HR Law

Chia sẻ kiến thức pháp lý nhân sự

  • Tính đến tại thời điểm ngày 03/03/2024, hệ thống văn bản pháp luật về lao động đang có hiệu lực thi hành có tác động đến công tác quản trị nhân sự tại các doanh nghiệp bao gồm:

    1. Bộ luật Lao động 2019 (hiệu lực thi hành kể từ 01/01/2021) và các văn bản Nghị định/Thông tư hướng dẫn thi hành gồm có:

    Tên văn bảnNgày hiệu lực
    Thông tư 20/2023/TT-BCT quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người lao động làm các công việc có tính chất đặc biệt trong lĩnh vực thăm dò, khai thác dầu khí trên biển do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành25/12/2023
    Nghị định 70/2023/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 152/2020/NĐ-CP quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam18/09/2023
    Thông tư 09/2023/TT-BYT sửa đổi Thông tư 14/2013/TT-BYT hướng dẫn khám sức khỏe do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành20/06/2023
    Nghị định 83/2022/NĐ-CP quy định về nghỉ hưu ở tuổi cao hơn đối với cán bộ, công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý20/10/2022
    Nghị định 38/2022/NĐ-CP quy định về mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động01/07/2022
    Nghị định 12/2022/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng17/01/2022
    Thông tư 19/2021/TT-BLĐTBXH về Danh mục vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn để làm căn cứ xác định các trường hợp có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành30/01/2022
    Thông tư 04/2021/TT-BCT quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người lao động làm các công việc trong hầm lò do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành01/09/2021
    Nghị định 152/2020/NĐ-CP về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam15/02/2021
    Nghị định 145/2020/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động01/02/2021
    Nghị định 135/2020/NĐ-CP quy định về tuổi nghỉ hưu01/01/2021
    Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH hướng dẫn Bộ luật Lao động về nội dung của hợp đồng lao động, Hội đồng thương lượng tập thể và nghề, công việc có ảnh hưởng xấu tới chức năng sinh sản, nuôi con do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành01/01/2021
    Thông tư 09/2020/TT-BLĐTBXH hướng dẫn Bộ luật Lao động về lao động chưa thành niên do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành15/03/2021

    2. Tổng hợp Án lệ về lao động đang có hiệu lực

    Án lệ là những lập luận, phán quyết trong bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án về một vụ việc cụ thể được Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao lựa chọn và được Chánh án Tòa án nhân dân tối cao công bố là án lệ để các Tòa án nghiên cứu, áp dụng trong xét xử. (Điều 1 Nghị quyết 04/2019/NQ-HĐTP)

    Tên văn bảnNgày hiệu lực
    Ngày 01/10/2023, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao đã ban hành Quyết định số 364/QĐ-CA công bố Án lệ số 69/2023/AL về thẩm quyền của Trọng tài thương mại trong việc giải quyết tranh chấp thỏa thuận bảo mật thông tin và không cạnh tranh đã được Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thông qua ngày 18/8/2023.18/8/2023
    Án lệ số 20/2018/AL về xác lập quan hệ hợp đồng lao động sau khi hết thời gian thử việc được Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thông qua ngày 17 tháng 10 năm 2018 và được công bố theo Quyết định số 269/QĐ-CA ngày 06 tháng 11 năm 2018 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao17/10/2018

    3. Ngoài Bộ luật Lao động 2019 và các văn bản pháp luật về lao động ở trên, còn có một số văn bản luật dưới đây có tác động trực tiếp đến công tác quản trị nhân sự tại doanh nghiệp:

    Tên văn bảnNgày hiệu lựcNội dung liên quan đến công tác nhân sự
    Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 201501/07/2016
    Luật này quy định việc bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; chính sách, chế độ đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; trách nhiệm và quyền hạn của các tổ chức, cá nhân liên quan đến công tác an toàn, vệ sinh lao động và quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động.
    Luật Giáo dục nghề nghiệp năm 201401/07/2015Luật này quy định về hệ thống giáo dục nghề nghiệp; tổ chức, hoạt động của cơ sở giáo dục nghề nghiệp; quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động giáo dục nghề nghiệp.
    Luật Thuế thu nhập cá nhân 200701/01/2009Luật này quy định về đối tượng nộp thuế, thu nhập chịu thuế, thu nhập được miễn thuế, giảm thuế và căn cứ tính thuế thu nhập cá nhân.
    Luật Việc làm năm 201301/01/2015Luật này quy định chính sách hỗ trợ tạo việc làm; thông tin thị trường lao động; đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia; tổ chức, hoạt động dịch vụ việc làm; bảo hiểm thất nghiệp và quản lý nhà nước về việc làm.
    Luật Công đoàn năm 201201/01/2013Luật này quy định về quyền thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn của người lao động; chức năng, quyền, trách nhiệm của Công đoàn; quyền, trách nhiệm của đoàn viên công đoàn; trách nhiệm của Nhà nước, cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp sử dụng lao động đối với Công đoàn; bảo đảm hoạt động của Công đoàn; giải quyết tranh chấp và xử lý vi phạm pháp luật về công đoàn.
    Luật Bảo hiểm xã hội năm 201401/01/2016Luật này quy định chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội; quyền và trách nhiệm của người lao động, người sử dụng lao động; cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến bảo hiểm xã hội, tổ chức đại diện tập thể lao động, tổ chức đại diện người sử dụng lao động; cơ quan bảo hiểm xã hội; quỹ bảo hiểm xã hội; thủ tục thực hiện bảo hiểm xã hội và quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội.
    Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng năm 202001/01/2022Luật này quy định về quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến lĩnh vực người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; bồi dưỡng kỹ năng nghề, ngoại ngữ, giáo dục định hướng cho người lao động; Quỹ Hỗ trợ việc làm ngoài nước; chính sách đối với người lao động; quản lý nhà nước trong lĩnh vực người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

    4. Ngoài các văn bản pháp luật về lao động ở trên còn một số các văn bản khác có liên quan nhưng ít tác động đến công tác quản trị nhân sự gồm có:

    Tên văn bảnNgày hiệu lựcNội dung liên quan đến công tác nhân sự
    Luật người khuyết tật 201001/01/2011Một số quy định liên quan đến sử dụng lao động là người khuyết tật
    Luật Trẻ em 201601/06/2017Một số quy định liên quan đến sử dụng lao động là người chưa thành niên
    Bộ luật Tố tụng Dân sự 201501/07/2016Một số quy định liên quan đến giải quyết tranh chấp lao động
    Luật Bình đẳng giới 200601/07/2007Một số quy định liên quan đến bình đẳng giới và lao động nữ
    Luật người cao tuổi năm 200901/07/2010Một số quy định liên quan đến sử dụng lao động là người cao tuổi
    Các văn bản quốc tế mà Việt Nam tham gia là thành viên

    Trên đây là danh sách tổng hợp văn bản pháp luật về lao động đang có hiệu lực thi hành năm 2024. HRLegal.vn sẽ cập nhật thường xuyên khi có các văn bản pháp lý nhân sự mới ban hành, sửa đổi, bổ sung. Mọi vướng mắc, vui lòng liên hệ với HR Legal để được tư vấn pháp luật lao động miễn phí.

  • Bản tin pháp lý nhân sự – cập nhật thông tin các văn bản pháp luật lao động mới ban hành, sắp hết hiệu lực, bị thay thế, sửa đổi bổ sung.

    Ngày 23/02/2024

    Ngày 23/02/2024, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư 02/2024/TT-BLĐTBXH sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 21/2021/TT-BLĐTBXH ngày 15/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động Thương binh và Xã hội quy định chi tiết một số điều của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

    1. Tài liệu chứng minh được cơ quan chức năng nước tiếp nhận lao động cho phép tuyển dụng lao động nước ngoài đối với bên nước ngoài lần đầu hợp tác với doanh nghiệp Việt Nam là giấy tờ sau:

    – Trường hợp bên nước ngoài là người sử dụng lao động, tài liệu chứng minh bao gồm:

    * 01 bản sao giấy phép kinh doanh hoặc giấy tờ khác tương đương do cơ quan chức năng cấp cho người sử dụng lao động thể hiện lĩnh vực kinh doanh phù hợp với ngành, nghề công việc tuyển dụng lao động nước ngoài, kèm bản dịch tiếng Việt;

    * Đối với nước có quy định về điều kiện tiếp nhận lao động nước ngoài thì cung cấp 01 bản sao tài liệu thể hiện người sử dụng lao động đáp ứng quy định này, kèm bản dịch tiếng Việt.

    – Trường hợp bên nước ngoài là tổ chức dịch vụ việc làm, tài liệu chứng minh bao gồm:

    * 01 bản sao giấy phép kinh doanh hoặc giấy tờ khác tương đương do cơ quan chức năng cấp hoặc xác nhận cho tổ chức dịch vụ việc làm thể hiện ngành, nghề kinh doanh bao gồm dịch vụ việc làm, kèm bản dịch tiếng Việt;

    * 01 bản sao thỏa thuận hợp tác hoặc văn bản đề nghị chuẩn bị nguồn hoặc tuyển dụng lao động Việt Nam của người sử dụng lao động cho tổ chức dịch vụ việc làm, kèm bản dịch tiếng Việt;

    * Tài liệu chứng minh đối với người sử dụng lao động quy định tại điểm a khoản này.

    2. Mức trần giá dịch vụ theo hợp đồng môi giới theo thỏa thuận giữa doanh nghiệp dịch vụ với tổ chức, cá nhân trung gian nhưng không được vượt quá 0,5 tháng tiền lương theo hợp đồng của người lao động cho mỗi 12 tháng làm việc.

    3. Trường hợp hợp đồng lao động có thời hạn làm việc từ 36 tháng trở lên thì mức trần giá dịch vụ theo hợp đồng môi giới không quá 1,5 tháng tiền lương theo hợp đồng của người lao động.

    Thông tư 02/2024/TT-BLĐTBXH có hiệu lực từ 15/5/2024.

    Xem và tải về Thông tư 02/2024/TT-BLĐTBXH: Bản PDF – Bản Docx

    Ngày 23/02/2024

    Ngày 23/02/2024, Chính phủ ban hành Nghị định 21/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 51/2016/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2016 của Chính phủ quy định quản lý lao động, tiền lương và tiền thưởng đối với người lao động làm việc trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và Nghị định số 52/2016/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2016 của Chính phủ quy định tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với người quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ

    Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 4 năm 2024. Các chế độ về quỹ tiền lương, trả lương, thù lao, tiền thưởng quy định tại khoản 2 Điều 1, các khoản 3, khoản 4, khoản 6, khoản 7 và khoản 10 Điều 2 Nghị định này được thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2024.

    Xem văn bản

  • HRLegal tổng hợp các tài liệu, biểu mẫu các văn bản pháp lý trong công tác quản trị nhân sự bắt buộc phải có theo quy định pháp luật, gồm có:

    • Mẫu hợp đồng lao đồng
    • Mẫu Thỏa ước lao động tập thể
    • Mẫu Nội quy lao động
    • Mẫu Quy chế dân chủ và đối thoại tại nơi làm việc
    • Mẫu Quy chế đánh giá hoàn thành công việc
    • Mẫu sổ quản lý lao động

    Các bạn tải về tại link drive này nhé. Nếu bạn tư vấn soạn thảo các văn bản pháp lý nhân sự, vui lòng liên hệ HRLegal.vn để được giải đáp nhé

  • CÂU HỎI LÝ THUYẾT – LUẬT SO SÁNH

    Phần chung:
    Bài 1:
    1. Các thuật ngữ đặt tên cho môn học. Nguyên nhân của sự đa dạng về thuật ngữ.
    2. Nêu bản chất tranh luận về tên gọi của môn học.
    3. Phân tích nội hàm của các thuật ngữ sử dụng đặt tên cho môn học.
    4. Trình bày về căn cứ lựa chọn thuật ngữ đặt tên cho môn học.
    5. Xác định vị trí luật so sánh trong cơ cấu các môn luật và các ngành khoa học.
    6. Phân tích mối liên hệ giữa luật so sánh với các ngành khoa học pháp lý: triết học, lịch sử pháp luật, xã hội học, lý luận chung về nhà nước và pháp luật.
    7. Phân tích mối quan hệ giữa luật so sánh với nghiên cứu pháp luật nước ngoài.
    8. Trình bày về đối tượng nghiên cứu của luật so sánh.
    9. Trình bày về các tranh luận liên quan tới bản chất của lĩnh vực luật so sánh.

    10. Hãy cho biết các vấn đề đã được thống nhất và đang còn là tranh luận trong luật so sánh.
    11. Nêu những đặc điểm của đối tượng nghiên cứu của luật so sánh.
    12. Nêu những nguyên nhân tạo nên nét đặc thù trong đối tượng nghiên cứu của luật so sánh.
    13. Trình bày về các phương pháp nghiên cứu áp dụng trong luật so sánh.
    14. Phân tích ưu và nhược điểm của phương pháp so sánh chức năng và phương pháp so sánh văn bản.
    15. Trình bày các điều kiện cần thiết đảm bảo cho việc áp dụng phương pháp so sánh chức năng.
    16. Phân biệt phương pháp so sánh luật và phương pháp luận về phương pháp so sánh luật.
    17. Trình bày về hình thức, cấp độ so sánh và mối liên hệ giữa chúng với việc lựa chọn một phương pháp so sánh pháp luật cụ thể.
    18. Nêu sự tương đồng và khác biệt giữa phương pháp so sánh trong luật so sánh với phương pháp so sánh áp dụng trong hoạt động thực tiễn nghề nghiệp.
    19. Trình bày về phương pháp so sánh lịch sử. Nêu giá trị của phương pháp này trong so sánh pháp luật.
    20. Hãy cho biết đặc điểm phương pháp nghiên cứu của luật so sánh.
    21. Trình bày định nghĩa môn học.
    22. Nêu nguyên nhân dẫn tới việc chưa thể có định nghĩa thống nhất về luật so sánh. Việc chưa thể có định nghĩa thống nhất có ảnh hưởng tới bản chất và giá trị của luật so sánh không?
    23. Hãy nêu mục đích của luật so sánh.
    24. Trình bày ứng dụng của luật so sánh trong lĩnh vực lập pháp. Cho ví dụ minh họa.
    25. Ứng dụng của luật so sánh đối với quá trình hài hòa hóa và nhất điển hóa pháp luật. Cho ví dụ minh họa.

    Bài 2:
    26. Hãy nêu các loại nguồn thông tin được sử dụng trong công trình so sánh luật.
    27. Trình bày về tiêu chí và mục đích phân loại nguồn thông tin sử dụng trong hoạt động so sánh pháp luật.
    28. Hãy nêu các căn cứ lựa chọn loại nguồn thông tin sử dụng trong hoạt động so sánh pháp luật.
    29. Phân tích qui tắc: pháp luật nước ngoài phải được nghiên cứu, so sánh trong tính tổng thể. Cho ví dụ minh họa.
    30. Phân tích qui tắc: pháp luật nước ngoài phải được nghiên cứu, so sánh một cách khách quan về tư duy. Cho ví dụ minh họa.
    31. Phân tích qui tắc: pháp luật nước ngoài phải được nghiên cứu, so sánh một cách biện chứng. Cho ví dụ minh họa.
    32. Trình bày về so sánh tính và ý nghĩa của yêu cầu này đối với các hiện tượng pháp luật là đối tượng của công trình so sánh.
    33. Nêu những nét đặc thù trong công tác dịch thuật các thuật ngữ, khái niệm pháp luật nước ngoài.

    Bài 3:
    34. Phân biệt các khái niệm: “Hệ thống pháp luật thế giới”, “hệ thống pháp luật quốc gia”, “truyền thống pháp luật”, “gia đình pháp luật”, “dòng họ pháp luật”.
    35. Nêu mục đích của việc phân nhóm các hệ thống pháp luật chủ yếu trên thế giới.
    36. Hãy cho biết những căn cứ hình thành ý tưởng phân nhóm các hệ thống pháp luật chủ yếu trên thế giới.
    37. Nêu các quan điểm về tiêu chí phân nhóm các hệ thống pháp luật chủ yếu trên thế giới.
    38. Trình bày về nguồn gốc pháp luật dưới góc độ là tiêu chí quan trọng nhất trong hoạt động phân nhóm các hệ thống pháp luật trên thế giới.
    39. Trình bày về hình thức pháp luật dưới góc độ là một trong các tiêu chí phân nhóm các hệ thống pháp luật chủ yếu trên thế giới.
    40. Trình bày về sự phân chia pháp luật thành luật công và luật tư dưới góc độ là một trong các tiêu chí phân nhóm các hệ thống pháp luật chủ yếu trên thế giới.
    41. Trình bày về mối tương quan giữa luật thực định và luật tố tụng dưới góc độ là một trong các tiêu chí phân nhóm các hệ thống pháp luật chủ yếu trên thế giới.
    42. Trình bày về trình độ pháp điển hóa dưới góc độ là một trong các tiêu chí phân nhóm các hệ thống pháp luật chủ yếu trên thế giới.
    43. Trình bày về vai trò của cơ quan tư pháp dưới góc độ là một trong các tiêu chí phân nhóm các hệ thống pháp luật chủ yếu trên thế giới.
    44. Hãy cho biết xu hướng phát triển của các hệ thống pháp luật chủ yếu trên thế giới.
    45. Khái quát về hệ thống pháp luật XHCN.
    46. Khái quát về hệ thống pháp luật Anh-Mỹ.
    47. Khái quát về hệ thống pháp luật Hồi giáo.
    48. Khái quát về hệ thống pháp luật Châu Âu lục địa.
    49. Trình bày về phương thức quay trở về Châu Âu lục địa của Luật La Mã vào thế kỷ từ XII-XIII.
    50. Phân tích nhận định: Pháp luật Châu Âu lục địa là sản phẩm của văn hóa.
    51. Tìm sự tương đồng và khác biệt trong phương thức hình thành pháp luật của hai hệ thống pháp luật Anh- Mỹ và Pháp-Đức.
    52. Giải thích nguyên nhân dẫn tới sự khác biệt trong phương thức hình thành pháp luật của hai hệ thống pháp luật Anh- Mỹ và Pháp-Đức.
    53. Nêu các cách gọi tên khác nhau về 2 truyền thống pháp luật: Anh-Mỹ và Pháp-Đức.
    54. Nêu sự tương đồng và khác biệt giữa pháp luật tôn giáo và pháp luật phi tôn giáo.
    55. Trình bày ưu và nhược điểm của luật thành văn và luật án lệ.
    56. Trình bày sự tương đồng và khác biệt của luật thành văn và luật bất thành văn. Cho biết xu hướng phát triển của chúng?
    Phần riêng:

    Bài 4: Pháp luật Anh
    57. Nêu một số cách hiểu về án lệ.
    58. Hãy nêu một số cách hiểu khác nhau về thuật ngữ “common law”.
    59. Trình bày qui tắc án lệ – Stare Decisis – trong pháp luật nước Anh.
    60. Hãy cho biết điều kiện để bản án trở thành án lệ.
    61. Trình bày cấu trúc của án lệ trong pháp luật nước Anh.
    62. Trình bày phương thức vận hành của án lệ trong hệ thống pháp luật nước Anh.
    63. Trình bày về thực trạng pháp luật nước Anh giai đoạn từ 1066 trở về trước.
    64. Trình bày phương thức hình thành của thông luật nước Anh (thông luật theo nghĩa hẹp).
    65. Nêu đặc điểm của thông luật theo nghĩa hẹp.
    66. Trình bày sự hình thành luật công bằng.
    67. Nêu đặc điểm của luật công bằng.
    68. Nêu sự tương đồng và khác biệt giữa phương thức hình thành của thông luật và luật công bằng.
    69. Phân tích mối tương quan giữa thông luật và luật công bằng.
    70. Trình bày về cải cách tòa án của nước Anh năm 1873-1875: nguyên nhân và kết quả.
    71. Nêu nguyên nhân dẫn đến sự phát triển mạnh mẽ của luật thành văn ở Anh vào cuối thế kỷ 19 đầu thế kỷ 20.
    72. Mối tương quan giữa luật án lệ và luật thành văn trong pháp luật nước Anh.
    73. Chứng minh đặc điểm: Thông luật nước Anh được hình thành tách biệt với quyền lực lập pháp.
    74. Hãy chứng minh sự hình thành Thông luật của nước Anh mang tính chất kế thừa lịch sử và không có sự gián đoạn.
    75. Giải thích tính cứng nhắc và tính linh hoạt của Thông luật.
    76. Trình bày về “các hình thức đơn kiện” trong thủ tục tố tụng nước Anh và đặc điểm của pháp luật Anh: “tố tụng đi trước, quyền và nghĩa vụ đi sau”.
    77. Nêu thực trạng của Thông luật nước Anh giai đoạn cuối thế kỷ XV.
    78. Nêu ưu và nhược điểm của Luật công bằng trong giai đoạn trước cải cách tòa án 1873-1875.
    79. Nêu các căn cứ phân chia thông luật và luật công bằng ở giai đoạn trước cải cách và giai đoạn sau cải cách.
    79. Phân tích tính chất phức tạp của hệ thống tòa án nước Anh.
    80. Nêu sự tương đồng và khác biệt trong cấu trúc tòa án nước Anh và nước Pháp.
    81. Nêu các đặc điểm của hệ thống tòa án nước Anh.
    82. Trình bày cấu trúc nghề luật sư của nước Anh. Nêu ưu và nhược điểm của cấu trúc đó.

    Bài 5: Pháp luật Pháp
    84. Trình bày thực trạng pháp luật nước Pháp giai đoạn trước CMTS(1789)
    85. Trình bày thực trạng pháp luật nước Pháp giai đoạn chuyển tiếp.
    86. Trình bày thực trạng pháp luật nước Pháp giai đoạn sau CMTS(1789).
    87. Nêu đặc điểm pháp luật nước Pháp giai đoạn trước CMTS(1789).
    88. Nêu đặc điểm pháp luật nước Pháp giai đoạn chuyển tiếp.
    89. Nêu đặc điểm pháp luật nước Pháp giai đoạn sau CMTS(1789).
    90. Trình bày quá trình hình thành và phát triển hoạt động pháp điển của pháp luật nước Pháp.
    91. Phân tính tính gián đoạn trong lịch sử hình thành pháp luật nước Pháp.
    92. Chứng minh đặc điểm: Pháp luật nước Pháp sau CMTS là sự kế thừa các thành tựu pháp luật của giai đoạn trước CMTS và giai đoạn chuyển tiếp.
    93. Nêu nguyên nhân dẫn tới Pháp luật nước Pháp nói riêng và các nước trong châu Âu lục địa nói chung có nguồn gốc pháp luật từ luật La Mã.
    94. Trình bày về nét đặc thù trong ngôn ngữ của Bộ luật Dân sự Pháp năm 1804.
    95. Trình bày về cấu trúc Bộ luật Dân sự Pháp năm 1804.
    96. Nêu các giá trị của BLDS Pháp.
    97. Trình bày sự phát triển của BLDS Pháp.
    98. Tại sao hệ thống tòa án Pháp có cấu trúc nhị nguyên?
    99. Nêu ưu và nhược điểm của cấu trúc tòa án theo nguyên tắc nhị nguyên theo mô hình
    nước Pháp.
    100. Nêu nguyên tắc hình thành cấu trúc tòa án nước Pháp.
    101. Phân tích tính độc lập của 2 nhánh tòa án: tòa tư pháp và tòa hành chính trong hệ thống tòa án nước Pháp.
    102. Khái quát về tài phán hành chính của nước Pháp.
    103. Nêu nét đặc thù của Tòa Phá án trong hệ thống tòa án Pháp.
    104. Nêu nét đặc thù của các tòa đặc biệt trong hệ thống tòa án Pháp.
    105. Trình bày về Hội đồng bảo hiến của Pháp: chức năng, thời điểm, thời hạn thực hiện việc bảo hiến?
    106. Nhận xét ưu và nhược điểm của cơ chế bảo hiến của Pháp.
    107. Xung đột thẩm quyền giữa nhánh tòa hành chính và nhánh tòa tư pháp của hệ thống tòa án Pháp được giải quyết như thế nào?
    108. Nêu đặc điểm nghề luật của nước Pháp.
    109. Trình bày về nghề thẩm phán của nước Pháp.
    110. Trình bày về nghề luật sư của nước Pháp.
    111. Trình bày về nghề công chứng của nước Pháp.
    112. Trình bày về nghề thừa phát lại của nước Pháp.
    113. Thế nào là nghề luật có yếu tố ủy viên công quyền? nghề luật có yếu tố ủy viên tư pháp?

    Bài 6: Pháp luật Mỹ
    114. Nêu nguyên nhân dẫn đến việc pháp luật Mỹ là sự tiếp nhận pháp luật Anh có chọn lọc.
    115. Phân tích nguyên tắc phân chia quyền lực theo Hiến pháp Hoa Kỳ.
    116. Phân tích quyền lập pháp trong Hiến pháp Hoa Kỳ.
    117. Phân tích quyền tư pháp trong Hiến pháp Hoa Kỳ.
    118. So sánh những điểm tương đồng và khác biệt cơ bản giữa hệ thống tòa án liên bang Hoa Kỳ và hệ thống tòa án Pháp.
    119. Trình bày về Tối cao pháp viện Hoa Kỳ.
    120. Trình bày về bối cảnh soạn thảo Hiến pháp Hoa Kỳ.
    121. Trình bày về nội dung tính thỏa hiệp của Hiến pháp Hoa Kỳ.
    122. Nêu các nguyên nhân dẫn tới Hiến pháp Hoa Kỳ là sự thỏa hiệp về chính trị.
    123. Trình bày các đặc điểm chung của hệ thống pháp luật Hoa Kỳ.
    124. Trình bày về nghề luật sư tại Hoa Kỳ.
    125. Trình bày sự khác biệt của nguyên tắc Stare Decisis trong hệ thống pháp luật Anh và hệ thống pháp luật Mỹ.
    126. Nêu các yếu tố đảm bảo cho tính vĩnh hằng của Hiến pháp Hoa Kỳ.
    127. Trình bày về nguyên tắc phân chia quyền lực lập pháp và hành pháp giữa
    nhà nước Liên bang và các bang theo nội dung của Hiến pháp Hoa Kỳ.
    128. Trình bày về cấu trúc nguồn luật của hệ thống pháp luật Hoa Kỳ.
    129. Nêu sự tương đồng và khác biệt trong nghề luật sư tại nước Anh và nước Mỹ.
    130. Trình bày về “Điều khoản thương mại” trong Hiến pháp Hoa Kỳ.
    131. Trình bày về bản chất xung đột pháp luật trong hệ thống pháp luật Hoa Kỳ.

  • Tháng 8 năm 1945, dưới lá cờ của mặt trận việt minh, toàn thể dân tộc ta đã nhất tề đứng lên khởi nghĩa lật đổ ách thống trị của bọn thực dân, phát xít Pháp vs Nhật, đánh đổ chế độ nửa thực dân nửa pk, giành chính quyền về tay nhân dân. Với thắng lợi vĩ đại của cách mạng tháng 8, nước ta đã giành lại quyền độc lập, dân ta lần đầu tiên được hưởng tự do, tình hình cách mạng Việt Nam bước sang thời kỳ mới đòi hỏi phải có một chính phủ lâm thời thống nhất để đại diện cho nền độc lập của quốc gia, để đoàn kết và lãnh đạo toàn thể nhân dân, thống nhất chỉ huy cuộc đấu tranh bảo vệ thành quả cách mạng. Nhận thấy nhu cầu lịch sử ấy, Đảng cộng sản Đông dương đứng đầu là chủ tịch Hồ Chí Minh đã quyết định thành lập Chính phủ cách mạng lâm thời của nước Việt Nam mới để tiếp tục tiến hành các nhiệm vụ lịch sử của dân tộc vs thời đại. Trong không khí cách mạng đang sôi sục, tháng 8 -1945, chính phủ cách mạng Lâm thời đã thành lập. Đây là một mốc son vĩ đại trong lịch sử dất nước, tuy chỉ mang tính lâm thời, nhưng chính phủ đầu tiên của nước Việt Nam thể hiện tinh thần quyết tâm lãnh đạo vs bảo vệ đến cùng những thành quả của cuộc cách mạng đấu tranh giải phóng.
  • MỞ ĐẦU
     
    Vấn đề quản lý thị trường vàng ở Việt Nam hiện đang thu hút được sự quan tâm của toàn xã hội không chỉ ở giác độ bảo đảm ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm nguồn dự trữ ngoại hối của nhà nước, cán cân thương mại quốc tế … mà nó còn liên quan đến việc dảm bảo quyền sở hữu một loại tài sản có giá trị được cất giữ trong dân cư. Do đó, vấn đề bảo đảm thị trường vàng ở Việt Nam được quản lý một cách hiệu quả, góp phần quan trọng vào việc thu hút được nguồn vốn xã hội phục vụ cho các nhu cầu đầu tư, loại bỏ yếu tố đầu cơ, gây mất ổn định kinh tế xã hội ở Việt Nam là “bài toán” cho các cơ quan chức năng mà cụ thể là Nhân hàng Nhà nước Việt Nam.
     
     
    Để hiểu biết hơn về thị trường vàng trong nước biến động như thế nào, em xin đi sâu vào đề tài : Giá vàng ở Việt Nam năm 2013 : Thực trạng, nguyên nhân và những giải pháp của chính phủ đối với thị trường này”.
     
  • bài tập luật, bài tập lớn, lí luận nhà nước và pháp luật
    Hoạt động giao thông vận tải là huyết mạch kinh tế của mỗi quốc gia, phản ánh trình độ phát triển xã hội thể hiện ở mức độ đáp ứng những nhu cầu kinh tế, văn hoá, xã hội, đi lại, sinh hoạt của các tầng lớp dân cư. Trong đó, giao thông đường bộ đóng vai trò rất quan trọng xét trên tất cả mọi phương diện kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh quốc phòng.
    Hiện nay an toàn giao thông  nói chung và an toàn giao thông đường bộ nói riêng đang là vấn đề xã hội mang tính toàn cầu mà các quốc gia trên thế giới đều phải đối mặt, nó chứa đựng các bất lợi cho xã hội như ùn tắc giao thông, ô nhiễm môi trường, dễ xảy ra tai nạn giao thông…do hai nguyên nhân chính là chủ quan và khách quan làm thiệt hại về người và của.
    Những khẩu ngữ như: “An toàn là bạn, tai nạn là thù”, “An toàn giao thông là hạnh phúc cho mọi nhà”… được giăng lên ở khắp các nẻo đường. Nó như một lời nhắc nhở cũng là lời cảnh báo những người đang tham gia giao thông hãy chấp hành nghiêm chỉnh luật an toàn giao thông để đem lại an toàn cho mình và hạnh phúc cho gia đình.
    Do đó trong phạm vi bài tập lớn học kỳ em xin đi vào tìm hiểu đề: Vi phạm pháp luật trong lĩnh vực giao thông đường bộ ở việt nam hiện nay; thực trạng, nguyên nhân và giải pháp phòng chống.”.