt bậc về cả số lượng và chất lượng.
    Nhưng đến thời kỳ tư bản đế quốc thì công pháp quốc tế đã chuyển từ dân chủ tiến bộ
    sang phản động.
    *Luật quốc tế hiện đại:
    Quỏ Trình hỡnh thành CPQT hiện đại diễn ra như sau:
    -1917 Cách mạng tháng 10 Nga đã đập tan tư tưởng phản động của công pháp quốc tế
    thời kỳ đế quốc và phát triển thành công pháp quóc tế hiện đại. Sự tiến bộ này thể hiện ở
    chõ công pháp quốc tế được áp dụng thống nhất trên toàn thế giới,
    -1939 chiến tranh thế giới lần thứ II nổ ra, đặt loại nhiều nguy cơ của sư diệt vong
    -1942 hỡnh thành liờn minh gồm 26 quốc gia khụng phõn biệt thể chế chớnh trị KTXH,
    chống lại phe phỏt xớt
    -24/10/1945 liên hợp quốc ra đời với sự tuyên bố tất cả các quốc gia trên thế giới đều
    bỡnh đẳng, không phân biệt giàu-nghèo và đều có quyền tồn tại trong hoà bỡnh dẫn đến
    thực sự khẳng định sự ra đời của công pháp quốc tế hiện đại
    *Sự tiến bộ của công pháp quốc tế hiện đại được thể hiện trên 2 bỡnh diện sau đây:
    -nội dung của CPQT hiện đại chứa đựng những công tác tiến bộ và mang tính chất hệ
    thống hoá cao, đặc biệt nó là CPQT chung đối mọi các thành viên trong cộng đồng quốc
    tế (điều này khác mọi CPQT dành cho các quốc gia văn minh) -Hỡnh thức: cú sự chuyển hoỏ khá mạnh mẽ từ các quy phạm tập quán sang các quy
    phạm thành văn . từ 1945-2000 có 35000 văn kiện pháp lý quốc tế được đăng kí tại uỷ
    ban thư ký của liờn hợp quốc
     Công pháp quốc tế có sự thay đổi về chất lượng biểu hiện ở hình thức thể hiện, các
    nguyên tắc, đặc biệt là nhiều chế định quan trọng đã được pháp điển hoá cao.

    Câu 2: Tại sao nói các nguyên tắc cơ bản của CPQT hiện đại là phương tiện
    quan trọng để duy trì trật tự pháp lý QT.:

    Trước khi núi về nguyờn tắc của CPQT mỡnh phải hiểu vấn đề CPQT, CPQT
    nó được hiểu làhệ thống các nguyên tắc, các quy phạm do các chủ thể của
    CPQT thoả thuận xây dựng lên và tự nguyện thực hiện trên cơ sở bỡnh đẳng tự
    do ý chí nhằm điều chỉnh các quan hệ xó hội phỏt sinh trong đời sống quốc tế
    liên quan đến an ninh hoà bỡnh quốc tế và hợp tỏc quốc tế. CPQT nó không có
    cơ quan Lập pháp, Hiến pháp, Tư pháp siêu quốc gia để mà thực hiện chức năng
    này. Việc thực hiện CPQT hoàn toàn dựa trên nguyên tắc tự nguyện
    Các nguyên tắc cơ bản của CPQT xuất phát từ các nguyên tắc của Pháp luật: là
    tư tưởng chủ đạo, nền tàng cơ bản cho việc xây dựng và thi hành PLQT.
    PLQT có tất cả là 9 nguyên tắc cơ bản, nếu mà thiếu hoặc vi phạm một trong số
    các nguyên tắc đó là pháp luật quốc tế khó có thể được duy trì:
    1.Các nguyên tắc
    1.1. Nguyên tắc tôn trọng chủ quyền quốc gia:
    -Tôn trọng chủ quyền quốc gia khác là nghĩa vụ bắt buộc của các chủ thể CPQT,
    không phụ thuộc vào các chủ thể đó quan hệ với nhau hay không?
    -Tôn trọng chủ quyền quốc gia là tôn trọng sự toàn vẹn lãnh thổ nền độc lập,
    thể chế chớnh trị
    -Các quốc gia có chủ quyền hoàn toàn và đầy đủ trong việc điều hành công việc
    nội bộ, độc lập trong quan hệ đối ngoại.
    1.2. Nguyên tắc bình đẳng về chủ quyền giữa các quốc gia:
    -Tất cả các quốc gia đều bình đẳng về mặt pháp lý không phân biệt lớn nhỏ…
    -Tất cả các quốc gia đều có những quyền và nghĩa vụ quốc tế cơ bản như nhau
    -Khi giải quyết những vấn đề trong phạm vi các tính chất và hội nghị quốc tế,
    mỗi quốc gia đều được sử dụng một lá phiếu có giá tị pháp lý ngang nhau. -Các quốc gia kí kết điều ước quốc tế với nhau phải trên cơ sở tự nguyện và
    bình đẳng.
    1.3.Nguyên tắc không can thiệp vào nội bộ của các quốc gia khác
    -Cấm can thiệp vũ trang và các hình thức can thiệp khác nhằm chống lại chính
    quyền hoặc nền tảng chính trị KT-XH … của quốc gia khác.
    -Không sử dụng các biện pháp CT-KT-VH… để buộc quốc gia khác phụ thuộc
    vào mình.
    -Nghiêm cấm việc tổ chức hoặc giúp đỡ tổ chức phá hoại hoặc khủng bố nhằm
    lật đổ chính quyền quốc gia khác.
    -Không can thiệp vào cuộc đấu tranh nội bộ của quốc gia khác.
    -Mỗi quốc gia có quyền lựa chọn cho mình chế độ CT – KT phù hợp với hành
    chính đất nước.
    1.4.Nguyên tắc dân tộc tự quyết:
    -Các quốc gia có quyền tự do lựa chọn cho mình chế độ kinh tế- chính trị phù
    hợp với hành chính cụ thể mà không phụ thuộc vào bất kể một quốc gia nào.
    .Cấm không được thống trị bóc lột dân tộc khác, phải xoá bỏ ngay lập tức chế
    độ thực dân.
    Các dân tộc thuộc địa có guyền sử dụng mọi biện pháp đấu tranh cần thiết giành
    độc lập.
    1.5.Không sử dụng sức mạnh hoặc đe doạ sử dụng sức mạnh
    -Cấm chiến tranh xâm lược
    -Cấm mọi hoạt động sử dụng sức mạnh đe doạ sử dụng sức mạnh để chống lại
    quốc gia khác.
    -Cấm sử dụng sức mạhh hoặc đe doạ sử dụng sức mạnh để giải quyết các tranh
    chấp QT.
    -Các quốc gia kiềm chế việc dùng sức mạnh để trả đũa.
    1.6.Nguyên tắc giải quyết các tranh chấp QT bằng phương pháp hoà bình
    -Các quốc gia có nghĩa vụ giải quyết các tranh chấp QT bằng phương pháp hoà
    bình: thông qua đàm phán, điều tra, trung gian, hoà giải, trọng tài, những biện
    pháp hoà bình khác. -Các quốc gia giải quyết hoà bình các tranh chấp QT trên cơ sở bình đẳng về
    chính quyền và phù hợp với tự do ý chí.
    1.7.Nguyên tắc các quốc gia có nghĩa vụ hợp tác với nhau
    Cùng nhau hợp tác để giải quyết vấn đè toàn cầu và tăng cường nghĩa vụ của
    các quốc gia với nhau.
    1.8. Nguyên tắc tôn trọng quyền cơ bản của con người:
    Các quốc gia có nhiệm vụ tôn trọng, bảo vệ và bỡnh đẳng các quyền cơ bản của
    con người trên cơ sở tất cả các lĩnh vực chính trị, Dân sự , kinh tế, VH-XH.
    1.9. Nguyên tắc thiện chí thực hiện các cam kết QT
    -Mỗi quốc gia có nghĩa vụ thực hiện một cách thiện chí những nhiệm vụ của
    mình đã cam kết phù hợp với hiến chương Liên hợp quốc và công pháp QT.
    -Các QG không được viện dẫn vào Pháp luật quốc gia mình để từ chối thực hiện
    các cam kết QT.
    Trước tiên ta hãy giả định rằng nếu không có các nguyên tắc QT thì thế giới sẽ
    như thế nào, sẽ xẩy ra chuyện gì giữa các quốc gia và các tổ chức QT trên thế
    giới.
    Như nguyên tắc: Tôn trọng chủ quyền quốc gia. Nếu như không có nguyên tắc
    này thì thế giới sẽ xẩy ra chuyện gì, các quốc gia sẽ tôn trọng nhau và trong mọi
    quan hệ quốc gia nào cũng muốn kéo cái lợi về phần mình cho nên các tranh
    chấp sẽ xẩy ra và nếu không tôn trọng chủ quyền quốc gia khác thì CT sẽ xẩy ra
    triền miên và loài người sẽ khó có thể tồn tại trên trái đất và quốc gia cũng
    không tồn tại trên thế giới và nếu không có quốc gia thì cũng không có PLQT.
    Nếu không có nguyên tắc này thì sự toàn vẹn lãnh thổ các quốc gia sẽ không
    được đảm bảo.
    Do đó, việc tộn trọng nguyên tắc này là nghĩa vụ bắt buộc của các quốc gia.
    Như nguyên tắc: không sử dụng sức mạnh hoặc đe doạ sử dụng sức mạnh. Nếu
    không có nguyên tắc này thì thế giới sẽ xảy ra các xung đột triền miên vì trên
    thế giới các nước lớn thường muốn bành chướng sức mạnh của mình và muốn
    áp đặt sức mạnh của mình nên nước khác để khống chế các nước nhỏ phụ thuộc
    vào mình. Do đó việc các nước tuân thủ nghiêm chỉnh nguyên tắc này sẽ dẫn
    đến sự hoà bình hợp tác giữa các nước và cùng nhau phát triển không kể nước
    lớn hay nhỏ, giàu hay nghèo.

     Câu 3: Nêu ý nghĩa nguyên tắc dân tộc tự quyết:

    Nội dung chủ yếu của nguyên tắc dân tộc tự quyết
    -Trong tuyên bố trao trả độc lập cho các nước và dân tộc thuộc địa của 43 thành
    viên trong Đại Hội đồng LHQ đã khẳng định dứt khoát rằng tất cả các dân tộc
    đều có quyền tự quyết tức là có quyền tự do quyết định cản trở quyền tự quyết
    của mình.
    -Phải xoá bỏ chủ nghĩa thực dân.
    -Nguyên tắc này có ý nghĩa pháp lý quan trọng đối với phong trào giải phóng
    dân tộc. Các dân tộc đã giành được độc lập CT và đã thành lập quốc gia độc lập
    của mình. Có cơ sở pháp lý vững chắc để củng cố nền độc lập của mình, đấu
    tranh chống lại sự can thiệp của CNĐQ nhằm giành hoàn thoàn chủ quyền trên
    toàn bộ lãnh thổ của mình.
    #Nguyên tắc này có ý nghĩa pháp lý quan trọng đối với phong trào giải phóng
    dân tộc. Các dân tộc đã giành được độc lập CT và đã thành lập quốc gia độc lập
    của mình. Có cơ sở pháp lý vững chắc để củng cố nền độc lập của mình, đấu
    tranh chống lại sự can thiệp của CNĐQ nhằm giành hoàn toàn chủ quyền trên
    toàn bộ lãnh thổ của mình.
    #Liên hệ với Việt Nam: Chú ý các mốc lịch sử quan trọng 2/9/1945; 1954; 1965
    – *

    Câu 4: Tại sao nói biển cả không phụ thuộc vào chủ quyền và quền TP của
    bất kỳ quốc gia nào?

    Trả lời:
    Tất cả các quốc gia có biển đều có chủ quyền và quyền tài phán của mình trên
    vùng biển của quốc gia mình
    – Như vùng nội thuỷ:
    + B/chất pháp lý nội thuỷ được gắn liền với lục địa và được đặt dưới chủ quyền
    hoàn toàn và đầy đủ tuyệt đối của quốc gia ven biển.
    + Chế độ đi lại đối với tàu thuyền nước ngoài:
    Đối với tàu thuyền quân sự nước ngoài: bất kì tàu thuyền nước ngoài muốn vào
    nội thuỷ đến phải xin phép trước và phải được phép của quốc gia mới được vào.
    Khi đến Việt Nam để vào nội thuỷ tàu quân sự phải thực hiện qđịnh:
    Tàu ngầm ở trạng thái nổi… Đối với tàu dân sự: Cũng phải xin phép trước và được sự đồng ý của quốc gia.
    – Lãnh hải: B/c pháp lý: các quốc gia có chủ quyền đầy đủ và hoàn toàn đối với
    lãnh hải của mình cũng như * trời ở phía trên, đáy biển và vùng đất dưới.
    + Tàu thuyền nước ngoài được qua lại vô hại trong lãnh hải.
    + Quyền tài phán
    – Vùng tiếp giáp lãnh haỉ: Là vùng nằm phía ngoài và tiếp giáp với lãnh hải quốc gia
    ven biển, có bề rộng không quá 24 hải lý tính từ đường cơ sở.
    B/c pháp lý:
    – Có đặc quyền đánh cá, khai thác tài nguyên
    – Có đặc quyền quản lý * môi trường
    – Có đặc quyền thăm dò khai thác vùng biển phục vụ kinh tế và nghiên cứu khoa
    học
     Vậy từ những nội dung trên của các vùng biển thuộc chủ quyền của quốc gia
    ven biển ta có thể rút ra kết luận: Cùng xa bờ thì chủ quyền và quyền tài phán
    của quốc gia càng giảm dần và khi đến vùng biển quốc tế thì không có bất cứ
    quốc gia nào có quyền thực hiện chủ quyền và quyền tài phán của mình trên đó.
    Vì đây là tài sản chung của nhân loại, việc đi lại trên đó tuân theo nguyên tắc “tự
    do biển cả”, tất cả tài sản của vùng biển này thuộc sở hữu chung của toàn thể
    nhân loại.
    Các quốc gia có quyền tự do biển cả, tự do hàng không, tự do đánh cả, tự do đặt
    dây dẫn cáp, ống dẫn ngầm, xây dựng các công trình, tự do xây dựng các đảo
    nhân tạo, tự do nghiên cứu khoa học. Tuy nhiên khi thực hiện các quyền tự do
    của mình, các quốc gia cũng phải có giới hạn, phải chú chú ý một cách hợp lý
    đến lợi ích của quốc gia khác phù hợp với nguyên tắc CPQT.
     Từ những nhận xét trên ta thấy công hải không phụ thuộc chủ quyền và
    quyền tài phán của bất kì quốc gia nào.

    Câu 5:

    1/Trình bày về cơ quan đại diện lãnh sự
    * Khái niệm: cơ quan đại diện lãnh sự là cơ quan đối ngoại của quốc gia này đặt
    trên lãnh thổ quốc gia khác nhằm thực hiện chức năng lãnh sự trong một khu vực
    lãnh thổ * định trên cơ sở thoả thuận giữa 2 quốc gia hữu quan. + Chức năng: Cơ quan đại diện lãnh sựu chỉ đại diện cho quốc gia về một *
    nhất định và tại một khu vực lãnh thổ nhất định  các nước có thể đặt nhiều cơ
    quan đại diện lãnh sự trong một nước ngoài. Cơ quan này được đặt bên cạnh
    chính quyền địa phương của nước ngoài.
    Chức năng:
    + Bảo vệ lợi ích của quốc gia mình, của công dân và pháp nhân nước mình.
    + Khuyến khích và thúc đẩy phát triển thương mại, kinh tế – văn hoá, KH-KT
    giữa nước mình với nước sở tại.
    + Chức năng hành chính và công chứng đối với công dân và pháp nhân nước
    mình.
    + Cấp hộ chiếu và giấy tờ đi đường cho công dân nước mình cũng như cấp thị thực
    và các tài liệu thích hợp cho những ngưới đến nước lãnh sự.
    + Thông báo tình hình kinh tế, thương mại, văn hoá, khoa học kỹ thuật của nước
    tiếp nhận lãnh sự cho nước mình.
    * Cấp bậc cq và người đứng đầu cơ quan:
    – Tổng lãnh sự quán
    – Lãnh sự quán
    – Phó lãnh sự quán
    * Nhân viên cơ quan địa diện lãnh sự:
    + Viên chức lãnh sự: Những người thực hiện chức năng lãnh sự, được hưởng
    quyền ưu đãi, miễn trừ lãnh sự
    + Nhân viên HC – KT
    + Nhân viên phục vụ
    * Bổ nhiệm đại diện lãnh sự
    + Bộ trưởng ngoại giao dựa vào pháp luật nước mình bổ nhiệm đại diện lãnh sự,
    người đứng đầu
    + Bằng lãnh sự được gửi lên chính quyền nước tiếp nhận để xin giấy chấp nhận.
    Nước tiếp nhận có quyền từ chối cấp mà không phải thông báo lý do.
    * Khu vực lãnh sự
    * Quyền ưu đãi và miễn trừ lãnh sự:
    Cơ bản giống ngoại giao, nhưng hạn chế hơn. – Đối với cơ quan đại diện lãnh sự
    + Quyền bất khả xâm phạm về trụ sở
    + Quyền bất khả xâm phạm hồ sơ lưu trữ và tài liệu ở bất cứ đâu và bất cứ lúc
    nào.
    + Quyền bất khả xâm phạm về thư tín lãnh sự
    – Đối với viên chức lãnh sự:
    + Không phải chịu tài phán của cơ quan tư pháp hoặc HC có thẩm quyền về các
    hành động của mình trong khi thi hành nhiệm vụ.
    + Có thể bị bắt hoặc bị tạm giữ để chờ xét xử trong trường hợp phạm trọng tội
    và phải báo ngay ch người đứng đầu cơ quạn.
    2/. Điểm khác biệt cơ quan đại diện lãnh sự là cơ quan đại diện ngoại giao
    * Khái niệm: Là cq đối ngoại của một quốc gia đóng trên lãnh thổ quốc gia
    khác để thực hiện quan hệ ngoại giao với quốc gia sở tại và với các quốc gia đại
    diện ngoại giao của quốc gia khác.
    * Các điểm khác biệt: Khác biệt chủ yếu nhất là ở cùng của 2 cq này
    * Chức năng cq đại diện ngoại giao
    – Thay mặt cho Nhà nước mình tại nước sở tại trên mọi phương tiện
    – Bảo vệ quyền lợi Nhà nước và công dân, pháp nhân nước mình tại nước sở tại
    phù hợp với CPQT
    – Tìm hiểu: những phương tiện hợp tác về điều kiện và sự phát triển của nước sở
    tại bà báo cáo tình hình cho chính phủ nước mình.
    – Đẩy mạnh quan hệ hữu nghị hợp tác 2 nước
    * Ngoài các chức năng trên cq đại diện ngoại giao còn thực hiện chức năng lãnh
    sự
    * Ngoài ra còn khác ở quyền ưu đãi và miễn trừ ngoại giao
    Quyền ưu đãi và miễn trừ của cq đại diện ngoại giao rộng hơn quyền miễn trừ
    và ưu đãi cq đạidiện lãnh sự.
    VD: Những miễn thuế; quyền được treo quốc kì và quốc huy tại trụ sở, nhà
    riêng.
    – Quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao của viên chức ngoại giao cũng rộng hơn so
    với viên chức đại diện lãnh sự VD: Như quyền Viên chức ngoại giao không bị bắt, tạm giữ dưới bất kì hình
    thức nào, quyền miễn trừ xét xử hình sự, dân sự, HC…

    Câu 6:

    1/. Trình bày cơ sở pháp lý và cơ sở thực tế của trách nhiệm pháp lý quốc tế
    1.1/. Cơ sở pháp lý: Là tổng thể các quy phạm pháp luật quy định hành vi nào
    của chủ thể được coi là hành vi vi phạm CPQT
    Cơ sở pháp lý của TNPLQT được ghi trong các điều ước, tập quán, quyết định
    TAQT * và các văn bản đơn phương của quốc gia.
    1.2/. Cơ sở thực tế
    – Hành vi vi phạm CPQT là cơ sở thực tế để truy cứu trách nhiệm pháp lý đối
    với các chủ thể của CPQT.
    – Hành vi vi phạm CPQT có những dấu hiệu cụ thể
    + Là hành vi trái pháp luật
    + Thiệt hại xảy ra
    + NQH nhân quả giữa hành vi vi phạm CPQT và thiệt hại xảy ra.
    + Lỗi của hành vi vi phạm
    2/. Tại sao?
    Vì quốc gia la chủ thể cơ bản nhất của CPQT, quốc gia có đầy đủ hoàn toàn
    quyền tối cao đối với các hành vi của quốc gia mình.
    Do đó, quốc gia phải chịu trách nhiệm * pháp lý quốc tế.
    Vì các cơ quan của Nhà nước mình, các công dân, tổ chức, đầy đủ là những cơ
    quan, tổ chức đều thuộc quốc gia và quốc gia phải chịu trách nhiệm quốc tế đối
    với các tổ chức, công dân, và cơ quan HC của mình.
    – Quốc gia thực hiện vi phạm CPQT thông qua các cq Nhà nước: LP, HP, TP
    – Quốc gia liên đới chịu trách nhiệm trong trường hợp công dân, pháp nhân
    nước mình vi phạm CPQT nếu như quốc gia không can thiệp những hành vi vi
    phạm đó.
    – Đối với hành vi vi phạm của các cơ quan, tổ chức nước ngoài, quốc gia chịu
    trách nhiệm pháp lý quốc tế đối với hành vi vi phạm của các cơ quan, tổ chức
    nước ngoài đóng trên lãnh thổ nước mình khi mà các cơ quan, tổ chức đó xâm phạm đến quốc gia khác mà không có biện pháp ngăn chặn hay thông báo quốc
    tế.

    Câu 7: So sánh quy chế pháp lý của nội thuỷ và lãnh hải

    * Khái niệm: Nội thủy là vùng nước biển nằm phía trong đường cơ sở và giáp
    với bờ biển tại đó quốc gia ven biển thực hiện chủ quyền hoàn toàn, đầy đủ và
    tuyệt đối như trên lãnh thổ đất liền.
    * Khái niệm: Lãnh hải là vùng nước nằm tiếp liền với nội thuỷ và có bề rộng
    không quá 12 hải lý tính từ đường cơ sở.
    + Quy chế pháp lý của nội thuỷ:
    – Bản chất PL: Nội thuỷ gắn liền với lục địa và được đặt dưới chủ quyền hoàn
    toàn, đầy đủ và tuyệt đối của quốc gia ven biển.
    – Chế độ đi lại đối với tàu thuyền nước ngoài:
    + Đối với tàu quân sự: Về nguyên tắc bất kỳ thuyền nào của nước ngoài muốn
    vào nội thủy của một nước ven biển đều phải xin phép trước và phải được phép
    mới được vào.
    Khi đến lãnh hải vào nội thuỷ tàu quân sự thực hiện những quy định.
    + Đối với tàu dân sự: Phải đi đến một địa điểm đã quy định, chờ các lực lượng biên
    phòng, y tế … làm các thủ tục nhập cảnh và dẫn đường vào cảng
    – Quyền tài phán:
    + Tàu dân sự
    + Tàu quân sự
    + Quy chế pháp lý lãnh hải: quốc gia ven biển có chủ quyền đầy đủ, hoàn toàn
    đi lãnh hải của mình cũng như đối với vùng trời ở phía trên, vùng đáy biển và
    lòng đất dưới đáy biển ở phía dưới lãnh hải.
    + Chế độ qua lại: Tàu thuyền nước ngoài được qua lại vô hại lãnh hải quốc gia
    ven biển.
    Qua lại có 3 trường hợp: Đi qua lãnh hải mà không vào nội thuỷ, đi qua lãnh hải
    vào nội thuỷ, đi từ nội thủy qua lãnh hải và ra biển .
    – Qua lại vô hại: Tàu thuyền đi trong tình trạng bình thường, liên tục, không
    dừng lại, không thả neo, không có những hành vi vi phạm pháp luật của quốc
    gia ven biển. Việc qua lại phải nhanh chóng liên tục.
    Về giống nhau: – Nội thuỷ và lãnh hải đều là thuộc chủ quyền lãnh thổ quốc gia.
    – Đều phải tuân theo luật biển quốc tế
    – Đều phải tuân theo pháp luật quốc gia
    Về khác nhau:
    – Nội thuỷ: Có chủ quyền hoàn toàn đầyđủ tuyệt đối tàu thuyền nước ngoài vào
    phải xin phép trước.
    – Lãnh hải: Có chủ quyền hoàn toàn đầy đủ. Khi vào lãnh hải không phỉa xin
    phép trước. Và có thể đi qua lại vô hại.

    Câu 8: CM Sự tiến bộ của CPQT hiện đại so với thời kì trước

    Trả lời:
    CPQT của các thời kỳ trước còn có rất nhiều điểm hạn chế so với CPQT hiện
    đại
    * CPQT thời kỳ chiếm hữu nô lệ:
    Trong thời kỳ này các nước giải quyết những mâu thuẫn chủ yếu bằng chiến
    tranh, dùng chiến tranh để thể hiện sức mạnh. Trong thời kỳ này các bên tham
    chiến cũng đã sử dụng các tạm ước để đình chiến nhưng hiệu lực của nó thấp.
    CPQT còn tản mạn, mang tính chất khu vực. CPQT chung cho các quốc gia
    chưa có *chế đối với khu vực. Các chế định chỉ mang tính tập quán chưa thể
    hiện bằng các chế độ pháp lý.
    * CPQT thời kỳ phong kiến: ở thờ kỳ này chiến tranh xay ra liên miên.. các vua
    chúa và địa chủ là chủ thể của CPQT, chủ quyền quốc gia là chủ quyền của vua.
    Các chế định pháp lý cũng phát triển hơn so với chế độ nô lệ. Đã ban hành được
    các luật và quy định một số quyền cụ thể trong chiến tranh: quyền đặc quyền sứ
    giả, tôn trọng cam kết quốc tê…
    Tuy nhiên, trong thời kỳnày CPQT cũng chỉ là của các vua chúa quan hệ với
    nhau, quyền của quốc gia là quyền của vua, quan hệ bình đẳng giữa vua với vua.
    * CPQT thời TBCN: các nguyên tắc và quy phạm CPQT được quy định rộng rãi
    và khởi đầu cho sự ra đời của CPQT chung cho toàn thế giới.
    Tuy nhiên nó vẫn còn hạn chế là quy định chỉ có quốc gia văn minh mớilà chủ thể của
    CPQT còn các quốc gia á, Phi thì bị coi là cần phải khai phá.
    Trong thời kì này đã xuất hiện các luật chiến tranh, luật ngoại giao và lãnh sự
    tiếp tục phát triển cao hơn… CNQĐ xuất hiện  CPQT bị chuyển sang phản động. áp dụng chính sách thuộc
    địa đối với các quốc gia khác  vi phạm nguyên tắc tôn trọng chủ quyền toàn
    vẹn lãnh thổ quốc gia. Sử dụng các biệp pháp quân sự, vũ lực để giải quyết các
    mâu thuẫn. Một hiện tượng là CNĐQ thường can thiệp một cách trắng trợn vào
    công việc nội bộ quốc gia khác.
    * Trong CPQT hiện đại đã có sự tiến bộ vượt bậc so với các thời kì trước. CPQT
    hiện đại ra đời từ sau CM T10 Nga thành công. Hàng loạt các chế định phản
    động của thời kì trước bị xoá bỏ. CPQT xuất hiện những chế định dân chủ và
    tiến bộ.
    – Tiến bộ về nội dung: CPQT hiện đại đã quy định những nguyên tắc hết sức
    tiến bộ và áp dụng chung cho cả thế giới. Như nguyên tắc tôn trọng chủ quyền
    quốc gia, nguyên tắc không can thiệp vào công việc nội bộ quốc gia khác…
    – Tiến bộ về hình thức: Thời kì trước nguồn của CPQT chủ yếu là tập quán pháp
    thì trong CPQT hiện đại nguồn của nó là điều ước quốc tế được áp dụng thống
    nhất tren phạm vi toàn cầu chứ không mang tính khu vực như thời kì trước.

    Câu9: Trình bày khái niệm và quy chế pháp lý của lãnh thổ quốc gia

    * KN: lãnh thổ quốc gia là bộ phận cấu thành của quốc gia, bao gồm vùng đất,
    vùng nước, vùng trời phía trên và lòng đất phía dưới thuộc chủ quyền hoàn toàn,
    đầy đủ và tuyệt đối của một quốc gia nhất định.
    Ngoài ra tất cả các tàu biển máy bay, tàu vũ trụ có mang cờ hay dấu hiệu đặc
    biệt khác của quốc gia, cq đại diện ngoại giao, đường ống dẫn công trình, thiết
    bị của quốc gia nằm ngoài lãnh thổ quốc gia … nhưng được Luật quốc tế.
    * Quy chế pháp lý của lãnh thổ quốc gia
    + Quyền tối cao của quốc gia đối với lãnh thổ. Mỗi quốc gia có chủ quyền hoàn
    toàn đầy đủ và tuyệt đối với lãnh thổ của mình gọi là quyền tối cao của quốc gia
    đối với.
    + Nguyên tắc bất khả xâm phậm toàn vẹn lãnh thổ: Bất khả xâm phạm lãnh thổ
    quốc gia có nghĩa là không được xâm phạm lãnh thổ của một quốc gia dưới bất
    kì hình thức nào. Còn toàn vẹn lãnh thổ có nghĩa là nghiêm cấm chia cắt lãnh
    thổ hoặc xâm chiếm một phầnlãnh thổ của bất kỳ quốc gia nào.
    Nội dung nguyên tắc bất khả xâm phạm và toàn vẹn lãnh thổ quốc gia:
    – Nghiêm cấm xâm chiếm lãnh thổ bằng bất cứ cách hào
    – Biên gioéi quốc gia là ổn định và bất khả xâm phạm. – Không được sử dụng lãnh thổ quốc gia khi khôn có sự đồng ý của quốc gia chủ
    nhà
    * Nội dung quy chế pháp lý
    – Quốc gia có toàn quyền trong việc định đoạt và lựa chọn một chế độ chính trị, kinh
    tế, văn hoá, xã hội … trên phạm vi toàn lãnh thổ quốc gia mình.
    – Quốc gia có toàn quyền trong việc xây dựng pháp luật trên phạm vi toàn lãnh
    thổ quốc gia.
    – Quốc gia có quyền SH hoàn toàn và riêng biệt đối với tất cả tài nguyên thiên
    nhiên ở lãnh thổ quốc gia mình.
    – Quốc gia có quyền tài phán đối với mọi cá nhân, pháp nhân vi phạm Pháp luật
    trên lãnh thổ quốc gia mình, trừ trường hựp điều ước quốc tế mà quốc gia đã kí
    kết hoặc tham gia có quy định khác.
    – Quốc gia có quyền áp dụng các biện pháp cưỡng chế cần thiết nhằm xử lý hoặc
    ngăn ngừa các vi phạm PL điều ước quốc tế mà quốc gia đã kí kết hoặc tham gia
    có quy định khác.

    Câu 10: Trình bàynội dung và ý nghĩa nguyên tắc không sử dụng sức mạnh

    hoặc đe doạ sức mạnh trong quan hệ quốc tế
    Trả lời:
    * Nội dung:
    – Cấm mọi hoạt động sử dụng sức mạnh hoặc đe doạ sử dụng sức mạnh để
    chống lại các quốc gia khác.
    – Cấm sử dụng sức mạnh hoặc đe doạ sử dụng sức mạnh để giải quyết các tranh
    chấp quốc tế.
    – Các quốc gia kiềm chế việc dùng sức mạnh để kiềm chế.
    Liên Hợp quốc quyđịnh tất cả thành viên LHQ từ bỏ đe doạ bằng vũ lực hoặc sử
    dụng vũ lực trong quan hệ quốc tế nhằm chống lại sự xâm phạm về lãnh thổ hay
    nền độc lập của bất kỳ quốc gia nào cũng như bằng cách khác trái với mục đích
    LHQ
    * ý nghĩa:
    * Nội dung nguyên tắc hoà bình để giải quyết các tranh chấp quốc tế. Điều 2 Khoản 3 Hiến chương LHQ quy định: Tất cả các nước thành viên LHQ
    giải quyết các tranh chấp quốc tế của họ bằng biện pháp hoà bình, sao cho
    không tổn hại hoà bình, an ninh thế giới và công lý.
    – Các quốc gia giải quyết hoà bình các tranh chấp quốc tế thông qua một trong
    các biện pháp sau: đàm phán, điều tra, trung gian, hoà giải, trọng tài, toà án
    những phương pháp hoà bình khác mà các bên lựa chọn.
    * ý nghĩa:

    Câu 11: Tại sao đặt ra vấn đề trách nhiệm pháp lý quốc tế trong CPQT?

    Trả lời:
    – Về lý thuyết, mục đích cuối cùng của sự đ/c PL là thiết lập một trật tự chung
    trong toàn bộ đời sống xã hội. Nhưng trật tự pháp luật sẽ chỉ được thiết lập khi
    mọi biểu hiện vi phạm PL được xử lý kịp thời và nghiêm khắc. Chính vì thế
    CPQT phải đặt ra vấn đề TNPL quốc tế, như một biện pháp cưỡng chế buộc chủ
    thể vi phạm phải gánh chịu các hậu quả bất lợi do hành vi vi phạm CPQT. Và
    thông qua đó trật tự PL quốc tế mới được duy trì và củng cố.
    – Nếu trong công pháp quốc tế mà không đặt ra vấn đề trách nhiệm pháp lý quốc
    tế CPQT sẽ như thế nào? CPQT được hình thành trên cơ sở các chủ thể, các bên
    tham gia kí kết điều ước quốc tế trê cơ sở bình đẳng, tự nguyện do đó các bên có
    trách nhiệm thực hiện một cách đầy đủ và chặt chẽ, do đó hình thức xử lý là
    phải gánh chịu những hậu quả mà các bên gây ra. Những quy định chế tài đó đã
    được các bên thoả thuận và được ghi nhận trong những điều ước quốc tế mà các
    bên kí kết.
    – Tại sao phải đặt vấn đề trách nhiệm quốc tế là bởi vì nội dung của nó
    + Các chủ thể CPQT có hành vi vi phạm CPQT hoặc không thực hiện cam kết
    quốc tế phải bồi thường thiệt hại xảy ra là thi hành các biện pháp có hiệu quả
    nhằm bảo đảm không tái phạm trong tương lai.
    +Bên bị hại có quyền yêu cầu các chủ thể vi phạm nhiệm vụ phải thực hiện
    trách nhiệm pháp lý quốc tế và phải bồi thường thiệt hại nếu có * xảy ra.

    Câu 12: Tại sao nói quốc gia là chủ thể cơ bản và chủ yếu của CPQT

    Trả lời:
    – Trước hết ta phải khẳng định với nhau rằng nếu không có quốc gia thì cũng không
    có CPQT, sự tồn tại của quốc gia cũng là sự tồn tại của CPQT. – Trong suốt chiều dài lịch sử của CPQT số lượng chủ thể luôn luôn thay đổi,
    nhưng quốc gia vẫn là chủ thể của CPQT. Như trong thời kì chiếm hữu nô lệ thì
    bên cạnh quốc gia là chủ thể của CPQT còn có nhà vua, mọi quyết định của nhà
    vua cũng làm thay đổi những quan hệ quốc tế. Sang thời kì TBCN thì nhà vua,
    nhà thờ, lãnh chúa không còn là chủ thể của CPQt xuất hiện các tổ chức quốc tế
    liên chính phủ, chủ thể này là sự liên kết giữa các quốc gia cùng nhau giải quyết
    những vấn đề mà một quốc gia không thể làm được . Sang thời kì CPQTHĐ, do
    phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc của các nước và dân tộc thuộc địa lên
    cao, thêm vào đó CPQT còn có nguyên tắc “dân tộc tự quyết” nên xuất hiện loại
    chủ thể mới tồn tại bên cạnh quốc gia, tổ chức liên chính phủ đó là dân tộc đấu
    tranh nhằm thực hiện quyền tự quyết dân tộc.
    – Thông qua việc phân tích các quyền và nghĩa vụ của các chủ thể ta có thể rút
    ra kết luận: DT đấu tranh giành quyền tự quyết dân tộc là chủ thể đặc biệt của
    CPQT, bởi nó chưa phải là quốc gia mà chỉ đang trong quá trình hình thành
    quốc gia, mọi động thái củanó khi tham gia vào các quan hệ quốc tế chủ yếu
    nhằm mục tiêu đẩy nhanh quá trình hình thành quốc gia. T/c QT liên chính phủ
    là chủ thể hạn chế bởi nó được chính các quốc gia thành lập, sự tồn tại của nó
    phụ thuộc vào ý chí của quốc gia thành viên, hơn nữa nó chỉ tham gia quan hệ
    quốc tế trong các lĩnh vực thuộc chức năng nhiệm vụ của mình. Trong khi đó
    căn cứ vào quyền và nvụ của quốc gia thì quốc gia có đầy đủ tư cách tham gia
    vào mọi hoạt động của đời sống quốc tế trên tất cả các lĩnh vực mà không có bất
    kì hạn chế nào.

    Câu 13: So sánh CPQT và TPQT:

    – CPQT: Là hệ thống các nguyên tắc và QPPL do các quốc gia và chủ thể khác
    của CPQT thoả thuận xây dựng lên, bảo đảm thi hành trên cơ sở tự nguyện và
    bình đẳng để đ/c các quan hệ giữa các quan hệ quốc tế.
    – TPQT: Là tổng thể các nguyên tắc phát triển các quan hệ quốc tế
    Xây dựng nên hoặc quốc gia tự ban hành theo thủ tục, trình tự luật định các quan hệ
    DS có yếu tố nước ngoài nhằm ổn định, duy trì, giao lưu quan hệ DS, quan hệ hôn
    nhân gia đình, thương mại … thúc đẩy nó phát triển
    *Giống nhau:
    – Cả CPQT và TPQT đều điều chỉnh quan hệ xã hội mang tính chất quốc tế.
    Trong sinh hoạt quốc tế, những nguyên tắc cơ bảncủa CPQT là nền tảng, là cơ
    sở cho sự hợp tác giao lưu quan hệ quốc tế các chủ thể với nhau. Cũng chính vì
    thế TPQT phải tuân theo những nguyên tắc cơ bản của CPQT. * Khác biệt:
    – Đối tượng điều chỉnh:
    + TPQT là các quan hệ chính trị, kinh tế, văn hoá, khoa học –kỹ thuật giữa các
    chủ thể của CPQT với nhau.
    + CPQT là các quan hệ dân sự cơ yếu tố nước ngoài.
    – Chủ thể của CPQT là các quốc gia, dân tộc đang đấu tranh giành quyền tự
    quyết dân tộc và t/c quốc tế Liên Chính phủ, trong đó quốc gia la chủ thể chủ
    yếu.
    + TPQT: là các cá nhân pháp nhân và các quốc gia, dân tộc đang đấu tranh
    giành quyền tự quyết dân tộc, tổ chức quốc tế liên Chính phủ và tổ chức phi
    Chính phủ, trong đó cá nhân, pháp nhân là chủ thể chủ yếu.
    – Nguồn:
    + CPQT: Điều ước quốc tế và các tập quán quốc tế
    + TPQT: Cả điều ước quốc tế, tập quán quốc tế và PL quốc gia
    CPQT điều ước quốc tế là nguồn chủ yếu.
    TPQT VBPLQG là nguồn chủ yếu.
    – Phương pháp điều chỉnh:
    + CPQT: quyền bình đẳng về chủ quyền của quốc gia
    + TPQT: Đây là các giao lưu dân sự có yếu tố nước ngoài
    – Biện pháp cưỡng chế:
    + CPQT không qđ cụ thể các biện pháp cưỡng chế vì không có cq giải quyết
    đứng tên các quốc gia. Vì nó xuất phát từ nguyên tắc “bình đẳng, thoả thuận, tự
    nguyện”.
    + QPQT:
    – Quy định cụ thể các biện pháp cưỡng chế
    – Sử dụng các VBQPPL của quốc gia để giải quyết.

    Câu 14: Trình bày khái niệm và thủ tục kí kết điề ước quốc tế? Việc thực
    hiện các điều ước quốc tế được dựa trên nguyên tắc nào, tại sao?

    Trả lời:
    * Khái niệm: Điều ước quốc tế là văn bản pháp lý quốc tế do các quốc gia và các chủ thể khác
    của CPQT thiết lập trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng, thoả thuận giữa các chủ thể
    của CPQT nhằm xác lập, thay đổi, hay chấm dứt các quyền và nghĩa vụ pháp
    chế.
    *Thủ tục kí kết điều ước quốc tế:
    *KN kí kết điều ước quốc tế: Là việc cơ quan Nhà nước, người có thẩm quyền
    thực hiện * lý từ đàm phán, kí kết, phê chuẩn, phê duyệt hoặc gia nhập cho đến
    khi điều ước quốc tế có hiệu lực.
    * Quy trình:
    – Đàm phán:
    + Là việc các bên trao đổi, đề xuất ý kiến trên cơ sở bình đẳng thoả thuận, nhằm
    xây dựng lên nội dung của điều ước quốc tế và những vấn đề có liên quan
    + ở nước ta thẩm quyền quyết định đàm phán được quyết định:
    . Chủ tịch nước quyết định đàm phán điều ước quốc tế kí kết với dạnh nghĩa
    Nhà nước.
    . Chính phủ quyết định đàm phán điều ước quốc tế kíkết với danh nghĩa Chính
    phủ.
    . Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quyết định việc TANDTC, VKDNDTC đàm
    phán.
    . Thủ trưởng Bộ, ngành quyết định đàm phán với danh nghĩa Bộ, ngành – Kí
    điều ước quốc tế.
    + Kí điều ước quốc tế là việc đại diện của các bên kí vào văn bản điều ước nhằm
    xác nhận chính thức với nhau về nội dung của điề ước quốc tế.
    + Kí dưới nhiều hình thức:
    – Kí tắt: Là hình thức xác nhận về nội dung mang tính chất kĩ thuật của người
    đại diện cho nhóm đàm phán
    – Kí chính thức: Là hình thức xác nhận về nội dung mang tính pháp lý của người
    có thẩm quyền.
    + ở nước ta việc kí kết cũng như việc đàm phán
    – Phê chuẩn: + Phê chuẩn là hành vi của cơ quan Nhà nước cao nhất tỏ sự đồng ý, sự chấp
    nhận đối với hiệu lực của điều ước quốc tế mà trước đó đã được đại diện của
    Nhà nước mình kí.
    + Những trường hợp phê chuẩn của Việt Nam …
    + Thẩm quyền phê chuẩn thuộc về chủ tịch nước, QH phê chuẩn trong những
    trường hợp cần thiết theo đề nghị của Chủ tịch nước.
    – Phê duyệt:
    + Là hành vi pháp lý có ý nghĩa tương tự như phê chuẩn nhưng được đặt ra đối
    với điều ước quốc tế kí với danh nghĩa Chính phủ hoặc danh nghĩa Bộ, Ngành.
    + Các trường hợp phê duyệt.
    + Thẩm quyền phê duyệt thuộc về Chính phủ
    – Gia nhập điều ước quốc tế:
    + Là việc một chủ thể chấp nhận sự ràng buộc đối với mình ca* của một điều
    ước quốc tế đã phát sinh hiệu lực pháp luật mà mình hiện tại chưa là thành viên.
    * Điều kiện gia nhập
    + Thẩm quyền gia nhập điều ước quốc tế: Chủ tịch nước, Chính phủ
    – Bảo lưu điều ước quốc tế:
    + Sự cần thiết: Để đảm bảo sự tham gia đông đảo của các quốc gia vào điều ước
    quốc tế nhiều bên vì lợi ích hoà bình, an ninh và hợp tác quốc tế.
    + Bảo lưu có quyền tuyên bố đơn phương do một bên tham gia điều ước thực hiện
    khi kí, phê duyệt, phê chuẩn hoặc gia nhập điều ước quốc tế nhiều bên nhằm loại trừ
    hoặc thay đổi hệ quả pháp luý của một số điều khoản nhất định của điều ước quốc tế
    – Đăng kí điều ước quốc tế: Được tiến hành bởi Ban thư kí LHQ nhằm công bố rộng rãi
    nội dung điều ước quốc tế và các chủ thể khác có nhiệm vụ tôn trọng
    *Việc thực hiện điều ước quốc tế dựa trên nguyên tắc: Tự nguyện thực hiện các cam
    kết quốc tế là nguyên tắc cơ bản. Bởi vì mỗi điều ước có hiệu quả và có giá trị ràng
    buộc đối với tất cả các bên tham gia điều ước đó và các bên phải nghiêm chỉnh thi
    hành. Đồng thời các quốc gia cũng không được viện dẫn. Vào PL trong nước đề từ
    chối thực hiện các điều ước quốc tế mà mình tham gia kí kết.

    Câu 15: Trình bày KN, đặc điểm của sự công nhận chủ thể CPQT

    *KN: Là hành vi pháp lý chính trị của quốc gia công nhận dựa trên những động cơ
    nhất định mà chủ yéu là những động cơ về chính trị, kinh tế … nhằm xác nhận sự tồn tại của một thành viên mới trong cộng đồng quốc tế đồng thời thông qua hành vi
    pháp lý – chính trị đó mà quốc gia công nhận thể hiện ý định hoặc sự mong muốn
    được thiết lập, quan hệ hợp tác về nhiều mặt đối với quốc gia được công nhận.
    * Đặc trưng:
    – Sự công nhận là hành vi pháp lý chính trị
    – Sự công nhận dựa trên những động cơ nhất định mà chủ yếu là những động cơ
    chính trị.
    – Sự công nhận khẳng định quan điểm của quốc gia công nhận muốn thiét lập quan
    hệ bình thường và ổn định trong * với quốc gia được công nhận.
    * Sự công nhận không quyết định đến tư cách chủ thể của một thành viên mới vì:
    – Về chính trị: Nếu sự công nhận có lợi thì họ mới công nhận.
    – Về pháp lý: Dựa trên cơ sở của luật pháp QT
    – Sự công nhận: + Dựa trên những động cơ nhất định
    + Nhằm thiết lập quan hệ hoặc khẳng định lại quan hệ
    + Quyết định tư cách chủ thể là: + Dân sự
    + Lãnh thổ
    + Chủ quyền quốc gia

    Câu 16: Tại sao nói nội thuỷ thuộc chủ quyền hoàn toàn đầy đủ và riêng biệt,
    nhưng lãnh hải chỉ thuộc chủ quyền hoàn toàn và đầy đủ của quốc gia ven biển.

    *Quy chế pháp lý của nội thuỷ
    * Nội thuỷ là vùng nước biển nằm trong đường cơ sở và tiếp liền với bờ biển
    + Quy chế pháp lý:
    – Chế độ đi lại: Hết sức nghiêm ngặt dù là tàu quân sự hay dân sự muốn vào nội
    thuỷ của một nước thì phải xin phép trước và chỉ được vào nội thuỷ của một
    nước khi được quốc gia ven biển chấp nhận.
    Các tàu khi đi vào nội thuỷ phải theo hướng dẫn của hoa tiêu.
    – Quyền tài phán: Chỉ áp dụng đối với hành vi biểu hiện ra bên ngoài con tàu,
    còn hành vi xảy ra trong tàu thì nó sẽ tuân theo pháp luật của nước mà tàu mang
    cờ.
    – Tàu quân sự được hưởng quyền miễn trừ tư pháp một cáh tuyệt đối nếu có vi
    phạm PL thì chỉ bị trục xuất ra khỏi nội thuỷ. – Bản chất pháp lý của nội thuỷ: Đây là một bộ phận cấu thành nên lãnh thổ
    quốc gia thuộc chính quyền hoàn toàn đầy đủ và riêng biệt của quốc gia ven
    biển.
    * Quy chế pháp lý lãnh hải
    + lãnh hải là nguồn tiếp liền với nội thủy và có bề rộng không quá 12 hải lý tính
    từ đường cơ sở.
    + Quy chế pháp lý:
    – Chế độ đi lại: ở trong lãnh hải thì tàu chuyền nước ngoài được quyền qua lại
    vô hại.
    – Quyền tài phán: Giống nội thuỷ
    – Báo cáo pháp lý: Đây là một bộ phận cấu thành nên lãnh thổ quốc gia thuộc
    chủ quyền hoàn toàn và đầy đủ của quốc gia ven biển, nó chỉ có một ngoại lệ
    duy nhất là mất đi tính riêng biệt là cường độ qua lại vô hại
    Vậy ở lãnh hải quốc gia ven biển chỉ t/h chủ quyền hoàn toàn và đầy đủ chứ
    không tuyệt đối như ở nội thuỷ vì ở lãnh hải có đủ thiệt so với nội thuỷ là ở
    cường độ qua lại vô hại. Nếu như tàu thuyền nước ngoài muốn vào nội thủy phải
    xin phép thì vào lãnh hải thì tàu thuyền được phép qua lại vô hại.
    Qua lại vô hại bao gồm: 2 nội dung
    + Qua lại: đi qua lãnh hải mà không vào nội thuỷ, đi qua lãnh hải vào nội thuỷ,
    đi từ nội thuỷ qua lãnh hải và ra biển.
    + Qua lại không gây hại: Tàu thuyền đi trong tình trạng bình thường, liên tục
    không dừng lại, không thả neo, không có những hành vi vi phạm pháp luật của
    quốc gia ven biển. Việc qua lại phải nhanh chóng liên tục.

    Câu 17: So sánh quy chế PL nội thuỷ và lãnh hải (giống câu 7)
    Câu 18: Phân tích nội dung, ý nghĩa nguyên tắc “dân tộc tự quyết”

    Tại Điều 1 Khoản 2 của Hiến chương LHQ ghi rõ mục đích LHQ là phát triển
    quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc trên cơ sở tôn trọng nguyên tắc bình đẳng và
    quyền tự quyết. Ngày 14/12/1960, Đại HĐ LHQ đã thông qua bản tuyên bố trao
    trả độc lập cho các nước và dân tộc thuộc địa. Tuyên bố khẳng định một cách
    dứt khoát, tất cả các dân tộc đều có quyền tự quyết, tức là tự do quyết định vận
    mệnh chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội của mình. Không một thế lực nào dưới
    bất kì lý do nào có quyền cản trở các dân tộc thực hiện quyền tự quyết của mình.
    CN thực dân dưới mọi hình thức và mọi biểu hiện đều trái với mục đích, nguyên tắc Hiến chương LHQ. Do đó, phải xoá bỏ một cách không chậm trễ và không
    điều kiện.
    – ý nghĩa: có một ý nghĩa chính trị – Pháp lý quan trọng đặc biệt đối với giải
    phóng dân tộc. Các dân tộc đã giành được độc lập chính trị và đã thành
    lập được quốc gia độc lập của mình, có cơ sở pháp lý vững chắc để củng
    cố nền độc lập chính trị của mình và đấu tranh lại sự can thiệp của CNĐQ
    nhằm giành được chính quyền hoàn toàn là riêng biệt trên toàn bộ lãnh
    thổ của mình.

    Câu 19: Hãy Trình bày cỏc phương thức hướng quốc tịch theo pháp luật Việt
    Nam hiện hành, pháp luật Việt Nam về vấn đề quốc tịch có sử dụng phương
    thức hướng quốc tịch theo sự lựa chọn hay không? Chưng minh bằng mọi ví dụ
    cụ thể?

    *Các phương thức hưởng quốc tịch: theo luật quốc tịch Việt Nam năm 98:
    A.Hưởng quốc tịch theo sự sinh để:
    +Theo nguyờn tắc huyết thống: thỡ đứa trẻ sinh quốc tịch VN khi có cha và mẹ
    là người VN, bất luận được sinh ở đâu. Và đứa trẻ sinh ra có quốc tịch VN, bất
    luận nơi sinh ở đâu nếu thuộc 1 trong 2 trường hợp sau:
    Có cha hoặc mẹ là người VN cũn người kia không có quốc tịch.
    Cú mẹ là cụng dõn VN, cũn người kia không rừ là ai,
    +Theo nguyên tắc nơi sinh: VN sử dụng nguyên tắc này 1 cách hạn chế #cha mẹ
    là người không quốc tịch nhưng có nơi thương trú ở VN. Có mẹ là người không
    quốc tịch nhưng có nơi thương trú tại VN, không rừ cha là ai. Trẻ sơ sinh bị bỏ
    rơi, trẻ em được tỡm thấy trờn lãnh thổ VN.
    B.Theo sự ra nhập:
    +do xin vào quốc tịch VN: thỡ phải thoả món cỏc điều kiện sau đây:
    Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.
    Tồn trọng pháp luật và truyền thống dân tộc VN.
    Biết tiêng việt để hoà nhập cùng cộng đồng.
    Đó cư trú ở VN ít nhất 5 năm.
    Có khả năng tự đảm bảo cuộc sống ở VN. +Do kết hôn, do được nhận làm con nuôi, có lợi cho nhà nước VN, có công lao
    đóng góp xây dựng và bảo vệ tổ quốc VN, thỡ sẽ được nhập quốc tịch VN khi
    thoả món điều kiện thứ nhất và thứ 2 của điều trước.
    C.Theo sự phục hồi quốc tịch được áp dụng đối với những người trước đây có
    quốc tịch VN đó mất quốc tịch này muốn quay trở lại thuộc cỏc trường hợp sau:
    +Xin hồi hương.
    +Có vợ, chồng cha mẹ là người VN.
    +Có công lao, có lợi ích cho nhà nước VN.
    D.Theo sự lựa chọn, chỉ đặt ra khi cha hoặc mẹ là người VN cũn người kia là
    người nước ngoài.
    -Pháp luật VN áp dụng việc hưởng quốc tịch theo sự lựa chọn, khi cha hoặc mẹ
    là người VN, cũn người kia là người nướưc ngoài.

    Câu 20: Trình bày quyền ưu đãi là miễn trừ ngoại giao
    * Chính quyền đại diện ngoại giao: Là chính quyền của một quốc gia trênlãnh
    thổ quốc gia khác để thực hiện quan hệ ngoại giao với quốc gia sở tại và với cq
    đại diện ngoại giao của các quốc gia khác ở quốc gia sở tại/
    * Quyền ưu đãi và miễn trừ ngoại giao: Đây là các quyền ưu đãi đặc biệt mà
    nước tiếp nhận giành cho cơ quan đại diện ngoại giao và các viên chức nhân
    viên của cơ quan * đóng tại nước mình trên cơ sở phù hợp với CPQT.
    + Quyền ưư đãi và miễn trừ đối với cơ quan đại diện ngoại giao.
    – Quyền bất khả xâm phạm về thân thể.
    – Quyền bất khả xâm phạm nhà ở, tài liệu thư tín và phương tiện đi lại.
    – Quyền tự do đi lại trong phạm vi nước sở tại qđ
    – Quyền miễn trừ xét xử về hình sự, dân sự và xử lý HC của nước sở tại
    – Quyền miễn thuế
    – Quyền ưu đãi hải quan.
    * Viên chức đc hưởng các quyền đó là vì: Chức năng của cơ quan ngoại giao
    – Thay mặt cho nước cử đại diện tại nước nhận cử đại diện.
    – Bảo vệ những quyền lợi của nước cử đại diện và của những người có quốc tịch
    nước đó tại nước nhận đại diện. – Đàm phán với Chính phủ nước nhận đại diện.
    – Tìm hiểu bằng những phương tiện hợp pháp về điều kiện và sự tiến triển của
    tình hình nước nhận đại diện và báo cáo với Chính phủ nước mình.
    – Đẩy mạnh quan hệ hữu nghị và phát triển quan hệ kinh tế….
     Từ nó chức năng trên ta có thể thấy các chức năng có tầm quan trọng rất lớn
    đối với việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Nhà nước, pháp nhân, công
    dân nước mình cũng cũng như trong việc thúc đẩy quan hệ hữu nghị giữa các
    nước. Trong khi đó nhân viên ngoại giao là người trực tiếp thực hiện các chức
    năng đó và để hoàn thành những trọng trách mà mình gánh vác CPQT đã ghi
    nhận cho viên chức ngoại giao có quyền ưu đãi và miễn trừ không phảilà ngoại
    lệ của nước này giành cho nước khác mà mình được áp dụng chung cho phạm
    vi toàn cầu trên cơ sở nguyên tắc “có đi có lại”.

    Câu 21:Trình bày vai trò của Liên hợp quốc trong việc gìn giữ hoà bình và
    an ninh quốc tế?

    LHQ là một tổ chức quốc tế lớn nhất hiện nayvới sự gia tăng của gần 200 quốc
    gia đã tạo nên những mối liên hệ hữu nghị giúp đỡ nhau cùng phát triển đặc biệt
    là tính chất LHQ có vai trò rất lớn trong việc duy trì hoà bình và an ninh thế
    giới. Vai trò này dược thể hiện qua các khía cạnh sau đây:
    1.Vai trò thực hiện thông qua lịch sử hình thành của LHQ
    -Đầu năm 1945 khi chiến tranh thế giới 2 sắp kết thúc hội nghị tam cương(Anh,
    Mỹ, Xô) họp tại Yanta Miền nam Liên xô đó quyết định thành lập ra 1 tổ chức
    Liên hợp quốc để duy trỡ hoà bỡnh và an ninh thế giới.
    -Để thực hiện nghị quyết trên ngày 25/4-26/4 năm 1945 đại biểu 50 nước trên
    thế giới đó họp tại Xan phan xixcụ để thông qua hiến chương Liên hợp quốc và
    thành lập tổ chức liên hợp quốc.
    -Ngày 24/10/45 quốc hội của 5 nước lớn Liên Xô, Mỹ,Anh,Pháp, Trung quốc,
    đó thụng qua ban hiến chương và ngày 24/10 trở thành ngày thành lập Liên hợp
    quốc.
    -Trong hiến chương liên hợp quốc quy định mục đích cao nhất là nhằm duy trỡ
    hoà bỡnh, an ninh thế giới, thỳc đẩy mối quan hệ hữu nghị hợp tác giữa các dân
    tộc, các nước trên cơ sở tôn trọng quyền bỡnh đẳng giữa các dân tộc và nguyên
    tắc dân tộc tự quyết. Như vậy lịch sử thành lập của liên hợp quốc cũng phần nào nói lên quy luật vận
    động tiến bộ của thế giới trong việc hướng tới 1 nên hoà bỡnh và an ninh trờn
    toàn thế giới.
    +Mặt lý thuyết thỡ liờn hợp quốc cũng cú vai trũ to lớn trong việc giữ gỡn và
    duy tri hoà bỡnh, an ninh trờn thế giới thụng qua cỏc cơ quan và nguyên tắc
    hoạt động của mỡnh.
    -Trong nguyên tắc hoạt động đó Nêu lờn vai trũ to lớn của luờn hợp quốc.
    +Nguyờn tắc chủ quyền, bỡnh đẳng giữa các quốc gia và quyền dân tộc tự
    quyết.
    +Nguyền tắc tụn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chủ quyền của tất cả các
    nước.
    +nguyền tắc giải quyết các trành chấp quốc tế bằng phương pháp hoà bỡnh.
    +Nguyờn tắc chung sống hoà bỡnh và sự nhất trớ giữa 5 cường quốc.
    +Liên hợp quốc không can thiệp vào công việc nội vụ của quốc gia nào.
    2.Vai trò cảu LHQ thể hiện thông qua những chức năng, nhiệm vụ, mục đích
    hoạt động cũng như hệthống các nguyên tắc hoạt động của tổ chức này.
    -Có thể nói mục đích lớn nhất của LHQ trong quá trình hoạt động là duy trì hoà
    bình và an ninh quốc tế trên phạm vi toàn thế giới tậpthể có hiệu quả để phòng
    ngừa và loại trừ mối đe doạ hoà bình, cấm mọi hànhvi xâm lược và phá hoại
    hoà bình khác; điều chỉnh hoặc giải quyết các vụ tranh chấp hoặc những tình thế
    có tính chất quốc tế. Có thể đưa đến sự phá hoại hoà bình bằng phương pháp
    hoà bình theo úng nguyên tắc cảucông lý và pháp luật quốc tế.
    -Với mục đích này LHQ đã trở thành bức dào ngăn chặn chiến tranh đổ vào các
    nước một cách vững chắc, nó toạ nên sức mạnh đoàn kết giữa các dântộc ưu
    chuộng hoà bình trên thế giới để chống lại những âmmưu gâychiến có cơ hội
    thực hiện ý đồ thôn tính của mình.
    -Tổ chức LHQ ra đời đã thúc đẩy mối quan hệ hữu nghị giữa các dântộc trên cơ
    sở tôn trọng nguyên tắc bình đẳng và tự quyết cảucác dân tộc và áp dụng nhữn g
    biện pháp phù hợp khác để củng cố hoà bình thế giới.
    -THực hiện sự hợp tác quốc tế trong việc giải quyết các vấn đề quốc tế về kinh
    tế-xã hội, văn hoá và lãnh đạo, khuyến khích **sự tôn trọng các quyền của con
    người. -LHQ còn trở thành trung tâm phối hợp hành động của các dântộc, nhằm đạt
    được các mục đích nói trên đặcbiệt là vấn đề gìn giữ hoà bình và an ninh thế
    giới.
    *Vai trò duy trrì hoà bình và an ninh thế giới của LHQ được thể hiện thông qua
    hoạt động của các cơ quan cảutổ chức LHQ đặc biệt là hoạt động của Hội đồng
    bảo an có vai trò trực tiếp trong việc duỷ tì hoà bình và an ninh thế giới, hội
    đồng bảo an lúc đầu sẽ khuyến khích các bên giải quyết xung đột bằng phương
    pháp hoà bình khikhông còn mềm dẻo được nữa thì sẽ trừng phạt nhẹ là cắt đứt
    quan hệ ngoạigiao, baovây cấm vận kinh tế và ở mức nặng là trừng phạt bằng
    quân sự.
    Còn cơ quan Đại Hội đồng là cơ quan lớn nhất của LHQ nhưng là gián tiếp
    thực hiện vai trò giữ gìn hoà bình và an ninh thế giới, những nguyên tắc chung
    về hợp tác dể duy trì hoà bình kể cả để giải trừ quân sự và các vấn đề khác.
    -Vai trũ của liờn hợp quốc được thể hiện cụ thể ở từng cơ quan của nó trong đó
    quan trọng nhất là hợp đồng bảo an liên hợp quốc, đây là cơ quan quan trọng
    nhất hoạt động thường xuyên chịu trách nhiệm chính về duy trỡ nền hoà bỡnh,
    an ninh quốc tế mọi nghị quyết của hội đồng bảo an phải được thông qua bởi 5
    thành viên thường trực.
    -Bên cạnh đó là đại hội đổng lien hợp quốc là hội nghị của tất cả các hội viên
    họp 1 năm 1 lần để thảo luận và giải quyết các vấn dề có liên quan đến hiến
    chương quy định.
    +Ban thư ký là cơ quan hành chính của liên hợp quốc đứng đầu là tổng thư ký
    do đại hội đồng bầu ra.
    +Ngoài ra liờn hợp quốc cũn hàng trăm tổ chức thành viên, các tổ chức này đều
    có vai trũ quan trọng trong việc duy trỡ hoà bỡnh và an ninh quốc tế.
    +Về mặt thực tế qua 53 năm hoạt động, thỡ liờn hợp quốc đó có trên 185 nước
    thành viên, đây là tổ chức quốc tế lớn nhất có vị trí quan trọng nhất, nó đóng
    góp quan trọng vào việc giữ gỡn hoà bỡnh và an ninh thế giới, thỳc đẩy giải
    quyết các tranh chấp bằng phương pháp hoà bỡnh trong đó giải quyết được 85
    xung đột khu vực, 77 xung đột giữa các quốc gia, biên giới… liên hợp quốc cũn
    phỏt triển cỏc mối quan hệ giao lưu hợp tác về kinh tế, chính trị, văn hoá và
    giúp đỡ các nước đang phát triển.

    Câu 22: Trình bày quy chế của thềm lục địa? Tại sao nói thềm lục địa là
    quyền chủ quyền của quốc gia ven biển.

    * KN: Thềm lục địa là vùng đáy và lòng đất dưới đáy biển ngoài lãnh hải kéo
    dài từ nhiên của đất liền của quốc gia ven biển đến mép ngoài của rìa lục đại
    hoặc đến 200 hải lý tính từ đường cơ sở để đo chiều rộng lãnh hải khi mép ngoài
    rìa lục địa không kéo ra đến chiều rộng
    * Quy chế pháp lý:
    – Có quyền chủ quyền về mặt thăm dò và khai thác các nguồn lợi thiên nhiên
    của thềm lục địa.
    – Quốc gia ven biển có toàn quyền trong việc cho phép và điều chỉnh việc thăm
    dò, khoan thềm lục địa…
    – Quốc gia ven biển có toàn quyền trong việc tiến hành các biện pháp thích hợp
    để bảo vệ môi trường,*
    – Ngoài ra: quyền tự do bay, tự do đặt dây cáp, ống dẫn ngầm.
    * Tại sao nói thềm lục địa là quyền chủ quyền của quốc gia ven biển.
    – Một trong những nguyên tắclàm nền tảng xây dựng luật biển quốc tế “biển cả
    là tài sản chung của nhân loại, áp dụng cho cả các nước có biển và không có
    biển”  Tất cả các quốc gia trên thế giới đều có quyền tự do biển cả. Xuất phát
    từ nguyên tắc này thì biển cả không thể chỉ là thuộc về quốc gia ven biển, mà
    trên đó lợi ích của các quốc gia khác cũng được đảm bảo.
    – Từ những quy chế pháp lý trên ta thấy: Đây là vùng biển lưỡng cực, có nghĩa
    là quốc gia ven biển có quyền chủ quyền trên một số lĩnh vực, nhưng quốc gia
    khác cũng có quyền tự do hàng hải, tự do hàng không, tự do đặt ống dây cáp …
    Chính yếu tố này làm cho quốc gia ven biển không có cq hoàn toàn đầy đủ trong
    vùng thềm lục địa mà chỉ có quyền chủ quyền đối với vùng ven biển đó.

    Câu 23: (Bài kiểm tra)
    Câu 24: Hãy trình bày KN, nguyên nhân, cách giải quyết xung đột PL

    trong * và điều chỉnh quan hệ mang tính chất dân sự có yếu tố nước ngoài.
    * Nguyên nhân: – Có quanh hệ mang tính chất dân sự có yếu tố nước ngoài mà không được điều
    chỉnh bằng quy phạm thực chất thống nhất.
    – Có sự khác nhau về nội dung cụ thể giữa PL của các nước cũng như có sự khác
    nhau trong việc giải thích và áp dụng những quy định giống nhau về hình thức.
    * Phương pháp giải quyết:
    – Xây dựng và áp dụng quy phạm thực chất thống nhất: Các chủ thể CP kí kết
    các điều ước quốc tế nhất định trực tiếp xác định quyền và nghĩa vụ của các bên
    tham gia quan hệ xã hội, cũng như các biện pháp chế tài kèm theo để điều chỉnh
    các quan hệ mang tính chất dân sự có yếu tố nước ngoài.
    Khi giải quyết các tranh chấp phát sinh từ quan hệ DS có yếu tố nước ngoài, cq
    có thẩm quyền cũng như các bên đương sự căn cứ ngay vào gp thực chất thống
    nhất có trong điều ước quốc tế hoặc tập quán quốc tế để áp dụng, không cần
    phải giải quyết vấn đề chọn PL của nước này hay PL nước khác áp dụng. Đây là
    phương pháp hiệu quả nhất
    – Xây dựng và áp dụng xung đột thống nhất:
    + áp dụng phương pháp này khi không có phương pháp xây dựng và ADQP
    thực chất thống nhất. Các quốc gia phải chọn luật trên cơ sở sự chỉ dẫn của qp
    xung đột thống nhất để xác định quyền và nghĩa vụ và các biện pháp chế tài kèm
    theo.
    + Việc xây dựng các QP này bằng cách các chủ thể CPQT kí kết các điều ước
    quốc tế đa phương hoặc song phương.
    – Xây dựng và áp dụng quy phạm xung đột quốc gia
    + Các cq có thẩm quyền cũng như các bên tham gia quan hệ phải tiến hành chọn
    PL của nước này hoặc PL của nước khác để áp dụng. Trên cơ sở đó mới xác
    định quyền và nghĩa vụ và các biện pháp chế tại kèm theo.
    + Xây dựng bằng cách mỗi quốc gia tự xây dựng và ban hành VBPL của mình
    theo thủ tục luật định cho quốc gia được quyết định
    – áp dụng nguyên tắc “Luật điều chỉnh các mối quan hệ xã hội tương tự”
    Trong những trường hợp các quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài mà không
    thuộc phạm vi điều chỉnh của 3 loại trên thì áp dụng loại này. Cq có thẩm quyền
    của quốc gia có trách nhiệm lựa chọn một PL của quốc gia nào đó hoặc của
    chính mình để áp dụng. Việc áp dụng nguyên tắc này phải đảm bảo nguyên tắc bảo lưu trật tự công
    cộng. Nghĩa là sẽ không áp dụng nguyên tắc này nếu hậu quả của việc áp dụng
    trái với nguyên tắc cơ bản của PL

    Câu 25: Trình bày khái niệm và đặc điểm TPQT

    * Khái niệm: (Câu 13)
    * Đặc điểm điều chỉnh: Các quan hệ mang tính chất dân sự có yếu tố nước
    ngoài.
    Bao gồm:
    – QHDS
    – QH hôn nhân gia đình
    – QH lao động
    – QH KT, thương mại
    – QH tố tụng có tính chất DS
    – Những trường hợp sua được coi là yếu tố nươc ngoài:
     + Có người nước ngoài hoặc pháp nhân nướcngoài hoặc Nhà nước nước
    ngoài tham gia
    + Khách thể của QHXH là TS tồn tại ở nước ngoài
    + sự kiện pháp lý là căn cứ xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quan hệ xảy
    ra ở nước ngoài.
    2. Chủ thể TPQT
    – Cá nhân, pháp nhân
    – Nhà nước
    – DT đang đấu tranh nhằm giành quyền tự quyết.
    – T/c quốc tế liên Chính phủ
    – T/c quốc tế phi Chính phủ
    3. Các loại quy phạm:
    + Quy phạm xung đột quốc gia
    – Quy phạm xung đột quốc gia
    – QP xung đột thống nhất.
    + QP thực chất – QP thực chất thống nhất.
    – QP thực chất quốc gia
    + QP tố tụng
    4. Nguồn TPQT:
    + Điều ước quốc tế
    + Tập quán quốc tế
    + VBPL quốc gia
    + Tập quán, tiền lệ pháp quốc gia
    5. Phương pháp điều chỉnh
    + Phương pháp thực chất
    + Phương pháp xung đột
    Câu 26: Tại sao nói quốc gia là chủ thể đặc biệt trong TPQT?
    * Chủ thể của TPQT bao gồm:
    – Cá nhân, pháp nhân: Vì quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài là quan hệ chủ
    yếu giữa các cá nhân, pháp nhân với nhau ở các nước khác nhau.
    – Dân tộc đang đấu tranh nhằm thực hiện quyền tự quyết dân tộc: Các dân tộc
    đang đấu tranh giành quyền tự quyết dân tộc cũng có quan hệ mang tính chất
    dân sự với cá nhân, pháp nhân nước ngoài: kí kết hợp đồng mua bán, thuê mướn
    TS …
    – T/c QT liên Chính phủ: Đây là chủ thể không phải đl và có chủ quyền  tham
    gai vào quan hệ DS có yếu tố nước ngoài không được quyền miễn trừ tư pháp
    một cách đương nhiên và tuyệt đối như quốc gia chỉ được hưởng trong việc
    thực hiện chức năng nhiệm vụ của mình.
    – T/c QT phi Chính phủ: Là các hiệp hội được thành lập và hoạt động trên cơ sở
    PL một nước và hưởng tư cách pháp nhân theo pháp luật nước đó. Khi tham gia
    vào quản lý t/c này không được hưởng quyền miễn trừ TP vì T/c này không
    mang chủ quyền quốc gia và cũng không có các quyền mang tính chủ quyền
    quốc gia
    Có địa vị pháp lý ngang hàng với pháp nhân, cá nhân. * Quốc gia là chủ thể của TPQT là vì: Nhà nước không tham gia thường cuyên
    quan hệ TPQT đ/c, mà khi tham gia quanh hệ xã hội, Nhà nước vẫn giữ cq của
    mình, không phải bên đương sự bình đẳng với cá nhân, pháp nhân.
    – Trong thực tế Nhà nước tham gia các quan hệ xã hội nhất định thuộc phạm vi
    điều chỉnh của TPQT: Quan hệ mua bán, thuê mướn, thừa kế TS…
    – Khi tham gia, Nhà nước được hưởng quy chế pháp lý đặc biệt. Nhà nước được
    hưởng quyền miễn trừ TP tuyệt đối cm đường thương lượng ngoại giao giữa các
    Nhà nước.
    – Quyền miễn trừ TP tuyệt đối còn thể hiện: Khi TA của nước ngoài được sự
    đồng ý của một nước khác xét xử tranh chấo, thì TA nước đó không được áp
    dụng biện pháp cưỡng chế bảo đảm sơ bộ đối với đơn kiện hoặc bảo đảm thi
    hành phán quyết của TA  TS của Nhà nước được hưởng quyền bất khả xâm
    phạm.
    * Xuất phát tính đặc thù TPQT: xuất hiện xung đột PL và để giải quyết xung đột
    có nhiều phương pháp, trong đó có phương pháp xây dựng và áp dụng qp thực
    chất và QP xung đột quốc gia.
    – QP xung đột quốc gia
    – QP thực chất quốc gia.
    Câu 27: Trình bày khái niệm, nguyên nhân cơ bản của hiện tượng xung đột
    PL
    * Khái niệm, nguyên nhân (Câu 24)
    * Tại sao nói trong TPQT đặt ra vấn đề “Chọn Luật”
    Sự xuất hiện quan hệ mang tính chất DS có yếu tố nước ngoài là nguyên nhân
    trực tiếp dẫn đến hiện tượng hai hay nhiều hệ thống PL cùng có khả năng như
    nhau trong việc điều chỉnh quan hệ đó. Nhưng không thể đồng thời cùng áp
    dụng hai hay nhiều PL khác nhau để điều chỉnh quan hệ mang tính chất DS có
    yếu tố nước ngoài. Đây là hiện tượng mà TPQT gọi là xung đột PL. Một trong
    những phương pháp cơ bản để giải quyết xung đột PL là phương pháp xung đột,
    thực chất là xây dựng và áp dụng QP xung đột. Khác với QPPL thông thường,
    QP xung đột không trực tiếp quy định quyền và nghĩa vụ cho các bên tham gia
    quan hệ mà chỉ thực hiện nhiệm vụ chọn ra hệ thống PL nào sẽ được áp dụng.
    Đây là lý do tại sao TPQT đặt ra vấn đề “chọn luật”. * Việc chọn luật dựa trên sự chỉ dẫn của QP xung đột, hoặc nếu Pl các bên cho
    phép thì các bên có thể thỏa thuận chọn luật để áp dụng đối với giao dịch mang
    tính chất DS có yếu tố nước ngoài.
    Câu 28: Hãy trình bày sự cần thiết và thể thức áp dụng PL nước ngoài
    trong TPQT
    * Sự cần thiết áp dụng PL nước ngoài.
    – Thực tiễn TPQT cho thấy ở bất kì nước nào khi giải quyết các tranh chấp mang
    tính chất DS có yếu tố nước ngoài là tất yếu không thể tránh khỏi. Vì không có
    qp thực chất thống nhất để điều chỉnh mọi quan hệ mang tính chất DS có yếu tố
    nước ngoài nên việc áp dụng các QP xung đột để giải quyết các xung đột PL là
    đương nhiên. Việc áp dụng các QP xung đột là sự thừa nhận PL nước ngoài có
    thể được áp dụng để điều chỉnh quan hệ mang tính chất DS có yếu tố nước
    ngoài. áp dụng PL nước ngoài theo chỉ dẫn của QP xung đột là đặc thù của
    TPQT
    – Việc cho phép ADPL nước ngoài trong những trường hợp nhất định để điều
    chỉnh các quan hệ có yếu tố nước ngoài mà không phải là nghĩa vụ pháp lý của
    quốc gia, mà là một quyết định hoàn toàn tự nguyện của quốc gia trên cơ sở chủ
    quyền quốc gia nhằm thực hiện yêu cầu khách quan phải bảo vệ chính quyền
    của * quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, pháp nhân nước mình.
    – TPQT cho thấy nếu TA chỉ áp dụng PL nước mình để điều chỉnh các quan hệ
    trên mà không tính đến trường hợp cụ thể phải áp dụng pháp luật nước ngoài thì
    việc xử lý tranh chấp không mang lại kết quả công bằng.
     Trong những trường hợp cụ thể việc áp dụng pháp luật nước ngoài để điều
    chỉnh những mối quan hệ mang tính chất DS có yếu tố nước ngoài là cần thiết
    khách quan. Tuy nhiên việc áp dụng phải dựa trên nguyên tắc tôn trọng cq quốc
    gia và bình đẳng chủ quyền quốc gia.
    * Thể thức áp dụng pháp luật nước ngoài:
    + áp dụng pháp luật nước ngoài theo sự chỉ dẫn của QP xung đột. Đây là nhiệm
    vụ của các cq có thẩm quyền và các đương sự.
    Việc áp dụng pháp luật nước ngoài có thể theo sự chỉ dẫn của QP xung đọt quốc
    gia hoặc qp xung đột thống nhất.
    Trong trường hợp cả QP xung đột quốc gia và qp xung đột thống nhất mà quốc
    gia đó kí kết hoặc tham gia cũng điều chỉnh một quan hệ xã hội cụ thể có yếu tố nước ngoài thì ADQP xung đột thống nhất. Đây là nguyên tắc tự nguyện thực
    hiện cam kết QT trong CPQT.
    + Khi ADQP xung đột, nếu QP xung đột qđ XDPL của nước do các bên đương
    sự lựa chọn thì đây là quyền của các bên đương sự. Các cq có thẩm quyền phải
    ADPL của nước mà đương sự lựa chọn.
    + Khi ADPL nước ngoài được AD, các cq có thẩm quyền phải ADPL nước
    ngoài một cách đồng đầy đủ. Nghĩa là AD tất cả các VBPL hiện hành của nước
    ngoài có liên quan đến loại quan hệ đang cần điều chỉnh cũng như AD cả tập
    quán, tiền lệ án của nước ngoài.
    + Khi PL nước ngoài được AD, phải được bđ PL nước ngoài được giải thích và
    AD như được giải thích và AD ở nước, nơi PL đó được ban hành
    + Trong trường hợp không thể AD được nội dung của PL nước ngoài, các cq có
    thẩm quyền nên ADPL nước mình để giải quyết tranh chấp phát sinh giữa các
    đương sự.
    Câu 29: Khái niệm tố tựng quốc tế và vấn đề xác định thẩm quyền của TA
    trong việc giải quyết các tranh chấp mang tính chất DS có yếu tố nước
    ngoài trong TPQT.
    *Khái niệm: Tố tụng DS quốc tế là tổng hợp các quy định của PL về trình tự,
    thủ tục giải quyết tranh chấp mang t/c DS có yếu tố nướcngoài và việc bảo đảm
    thi hành các bản án của TA về các tranh chấp đó.
    * Việc xác định thẩm quyền xét xử các tranh chấp mang tính chất DS có yếu tố
    nước ngoài là một hoạt động tố tụng luôn được thực hiện trước khi giải quyết
    các xung đột PL.
    – Theo dấu hiệu quốc tịch của các bên: Trong các tranh chấp mà một hoặc cả hai
    bên đương sự có cùng quốc tịch, thì TA phải xác định thẩm quyền xét xử các
    tranh chấp đó.
    – Theo dấu hiệu lãnh thổ: Việc xác định thẩm quyền “xét xử quá trình” dựa trên
    cơ sở các dấu hiệu chung về việc phân định thẩm quyền xét xử của TA nước đó.
    Khi xác định dấu hiệu này, trước tiên và quan trọng là phải xác định nơi cư trú
    của bị đơn.
    – Theo nơi hiện diện của bị đơn
     Vấn đề xác định thẩm quyền TA trong việc giải quyết các tranh chấp mang
    tính chất DS quốc tế luôn là một vấn đề phức tạp. Xu thế là tiến tới thảo thuẩn, kí kết các hiệp ước đa phương cũng như song phương để thống nhất các dấu
    hiệu xđ thẩm quyền của TA trong việc “xét xử quốc tế”.
    Việc xđ thẩm quyền TAVN chưa được PL quyết định cụ thể về dấu hiệu chung.
    ở Việt Nam toà án cấp tỉnh, TP trực thuộc TW là TA có thẩm quyền xét xử các
    vụ án DS có yếu tố nước ngoài.
    Trong một số lĩnh vực cụ thể các dấu hiệu xđ thẩm quyền xét xử quốc tế được
    ghi trong các VBQPPL.
    Câu 30: Tại sao phải đặ ra vấn đề công nhận và cho thi hành phán quyết
    của nước ngoài trong TPQT? Trình bày những qđ cơ bản của PLVN về vấn
    đề này?
    * Về nguyên tắc bản án, quyết định của TA chỉ có hiệu lực trên phạm vi lãn thổ
    quốc gia nơi nó được tuyên, do đó muốn áp dụng trên lãnh thổ của quốc gia
    khác thì phải được quốc gia này công nhận. Bên cạnh đấy cũng cần lý giải
    nguyên nhân dẫn đến hiện tượng tồn tại trong TPQT: bản án được tuyên ở quốc
    gia này nhưng lại thực hiện trên lãnh thổ của quốc gia khác.
    – Như đã trình bày đối tượng điều chỉnh của TPQT là những quan hệ DS, hôn
    nhân và gia đình, lao động, kinh tế, thương mại và tố tụng mang tính chất DS có
    yếu tố nước ngoài.
    – Do những yếu tố nước ngoài trong đó làm cho các quan hệ do TPQT điều
    chỉnh vượt ra ngoài phạm vi không gian hiệu lực PL của một quốc gia liên quan
    đến ít nhất là 2 quốc gia, đến 2 hệ thống PL. Nếu các QHXH đó không được
    điều chỉnh bằng QP thực chất thống nhất, thì vấn đề áp dụng QP hình thức, biện
    pháp chế ài áp dụng đối với bên đương sự, có hành vi vi phạm PL
     Vậy xung đột Pháp luật là hiện tượng PL của hai hay nhiều quốc gia cùng có
    thể được áp dụng để điều chỉnh quan hệ mang tính chất DS có yếu tố nước
    ngoài.
    – Việc xác định thẩm quyền xét xử các tranh chấp mang tính chất DS có yêu tố
    nước ngoài là một hoạt động tố tựng luôn được thực hiện trước khi giải quyết
    xung đột PL. Thông thường, viẹc xác định thẩm quyền của TA trong giải quyết
    các tranh chấp mang tính chất DS quốc tế thực hiện theo 3 hướng:
    – Theo dấu hiệu quốc tịch
    – Theo dấu hiệu lãnh thổ
    – Theo nơi hiện diện của bị đơn *ở Việt Nam TA cấp tỉnh, TP trực thuộc TW là TA có thẩm quyền xét xử các vụ
    án DS có yếu tố nước ngoài.
    Khi xảy ra tranh chấp bên Việt Nam, bên nước ngoài có thể thoả thuận với nhau
    về thẩm quyền xét xử của một TA nào đó.
    Trong một số vụ án cụ thể thì thẩm quyền xét xử thuộc TAVN. Trong một số
    trường hợp một hoặc hai bên là t/c hoặc cá nhân nước ngoài thì tranh chấp do
    TAND HN hoặc TAND TPHCM xét xử theo yêu cầu của nguyên đơn.
    Việc xét xử được thông qua các điều ước mà các bên kí kết với nước ngoài, đặc
    biệt trong các hoạt động tương trợ TP. *, hạn chế năng lực hành vi; công nhận
    người mất tích hoặc chết và xác nhận sự kiện pháp lý…

    Câu 31: Trình bày hình thức AD PL nước ngoài trong TPQT?

    (Câu 28)
    * Tại sao khi AD PL nước ngoài, cq Nhà nước có thẩm quyền chỉ áp sụng PL về
    nội dung?

    Câu 32: Trình bày thể thức và hiệu lực của việc áp dụng PL nước ngoài
    trong TPQT?

    * Trình bày thể thức (câu 28)
    *Hiệu lực: Một số vấn đề ảnh hưởng, tác động  hiệu lực của việc ADPL nước
    ngoài.
    Vấn đề bảo lưu trật tự côngcộng: là bảo vệ những nguyên tắc cơ bản của PL
    nước một nước. Do đó sẽ không ADPL nước ngoài nếu hậu quả của việc ADPL
    nước ngoài trái với những nguyên tắc cơ bản của PL nước đó.
    – Vấn đề lẩn tránh PL: Là hiện tượng các đương sự dùng các thủ đoạn khác nhau
    như thay đổi nơi cư trú, thay đổi quốc tịch … để lẩn tránh khỏi sự chi phối của
    hệ thống PL mà đánglẽ ra phải được AD để điều chỉnh các quan hệ của họ.
    – Vấn đề dẫn chiếu ngược trở lại và dẫn chiếu tới PL của nước thứ ba: Là việc
    QP xung đột của nước này dẫn chiếu đến PL nước ngoài để AD, QP xung đột
    của nước ngoài đó lại dẫn chiếu ngược trở lại để AD.
    Dẫn chiếu tới nước thứ ba là việc QP xung đột của nước này dẫn chiếu đến PL
    nước ngoài đi áp dụng, QP xung đột của nước ngoài đó lại dẫn chiếu đến PL của
    nước thứ ba đẻ AD.
    – Vấn đề có đi có lại: Nguyên tắc này được áp dụng khá phổ biến trong quan hệ
    quốc tế, đặc biệt trong quan hệ kinh tế, chính trị, ngoại giao. Nó được ghi nhận trong Luật của từng quốc gia và cả trong các điều ước quốc tế. Trong TPQT
    hiệu lực của QP xung đột không bị hạn chế hoặc bị ảnh hưởng bởi nguyên tắc
    này  vì việc AD PL nước ngoài không phải là nghĩa vụ pháp lý của mỗi quốc
    gia mà là yêu cầu của chính mỗi quốc gia trong quá trình bảo vệ các quyền và
    lợi ích hợp pháp của mình, của công dân, pháp nhân nước mình trong giao lưu
    DS quốc tế.

    Câu 33: Tại sao đặt ra vấn đề “bảo lưu trật tự công cộng” bảo vệ ADPL
    nước ngoài trong TPQT? Việc bảo lưu đặt ra trong những trường hợp nào.

    * Để giải quyết xung đột PL nhăm thúc đẩy giao lưu kinh tế – dân số phát triển,
    TPQT thừa nhận có những trường hợp nhất định PL nước ngoài sẽ được AD để
    giải quyết (theo chỉ dẫn của QP xung đột và do các bên lựa chọn nếu PL của các
    bên cho phép). Tuy nhiên về nguyên tắc PL của quốc gia nào thì chỉ có hiệu lực
    trên lãnh thổ quốc gia đó, muốn AD trên lãnh thổ quốc gia khác phải được quốc
    gia này chấp thuận. Và việc chấp thuận đó được thực hiện thông qua nguyên tắc
    bảo lưu trật tự công cộng, tức là PL nước ngoài sẽ được áp dụng nếu việc áp
    dụng và hệ quả của việc áp dụng không trái với những nguyên tắc cơ bản của
    PL nơi nó sẽ được XD. Đồng thời một quốc gia có hoàn toàn quyền từ chối việc
    ADPL nước ngoài nếu việc AD và hệ quả của nó xâm hại đến những nguyên tắc
    cơ bản của PL nước đó.
    * Việc ADPL nước ngoài “bảo lưu trật tự công cộng” được AD trong 2 trường
    hợp
    – Một là: theo sự chỉ dẫn của QP xung đột
    – Hai là: Do các bên lựa chọn nếu PL các bên cho phép

    Câu 34: Xung đột PL trong TPQT được giải quyết như thế nào? Theo anh
    (chị) cách giải quyết nào là ưu việt nhất?

    * Xung đột PL trongTPQT được giải quyết ntn? (câu 24)
    * Theo anh (chị) cách giải quyết nào là ưu việt nhất, tại sao?
    Theo em thì việc cách giải quyết AD quy phạm thực chất thống nhất, là ưu việt
    nhất, vì:
    – Nếu xayra các tranh chấp mang t/c DS có yếu tố nước ngoài mà AD cách giải
    quyết XD và ADQP xung đột thống nhất thì đây là phương pháp được thực hiện
    khi không có qp thực chất thống nhất. Vì QP xung đột thống nhất không qui
    định quyền và nghĩa vụ và các biện pháp chế tài kèm theo đối với các bên đương sự vi phạm PL. Do đó làm cho việc AD và XDQP xung đột thống nhất là
    rất phức tạp và khó khăn.
    – Nếu có các hành vi vi phạm PL xảy ra mà ta AD biện pháp XD và AD quy
    phạm xung đột quốc gia, thì đây cũng gần giống QP xung đột thống nhất, chúng
    không quyết định quyền và nghĩa vụ và các biện pháp chế tài kèm theo mà chỉ
    quyết định việc chọn PL của nước này hoặc PL của nước kia để AD quan hệ
    mang t/c DS có yếu tố nước ngoài. Đây cũng là phương pháp giải quyết rất phức
    tạp, đây là phương pháp phức tạp nhất. Các cq có thẩm quyền cũng như các bên
    tham gia quan hệ phải tiến hành chọn PL của nước này nước kia để theo sự chỉ
    dẫn của qp xung đột. Trên cơ sở đó mới xác định được quyền và nghĩa vụ của
    các bên đương sự cũng như các biện pháp chế tài kèm theo.
    – Nếu AD nguyên tắc “Luật đ/c các mối quan hệ tương tự” thì đây là phương
    pháp giải quyết mà khi không có cả 3 phương pháp trên mới áp dụng. Nếu áp
    dụng phương pháp này thì nó không chính xác và không thoả mãn được các yeu
    cầu của các bên vì đây chỉ là AD “Luật tương tự”. Vì mỗi quốc gia có nền văn
    hoá, xã hội, kinh tế, chính trị khác nhau nên các qp PL cũng khác nhau, do đó
    nếu AD luật tương tự thì cũng không phù hợp với nước nọ nước kia.
     Từ những điểm trên ta thấy phương pháp giải quyết AD và XD quy phạm
    thực chất thống nhất là ưu việt nhất cũng bởi chính bản chất, nội dung của
    phương pháp này. Vì việc XDQP này là các chủ thể của CPQT kí kết các điều
    ước quốc tế nhất định trực tiếp quy định quyền và nghĩa vụ các bên cũng như
    quyết định các biện pháp chế tài kèm theo để điều chỉnh các quan hệ DS có yếu
    tố nước ngoài.
    Khi giải quyết các tranh chấp phát inh từ quan hệ mang tính chất DS có yếu tố
    nước ngoài, cơ quan có thẩm quyền cũng như các bên đương sự căn cứ ngay
    vào. QP này có trong điều ước quốc tế hoặc tập quán quốc tế để AD, không cần
    giải quyết vấn đề chọn Luật của nước này hay Luật của nước khác.
     Vì vậy việc giải quyết xung đột bằng phương pháp XD và AD qp thực chất
    thống nhất là hiệu quả nhất

    Câu 35: Tại sao lại đặt ra vấn đề ADPL nước ngoài trong TPQT?

    *TPQT đặt ra vấn đề ADPL nước ngoài là xuất phát từ hiện tượng xung đột PL.
    Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến hiện tượng xung đột PL là.
    – Có quan hệ mang t/c DS có yếu tố nước ngoài mà không được điều chỉnh bằng
    qp thực chất thống nhất. QH mang tích chất DS có yếu tố nước ngoài làm cho ít nhất PL của 2 quốc gia
    đều có thể AD để đ/c quan hệ đó.
    – Có sự khác nhau về nội dung cụ thể giữa PL của các nước cũng như có sự khác
    nhau trong cách giải thích và AD những qđịnh giống nhau về hình thức.
    Nếu chỉ có nguyên nhân thứ nhất mà không có nguyên nhân này thì cũng không
    xuất hiện hiện tượng xung đột PL. Vì khi nội dung cụ thể của PL các nươc đều
    giống nhau và việc giải thích và AD những quyết định giống nhau về hình thức
    cũng giống nhau thì ADPL của nước nào cũng đều như nhau  nếu không có
    Nhà nước này cũng không xuất hiện hiện tượng xung đột PL.
    Cách giải quyết xung đột PL hiệu quả là XD và AD qp xung đột thống nhất, tức
    là chọn ra hệ thống PL nước nào sẽ được AD, chính vì thế việc ADPL nước nào
    là sự chỉ dẫn của QP xung đột chứ không phải theo ý chí chủ quan của cq có
    thẩm quyền thụ lý vụ án và không phải lúc nào Luật cũng được AD giải quyết là
    luật của nước có cq thụ án.

    Câu36: Phân tích sự khác biệt giữa cơ cấu quy phạm xung đột trong tư
    pháp quốc tế và cơ cấu của quy phạm pháp luật nói chung và giải thích vỡ
    sao lại cú sự khỏc biệt đó ?

    *Quy phạm xung đột là loại quy phạm đặc biệt gồm có 2 bộ phận: phần phạm vi
    và phần hệ thuộc.
    -Phần phạm vi là phần quy định quy phạm xung đột này được áp dụng với loại
    quy phạm tư pháp nào: Quan hệ sở hữu hay thừa kế tài sản, quan hệ trái vụ
    trong hợp đồng hay quan hệ trái vụ ngoài hợp đồng, quan hệ giữa cha mệ, con
    cái hay quan hệ giữa vợ và chồng…
    -Phần hệ thuộc: là phần quy định pháp luật của nước nào được áp dụng để điều
    chỉnh loại luật nơi sở tại của tài sản hay luật nơi ký hợp đồng, luật nơi đăng ký
    kết hụn hay luật nơi cư trú của vợ chồng…
    Trong thực tế pháp luật tư pháp quốc tế cho thấy cùng 1 phạm vi but có thể sử
    dụng nhiều hệ thuộc khác nhau.
    *Quy phạm pháp luật nói chung có cơ cấu:
    -Quy phạm pháp luật là những quy tắc xử sự có tính chất bắt buộc chung do
    Nhà nước ban hành hoặc thừa nhận thể hiện ý chớ của Nhà nước bảo đảm thực
    hiện nhằm mục đích điều chỉnh các quan hệ xó hội.
    -Cơ cấu quy phạm pháp luật 3 phần: +Phần giả định: được hiểu là những Trình huống hoàn cảnh, điều kiện có thể
    xảy ra trên thực tế, được nhà làm luật dự kiến trước trong quy phạm pháp luật
    mà nếu các chủ thể rơi vào hoàn cảnh đó thỡ phải xử sự như ở phần định.
    +Quy định là bộ phận chính của quy phạm phpáp luật mà xác định quy tắc xử
    sự cho những chủ thể mà nằm trong Trình huống, hoàn cảnh đó được nêu ở giả
    định.
    +Chế tài: là bộ phận quy phạm pháp luật chỉ ra những biện pháp tác động của
    Nhà nước áp dụgn đối với các chủ thể không thực hiện hoặc thực hiện không
    đúng yêu cầu của pháp luật.
    Trong thực tế có thể khuyết 1 trong 3 điiêù kiện của quy phạm pháp luật.
    *Sự khác biệt đó bởi bản chất của 2 cơ cấu quy phạm là khác nhau.
    Cơ cấu quy phạm pháp luật là cơ cấu chỉ áp dụng trong phạm vi lãnh thổ quốc
    gia và cỏc thành viờn sống trờn lãnh thổ quốc gia đó.
    Cũn cơ cấu quy phạm xung đột áp dụng đối với các chủ thể dân sự có yếu tố
    nước ngoài.
    Cơ cấu của quy phạm pháp luật nói chung bao gồm 3 bộ phận: quy định, giả
    định, chế tài.
    Cơ cấu quy phạm xung đột bao gồm 2 bộ phận: phạm vi và phần hệ thuộc.

    Câu37:Tại sao lại xuất hiện vấn đề xung đột pháp luật trong tư pháp quốc
    tế? có những cách giải quyết xung đột pháp luật?

    Xung đột pháp luật là hiện tượng đặc thù lớn nhất và cũng là vấn đề cơ bản nhất
    của tư pháp quốc tế, hay nói cách khác nhiệm vụ trong tâm của tư pháp quốc tế
    là tỡm ra mọi biện pháp đó giải quyết xung đột pháp luật. Muốn giải quyết xung
    đột 1 cách hữu hiệu nhất, trước là chỉ ra những nguyên nhân dẫn đến hiện tượng
    này. Có 2 nguyên nhân chính dẫn đến hiện tượng xung đột pháp luật.
    1.Có quan hệ mang tính chất dân sự có yếu tố nước ngoài mà không được điều
    chỉnh bằng quy phạm thực chất thống nhất.
    Quan hệ mang tính chất dân sự có yếu tố nước ngoài làm cho pháp luật ít nhất
    nhất 2 quốc gia đều có thể được áp dụng để điều chỉnh quan hệ đó. Đây là hiện
    tượng xung đột pháp luật. Nhưng nếu chí có khía cạnh đó thỡ cũng khụng phỏt
    sinh xung đột pháp luật nếu như quan hệ đó được điều chỉnh bằng quy phạm
    thực chất thống nhất. 2.Có sự khác nhau về nội dung, cụ thể giữa pháp luật của các nước cũng như có
    sự khác nhau trong việc giải thích và áp dụng những quy định giống nhau về
    hỡnh thức.
    Nếu chỉ có nguyên nhân thứ nhất mà không có nguyên nhân này thỡ cũng
    khụng xuất hiện xung đột pháp luật. Vỡ khi nội dung cụ thể của pháp luật của
    cỏc nước đều giống nhau và việc giải thích và áp dụng những quy định giống
    nhau và về hỡnh thức cũng giống nhau thỡ áp dụng pháp của nước nào cũng đều
    như nhau.
    Tóm lại từ hay nguyên nhân làm phát sinh hiện tượng xung đột pháp luật và 2
    nguyên nhân đó bổ sung cho nhau mà không thể thiếu 1 trong 2.
    *Phương pháp giải quyết hiện tượng xung đột pháp luật.
    1.Xây dựng và áp dụng quy phạm thực chất thống nhất.
    Việc xây dựng và áp dụng quy phạm thực chất thống nhất bằng cỏch cỏc chủ
    thể của cụng pháp quốc tế ký kết cỏc điều ước quốc tế nhất định, trực tiếp quy
    định quyền và nghĩa vụ các bên tham gia, cũng như các biện pháp chế tài kèm
    theo để điều chỉnh quan hệ mang tính chất dân sự có yếu tố nước ngoài.
    Các tiếp quán quốc tế có chứa đựng quy phạm thực chất thống nhất.
    Khi giải quyết 1 tranh chấp phát sinh, các cơ quan có thẩm quyền, các bên căn
    cứ ngay vào quy phạm thực chất thống nhất có trong điều ước quốc tế để áp
    dụng, không cần việc phải chọn pháp luật của nước nào để áp dụng. Đây là cách
    giải quyết hiệu quả nhất.
    2.Xây dựng và áp dụng quy phạm xung đột thống nhất:
    Các quy định có thẩm quyền, cũng như các bên đương sự phải chọn luật trên cơ
    sở sự chỉ dẫn của quy phạm xung đột thống nhất bằng cách các chủ thể công
    pháp quốc tế ký kết các điều ước quốc tế song phương hoặc đa phương.
    3.Xây dựng và áp dụng quy phạm xung đột quốc gia.
    Quy phạm này cũng không trực tiếp quy định quyền và nghĩa vụ và các biện
    pháp chế tài kèm theo mà chỉ quy định việc chọn pháp luật của nước này hoặc
    pháp luật của nước khác để áp dụng, các cơ quan có thẩm quyền, cũng như các
    bên tham gia quan hệ phải tiến hành chọn pháp luật để áp dụng trên cơ sở sự chỉ
    dẫn của quy phạm xung đột. Hiện nay đây là cách giải quyết xung đột pháp luật chủ yếu, vỡ mối quốc gia cú
    1 hệ thống bao gồm rất nhiều quy phạm xng đột của mỡnh, chỳng cú thể nằm
    trong 1đạo luật riêng hoặc nằm trong các văn bản quy phạm pháp luật khác.
    4.Áp dụng nguyên tắc “Luật điều chỉnh các quan hệ tương tự”
    Các quan hệ mang tính dân sự có yếu tố nước ngoài ngày cacng phát triển đa
    dạng, do đó có quan hệ mà không có quy phạm điều chỉnh, mà không thể bảo vệ
    quyền và lợi ích chính đáng của các chủ thể tham gia, do đó cơ quan có thẩm
    quyền của quốc gia lựa chọn 1 pháp luật của nước nào đó hoặc của chính mỡnh
    để áp dụng. Việc lựa chọn theo nguyên tắc “Luật điều chỉnh các mối quan hệ
    tương tự”.

    http://www.yeuluat.com/feeds/posts/default
  • Hôm trước Yêu luật có chia sẽ bộ bài tập Bài tập lớn môn Hình sự 2 ( tham khảo ), hôm nay mình xin chia sẻ bộ bài tập Luật Hình sự 1 bán trắc nghiệm
    1.

    Hành vi chống trả trong phòng vệ chính đáng là biện pháp cuối cùng.
    S
    2.
    Bộ luật hình sự Việt Nam năm 1999 không có hiệu lực hồi tố.
    Đ. Đ7
    3.
    Người nước ngoài phạm tội ngoài lãnh thổ Việt Nam có thể phải chịu TNHS theo BLHS Việt Nam
    Đ.k2Đ6
    4.
    Người nước ngoài phạm tội ngoài lãnh thổ Việt Nam thì không bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Luật hình sự Việt Nam.
    S.k2Đ6

    5.
    Người nước ngoài phạm tội trên máy bay của Việt Nam khi máy bay đang  hoạt động trên đường bay quốc tế thì không phải chịu TNHS theo BLHS Việt Nam
    S. lãnh thổ gồm :- lãnh thổ cố định: vùng đất, nước, vùng trời, lòng đất
    – lãnh thổ di động: phương tiện máy bay, tàu biển Việt Nam.
    Vậy hành vi trên bị coi là phạm tội trên lãnh thổ Việt Nam
    6.
    A bị toà án kết án 5 năm tù về tội cướp tài sản theo khoản 1 Điều 133 BLHS nên tội mà A đã phạm là tội nghiêm trọng.
    S. không xác định loại tội theo mức án của tòa tuyên mà phải theo quy định của BLHS.
    K3 Đ8 Có thể tội rất nghiêm trọng, hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng
    7.
    A bị toà án xử phạt 3 năm tù là A phạm tội ít nghiêm trọng
    Nt
    8.
    A bị toà kết án 7 năm tù về tội giết người theo khoản 2 Điều 93 BLHS, nên tội mà A đã phạm là tội nghiêm trọng
    Nt
    9.
    A phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản theo quy định tại Khoản 2 Điều  139 BLHS và A bị toà án tuyên phạt 3 năm tù, nên tội của A là tội ít  nghiêm trọng.
    10.
    Không có lỗi thì không có TNHS
    Đ
    11.
    Tính phải chịu hình phạt là đặc điểm cơ bản, quan trọng nhất của tội phạm
    S. Tính nguy hiểm cho xã hội là đặc điểm cơ bản quan trọng nhất cảu tội phạm vì nó quyết định các dấu hiệu khác của tội phạm.
    12.
    Tính trái pháp luật hình sự là dấu hiệu cơ bản, quan trọng nhất của tội phạm.
    S. Tính nguy hiểm cho xã hội là đặc điểm cơ bản quan trọng nhất cảu tội phạm vì nó quyết định các dấu hiệu khác của tội phạm.
    13.
    Tội buôn lậu là tội phạm rất nghiêm trọng.
    S. tùy từng khoản theo Đ153 đối chiếu với k3đ8 BLHS thì phạm tội theo khoản 1 Điều 153 là tội phạm ít nghêm trọng, phạm tội theo khoản 2 điều 153 là tội phạm nghiêm trọng, phạm tội theo khoản 3 điều 153 là tội phạm rất nghiêm trọng,…
    14.
    Tội cướp tài sản là tội đặc biệt nghiêm trọng.
    S. tùy từng khoản của Điều 133
    15.
    Tội giết người là tội phạm đặc biệt nghiêm trọng
    S. tùy từng khoản của Điều 93
    16.
    Tội ít nghiêm trọng là tội gây nguy hại không lớn cho xã hội mà mức hình phạt cao nhất do toà án áp dụng là đến 3 năm tù
    S. Theo khoản 3 Điều 8 BLHS tội phạm ít nghiêm trọng là là tội phạm gây nguy hại không lớn cho xã hội mà mức cao nhất của khung hình phạt đối với tội ấy là đến 3 năm tù.
    17.
    Tội phạm được chia làm 3 loại là ít nghiêm trọng, nghiêm trọng và rất nghiêm trọng.
    S. Theo khoản 2 Điều 8 BLHS: “Căn cứ vào tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi được quy định trong Bộ luật này, tội phạm được phân thành tội phạm ít nghiêm trọng, tội phạm nghiêm trọng, tội phạm rất nghiêm trọng và tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.”
    18.
    Tội phạm và những vi phạm pháp luật khác chỉ khác nhau về mức độ nguy hiểm cho XH.
    S. Tội phạm và những VPPL khác khác nhau về:
    – nội dung chính trị- xã hội ( mức độ nguy hiểm cho xã hội)
    – hình thức pháp lý
    – hậu quả pháp lý
    19.
    Không có lỗi thì không có TNHS
    Đ
    20.
    Cấu thành tội phạm được quy định tại Khoản 2 Điều 104 là cấu thành tội phạm tăng nặng của tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khoẻ của người khác.
    Đ. Cấu thành tội phạm tăng nặng là CTTP mà ngoài dấu hiệu định tội còn có thêm dấu hiệu phản ánh tội phạm có mức độ của tính nguy hiểm cho xã hội tăng lên một cách đáng kể (so với trường hợp bình thường).
    21.
    Cấu thành tội phạm quy định tại khoản 2 Điều 138 là cấu thành tăng nặng của tội trộm cắp tài sản
    Đ. Cấu thành tội phạm tăng nặng là CTTP mà ngoài dấu hiệu định tội còn có thêm dấu hiệu phản ánh tội phạm có mức độ của tính nguy hiểm cho xã hội tăng lên một cách đáng kể (so với trường hợp bình thường).
    22.
    Dấu hiệu hành vi khách quan của tội phạm chỉ được phản ánh trong cấu thành tội phạm của các tội có cấu thành tội phạm hình thức
    S. Hành vi khách quan được phản ánh trong tất cả các cấu thành tội phạm. Không có hành vi khách quan thì không có tội phạm.
    23.
    Mối quan hệ giữa tội phạm và cấu thành tội phạm là mối quan hệ giữa một khái niệm pháp lý và một hiện tượng xã hội
    24.
    Đối tượng tác động của tội phạm chỉ có thể là con người
    S. Đối tượng tác động của tội phạm:
    – con người
    – các đối tượng vật chất với ý nghĩa là khách thể của quan hệ xã hội
    – hoạt động bình thường của chủ thể
    25.
    Một tội phạm cụ thể có thể không có đối tượng tác động của tội phạm
    S. bất cứ tội phạm nào cũng đều tác động làm biến đổi tình trạng của  những đối tượng tác động cụ thể. cơ chế phạm tội là: Người phạm tội xâm hại đến khách thể thông qua đối tượng tác động. Nếu k có đối tg thì k thể xâm hại khách thể -> k có tội phạm dc thực hiện
    26.
    Hành động phạm tội nguy hiểm hơn không hành động phạm tội
    S. Hành động và không hành động (phạm tội) đều là những “biểu hiện” của con người ra ngoài thế giới khách quan, được ý thức kiểm soát, ý chí điều khiển và đều có khả năng làm biến đổi tình trạng bình thường của đối tượng tác động của tội phạm, gây thiệt hại cho quan hệ xã hội được luật hình sự bảo vệ.
    27.
    Người gây thiệt hại cho xã hội do bị cưỡng bức về thân thể không phải chịu TNHS
    Đ. Trường hợp gây thiệt hại do bị cưỡng bức tinh thần là trường hợp đặc biệt thuộc loại “biểu hiện” không phải là hành vi. Đây là trường hợp bên ngoài của người mà về khách quan tuy gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thệt hại cho quan hệ xã hội được luật hình sự bảo vệ nhưng không phải là tội phạm vì “biểu hiện” đó không phải là hành vi, không phải là kết quả hoạt động ý chí của chính họ mà là kết quả trực tiếp của sức mạnh bên ngoài. Những “biểu hiện” đó có thể không được ý thức kiểm soát (như bất thình lình bị người khác xô ngã vào quầy hàng pha lê) hoặc không được ý chí điều khiển (như bị người khác dùng sức mạnh nắm tay “điểm chỉ” vào đơn tố giác sai sự thật. Ở đây, “biểu hiện” ngã và điểm chỉ đều không phải là hành vi và do vậy không thể có tội hủy hoại hoặc tội vô ý gây thiệt hại nghiêm trọng đến tài sản (Đ 143, Đ145) cũng như không thể có tội vu khống (dd122)
    28.
    Người gây thiệt hại cho xã hội do bị cưỡng bức về tinh thần thì không phải chịu TNHS.
    29.
    Tội phạm chỉ được thực hiện dưới hình thức hành động phạm tội
    S. Tội phạm được thực hiện dười hình thức hành động phạm tội và không hành động phạm tội
    30.
    Dấu hiệu quan hệ gia đình có thể là dấu hiệu của chủ thể đặc biệt
    Đ. Ví dụ: tội loạn luân(Điều 150), tội từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng (Điều 152)
    31.
    Người 15 tuổi có thể bị truy cứu TNHS về tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khoẻ của người khác
    Đ. Theo khoản 2 Điều 12 thì người 15 tuổi có thể bị truy cứu TNHS về  tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khoẻ của người khác nếu tội đó được quy định trong khoản 3, 4 Điều 104
    32.
    Người 15 tuổi có thể bị truy cứu TNHS về tội trộm cắp tài sản
    Đ
    33.
    Người 15 tuổi không phải chịu TNHS về tội trộm cắp tài sản.
    S
    34.
    Người bị bệnh tâm thần không phải chịu TNHS về thiệt hại đã gây ra cho xã hội.
    S. khoản 2 Điều 13
    35.
    Người chưa thành niên phạm tội phải chịu TNHS về mọi tội phạm
    S. Điều 12
    36.
    Người đủ 14 tuổi không phải chịu TNHS về tội cướp tài sản.
    S. khoản 2 Điều 12, Điều 138
    37.
    Người đủ 15 tuổi không phải chịu TNHS về tội cản trở GTĐB (Điều 203)
    S. Người đủ 15 tuổi phải chịu TNHS về tội cản trở GTĐB quy định trong khoản 3 Điều 203
    38.
    Người mắc bệnh tâm thần có thể phải chịu trách nhiệm hình sự về thiệt hại đã gây ra cho XH.
    Đ
    39.
    Người mắc bệnh tâm thần khi thực hiện hành vi gây thiết hại cho xã hội thì không bị truy cứu TNHS
    S
    40.
    Người phạm tội trong tình trạng say do dùng chất kích thích mạnh được giảm nhẹ trách nhiệm hình sự
    S. Đ14
    41.
    Người phạm tội trong tình trạng say do dùng rượu được giảm nhẹ trách nhiệm hình sự.
    S
    42.
    Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi chỉ phải chịu trách nhiệm hình sự về tội đặc biệt nghiêm trọng.
    Đ
    43.
    Nhân thân người phạm tội chỉ có ý nghĩa trong việc QĐHP
    S. Nhân thân người phạm tội ý nghĩa trong việc:
    – xác định TNHS của người phạm tội
    – việc định tội cũng như đối với việc định khung hình phạt
    – quyết định hình phạt
    – tình tiết giảm nhẹ hoặc tăng nặng TNHS
    – giúp các cơ quan điều tra truy tố, xét xử có thể làm sáng rõ 1 số tình tiết về các yếu tố cấu thành tội phạm như lỗi, mục đích, động cơ của người phạm tội…
    44.
    Việc xem xét nhân thân người phạm tội chỉ có ý nghĩa trong quyết định hình phạt.
    S. c43
    45.
    Người đủ 15 tuổi có thể bị truy cứu TNHS về tội giết người (Điều 93 BLHS)
    Đ
    46.
    Chỉ trong trường hợp lỗi cố ý gián tiếp, người phạm tội không mong muốn hậu quả nguy hiểm cho xã hội xảy ra.
    47.
    Gây thiệt hại trong trường hợp sự kiện bất ngờ có thể được miễn trách nhiệm hình sự.
    48.
    Khi thực hiện tội phạm với lỗi vô ý vì quá tự tin, người phạm tội không thấy trước hành vi của mình có thể gây nguy hại cho xã hội
    49.
    Người gây thiệt hại lớn cho xã hội nhưng không thể thấy trước hoặc không buộc phải thấy trước hậu quả do hành vi của mình gây ra thì không phải chịu TNHS
    50.
    Người thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội nhưng có sự hiểu lầm về  những tình tiết thực tế của hành vi thì vẫn có thể bị truy cứu TNHS
    51.
    Trong lỗi cố ý trực tiếp, người phạm tội có thể không mong muốn hậu quả nguy hiểm cho xã hội xảy ra.
    52.
    Trong lỗi vô ý phạm tội vì quá tự tin, người phạm tội không thấy trước được hậu quả nguy hiểm cho xã hội của hành vi của mình.
    53.
    Trong trường hợp sự kiện bất ngờ, người đã gây hậu quả nguy hại cho xã hội có thể thấy trước hậu quả đó.
    54.
    Trong trường hợp vô ý phạm tội vì cẩu thả, người phạm tội thấy trước hành vi của mình có thể gây ra hậu quả nguy hại cho xã hội.
    55.
    Hành vi đi liền trước hành vi khách quan thực chất là hành vi chuẩn bị phạm tội.
    56.
    Mọi trường hợp chuẩn bị phạm tội đều phải chịu TNHS.
    57.
    Người chuẩn bị phạm tội không phải chịu trách nhiệm hình sự vì hành vi chuẩn bị, chưa gây ra hậu quả của tội phạm.
    58.
    Người chuẩn bị phạm tội trộm cắp tài sản không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
    59.
    Người có hành vi chuẩn bị phạm tội phá huỷ các công trình, phương tiện quan trọng về ANQG thì phải chịu TNHS về hành vi đó.
    60.
    Người phạm tội chưa đạt không phải chịu trách nhiệm hình sự trong trường hợp chưa gây ra hậu quả nguy hiểm.
    61.
    Người tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội có thể được miễn TNHS về tội định phạm
    62.
    Người tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội có thể phải chịu TNHS về tội định thực hiện
    63.
    Phạm tội chưa đạt là trường hợp tội phạm bị dừng lại do nguyên nhân chủ quan.
    64.
    Phạm tội chưa đạt vô hiệu không phải chịu trách nhiệm hình sự.
    S. Chưa đạt vô hiệu là trường hợp phạm tội chưa đạt mà nguyên nhân khách quan của việc chưa đạt gắn với công cụ, phương tiện, với đối tượng tác động của tội phạm.Phạm tội chưa đạt vô hiệu được coi là trường hợp chưa đạt như mọi trường hợp khác. Nguyên nhân cảu chưa đạt vô hiệu cũng chỉ là nguyên nhân khách quan như mọi nguyên nhân khách quan khác. Vì vậy vấn đề TNHS của chưa đạt vô hiệu cũng không có gì đặc biệt so với các trường hợp chưa đạt khác.
    65.
    Phạm tội chưa đạt vô hiệu là trường hợp phạm tội chưa đạt do người phạm tội đã sử dụng công cụ, phương tiện không có tính năng tác dụng mà người đó muốn.
    S. Phạm tội chưa đạt vô hiệu gồm 2 trường hợp:
    – trường hợp chủ thể thực hiện hành vi nhằm gây thiệt hại cho người khác nhưng thục tế không gây thiệt hại được vì không có đối tượng tác động hoặc đối tượng tác động không có tính chất của người phạm tội
    – trường hợp phạm tội chauw đạt do người phạm tội đã sử dụng nhầm phương tiện mà người đó muốn.
    66.
    Các tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng TNHS của một trong số những người đồng phạm có thể được áp dụng đối với những người đồng phạm khác.
    S. Vi phạm nguyên tắc chịu trách nhiệm độc lập về việc cùng thực hiện vụ Đồng phạm
    67.
    Lỗi của những người phạm tội trong mọi trường hợp đồng phạm là lỗi cố ý
    Đ. Điều 20
    68.
    Lỗi trong đồng phạm chỉ có thể là lỗi cố ý trực tiếp
    S. Có thể là lỗi cố ý gián tiếp.
    69.
    Người giúp sức bằng lời hứa hẹn trước không đòi hỏi người đó phải thực hiện lời hứa.
    70.
    Người mẹ biết rõ con mình phạm tội trộm cắp tài sản mà không tố giác cũng không phạm tội không tố giác tội phạm
    71.
    Phạm tội có tổ chức là hình thức đồng phạm nguy hiểm nhất.
    Đ.k3d20 đồng phạm có tổ chức có nhiều khả năng cho phép phạm tội liên tục, nhiều lần gây ra những hậu quả lớn, rất lớn hoặc đặc biệt lớn.
    72.
    Phạm tội dưới hình thức đồng phạm là tình tiết tăng nng trách nhiệm hình sự.
    73.
    Trong đồng phạm chỉ có người thực hành mới có thể thực hiện tội phạm bằng không hành động.
    74.
    Trong đồng phạm, người có hành vi giúp sức bằng lời hứa hẹn trước chỉ phải chịu TNHS khi đã thực hiện lời hứa đó
    S. cả khi đang thực hiện phạm tội
    75.
    Trong đồng phạm, những người cùng thực hiện tội phạm có thể có các mục đích phạm tội khác nhau
    76.
    Bản chất của phòng vệ chính đáng chính là việc công dân có quyền tự xử.
    S. ngăn chặn sự tấn công
    77.
    Người có hành vi phòng vệ quá sớm phải chịu trách nhiệm hình sự.
    78.
    Người phòng vệ chính đáng chỉ được quyền phòng vệ khi hành vi tấn công đang xảy ra.
    79.
    Người phòng vệ quá sớm không phải chịu trách nhiệm hình sự.
    80.
    Người PVCĐ chỉ được thực hiện hành vi chống trả khi hành vi xâm hại đang xẩy ra
    81.
    Nội dung của phòng vệ chính đáng là hành vi phòng vệ phải nhằm gây thiệt hại cho chính người có hành vi tấn công.
    82.
    Phạm tội do vượt qua giới hạn PVCĐ thì được miễn TNHS
    83.
    Trong phòng vệ chính đáng, người phòng vệ có thể được gây thiệt hại cho người thứ ba.
    84.
    Trong phòng vệ chính đáng, thiệt hại do người phòng vệ gây ra phải nhỏ hơn thiệt hại do người tấn công đã gây ra hoặc đe doạ gây ra.
    85.
    Vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng là trường hợp phòng vệ quá sớm.
    S. nếu chưa có những biểu hiện đe dọa sự tấn công sẽ xảy ra ngay thức khắc mà đã phòng vệ thì đó là trường hợp phòng vệ quá sớm. PVCD k2d15
    86.
    Bất cứ người nào phạm tội cũng phải chịu hình phạt trên thực tế
    S. trường hợp miễn hình phạt theo đ54
    87.
    Hình phạt là biện pháp cưỡng chế nghiêm khắc nhất của Nhà nước.
    88.
    Hình phạt là hình thức biểu hiện duy nhất của TNHS
    S.còn các biện pháp tư pháp
    89.
    Khi có nhiều tình tiết giảm nhẹ được quy định tại khoản 1 Điều 46 BLHS, Toà án có thể miễn hình phạt đối với người phạm tội
    90.
    Miễn TNHS là một biểu hiện cụ thể của trường hợp hành vi không cấu thành tội phạm.
    S. Miến TNHS là không buộc người PT phải chịu TNHS về người đó đã phạm tội
    91.
    Miễn TNHS là trường hợp hành vi không cấu thành tội phạm.
    S
    92.
    §èi víi mçi téi ph¹m, ng­êi ph¹m téi chØ bÞ ¸p dông mét h×nh ph¹t chÝnh vµ cã thÓ bÞ ¸p dông mét hoÆc mét sè h×nh ph¹t bæ sung.
    93.
    Cải tạo không giam giữ chỉ được áp dụng đối với người phạm tội ít nghiêm trọng.
    94.
    Cải tạo không giam giữ không thể được áp dụng đối với người phạm tội nghiêm trọng.
    95.
    Cải tạo không giam giữ và án treo giống nhau ổ chỗ đều là hình phạt không tước tự do của người bị kết án.
    96.
    Đối với mỗi tội phạm, Toà án chỉ được tuyên một hình phạt.
    97.
    Hệ thống hình phạt gồm các hình phạt chính, hình phạt bổ sung và các biện pháp tư pháp.
    S. k có biện pháp tư pháp
    98.
    Hình phạt cải tạo không giam giữ có thể được áp dụng đối với người phạm tội nghiêm trọng.
    99.
    Hình phạt tiền được quy định trong BLHS chỉ là hình phạt chính.
    100.
    Hình phạt tù chung thân không áp dụng đối với phụ nữ có thai khi phạm tội hoặc khi bị xét xử.
    101.
    Hình phạt tù có thời hạn được áp dụng đối với người phạm tội có mức tối thiểu là 3 tháng, mức tối đa là 20 năm.
    102.
    Không áp dụng hình phạt tù chung thân đối với người phạm tội nếu tội phạm được họ thực hiện khi chưa đủ 18 tuổi
    103.
    Mỗi người phạm tội chỉ bị áp dụng một hình phạt chính và có thể bị áp dụng một hoặc một số hình phạt bổ sung.
    104.
    Tù chung thân có thể áp dụng đối với tội phạm rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng.
    105.
    Tử hình là hình phạt có thể áp dụng đối với người chưa thành niên phạm tội nếu gây ra hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.
    106.
    A bị kết án 7 năm tù về tội giết người theo khoản 2 Điều 93 BLHS. Sau khi chấp hành xong hình phạt, chưa được xoá án tích, A lại phạm tội vô ý làm chết người theo khoản 2 Điều 98 BLHS. Trường hợp phạm tội của A được coi là tái phạm nguy hiểm
    107.
    Điều kiện để Toà án quyết định hình phạt nhẹ hơn quy định của BLHS là người phạm tội phải có ít nhất 2 tình tiết giảm nhẹ TNHS
    108.
    Đối với hình phạt tù có thời hạn, người phạm tội có thể bị phạt đến 30 năm tù
    109.
    Đối với hình phạt tù có thời hạn, người phạm tội có thể bị phạt tới 30 năm.
    110.
    Đối với trường hợp tổng hợp hình phạt chính khác loại, Toà án phải chuyển đổi các hình phạt đó về cùng một loại hình phạt để tuyên đối với bị cáo.
    111.
    Giết người thuộc trường hợp tái phạm nguy hiểm là trường hợp người phạm tội đã bị kết án về tội giết người, chưa được xoá án tích lại phạm tội giết người
    112.
    Khi có 2 tình tiết giảm nhẹ TNHS trở lên thì toà án có thể QĐHP nẹ hơn quy định của BLHS
    113.
    Khi QĐHP toà án có thể nêu thêm các tình tiết khác là tình tiết giảm  nhẹ hoặc tăng nặng TNHS ngoài các tình tiết được nêu tại Điều 46, Điều 48 BLHS
    114.
    Khi QĐHP, toà án không được coi các tình tiết khác ngoài những tình tiết đã nêu tại Điều 48 BLHS, là tình tiết tăng nặng TNHS.
    115.
    Khi quyết định hình phạt, toà án có thể coi các tình tiết khác là tình tiết giảm nhẹ TNHS ngoài những tình tiết quy định tại khoản 1 Điều 46
    116.
    Khi quyết định hình phạt, Toà án có thể coi các tình tiết khác ngoài  những tình tiết được quy định tại khoản 1 Điều 46 BLHS là tình tiết giảm nhẹ TNHS
    117.
    Khi quyết định hình phạt, Toà án có thể coi những tình tiết khác ngoài những tình tiết quy định tại khoản 1 Điều 48 BLHS là tình tiết  tăng nặng TNHS.
    118.
    Một tình tiết đã được BLHS quy định là dấu hiệu định tội hoặc định khung hình phạt thì vẫn có thể được coi là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự.
    119.
    Người chuẩn bị phạm tội có thể bị phạt đến 20 năm tù
    120.
    Người phạm tội đã bị kết án về tội giết người lại phạm tội cướp tài sản thì bị coi là tái phạm nguy hiểm
    121.
    Tái phạm nguy hiểm là trường hợp đã tái phạm, chưa được xoá án tích người phạm tội lại phạm tội mới
    122.
    Tội cướp tài sản thuộc trường hợp “tái phạm nguy hiểm” là trường hợp  người phạm tội đã bị kết án về tội cướp tài sản, chưa được xoá án tích lại phạm tội cướp tài sản
    123.
    Án treo chỉ được áp dụng đối với người chưa có tiền án, tiền sự
    Theo mục 6.1 nghị quyết số 01/2007quy định: “ Chỉ cho người bị xử phạt tù hưởng án treo khi có đủ các điều kiện sau đây:
    a) Bị xử phạt tù không quá ba năm, không phân biệt về tội gì;
    Trường hợp người bị xét xử trong cùng một lần về nhiều tội mà khi tổng hợp hình phạt, hình phạt chung không quá ba năm tù, thì cũng có thể cho hưởng án treo.
    b) Có nhân thân tốt được chứng minh là ngoài lần phạm tội này họ luôn chấp hành đúng chính sách, pháp luật, thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của công dân; chưa có tiền án, tiền sự; có nơi làm việc ổn định hoặc có nơi thường trú cụ thể, rõ ràng;
    c) Có từ hai tình tiết giảm nhẹ trở lên và không có tình tiết tăng nặng, trong đó có ít nhất là một tình tiết giảm nhẹ quy định tại khoản 1 Điều 46 của BLHS. Trường hợp vừa có tình tiết giảm nhẹ vừa có tình tiết tăng nặng, thì tình tiết giảm nhẹ phải nhiều hơn tình tiết tăng nặng từ hai tình tiết trở lên;
    d) Nếu không bắt họ đi chấp hành hình phạt tù thì không gây nguy hiểm cho xã hội hoặc không gây ảnh hưởng xấu trong cuộc đấu tranh phòng, chống tội phạm,”
    124.
    Án treo chỉ được áp dụng đối với người phạm tội ít nghiêm trọng
    125.
    Án treo là biện pháp miễn chấp hành hình phạt có điều kiện
    126.
    Án treo là biện pháp miễn hình phạt.
    127.
    Án treo là hình phạt không tước tự do của người bị kết án.
    128.
    Án treo là hình phạt nhẹ hơn hình phạt tù
    129.
    Chỉ cho bị cáo được hưởng án treo khi tội mà bị cáo đã phạm là tội ít nghiêm trọng
    130.
    Khi xử phạt tù không quá ba năm, căn cứ vào nhân thân của người phạm  tội, nếu xét thấy không cần phải bắt chấp hành hình phạt tù, thì Tòa án cho hưởng án treo và miễn thời gian thử thách cho người đó.
    131.
    Người có tiền án, tiền sự thì không được Toà án cho hưởng án treo.
    132.
    Người được hưởng án treo có thể được miễn thời gian thử thách
    133.
    Người được hưởng án treo có thể được xét giảm thời gian thử thách
    134.

    Người được miễn hình phạt thì đương nhiên được xoá án tích
    135.
    Án đã tuyên đối với người chưa thành niên phạm tội không được tính để xác định tái phạm hay tái phạm nguy hiểm
    136.
    Án đã tuyên đối với người chưa thành niên phạm tội thì không lấy đó làm căn cứ để tính tái phạm, tái phạm nguy hiểm
    137.
    Án đã tuyên đối với người chưa thành niên phạm tội thì không tính để xác định tái phạm hoặc tái phạm nguy hiểm.
    138.
    Hình phạt tiền có thể được áp dụng đối với người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phạm tội nếu người đó có thu nhập hoặc có tài sản riêng
    139.
    Ng­êi ch­a thµnh niªn ph¹m téi cã thÓ bÞ ¸p dông møc ph¹t tï cao nhÊt lµ 20 n¨m
    140.
    Người chưa thành niên phạm tội có thể bị áp dụng hình phạt tiền
    141.
    Người chưa thành niên phạm tội có thể bị áp dụng hình phạt tù 20 năm
    142.
    Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi chỉ phải chịu mức phạt tù có thời hạn không quá 12 năm.
    143.
    Ph¹t tiÒn kh«ng thÓ ¸p dông ®èi víi ng­êi ch­a thµnh niªn ph¹m téi.
    144.
    Phạt tiền có thể được áp dụng đối với người chưa thành niên phạm tội

    http://www.yeuluat.com/feeds/posts/default
  • Bài 1:

    Vào khoảng 19h ngày 26/03/2003 4 tên A, B, C và D ngồi quán uống rượu. Tại đây, B có rút dao mang theo cho A mượn xem. Đây là loại dao có lưỡi xếp vào cán dao, cán dao bằng mủ màu vàng dài khoảng 10cm, rộng khoảng 2-3cm, mũi dao hình dạng hơi bầu, lưỡi dao có một bên sắc bén, một bên bằng. Ra khỏi quán, B đòi A trả lại dao và cất vào túi quần. Cả bọn gặp 2 anh T và H đi ngược chiều. Do có quen biết, A và C dừng lại nói chuyện với H, còn B và D đi trước. A rủ H đi uống rượu tiếp nhưng H từ chối, A liền nắm tay H kéo đi thì T ngăn cản kéo H trở lại. Thấy vậy, A quay sang cãi nhau với T và dùng tay đẩy vào ngực T làm T bị mất thăng bằng ngã ngồi. T và A xô xát, ẩu đả với nhau. H dùng tay ôm ngăn A, còn C can T. A nhiều lần la lớn chửi T với nội dung “Chúng mày đánh chết nó cho tao”. Nghe tiếng A la chửi, B đi trước quay trở lại nhìn thấy A và T đang đứng đối diện nhau, B cho rằng A bị T đánh nên đã lấy con dao trong túi quần ra đâm nhiều nhát vào bụng và ngực T. Do C đang can T nên cũng bị một vết đâm vào tay trái. C bị đâm đau nên chửi. Thấy vậy, B ngừng đâm và cầm dao bỏ đi. H buông tay giữ A ra thì thấy T đang nằm ngửa, máu ra nhiều. H gọi C đưa T đi cấp cứu. Trên đường đi T đã tử vong.
    B gọi điện thoại cho bạn là K kể về việc B vừa đâm T và nói kế hoạch trốn của B. K bảo B về nhà K chờ để K đi cầm điện thoại giùm B lấy tiền cho B đi trốn. B trốn ra Hải Phòng đến ngày 09/4/2003 về đầu thú tại Công an huyện D.
    Tại Bản kết luận giám định pháp y số 46/GĐPY ngày 04/3/2003 của Tổ chức giám định pháp y tỉnh kết luận: Nạn nhân T bị tử vong do xuất huyết nội, gây giảm thể tích máu cấp tính sau các vết thương thủng gan và thủng bàng quang.
    Hỏi:

    1. Hãy lập luận định tội danh cho hành vi phạm tội của B? Xác định tình tiết tăng nặng định khung hình phạt nếu có? (3 điểm)
    2. A có bị coi là đồng phạm với B không? Giải thích rõ tại sao? (2 điểm)
    3. K có phải chịu trách nhiệm hình sự không? Nếu có thì về tội gì? (1 điểm)
    4. Giả sử B vừa chấp hành xong bản án 3 năm tù về tội trộm cắp tài sản theo khoản 2 Điều 138 BLHS và chưa được xóa án tích. Hãy xác định lần phạm tội này của B là tái phạm hay tái phạm nguy hiểm? (1 điểm)

     

    BÀI LÀM

    Câu 1:

    Các hành vi mà B đã thực hiện cấu thành tội giết người theo quy định tại Điều 93 BLHS năm 1999, với tình tiết tăng nặng định khung là giết người có tính chất côn đồ, được quy định tại điểm n) khoản 1 Điều 93 BLHS.
    ·        Chủ thể: trong đề bài không đề cập đến độ tuổi và sự hạn chế năng lực hành vi dân sự của B, do vậy thừa nhận B là người đã thành niên, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, tức là có đủ điều kiện chủ thể của tội giết người. Tình huống đưa ra là cả 4 người A, B, C, D đi ra từ trong quán rượu, nhưng không nói rõ họ có đang trong tình trạng say rượu hay không. Nhưng họ có hay không say thì họ vẫn phải chịu TNHS cho hành vi của mình theo quy định tại Điều 14 BLHS: “Người phạm tội trong tình trạng say do sử dụng rượu hay chất kích thích mạnh khác, thì vẫn phải chịu trách nhiệm hình sự.”
    ·        Khách thể: hành vi của B xâm phạm tính mạng của người khác, đối tượng tác động là một người đang sống, cụ thể là T.
    ·        Mặt khách quan:
    –         Hành vi khách quan của tội phạm:
    Hành vi khách quan của tội giết người là hành vi tước đoạt trái pháp luật tính mạng của người khác. Đó là hành vi có khả năng gây ra cái chết cho con người, chấm dứt cuộc sống của họ một cách trái phép.
    Trong tình huống này, hành vi của B là “đã lấy con dao trong túi quần ra đâm nhiều nhát vào bụng và ngực T”. Hành vi tước đoạt mạng sống trái phép của B với nạn nhân T được thực hiện dưới dạng hành động, đó là đâm nhiều nhát vào ngực và bụng nạn nhân.
    –         Hậu quả của tội phạm:
    Hậu quả được quy định là dấu hiệu bắt buộc trong CTTP tội giết người là hậu quả chết người. Nạn nhân T đã chết trên đường đưa đi cấp cứu, do vậy, tội phạm mà B thực hiện là tội phạm hoàn thành.
    –         Mối quan hệ nhân quả giữa hành vi và hậu quả:
    Theo nguyên tắc, người phạm tội chỉ phải chịu trách nhiệm về hậu quả nguy hiểm cho xã hội mà do chính mình thực hiện. Do vậy việc xác định hậu quả chết người có quan hệ nhân quả với hành vi khách quan của người bị buộc chịu TNHS về tội giết người (hoàn thành) là việc vô cùng quan trọng.
    B đã dùng con dao có lưỡi dao sắc bén đâm nhiều phát vào bụng và ngực T, làm cho nạn nhân T xuất huyết nội, gây giảm thể tích máu cấp tính, và chết trên đường mang đi cấp cứu. Có thể khẳng định, nạn nhân T chết là do hành vi phạm tội mà B đã thực hiện. B phải chịu trách nhiệm hình sự về hành vi giết người của mình.
    –         Phương tiện phạm tội:
    Con dao mà B đã đưa cho A xem khi ngồi trong quán rượu chính là công cụ phạm tội. Loại dao có lưỡi xếp vào cán dao, cán dao bằng mủ màu vàng dài khoảng 10cm, rộng khoảng 2-3cm, mũi dao hình dạng hơi bầu, lưỡi dao có một bên sắc bén, một bên bằng. Bằng con dao này B đã đâm nạn nhân T nhiều phát vào bụng và ngực dẫn đến việc nạn nhân T chết.
    ·        Mặt chủ quan:
    –         Lỗi: lỗi của B là lỗi cố ý trực tiếp
    Điều 9 BLHS quy định: “Lỗi cố ý trực tiếp là lỗi của người khi thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội, thấy trước được hậu quả của hành vi đó và mong muốn cho hậu quả xảy ra.”
    Về lí trí, B nhận thức rõ được hành vi của mình là hành vi nguy hiểm và thấy trước được hậu quả của hành vi đó.
    Thấy A hô hoán chửi bới đòi giết T, B cho rằng A bị T đánh nên đã rút dao ra để đâm T. B nhận thức rõ việc đâm T là một việc nguy hiểm, ảnh hưởng tới sức khỏe, tính mạng cho T. Khi rút dao ra để đâm B như vậy, B cũng đã thấy trước được hậu quả là T sẽ bị thương tích rất nặng dẫn đến chết vì B đâm t nhiều nhát bụng và ngực T.
    Về ý chí, B mong muốn cho hậu quả phát sinh. Có thể khẳng định được điều này vì, B dùng dao đâm nhiều nhát vào bụng, ngực T và chắc chắn sẽ không dùng lại nếu như tay của C không bị đâm phải do C đang giữ cản T “Do C đang can T nên cũng bị một vết đâm vào tay trái. C bị đâm đau nên chửi. Thấy vậy, B ngừng đâm và cầm dao bỏ đi”
    Với mục đích đâm T là để trả thù cho A và với tất cả các dấu hiệu đã phân tích ở trên, hành vi của B đã cấu thành tội giết người quy định tại Điều 93 BLHS.
    Hành vi giết người của B còn có 1 tình tiết tăng nặng định khung được quy định tại điểm n) khoản 1 Điều 93 BLHS: giết người có tính chất côn đồ.
    Giết người có tính chất côn đồ là trường hợp khi giết người, người phạm tội rõ ràng đã coi thường những quy tắc trong cuộc sống, có những hành vi ngang ngược, giết người vô cớ hoặc cố tình sử dụng những nguyên nhân nhỏ nhặt để giết người.
    Khi nghe tiếng A la lớn chửi T với nội dung “Chúng mày đánh chết nó cho tao”, B đã đi trước nhưng quay trở lại nhìn thấy A và T đang đứng đối diện nhau, B cho rằng A bị T đánh, không cần biết rõ nguyên nhân sự tình, lao vào đâm T nhiều nhát. Hành vi thể hiện tính chất côn đồ của B, không cần biết nguyên nhân, không giảng hòa cho A và T, chỉ nghĩ là A – bạn mình đã bị đánh mà B đã đâm T nhiều nhát và không dừng việc đâm T nếu như dao không đâm phải tay C khiến C đau và chửi B. B coi thường sinh mạng con người, có tranh chấp xảy ra là sẽ giải quyết bằng dao kiếm.
    Khẳng định lại: tội phạm mà B đã thực hiện là tội giết người giết người quy định tại Điều 93 BLHS 1999 với tình tiết tăng nặng định khung được quy định tại điểm n) khoản 1 Điều 93 BLHS là hành vi giết người có tính chất côn đồ.

    Câu 2:

    A là đồng phạm với B với tội giết người quy định tại Điều 93 BLHS.
    Theo Điều 20 BLHS: “Đồng phạm là trường hợp hai người trở lên cố ý cùng thực hiện một tội phạm”
    ·        Về mặt khách quan:
    –         Đồng phạm đòi hỏi phải có từ 2 người trở lên và có đủ điều kiện của chủ thể. Trong trường hợp này, A và B được coi là đã thành niên và có đầy đủ năng lực hành vi dân sự.
    –         Những người này phải cùng thực hiện một tội phạm
    A và B cùng cố ý thực hiện tội phạm giết người, trong đó: B đóng vai trò là người thực hành, A đóng vai trò là người xúi giục.
    Hành vi giết người của B đã phân tích rõ ở câu 1. Với A, người đóng vai trò là người xúi giục B thực hiện tội phạm này bằng cách nhiều lần la lớn chửi T với nội dung “Chúng mày đánh chết nó cho tao”. “Người xúi giục là người kích động, dụ dỗ, thúc đẩy người khác thực hiện tội phạm.” (Khoản 2 Điều 20 BLHS). A biết rằng B đang có con dao trong người, A cố tình la lớn nhiều lần như vậy để B đi đằng trước nghe thấy và quay lại giúp mình thực hiện hành động “đánh chết” T “cho” A. Hành vi la lớn nhiều lần với câu “đánh chết nó cho tao” đã tác động tới B, kích động B thực hiện hành vi đâm T nhiều nhát để bảo vệ và trả thù cho A.
    ·        Về mặt chủ quan:
    –         Lỗi: cả lí trí và ý chí của A và B đều thỏa mãn yêu cầu về mặt chủ quan của chủ thể. A và B biết hành vi của mình và của người kia là hành vi nguy hiểm cho xã hội, họ cùng mong muốn có hoạt động chung và mong muốn cho hậu quả xảy ra. Một người tác động, kích động người còn lại thực hiện hành vi giết người và cùng mong muốn cho nạn nhân chết
    –         Mục đích: cả A và B cùng có mục đích là “đánh chết” T.
    Trong trường hợp này, không thể xác định A không phải là đồng phạm với B. Bởi xích mích giữa A và T chỉ là một xích mích rất nhỏ, vì một lí do rất đơn giản. Nhưng A biết bạn mình là B có hung khí trong người và muốn thể hiện tính côn đồ của mình nên đã la lớn rất nhiều lần để bạn của mình là B, D đã đi trước, nghe thấy phải quay lại và tác động tới họ với câu có nội dung kích động tinh thần “chúng mày đánh chết nó cho tao” để dẫn tới việc B đã thực hiện đâm T nhiều nhát, làm cho T chết khi đang được đi cấp cứu. Hành vi này thể hiện đầy đủ ý thức chủ quan của A muốn đánh chết T, nhưng A không thực hiện được vì A đang bị H ngăn cản, chính vì vậy A đã dùng lời lẽ để kích thích B để B thực hiện tội phạm.

    Câu 3:

    K có phải chịu trách nhiệm hình sự về tội che giấu tội phạm quy định tại Điều 313 BLHS 1999.
    Theo Điều 22 BLHS, che giấu tội phạm là hành vi mà: “Người nào không hứa hẹn trước, nhưng sau khi biết tội phạm đã được thực hiện, đã che giấu người phạm tội, các dấu vết, tang vật của tội phạm hoặc có hành vi khác cản trở việc phát hiện điều tra, xử lý người phạm tội, thì phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm che giấu tội phạm trong những trường hợp mà Bộ luật này quy định”.
    Tất cả các hành vi được mô tả của K đã đủ điều kiện để cấu thành tội phạm che giấu tội phạm. Sau khi được B gọi điện thoại thông báo về việc B vừa đâm T về kế hoạch trốn chạy của B, K đã hoàn toàn chủ động trong các hành vi của mình: “K bảo B về nhà K chờ để K đi cầm điện thoại giùm B lấy tiền cho B đi trốn.”  Hành vi của K là giúp người phạm tội bỏ trốn, tạo điều kiện thuận lợi cho người phạm tội bỏ trốn bằng cách đi cầm chiếc điện thoại của B lấy tiền để B đi trốn. Sự “tích cực’ và “chủ động” che giấu tội phạm, giúp B bỏ chốn đều được thể hiện rõ trong hành vi của K, do vậy, có thể kết luận, K phạm tội che giấu tội phạm.

    Câu 4:

    Giả sử B vừa chấp hành xong bản án 3 năm tù về tội trộm cắp tài sản theo khoản 2 Điều 138 BLHS và chưa được xóa án tích thì lần phạm tội này của B là tái phạm.
    Khoản 2 Điều 138 BLHS quy định: người nào phạm tội trong các trường hợp sau thì phạt tù từ hai đến bảy năm; do vậy, mức cao nhất của khung hình phạt là bảy năm tù. Đối chiếu với khoản 3 Điều 8 BLHS thì tội trộm cắp tài sản mà B đã phạm là tội nghiêm trọng.
    Căn cứ để xác định tái phạm hay tái phạm nguy hiểm là Điều 49 BLHS
    “Điều 49. Tái phạm, tái phạm nguy hiểm
    1. Tái phạm là trường hợp đã bị kết án, chưa được xoá án tích mà lại phạm tội do cố ý hoặc phạm tội rất nghiêm trọng, tội đặc biệt nghiêm trọng do vô ý.
    2. Những trường hợp sau đây được coi là tái phạm nguy hiểm:
    a) Đã bị kết án về tội rất nghiêm trọng, tội đặc biệt nghiêm trọng do cố ý, chưa được xoá án tích mà lại phạm tội rất nghiêm trọng, tội đặc biệt nghiêm trọng do cố ý;
    b) Đã tái phạm, chưa được xoá án tích mà lại phạm tội do cố ý.”
    Trường hợp này của B được xác định là tái phạm vì lần phạm tội trước, B phạm tội nghiêm trọng và chưa được xóa án tích, lần này B phạm tội giết người nên hành vi của B là tái phạm.

    DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

    1.     Giáo trình Luật Hình sự Việt Nam Tập 1, Trường Đại học Luật Hà Nội, Nxb. Công An Nhân Dân, Hà Nội-2012
    2.     Giáo trình Luật Hình sự Việt Nam tập 2, Trường Đại học Luật Hà Nội, Nxb. Công An Nhân Dân, Hà Nội-2012

    3.     Bình luận khoa học Bộ luật hình sự phần các tội phạm Tập I – các tội xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự con người, Đinh Văn Quế, Nxb. Thành phố Hồ Chí Minh

  • Kiến trúc Hy Lạp cổ đại ra đời và hình thành trên một vùng đất đai rộng lớn, bao gồm miền Nam bán đảo Balkans, các đảo nhỏ ở vùng biển Aegaeum, khu vực Tiểu Á, vùng ven biển Hắc Hải, Ý, Sicilia, Pháp, Tây Ban Nha và Ai Cập. Trong các thành bang Hy Lạp thì Aten là nơi hình thành nhiều kiến trúc tiêu biểu như: Đền miếu, rạp hát, sân vận động… Trong các công trình ấy tiêu biểu nhất là các công trình sau:

    (xem thêm…)