HR Law

Chia sẻ kiến thức pháp lý nhân sự

  • Tính đến tại thời điểm ngày 03/03/2024, hệ thống văn bản pháp luật về lao động đang có hiệu lực thi hành có tác động đến công tác quản trị nhân sự tại các doanh nghiệp bao gồm:

    1. Bộ luật Lao động 2019 (hiệu lực thi hành kể từ 01/01/2021) và các văn bản Nghị định/Thông tư hướng dẫn thi hành gồm có:

    Tên văn bảnNgày hiệu lực
    Thông tư 20/2023/TT-BCT quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người lao động làm các công việc có tính chất đặc biệt trong lĩnh vực thăm dò, khai thác dầu khí trên biển do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành25/12/2023
    Nghị định 70/2023/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 152/2020/NĐ-CP quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam18/09/2023
    Thông tư 09/2023/TT-BYT sửa đổi Thông tư 14/2013/TT-BYT hướng dẫn khám sức khỏe do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành20/06/2023
    Nghị định 83/2022/NĐ-CP quy định về nghỉ hưu ở tuổi cao hơn đối với cán bộ, công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý20/10/2022
    Nghị định 38/2022/NĐ-CP quy định về mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động01/07/2022
    Nghị định 12/2022/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng17/01/2022
    Thông tư 19/2021/TT-BLĐTBXH về Danh mục vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn để làm căn cứ xác định các trường hợp có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành30/01/2022
    Thông tư 04/2021/TT-BCT quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người lao động làm các công việc trong hầm lò do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành01/09/2021
    Nghị định 152/2020/NĐ-CP về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam15/02/2021
    Nghị định 145/2020/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động01/02/2021
    Nghị định 135/2020/NĐ-CP quy định về tuổi nghỉ hưu01/01/2021
    Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH hướng dẫn Bộ luật Lao động về nội dung của hợp đồng lao động, Hội đồng thương lượng tập thể và nghề, công việc có ảnh hưởng xấu tới chức năng sinh sản, nuôi con do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành01/01/2021
    Thông tư 09/2020/TT-BLĐTBXH hướng dẫn Bộ luật Lao động về lao động chưa thành niên do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành15/03/2021

    2. Tổng hợp Án lệ về lao động đang có hiệu lực

    Án lệ là những lập luận, phán quyết trong bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án về một vụ việc cụ thể được Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao lựa chọn và được Chánh án Tòa án nhân dân tối cao công bố là án lệ để các Tòa án nghiên cứu, áp dụng trong xét xử. (Điều 1 Nghị quyết 04/2019/NQ-HĐTP)

    Tên văn bảnNgày hiệu lực
    Ngày 01/10/2023, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao đã ban hành Quyết định số 364/QĐ-CA công bố Án lệ số 69/2023/AL về thẩm quyền của Trọng tài thương mại trong việc giải quyết tranh chấp thỏa thuận bảo mật thông tin và không cạnh tranh đã được Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thông qua ngày 18/8/2023.18/8/2023
    Án lệ số 20/2018/AL về xác lập quan hệ hợp đồng lao động sau khi hết thời gian thử việc được Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thông qua ngày 17 tháng 10 năm 2018 và được công bố theo Quyết định số 269/QĐ-CA ngày 06 tháng 11 năm 2018 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao17/10/2018

    3. Ngoài Bộ luật Lao động 2019 và các văn bản pháp luật về lao động ở trên, còn có một số văn bản luật dưới đây có tác động trực tiếp đến công tác quản trị nhân sự tại doanh nghiệp:

    Tên văn bảnNgày hiệu lựcNội dung liên quan đến công tác nhân sự
    Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 201501/07/2016
    Luật này quy định việc bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; chính sách, chế độ đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; trách nhiệm và quyền hạn của các tổ chức, cá nhân liên quan đến công tác an toàn, vệ sinh lao động và quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động.
    Luật Giáo dục nghề nghiệp năm 201401/07/2015Luật này quy định về hệ thống giáo dục nghề nghiệp; tổ chức, hoạt động của cơ sở giáo dục nghề nghiệp; quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động giáo dục nghề nghiệp.
    Luật Thuế thu nhập cá nhân 200701/01/2009Luật này quy định về đối tượng nộp thuế, thu nhập chịu thuế, thu nhập được miễn thuế, giảm thuế và căn cứ tính thuế thu nhập cá nhân.
    Luật Việc làm năm 201301/01/2015Luật này quy định chính sách hỗ trợ tạo việc làm; thông tin thị trường lao động; đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia; tổ chức, hoạt động dịch vụ việc làm; bảo hiểm thất nghiệp và quản lý nhà nước về việc làm.
    Luật Công đoàn năm 201201/01/2013Luật này quy định về quyền thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn của người lao động; chức năng, quyền, trách nhiệm của Công đoàn; quyền, trách nhiệm của đoàn viên công đoàn; trách nhiệm của Nhà nước, cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp sử dụng lao động đối với Công đoàn; bảo đảm hoạt động của Công đoàn; giải quyết tranh chấp và xử lý vi phạm pháp luật về công đoàn.
    Luật Bảo hiểm xã hội năm 201401/01/2016Luật này quy định chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội; quyền và trách nhiệm của người lao động, người sử dụng lao động; cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến bảo hiểm xã hội, tổ chức đại diện tập thể lao động, tổ chức đại diện người sử dụng lao động; cơ quan bảo hiểm xã hội; quỹ bảo hiểm xã hội; thủ tục thực hiện bảo hiểm xã hội và quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội.
    Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng năm 202001/01/2022Luật này quy định về quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến lĩnh vực người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; bồi dưỡng kỹ năng nghề, ngoại ngữ, giáo dục định hướng cho người lao động; Quỹ Hỗ trợ việc làm ngoài nước; chính sách đối với người lao động; quản lý nhà nước trong lĩnh vực người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

    4. Ngoài các văn bản pháp luật về lao động ở trên còn một số các văn bản khác có liên quan nhưng ít tác động đến công tác quản trị nhân sự gồm có:

    Tên văn bảnNgày hiệu lựcNội dung liên quan đến công tác nhân sự
    Luật người khuyết tật 201001/01/2011Một số quy định liên quan đến sử dụng lao động là người khuyết tật
    Luật Trẻ em 201601/06/2017Một số quy định liên quan đến sử dụng lao động là người chưa thành niên
    Bộ luật Tố tụng Dân sự 201501/07/2016Một số quy định liên quan đến giải quyết tranh chấp lao động
    Luật Bình đẳng giới 200601/07/2007Một số quy định liên quan đến bình đẳng giới và lao động nữ
    Luật người cao tuổi năm 200901/07/2010Một số quy định liên quan đến sử dụng lao động là người cao tuổi
    Các văn bản quốc tế mà Việt Nam tham gia là thành viên

    Trên đây là danh sách tổng hợp văn bản pháp luật về lao động đang có hiệu lực thi hành năm 2024. HRLegal.vn sẽ cập nhật thường xuyên khi có các văn bản pháp lý nhân sự mới ban hành, sửa đổi, bổ sung. Mọi vướng mắc, vui lòng liên hệ với HR Legal để được tư vấn pháp luật lao động miễn phí.

  • Bản tin pháp lý nhân sự – cập nhật thông tin các văn bản pháp luật lao động mới ban hành, sắp hết hiệu lực, bị thay thế, sửa đổi bổ sung.

    Ngày 23/02/2024

    Ngày 23/02/2024, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư 02/2024/TT-BLĐTBXH sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 21/2021/TT-BLĐTBXH ngày 15/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động Thương binh và Xã hội quy định chi tiết một số điều của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

    1. Tài liệu chứng minh được cơ quan chức năng nước tiếp nhận lao động cho phép tuyển dụng lao động nước ngoài đối với bên nước ngoài lần đầu hợp tác với doanh nghiệp Việt Nam là giấy tờ sau:

    – Trường hợp bên nước ngoài là người sử dụng lao động, tài liệu chứng minh bao gồm:

    * 01 bản sao giấy phép kinh doanh hoặc giấy tờ khác tương đương do cơ quan chức năng cấp cho người sử dụng lao động thể hiện lĩnh vực kinh doanh phù hợp với ngành, nghề công việc tuyển dụng lao động nước ngoài, kèm bản dịch tiếng Việt;

    * Đối với nước có quy định về điều kiện tiếp nhận lao động nước ngoài thì cung cấp 01 bản sao tài liệu thể hiện người sử dụng lao động đáp ứng quy định này, kèm bản dịch tiếng Việt.

    – Trường hợp bên nước ngoài là tổ chức dịch vụ việc làm, tài liệu chứng minh bao gồm:

    * 01 bản sao giấy phép kinh doanh hoặc giấy tờ khác tương đương do cơ quan chức năng cấp hoặc xác nhận cho tổ chức dịch vụ việc làm thể hiện ngành, nghề kinh doanh bao gồm dịch vụ việc làm, kèm bản dịch tiếng Việt;

    * 01 bản sao thỏa thuận hợp tác hoặc văn bản đề nghị chuẩn bị nguồn hoặc tuyển dụng lao động Việt Nam của người sử dụng lao động cho tổ chức dịch vụ việc làm, kèm bản dịch tiếng Việt;

    * Tài liệu chứng minh đối với người sử dụng lao động quy định tại điểm a khoản này.

    2. Mức trần giá dịch vụ theo hợp đồng môi giới theo thỏa thuận giữa doanh nghiệp dịch vụ với tổ chức, cá nhân trung gian nhưng không được vượt quá 0,5 tháng tiền lương theo hợp đồng của người lao động cho mỗi 12 tháng làm việc.

    3. Trường hợp hợp đồng lao động có thời hạn làm việc từ 36 tháng trở lên thì mức trần giá dịch vụ theo hợp đồng môi giới không quá 1,5 tháng tiền lương theo hợp đồng của người lao động.

    Thông tư 02/2024/TT-BLĐTBXH có hiệu lực từ 15/5/2024.

    Xem và tải về Thông tư 02/2024/TT-BLĐTBXH: Bản PDF – Bản Docx

    Ngày 23/02/2024

    Ngày 23/02/2024, Chính phủ ban hành Nghị định 21/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 51/2016/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2016 của Chính phủ quy định quản lý lao động, tiền lương và tiền thưởng đối với người lao động làm việc trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và Nghị định số 52/2016/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2016 của Chính phủ quy định tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với người quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ

    Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 4 năm 2024. Các chế độ về quỹ tiền lương, trả lương, thù lao, tiền thưởng quy định tại khoản 2 Điều 1, các khoản 3, khoản 4, khoản 6, khoản 7 và khoản 10 Điều 2 Nghị định này được thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2024.

    Xem văn bản

  • HRLegal tổng hợp các tài liệu, biểu mẫu các văn bản pháp lý trong công tác quản trị nhân sự bắt buộc phải có theo quy định pháp luật, gồm có:

    • Mẫu hợp đồng lao đồng
    • Mẫu Thỏa ước lao động tập thể
    • Mẫu Nội quy lao động
    • Mẫu Quy chế dân chủ và đối thoại tại nơi làm việc
    • Mẫu Quy chế đánh giá hoàn thành công việc
    • Mẫu sổ quản lý lao động

    Các bạn tải về tại link drive này nhé. Nếu bạn tư vấn soạn thảo các văn bản pháp lý nhân sự, vui lòng liên hệ HRLegal.vn để được giải đáp nhé

  • MỤC LỤC


    I. Đề bài………………………………………………………………………………………. 
    II. Giải quyết vấn đề…………………………………………………………………….. 
    1. Tư cách chủ thể của những người tham gia thành lập công ty………… 
    2. Vấn đề xin giấy phép của các cơ quan quản lý Nhà nước đối với lĩnh
    vực kinh doanh đồ chơi nhựa cho trẻ em…………………………………….. 
    3. Vấn đề đặt tên cho công ty……………………………………………………….. 
    4. Tư vấn và thực hiện bộ hồ sơ hoàn chỉnh để đăng ký doanh nghiệp
    theo yêu cầu……………………………………………………………………………. 
    Danh mục tài liệu tham khảo………………………………………………………… 


    I. ĐỀ BÀI.

    Hồng Sỏn, Văn Mẹo, Tài Anh là 3 người bạn có ý định tham gia thành lập một công ty TNHH để kinh doanh. Hồng Sỏn hiện là thành viên một công ty TNHH, Văn Mẹo là chủ sở hữu Doanh nghiệp tư nhân và Tài Anh là bảo vệ tại cổng chính số 6B Hoàng Diệu, Hà Nội – Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Họ dự định lấy tên công ty là “Thời gian bạc” với nghành nghề kinh doanh là sản xuất và mua bán đồ chơi nhựa cho trẻ em với số vốn điều lệ là 5 tỷ.

    Câu hỏi 1: Anh, chị có ý kiến gì về tư cách chủ thể của những người tham gia thành lập công ty.

    Câu hỏi 2: 3 người băn khoăn không biết với ngành nghề kinh doanh dự định của công ty, họ có cần xin giấy phép nào khác của các cơ quan quản lý nhà nước không?

    Câu hỏi 3: Tên công ty như vậy có hợp pháp không?

              Câu hỏi 4: Anh, chị hãy tư vấn và thực hiện bộ hồ sơ hoàn chỉnh để có thể đăng ký doanh nghiệp theo những yêu cầu trên.


    II. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ.

    1. Tư cách chủ thể của những người tham gia thành lập công ty.

                Nhà nước hiện đang khuyến khích loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn và đây là loại hình kinh doanh khá phổ biến ở nước ta hiện nay, do đó các quy chế pháp lý để đảm bảo về loại hình công ty này rất đầy đủ và chặt chẽ bao gồm cả điều kiện để trở thành thành viên công ty. Hồng Sỏn, Văn Mẹo, Tài Anh muốn thành lập một công ty trách nghiệm hữu hạn kinh doanh đồ chơi trẻ em. Căn cứ theo quy định tại Điều 13 Luật doanh nghiệp 2005, Các chủ thể muốn thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
     “1. Tổ chức, cá nhân Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
    2. Tổ chức, cá nhân sau đây không được quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam:
    a) Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
    b) Cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức;
    c) Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam;
    d) Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong các doanh nghiệp 100% vốn sở hữu nhà nước, trừ những người được cử làm đại diện theo uỷ quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;
    đ) Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự;
    e) Người đang chấp hành hình phạt tù hoặc đang bị Toà án cấm hành nghề kinh doanh;
    g) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản.
    3. Tổ chức, cá nhân có quyền mua cổ phần của công ty cổ phần, góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này.”
    Xét tới trường hợp của 3 người là Hồng Sỏn, Văn Mẹo, Tài Anh:
              Trường hợp của Hồng Sỏn và Văn Mẹo đều có thể tham gia thành lập công ty trách nghiệm hữu hạn mới. Theo khoản 2 Điều 9 Nghị định 102/2010/NĐ-CP quy định: “Mỗi cá nhân chỉ được quyền đăng ký thành lập một doanh nghiệp tư nhân hoặc một hộ kinh doanh cá thể hoặc làm thành viên hợp danh của một công ty hợp danh, trừ trường hợp các thành viên hợp danh còn lại có thỏa thuận khác. Cá nhân chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân hoặc hộ kinh doanh cá thể hoặc cá nhân thành viên hợp danh có quyền thành lập, tham gia thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần.” Như vậy tuy Văn Mẹo đã là chủ của một doanh nghiệp tư nhân đang hoạt động thì cũng không ảnh hưởng gì; tuy nhiên Văn Mẹo là chủ doanh nghiệp tư nhân nên trường hợp này cần phải lưu ý, vì doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp, ngoài ra do không có tư cách pháp nhân nên mức độ rủi ro của chủ doanh tư nhân cao, chủ doanh nghiệp tư nhân phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của doanh nghiệp và của chủ doanh nghiệp chứ không giới hạn số vốn mà chủ doanh nghiệp đã đầu tư vào doanh nghiệp. Như vậy, dù Văn Mẹo không thuộc các đối tượng bị cấm thành lập doanh nghiệp, nhưng khi tham gia thành lập công ti TNHH, nếu có rủi ro xảy ra thì vấn đề tài sản trong trường hợp này khá rắc rối nên các thành viên khác trong công ty cần yêu cầu Mẹo góp vồn đúng hạn và đấy đủ để nhanh chóng hợp thức hóa tài sản mà Mẹo cam kết góp vào công ty. Còn về Hồng Sỏn, luật Doanh nghiệp cho phép một cá nhân được là thành viên của nhiều công ty trách nghiệm hữu hạn khác nhau nên Sỏn có thể là sáng lập nên công ty trách nghiệm hữu hạn mới. Nhưng nếu nếu giả dụ Hồng Sỏn nằm trong chức danh quy định tại khoản 2 Điều 94 Luật phá sản 2004: Chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh của công ty hợp danh, Giám đốc (Tổng giám đốc), Chủ tịch và các thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên của doanh nghiệp, Chủ nhiệm, các thành viên Ban quản trị hợp tác xã bị tuyên bố phá sản không được quyền thành lập doanh nghiệp, hợp tác xã, không được làm người quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã trong thời hạn từ một đến ba năm, kể từ ngày doanh nghiệp, hợp tác xã bị tuyên bố phá sản.” và công ty trách nghiệm hữu hạn của Sỏn đang trong tình trạng phá sản thì khi đó Sỏn lại không được thành lập công ty trách nghiệm hữu hạn mới.
    Luật Doanh nghiệp 2005 có quy định cấm các đối tượng là cán bộ, công chức thành lập doanh nghiệp; trong đó cán bộ là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước; công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong các đơn vị sự nghiệp công lập,…; viên chức là công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật. (theo Luật Cán bộ, công chức 2008 và Luật Viên chức 2010). Để hạn chế tiêu cực, tại điểm b khoản 1 Điều 37 Luật Phòng chống tham nhũng 2005 có quy định cán bộ, công chức, viên chức không được Thành lập, tham gia thành lập hoặc tham gia quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã, bệnh viện tư, trường học tư và tổ chức nghiên cứu khoa học tư, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Ở đây, Tài Anh tuy làm việc tại Bộ Kế hoạch và Đầu tư (là cơ quan hành chính Nhà nước cấp Trung ương), nhưng Tài Anh chỉ là bảo vệ tại cổng chính của cơ quan này; anh ta là người lao động được tuyển dụng làm việc theo hợp đồng lao động, do vậy không phải là cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức. Vì vậy, Tài anh vẫn có thể làm chủ thể thành lập công ty TNHH. Vậy với Tài Anh, là bảo vệ tại cổng chính số 6B Hoàng Diệu, Hà Nội – Bộ Kế hoạch và Đầu tư, không thuộc trường hợp cấm thành lập doanh nghiệp theo Khoản 2 Điều 13 Luật Doanh nghiệp 2005 nên Tài Anh cũng có quyền thành lập công ty TNHH.

    2. Vấn đề xin giấy phép của các cơ quan quản lý Nhà nước đối với lĩnh vực kinh doanh đồ chơi nhựa cho trẻ em.

              Theo Khoản 5 và 6 Nghị định 43/2010/NĐ-CP quy định về ngành nghề kinh doanh như sau:
    5. Ngành, nghề kinh doanh có điều kiện được quy định tại các Luật của Quốc hội, Pháp lệnh của Ủy ban thường vụ Quốc hội và Nghị định của Chính phủ. Nghiêm cấm việc ban hành và quy định không đúng thẩm quyền về các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện. Doanh nghiệp được quyền kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện kể từ khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật. Việc quản lý nhà nước đối với ngành, nghề kinh doanh có điều kiện và kiểm tra việc chấp hành điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp thuộc thẩm quyền của cơ quan chuyên ngành theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
    6. Ngành, nghề kinh doanh phải có chứng chỉ hành nghề, điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề tương ứng và việc sử dụng chứng chỉ hành nghề trong hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
              Đối với việc thành lập công ty TNHH của họ trong trường hợp này trước tiên họ phải nộp đủ hồ sơ đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật này tại cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền và phải chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của nội dung hồ sơ đăng ký kinh doanh. Pháp luật có quy định một số ngành nghề kinh doanh có điều kiện, bên cạnh việc được Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp phép thành lập doanh nghiệp, cần phải có giấy phép của các cơ quan quản lý Nhà nước (ví dụ như công ty luật/văn phòng luật sư, công chứng phải xin giấy phép hoạt động tại Sở Tư pháp; công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ phải xin giấy phép của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước; doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm phải xin giấy phép của Bộ Tài chính;…).”
              Đồ chơi nhựa có trong hệ thống các ngành nghề kinh doanh của Việt Nam nằm trong Quyết định 337/QĐ-BKH với các mã số 47 khi mặt hàng giải trí bao gồm đồ chơi bán lẻ và 4764 – 47640  khi bán lẻ trò chơi, đồ chơi trong các cửa hàng chuyên doanh. Như vậy ta không cần phải xem xét và bổ sung mã mới cho ngành nghề kinh doanh quen thuộc này. Mặt khác căn cứ theo danh mục các ngành nghề kinh doanh có điều kiện (bao gồm các ngành nghề kinh doanh yêu cầu có chứng chỉ hành nghề, yêu cầu vốn pháp định và các ngành nghề cấm kinh doanh) ban hành kèm theo Nghị định 59/2006/NĐ-CP, ta thấy ngành nghề kinh doanh đồ chơi nhựa cho trẻ em không thuộc các ngành nghề kinh doanh có điều kiện hoặc phải có vốn pháp định. Vì vậy, khi thành lập doanh nghiệp hoạt động trong ngành nghề sản xuất, kinh doanh đồ chơi nhựa cho trẻ em, ngoài các giấy tờ bắt buộc để đăng ký kinh doanh thì không cần phải xin giấy phép của cơ quan quản lý nhà nước. Tuy nhiên trong danh mục hàng hóa dịch vụ cấm kinh doanh thì Nghị Định 03/2000/ NĐ-CP quy định cấm về hàng hóa đồ chơi nguy hiểm, đồ chơi có hại tới giáo dục nhân cách và sức khỏe của trẻ em hoặc tới an ninh, trật tự, an toàn xã hội (bao gồm cả các trương trinhg trò chơi điện tử). Do đó đồ chơi trẻ em là một trong những mặt hàng cần đảm bảo yêu cầu về mặt an toàn đối với sức khỏe của trẻ em nên theo quy định tại Thông tư 18/2009/TT-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc Ban hành và thực hiện quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn Đồ chơi trẻ em QCVN 4:2009/BKHCN, tất cả các loại đồ chơi trẻ em  thuộc phạm vi điều chỉnh của quy chuẩn này đều phải được chứng nhận hợp quy, dán dấu hợp quy (CR) trước khi đưa ra thị trường. Cụ thể Điều 3của thông tư quy định:
              Điều 3: Kể từ ngày 15 tháng 4 năm 2010, đồ chơi trẻ em sản xuất trong nước, nhập khẩu chỉ được lưu thông trên thị trường sau khi đã được chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy và gắn dấu hợp quy theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn đồ chơi trẻ em ban hành kèm theo Thông tư này.
            Quy chuẩn kỹ thuật này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, phân phối, bán lẻ đồ chơi trẻ em, các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan. Với ngành nghề kinh doanh dự định của công ty là sản xuất và kinh doanh đồ chơi nhựa cho trẻ em, muốn thành lập công ty không chỉ cần giấy đăng ký kinh doanh mà đối với ngành nghề trong trường hợp này cần phải có giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thông qua giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn theo mẫu.
              Cũng theo quy chuẩn kỹ thuật này, đồ chơi trẻ em sản xuất trong nước, nhập khẩu, lưu thông trên thị trường phải chịu sự kiểm tra về chất lượng theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa. Việc chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy, dấu hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp được thực hiện theo Quy định về chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy và công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy ban hành kèm theo Quyết định số 24/2007/QĐ-BKHCN; việc chỉ định tổ chức chứng nhận, tổ chức thử nghiệm, tổ chức giám định được thực hiện theo Thông tư số 09/2009/TT-BKHCN của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ. Cụ thể, trong trường hợp này, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng là cơ quan đầu mối tiếp nhận, xử lý hồ sơ đăng ký chỉ định và ra quyết định chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp đối với sản phẩm, hàng hóa, quá trình, môi trường quy định trong quy chuẩn kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành (trừ sản phẩm liên quan đến an toàn bức xạ hạt nhân).
               

    3. Vấn đề đặt tên cho công ty.

              Mỗi doanh nghiệp là một pháp nhân độc lập, có tên gọi riêng. Đó chính là sự phân biệt đầu tiên và quan trọng của mình đối với các doanh nghiệp, tổ chức khác. Theo qui định tại Điều 31 Luật Doanh nghiệp 2005 và chi tiết tại Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ về Đăng ký doanh nghiệp thì tên doanh nghiệp nói chung phải đáp ứng được các điều kiện sau: Viết được bằng các chữ cái trong Bảng chữ cái tiếng Việt, có thể kèm theo các chữ cái F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu, phát âm được và bao gồm 2 thành tố sau đây:
    – Loại hình doanh nghiệp: Bao gồm: công ty trách nhiệm hữu hạn, cụm từ trách nhiệm hữu hạn có thể viết tắt là TNHH; công ty cổ phần, cụm từ cổ phần có thể viết tắt là CP; công ty hợp danh, cụm từ hợp danh có thể viết tắt là HD; doanh nghiệp tư nhân, cụm từ tư nhân có thể viết tắt là TN.
    – Tên riêng của doanh nghiệp: là tên mà các thành viên sáng lập doanh nghiệp muốn đặt cho doanh nghiệp mình; với lưu ý doanh nghiệp chỉ được sử dụng ngành, nghề kinh doanh, hình thức đầu tư để cấu thành tên riêng của doanh nghiệp nếu doanh nghiệp có đăng ký ngành, nghề đó hoặc thực hiện đầu tư theo hình thức đó. Ở đây, tên riêng của công ty này là “Thời gian bạc”
              Trong trường hợp này nếu chỉ đặt tên công ty là “Thời gian bạc” thì mới chỉ có tên riêng của công ty, còn thiếu tên loại hình doanh nghiệp. Ba người đang có ý định thành lập công ty TNHH thì trong tên của công ty phải có tên loại hình doanh nghiệp là “Công ty TNHH” mới phù hợp với quy định của pháp luật.
              Một điểm cần lưu ý khi đặt tên doanh nghiệp nữa đó là trước khi đăng ký đặt tên doanh nghiệp, doanh nghiệp cần tham khảo tên các doanh nghiệp đang hoạt động lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để tránh đặt tên trùng hoặc gây nhầm lẫn với doanh nghiệp khác; tham khảo các nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý đã đăng ký và được lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu về nhãn hiệu và chỉ dẫn địa lý của Cục Sở hữu trí tuệ thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ và không được vi phạm các điều cấm trong đặt tên doanh nghiệp được quy định chi tiết tại Điều 32 Luật Doanh nghiệp 2005 và Điều 14 Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ về Đăng ký doanh nghiệp (Không được sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó; Không được sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hoá, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc, tên danh nhân để đặt tên riêng cho doanh nghiệp). Theo sự tìm kiếm dữ liệu của nhóm tại Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia (http://dangkykinhdoanh.gov.vn) và tại Cơ sở dữ liệu về nhãn hiệu và chỉ dẫn địa lý của Cục Sở hữu trí tuệ thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ (http://www.noip.gov.vn)  về tên công ty là “Công ty TNHH Thời gian bạc” thì thấy rằng việc đặt tên công ty là “Công ty TNHH Thời gian bạc” là hoàn toàn phù hợp với các quy định của pháp luật về đặt tên doanh nghiệp.
              Như vậy, đưa đến kết luận, việc 3 người trên đặt tên doanh nghiệp là “Thời gian bạc” là không phù hợp với quy định của pháp luật. Để phù hợp với quy định của pháp luật, nhóm đưa ra gợi ý đặt tên công ty là “Công ty TNHH Thời gian bạc”.
             

    4. Tư vấn và thực hiện bộ hồ sơ hoàn chỉnh để đăng ký doanh nghiệp theo yêu cầu.

              Tư vấn:      
         Về loại hình doanh nghiệp: Vì có 3 thành viên là Hồng Sỏn, Văn Mẹo và Tài Anh cùng muốn thành lập công ty TNHH để kinh doanh nên phải lựa chọn loại hình công ty TNHH có từ hai thành viên trở lên. Công ty TNHH có từ hai thành viên trở lên là loại hình công ty gồm không quá 50 thành viên cùng góp vốn thành lập và công ty chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty bằng tài sản của mình, các thành viên cùng chia lãi và cùng chịu lỗ tương ứng với phần vốn góp của họ trong công ty.
              Về thành viên: Theo quy định tại điểm a khoản 2 điều 38 Luật doanh nghiệp 2005, thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên có thể là cá nhân hoặc tổ chức. Như đã phân tích ở trên, 3 người là Hồng Sỏn, Văn Mẹo, Tài Anh đều không thuộc các trường hợp bị cấm thành lập và quản lý doanh nghiệp, vì vậy họ có quyền thành lập công ty như đã dự tính.
              Về tên công ty: Như đã phân tích ở trên, công ty có thể lấy tên là “Công ty TNHH Thời gian bạc”.
              Về ngành nghề kinh doanh: Ba người này chọn ngành sản xuất và mua bán đồ chơi nhựa dành cho trẻ em. Đây là ngành nghề kinh doanh không bị pháp luật cấm (nếu không  kinh doanh các loại đồ chơi, trò chơi nguy hiểm, đồ chơi, trò chơi có hại tới giáo dục nhân cách và sức khoẻ của trẻ em hoặc tới an ninh, trật tự an toàn xã hội;cũng không phải là ngành nghề kinh doanh có điều kiện nên sau khi thành lập doanh nghiệp có quyền chủ động đăng ký kinh doanh, không cần phải xin phép, xin chấp thuận hay hỏi ý kiến cơ quan quản lý nhà nước.
              Hồ sơ đăng ký kinh doanh:
              Khi tiến hành đăng ký thành lập và hoạt động doanh nghiệp, cần nộp 01 bộ hồ sơ tại Sở Kế hoạch và Đầu tư (có thể nộp trực tiếp hoặc nộp qua mạng nhưng khi đến nhận kết quả phải nộp 1 bộ hồ sơ bằng giấy). Hồ sơ bao gồm:
    -Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh theo mẫu thống nhất do cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền quy định.
    -Dự thảo Điều lệ công ty.
    -Danh sách thành viên và các giấy tờ kèm theo sau đây:
    +Đối với thành viên là cá nhân: bản sao Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng minh thư chứng thực cá nhân hợp pháp khác;
    +Đối với thành viên là tổ chức: bản sao quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức; văn bản ủy quyền, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền.
    +Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh phải có chứng thực của cơ quan đó đã đăng ký không quá ba tháng trước ngày nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh.
              Ngoài ra, còn phải nộp lệ phí đăng ký là 200.000 đồng/ doanh nghiệp.
              Vì ngành nghề kinh này không yêu cầu phải có vốn pháp định nên không cần văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền; đồng thời cũng không đòi hỏi phải có chứng chỉ hành nghề đối với các thành viên công ty vì ngành nghề này pháp luật không yêu cầu phải có chứng chỉ hành nghề; nên trong bộ hồ sơ không cần phải có văn bản xác nhận vốn pháp định của công ty hay chứng chỉ hành nghề.
              Về trình tự đăng ký kinh doanh:
    -Bước 1: Người thành lập doanh nghiệp hoặc người đại diện theo ủy quyền nộp 01 bộ hồ sơ theo qui định tại bộ phận thường trực tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa thuộc Sở Kế hoạch và đầu tư.
    -Bước 2: Bộ phận thường trực tiếp nhận hồ sơ nếu đầy đủ theo qui định và trao Giấy biên nhận về việc nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ.
    -Bước 3: Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ hoặc tên doanh nghiệp yêu cầu đăng ký không đúng theo qui định, bộ phận tiếp nhận thông báo nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho người thành lập doanh nghiệp trong vòng 5 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.
    -Bước 4: Doanh nghiệp có thể nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trực tiếp tại bộ phận thường trực tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư hoặc đăng ký và trả phí để nhận giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp qua dịch vụ chuyển phát.
              Sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp phải công bố nội dung đăng ký kinh doanh trên mạng thông tin doanh nghiệp của cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc một trong các loại tờ báo viết hoặc báo điện tử trong ba số liên tiếp về các nội dung chủ yếu sau đây:
    – Tên doanh nghiệp;
    – Địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện;
    – Ngành, nghề kinh doanh;
    – Vốn điều lệ đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; số cổ phần và giá trị vốn cổ phần đã góp và số cổ phần được quyền phát hành đối với công ty cổ phần; vốn đầu tư ban đầu đối với doanh nghiệp tư nhân; vốn pháp định đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề đòi hỏi phải có vốn pháp định;
    – Họ, tên, địa chỉ, quốc tịch, số Giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác, số quyết định thành lập hoặc số đăng ký kinh doanh của chủ sở hữu, của thành viên hoặc cổ đông sáng lập;
    – Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;
    – Nơi đăng ký kinh doanh.
              Khi đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp được ghi tên vào sổ đăng ký kinh doanh và được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp được tiến hành các hoạt động kinh doanh.
             


    DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

    1.     Giáo trình Luật Thương mại Tập I, Trường Đại học Luật Hà Nội, NXB. Công an Nhân dân, 2013.
    2.     Thủ tục đăng ký kinh doanh đối với công ty TNHH 2 thành viên trở lên, Cổng thông tin điện tử tỉnh Nam Định (www.namdinh.gov.vn).
    3.     “Thành lập doanh nghiệp, vướng mắc ở đâu?”, NBRS News, Chuyên trang hỗ trợ hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia (www.dangkydoanhnghiep.info).
    4.     “Thành lập doanh nghiệp và đăng ký kinh doanh”, http://itsolution.com.vn.
    5.     Luật doanh nghiệp 2005.
    6.     Nghị định 102/2010 NĐ-CP của Chính Phủ.
    7.     Nghị định 59/2006/NĐ-CP của Chính Phủ.
    8.     Thông tư 18/2009/TT-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ.

    http://www.yeuluat.com/feeds/posts/default
  • 1. Vay/mượn tài sản nhưng không trả lại

    Do tin tưởng một người mới quen nên khi người đó mượn laptop và 1triệu 600 nghìn đồng của em, em đã cho vay. Hiện giờ người đó không trả và có ý lẩn tránh. Em có ghi âm cuộc điện thoại khi 2 bên thống nhất với nhau thời gian trả và phương thức trả. Vậy để đòi lại được số tiền đó em nên làm thế nào?
    Trả lời:
    Mặc dù không ký kết bất kỳ hợp đồng nào nhưng giữa bạn và người quen đã có giao kết hợp đồng vay/mượn tài sản (vì Bộ luật Dân sự không quy định hợp đồng vay tài sản cũng như hợp đồng mượn tài sản phải tuân thủ bất kỳ hình thức nào nên các bên có thể giao kết bằng lời nói, bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể – Điều 401 Bộ luật Dân sự). Theo quy định tại Điều 474 Bộ luật Dân sự và Điều 514 Bộ luật Dân sự, người đó có nghĩa vụ trả nợ/trả lại tài sản của bạn theo sự thỏa thuận giữa các bên. Trong trường hợp người quen của bạn không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ thì phải chịu trách nhiệm dân sự đối với bạn. Bạn có quyền yêu cầu người đó thực hiện nghĩa vụ, nếu cố tình không thực hiện thì bạn có quyền gửi đơn đến tòa án nhân dân có thẩm quyền để được giải quyết theo quy định của pháp luật. Đơn khởi kiện có thể nộp trực tiếp tại Toà án hoặc gửi đến Toà án qua bưu điện. Trong đơn, bạn phải nêu rõ nội dung chính theo quy định tại Điều 164 Bộ luật Tố tụng dân sự, cụ thể như sau:
    – Ngày, tháng, năm làm đơn khởi kiện;
    – Tên Tòa án nhận đơn khởi kiện;
    – Tên, địa chỉ của người khởi kiện;
    – Tên, địa chỉ của người có quyền và lợi ích được bảo vệ, nếu có;
    – Tên, địa chỉ của người bị kiện;
    – Tên, địa chỉ của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, nếu có;
    – Những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết đối với bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;
    – Họ, tên, địa chỉ của người làm chứng, nếu có.
    Kèm theo đơn khởi kiện bạn phải có các tài liệu, chứng cứ chứng minh cho yêu cầu của mình là có căn cứ và hợp pháp.

     

    [sociallocker]

    2.Thế chấp ngôi nhà đã mua nhưng chưa làm thủ tục chuyển quyền sở hữu

    A mua nhà của B đã 10 năm nhưng không làm thủ tục chuyển quyền sở hữu nhà ở. A vay tiền của ngân hàng thì A có thể thế chấp ngôi nhà để vay tiền ngân hàng không?

    Trả lời:
    Theo Điều 342 Bộ luật Dân sự, thế chấp tài sản là việc một bên (gọi là bên thế chấp) dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự đối với bên kia (gọi là bên nhận thế chấp) và không chuyển giao tài sản đó cho bên nhận thế chấp. Nghĩa vụ dân sự được bảo đảm có thể là nghĩa vụ dân sự của chính chủ sở hữu tài sản hoặc là nghĩa vụ dân sự của bên thứ ba đối với bên nhận thế chấp.
    Theo quy định trên thì khi vay vốn tại Ngân hàng, A có thể dùng tài sản là ngôi nhà để thế chấp tại Ngân hàng để đảm bảo cho nghĩa vụ của mình. Tuy nhiên, A sẽ không thể tự mình thực hiện thủ tục thế chấp tài sản theo quy định của pháp luật với tư cách là chủ sở hữu ngôi nhà đó, mà phải có sự đồng ý của B vì B mới chính là chủ sở hữu hợp pháp của ngôi nhà.
    Sở dĩ nói rằng B là chủ sở hữu hợp pháp của ngôi nhà vì: Theo thông tin bạn cung cấp, A đã mua ngôi nhà của B nhưng chưa làm thủ tục mua bán nên ngôi nhà vẫn thuộc quyền sở hữu của B. Theo quy định tại Điều 93 Luật Nhà ở về trình tự, thủ tục trong giao dịch về nhà ở thì các bên phải lập hợp đồng mua bán, phải có chứng nhận của công chứng hoặc chứng thực. Bên mua nhà ở có trách nhiệm nộp hồ sơ để được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở theo trình tự quy định của pháp luật. Quyền sở hữu nhà ở được chuyển cho bên mua kể từ thời điểm hợp đồng được công chứng. Như vậy, chủ sở hữu ngôi nhà hiện tại là B chứ không phải là A. Và B có quyền thực hiện các thủ tục theo quy định của pháp luật để thế chấp ngôi nhà để đảm bảo nghĩa vụ dân sự với bên nhận thế chấp.

    3.Khởi kiện nhà hàng xóm do xây dựng không đúng quy định Nhà hàng xóm tôi xây phần móng, đà nhưng không dùng bất kỳ vật gì lót chèn để ngăn giữa tường nhà này với nhà khác. Tôi muốn kiện họ xây không đúng qui trình và thời gian sau có thể làm ảnh hưởng đến 2 nhà sát vách. Tôi phải làm như thế nào?

    Trả lời:
    Cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền khởi kiện vụ án dân sự, yêu cầu giải quyết việc dân sự tại Toà án có thẩm quyền để yêu cầu Toà án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình hoặc của người khác. Nếu có căn cứ cho rằng người hàng xóm đã xây dựng không đúng quy định, gây ảnh hưởng đến nhà bên cạnh thì bạn có thể gửi đơn khởi kiện đến tòa án nhân dân có thẩm quyền để được giải quyết theo quy định của pháp luật. Đơn khởi kiện có thể nộp trực tiếp tại Toà án hoặc gửi đến Toà án qua bưu điện. Trong đơn, bạn phải nêu rõ nội dung chính theo quy định tại Điều 164 Bộ luật Tố tụng dân sự, cụ thể như sau:
    – Ngày, tháng, năm làm đơn khởi kiện;
    – Tên Tòa án nhận đơn khởi kiện;
    – Tên, địa chỉ của người khởi kiện;
    – Tên, địa chỉ của người có quyền và lợi ích được bảo vệ, nếu có;
    – Tên, địa chỉ của người bị kiện;
    – Tên, địa chỉ của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, nếu có;
    – Những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết đối với bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;
    – Họ, tên, địa chỉ của người làm chứng, nếu có.
    Kèm theo đơn khởi kiện bạn phải có các tài liệu, chứng cứ chứng minh cho yêu cầu của mình là có căn cứ và hợp pháp.

    [/sociallocker]

     

    4. Yêu cầu chia di sản thờ cúng

    Ông A (có 4 con là B, C , D, E) lập di chúc để lại toàn bộ căn nhà cho con trai trưởng là B, đồng thời giao nghĩa vụ “B có trách nhiệm quản lý, sử dụng căn nhà để thờ cúng tổ tiên đời đời kiếp kiếp mà không được bán căn nhà”. C, D, E khởi kiện đòi chia căn nhà. Trường hợp này được giải quyết như thế nào?
    Trả lời:

    Khi lập di chúc, người lập di chúc có quyền dành một phần tài sản trong khối di sản để di tặng, thờ cúng (theo khoản 3 Điều 648 Bộ luật Dân sự). Điều 670 Bộ luật Dân sự quy định: Trong trường hợp người lập di chúc có để lại một phần di sản dùng vào việc thờ cúng thì phần di sản đó không được chia thừa kế và được giao cho một người đã được chỉ định trong di chúc quản lý để thực hiện việc thờ cúng; nếu người được chỉ định không thực hiện đúng di chúc hoặc không theo thỏa thuận của những người thừa kế thì những người thừa kế có quyền giao phần di sản dùng vào việc thờ cúng cho người khác quản lý để thờ cúng.
    Vì ông A đã chỉ định B “có trách nhiệm quản lý, sử dụng căn nhà để thờ cúng tổ tiên đời đời kiếp kiếp” nên ngôi nhà này không thể được phân chia và B có quyền, nghĩa vụ quản lý ngôi nhà đó mà không có quyền định đoạt. Tuy nhiên, nếu toàn bộ di sản của ông A không đủ để thanh toán nghĩa vụ tài sản của ông thì không được dành một phần di sản dùng vào việc thờ cúng.

    5. Khởi kiện yêu cầu chia di sản thừa kế bỏ sót người thừa kế

    Ông bà ngoại tôi mất trước năm 1975 có để lại 1 lô đất 200m2 nhưng không có di chúc. Sau đó cậu tôi chuyển lô đất sang quyền sở hữu của cậu nên má tôi và các dì có gửi đơn kiện về việc này. Do thời hiệu khởi kiện đã hết nên Tòa án hướng dẫn gia đình yêu cầu cơ quan quản lý thu hồi sổ đỏ của cậu và mọi người ký vào biên bản xác nhận tài sản chung của ông bà để lại. Mọi việc đã xong nhưng khi chia tài sản chung thì cậu tôi không hợp tác. Nay má tôi và các dì nộp đơn yêu cầu tòa án can thiệp. Việc làm này của má tôi và các dì có đúng không? Ông ngoại tôi có 1 con riêng đã mất (nhưng người mất vẫn còn con) nhưng khi nộp đơn chia tài sản thì má tôi không nhắc đến người con riêng này. Vậy má tôi có bị truy tố về tội bỏ sót người thừa kế không? Giấy tờ nào có thể chứng minh người đã mất là con ngoài giá thú của ông ngoại tôi. Tôi xin cảm ơn.
    Trả lời:

    1. Về việc khởi kiện yêu cầu phân chia di sản thừa kế
    Điều 4 Bộ luật Tố tụng dân sự quy định: Cá nhân, cơ quan, tổ chức do Bộ luật này quy định có quyền khởi kiện vụ án dân sự, yêu cầu giải quyết việc dân sự tại Toà án có thẩm quyền để yêu cầu Toà án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình hoặc của người khác. Do đó, nếu những người thừa kế không thể thỏa thuận để chia di sản thừa kế do ông bà bạn để lại thì mẹ và các dì có quyền gửi đơn yêu cầu tóa án có thẩm quyền giải quyết việc phận chia theo quy định của pháp luật. Tranh chấp thừa kế thuộc một trong những tranh chấp về dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án theo quy định tại khoản 5 Điều 25 Bộ luật Tố tụng dân sự.
    2. Về việc bỏ sót người thừa kế
    Hiện nay, hành vi che giấu người thừa kế không bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Tuy nhiên, Điều 687 Bộ luật Dân sự cũng quy định: trong trường hợp đã phân chia di sản mà xuất hiện người thừa kế mới thì không thực hiện việc phân chia lại di sản bằng hiện vật, nhưng những người thừa kế đã nhận di sản phải thanh toán cho người thừa kế mới một khoản tiền tương ứng với phần di sản của người đó tại thời điểm chia thừa kế theo tỷ lệ tương ứng với phần di sản đã nhận, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
    3. Giấy tờ chứng minh người đã mất là con của ông bạn
    Để xác định quan hệ cha con của ông bạn với người con ngoài giá thú thì có thể căn cứ vào giấy khai sinh của người con đó. Trong trường hợp, giấy khai sinh không ghi tên người cha thì phải xuất trình các giấy tờ khác để chứng minh quan hệ cha con, nghĩa vụ chứng minh thuộc về người yêu cầu chia thừa kế để đảm bảo quyền lợi cho người con đó.

    6. Nghĩa vụ trả tiền phát sinh từ giao dịch mua bán hàng hóa

    Tôi giao hàng cho một nhà hàng nhỏ mà nhà hàng đó thường xuyên không thanh toán tiền đúng hạn, hiện số tiền nợ khoảng 20 triệu. Tôi yêu cầu họ làm cam kết nhưng họ không chịu làm. Các hóa đơn thường chỉ do nhân viên của nhà hàng đó ký nhận. Vậy, tôi xin hỏi, trên cơ sở hóa đơn đó, tôi có thể lấy lại số tiền nhà hàng còn nợ không? Tôi phải làm gì để đảm bảo quyền lợi của mình?
    Trả lời:

    Bạn thân mến, vấn đề bạn hỏi tôi xin được tư vấn như sau:
    Căn cứ Bộ luật Dân sự năm 2005 thì giao dịch giữa bạn và nhà hàng được coi là giao dịch mua bán tài sản, trong đó, bạn là bên bán còn nhà hàng là bên mua. Khi bạn đã giao hàng thì nhà hàng phải có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ trả tiền theo đúng thỏa thuận giữa hai bên về phương thức trả tiền, thời hạn trả tiền, số tiền phải trả. Bộ luật Dân sự năm 2005 quy định cụ thể về nghĩa vụ trả tiền tại Điều 438.
    Trong trường hợp như bạn nói, nhà hàng đã vi phạm nghĩa vụ trả tiền cho bạn, mặc dù hóa đơn là do nhân viên nhà hàng ký nhưng theo quy định của pháp luật thì nhà hàng vẫn phải chịu trách nhiệm về việc trả nợ cho bạn. Trường hợp bạn yêu cầu mà nhà hàng đó phủ nhận việc nợ bạn thì bạn có thể yêu cầu cơ quan công an can thiệp giúp bạn (nếu nhà hàng phủ nhận việc nợ tiền hàng của bạn thì đã có dấu hiệu của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản theo quy định tại Điều 139 Bộ luật Hình sự năm 1999 (sửa đổi, bổ sung năm 2009).
    Trường hợp bạn yêu cầu trả tiền hàng mà nhà hàng đó thừa nhận việc có nợ bạn nhưng không chịu trả thì bạn có thể khởi kiện dân sự lên tòa án nhân dân cấp huyện nơi nhà hàng đó có trụ sở để yêu cầu tòa án bảo vệ quyền lợi của bạn.

    Nguồn tin: Trung tâm tư vấn pháp luật Viện Đại học Mở Hà Nội

  • ĐỀ BÀI TẬP HỌC KỲ MÔN LUẬT DÂN SỰ
    Học kỳ I – Năm học 2014-2015

    Module: Dân sự 2
    1. Hãy chỉ ra những bất cập và định hướng hoàn thiện các quy định về trách nhiệm dân sự trong Bộ luật Dân sự năm 2005;
    2. Đánh giá các quy định về các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự theo pháp luật hiện hành (nêu những ưu điểm, hạn chế và định hướng hoàn thiện các quy định của pháp luật);
    3. Đánh giá các quy định trong Bộ luật Dân sự năm 2005 về hợp đồng vay tài sản (nêu những ưu điểm, hạn chế và định hướng hoàn thiện các quy định của pháp luật);
    4. Hãy chỉ ra những bất cập và định hướng hoàn thiện các quy định trong Bộ luật dân sự năm 2005 về giao kết hợp đồng dân sự;
    5. Đánh giá các quy định của pháp luật hiện hành về hợp đồng tặng cho bất động sản (nêu những ưu điểm, hạn chế và định hướng hoàn thiện các quy định của pháp luật);
    6. Đánh giá các quy định của pháp luật hiện hành về hợp đồng dịch vụ (nêu những ưu điểm, hạn chế và định hướng hoàn thiện các quy định của pháp luật);
    7. Phân tích mối liên hệ giữa hợp đồng dịch vụ và các hợp đồng có đối tượng là công việc khác;
    8. Đánh giá các quy định trong Bộ luật dân sự năm 2005 về xác định thiệt hại trong trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng (nêu những ưu điểm, hạn chế và định hướng hoàn thiện các quy định của pháp luật);
    9. Hãy chỉ ra những bất cập và định hướng hoàn thiện về các quy định của pháp luật hiện hành về trách nhiệm bồi thường thiệt hại do nguồn nguy hiểm gây ra;
    10. Đánh giá các quy định trong Bộ luật Dân sự năm 2005 về trách nhiệm bồi thường thiệt hại do tài sản gây ra (nêu những ưu điểm, hạn chế và định hướng hoàn thiện các quy định của pháp luật).

    Tổ trưởng tổ Bộ môn
    (ký, họ tên)

    PGS.TS. Phùng Trung Tập

  • 1. Đời sống kinh tế :

    – Đất đai là tư liệu sản xuất chính, không thể thay thế được của một số ngành sản xuất như nông nghiệp, lâm nghiệp.

    Đất đai còn là nguyên liệu của một số ngành sản xuất như: làm gạch, đồ gốm, xi măng,…

    2. Đời sống chính trị

    – Đất đai là một bộ phận không thể tách rời của lãnh thổ quốc gia gắn liền với chủ quyền quốc gia. Không thể quan niệm về một quốc gia không có đất đai. Tôn trọng chủ quyền quốc gia trước hết là tôn trọng lãnh thổ quốc gia.

    Đất đai là một trong những yếu tố cấu thành nên lãnh thổ quốc gia. Vì vậy việc xâm phạm đất đai là xâm phạm lãnh thổ và chủ quyền quốc gia, để bảo vệ chủ quyền đó Nhà nước phải luôn luôn thực hiện các biện pháp quản lý, bảo vệ đất đai để khỏi có sự xâm phạm từ bên ngoài.

    Đọc thêm:  Các nguyên tắc cơ bản của Luật đất đai

    3. Về mặt xã hội:

     

    [sociallocker]

    Đất đai là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá, là điều kiện tồn tại và phát triển của con người và các sinh vật khác ở trên trái đất.

    – Đối với đời sống, đất đai là nơi trên đó con người xây dựng nhà cửa, công trình để làm chỗ ở và tiến hành các hoạt động văn hóa, là nơi phân bố các nguồn kinh tế, các khu dân cư,…

    [/sociallocker]

     

  • Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do nhà nước đại diện chủ sở hữu.
    Nhà nước thống nhất quản lý đất đai theo quy hoạch và pháp luật.
    Ưu tiên bảo vệ và phát triển quỹ đất nông nghiệp.
    Sử dụng đất đai hợp lý và tiết kiệm.
    Thường xuyên cải tạo và bồi bổ đất đai

    1.       Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do nhà nước đại diện chủ sở hữu.

    –           Điều 5 Luật đất đai 2003: “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do nhà nước đại diện chủ sở hữu”.
    ð  NN có đầy đủ quyền năng về sử dụng đất.

    Nhà nước có quyền xác lập hình thức pháp lý cụ thể đối với người sử dụng đất.
    NN thể hiện quyền năng thông qua xét duyệt và cải tạo sử dụng đất
    Quy định về hạn mức giao đất, thời hạn sử dụng đất
    ð           Quyết định cho thuê đất, giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất
    Quyết định giá đất: thông qua các khoản thu từ tiền sử dụng đất, tiền thuế đất, thuế, các khoản phí và lệ phí từ đất đai. Đây chính là nguồn thu chủ yếu cho ngân sách nhà nước .
    Thừa nhận thị trường bất động sản đồng thời xây dựng một thị trường chính quy nằm trong tầm kiểm soát của Nhà nước

    2.       Nhà nước thống nhất quản lý đất đai theo quy hoạch và pháp luật.

    –           Nguyên tắc này được ghi nhận tại điều 18 Hiến pháp 1992 và điều 6 Luật Đất đai 2003

    NN xác định quy hoạch sử dụng đất  và pháp luật là biện pháp cơ bản
    Chính sách đất đai được thể hiện trong hệ thống PL đất đai

    Đọc thêm: Bán trắc nghiệm môn Luật Đất đai có đáp án

    [sociallocker]

    3.       Ưu tiên bảo vệ và phát triển quỹ đất nông nghiệp.

    –           Nhà nước có chính sách tạo điều kiện cho người làm nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản và làm muối có đất để sản xuất.
    –           Đối vs tổ chức, hộ gd vầ cá nhân sử dụng đất vào mục đích nông nghiệp trong hạn mức sử dụng đất thì không phải trả tiền sử dụng đất, nếu sử dụng vào mục đích khác phải xin phép chuyển mục đích sử dụng đất và trả tiền sử dụng đất.
    –           Việc chuyển mục đích từ đất nông nghiệp sang sử dụng vào mục đích khác hoặc từ loại đất không thu tiền sang loại đất có thu tiền phải đúng quy hoạch và kế hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
    –           Nhà nước có quy định cụ thể về đất chuyên trồng lúa nước, điều kiện nhận chuyển nhượng đất trồng lúa nước và nghiêm cấm mọi hành vi chuyển mục đích từ loại đất này sang sử dụng vào mục đích khác khi chưa được sự đồng ý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
    –           Nhà nước khuyến khích mọi tổ chức, cá nhân khai hoang, phục hóa lấn biển, phủ xanh đất trống, đồi trọc sử dụng vào mục đích nông nghiệp.
    –           Nghiêm cấm việc mở rộng một cách tùy tiện các khu dân cư từ đất nông nghiệp, hạn chế việc lập vườn từ đất trồng lúa.

    [/sociallocker]

     

    4.       Sử dụng đất đai hợp lý và tiết kiệm.

    –           Nước ta còn rất lãng phí trong việc khai thác và sử dụng tiềm năng đất đai. Vì vậy, với quá trình phát triển của đất nước, công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cần đi trước một bước tạo cơ sở khoa học cho việc sử dụng đất một cách hợp lý và tiết kiệm.
    –           Cần hiểu việc sử dụng đất đai hợp lý và tiết kiệm trên tinh thần tận dụng mọi diện tích sẵn có dùng đúng vào mục đích quy định theo quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất được phê duyệt.

    5.       Thường xuyên cải tạo và bồi bổ đất đai.

    –           Nhà nước khuyến khích các hành vi cải tạo, bồi bổ, đầu tư công của, làm tăng khả năng sinh lợi của đất.

    –           Việc giữ gìn bảo vệ nguồn tài nguyên đất nhắc nhở con người biết khai thác nhưng cũng thường xuyên cải tạo và bồi bổ đất đai vì mục tiêu trước mắt và vì lợi ích lâu dài.

  • Trước đây Bài tập Luật học đã chia sẻ một số đề cương tham khảo ôn tập như: Tổng hợp đề thi Hiến Pháp của K38 , Bán trắc nghiệm môn Luật Đất đai có đáp án … các bạn có thể xem các đề cương được chia sẻ tại đây. Hôm nay mình xin chia sẻ bộ đề cương ôn tập môn Tố tụng Hình sự ( hình như của K37 HLU thì phải được Lá thu trước gió chia sẻ ).

    BÀI TẬP TUẦN SÔ 1

    Tài liệu chỉ mang tính chất tham khảo!

    Bài 1: Khẳng định sau đây đúng hay sai, vì sao?

    a.     Không chỉ cơ quan tiến hành tố tụng có quyền áp dụng biện pháp ngăn chặn.-
    Trả lời: đúng, bộ đội biên phòng, kiểm lâm cũng có quyền áp dụng biện pháp ngăn chặn trong 1 số trường hợp, hơn nữa bắt người trong trường hợp quả tang thì ai cũng có quyền bắt!
    b.     Chỉ cơ quan điều tra, viện kiểm sát có quyền thu thập chứng cứ.
    Trả lời: Sai, căn cứ điều 65- Tòa án cũng có quyền

    Bài 2: Khẳng định sau đây đúng hay sai, vì sao?

    a.     Người phạm tội đặc biệt nghiêm trọng có thể không bị tạm giam
    Trả lời: Đúng, căn cứ điều 88, phụ nữ có thai, người già yếu….
    b.     Không chỉ Tòa án mới có quyền xử lý vật chứng.
    Trả lời: đúng, căn cứ điều 76, còn nhiều cơ quan khác như VKS, cơ quan điều tra

    Bài 3: Khẳng định sau đây đúng hay sai, vì sao?

    a.     Tạm giam có thể được áp dụng đối với phụ nữ có thai.
    Trả lời: đúng, khoản 2 điều 88
    b.     Vật chứng được sử dụng làm công cụ, phương tiện phạm tội có thể không bị tịch thu, sung quỹ Nhà nước.
    Trả lời: Đúng, điểm b, khoản 2 điều 76

    Bài 4: Khẳng định sau đây đúng hay sai, vì sao?

    a.     Tạm giam không áp dụng đối với bị can là phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi trong mọi trường hợp. trả lời, Sai, khoản 2 điều 88
    b.     Trong mọi trường hợp, người có nhược điểm về tâm thần không được tham gia tố tụng hình sự với tư cách là người làm chứng. trả lời, sai, căn cứ điểm b, khoản 2 điều 55, bị nhược điểm về tâm thần mà có khả năng nhận thức được những tình tiết về vụ án và khai báo đúng đắn thì vẫn được làm ng làm chứng.

    Bài 5: Khẳng định sau đây đúng hay sai, vì sao?

    a.     Trong mọi trường hợp, người đã ra lệnh tạm giam có quyền thay đổi hoặc hủy bỏ biện pháp tạm giam.
    Trả lời: sai, căn cứ điều 80, điều 88, điều 94 thì thủ trưởng cơ quan điều tra có quyền ra lệnh tạm giam nhưng việc hủy bỏ thì phải do VKS quyết định.
    b.     Có thể dùng lời khai nhận tội của bị can, bị cáo làm chứng cứ để kết tội họ- trả Lời: Đúng, nếu nó phù hợp với những chứng cứ khác, chỉ không được dùng lời khai của bị can, bị cáo làm chứng cứ duy nhất kết tội thui!

    Bài 6: Khẳng định sau đây đúng hay sai, vì sao?

    a.     Trong mọi trường hợp, Thẩm phán không được ra lệnh bắt bị cáo để tạm giam- Trả lời : Sai, căn cứ điều 80- Thẩm phán là chánh án thì vô tư
    b.     Người bị thiệt hại do hành vi phạm tôi gây ra có thể không tham gia tố tụng với tư cách là người bị hại.- trả lời, đúng, k phải ng bị hại thì tham gia với tư cách người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan.

    Bài 7 : Khẳng định sau đây đúng hay sai, vì sao?

    a.     Tạm giữ chỉ được áp dụng với người chưa bị khởi tố hình sự.-trả lời, sai, căn cứ điều 86 thì có tạm giữ ng bị truy nã, mà  bắt người bị truy nã thì có thể nó đã bị khởi tố rồi!
    b.     Người bị hại phải khai báo trung thực những tình tiết mà mình biết về vụ án.- Có thẻ tử trối khai báo nếu có lý do chính đáng, khoản 4 điều 51

    Bài 8: Khẳng định sau đây đúng hay sai, vì sao?

    a.     Chỉ được bắt bị can để tạm giam vào ban ngày.- Đúng, khoản 3 điều 80, không có ngoại lệ! nếu có thắc mắc thì liên hệ với t để đc giải đáp!
    b.     Vật chứng là kim khí quý, đá quý không được bảo quản tại Cơ quan tiến hành tố tụng hình sự. –Đúng, điểm b, khoản 2 điều 75, không có ngoại lệ kể cả trong trường hợp bất khả kháng thì khắc phục xong vẫn phải chuyển đi.

    Bài 9: Khẳng định sau đây đúng hay sai, vì sao?

    a.     Viện trưởng Viện kiểm sát không có quyền ra lệnh bắt khẩn cấp
    b.     Trong mọi trường hợp, người bào chữa có quyền tham gia tố tụng từ khi khởi tố bị can- Sai, khoản 1 điều 58

    Bài 10: Khẳng định sau đây đúng hay sai, vì sao?

    a.     Trong mọi trường hợp, việc thay đổi Thẩm phán là Chánh án tòa án do Chánh án Tòa án cấp trên trực tiếp quyết định. Sai, thay đổi thẩm phán là chánh án tòa án mà thay đổi tại phiên tòa do HĐXX quyết định, khoản 2 điều 46
    b.     Không được dùng làm chứng cứ những tình tiết do người làm chứng trình bày nếu họ không giải thích được vì sao biết các tình tiết đó. Đúng, khoản 2 điều 67!

    Bài 11: Khẳng định sau đây đúng hay sai, vì sao?

    a.     Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra có quyền ra quyết định khởi tố bị can.- đúng, căn cứ điều 34
    b.     Nội dung kết luận giám định có thể được sử dụng để xác định căn cứ đình chỉ vụ án hình sự.- đúng, căn cứ vào điều 107, 169- khi mà kết luận giám định cho thấy vụ án thuộc các trường hợp đình chỉ vụ án quy định tại điều 107.

    Bài 12: Khẳng định sau đây đúng hay sai, vì sao?

    a.     Quyền bào chữa của bị can chỉ được thực hiện trong giai đoạn điều tra, truy tố. –theo quan điểm của t là Sai, mặc dù bị can là người đã bị khởi tố về mặt hình sự cho đến khi kết thúc tư cách bị can là khi có quyết định đưa vụ án ra xét xử của tòa án, tuy nhiên trong giai đoạn chuẩn bị xét xử thì bị can vẫn tồn tại tư cách bị can, do đó bị can vẫn được thực hiện quyền bào chữa của mình với tư cách bị can chứ k phải với tư cách bị cáo.
    b.     Các tình tiết ghi trong biên bản hoạt động điều tra, xét xử có thể không được sử dụng làm chứng cứ trong tố tụng hình sự.- Đúng, vì “Chứng cứ là những gì có thật, được thu thập theo trình tự, thủ tục do Bộ luật này quy định mà Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát và Toà án dùng làm căn cứ để xác định có hay không có hành vi phạm tội, người thực hiện hành vi phạm tội cũng như những tình tiết khác cần thiết cho việc giải quyết đúng đắn vụ án” nếu những tình tiết đó không cần thiết cho việc giải quyết vụ án hoặc những tình tiết đó không liên quan gì đến vụ án.

    14: Khẳng định sau đây đúng hay sai, vì sao?

    a.     Viện kiểm sát tiến hành tố tụng trong mọi giai đoạn của tố tụng hình sự.
    b.     Trong mọi trường hợp, người giám định do Tòa án trưng cầu không được từ chối tiến hành giám định.

    Bài 15: Khẳng định sau đây đúng hay sai, vì sao?

    a.     Người đã bị khởi tố về hình sự có thể bị bắt trong trường hợp khẩn cấp-đúng,
    b.     Người bảo chữa cho bị cáo là người chưa thành niên có quyền kháng cáo bản án của Tòa án cả trong trường hợp bị cáo không đồng ý với việc kháng cáo đó.

    Bài 16: Khẳng định sau đây đúng hay sai, vì sao?

    a.     Trong mọi trường hợp, người thực hiện hành vi phạm tội phải có trách nhiệm bồi thường thiệt hại do mình gây ra.- sai, vì có các trường hợp ng phạm tội không bị phát hiện, hoặc hết thời hiệu truy cứu, ng phạm tội chết …. Điều 107
    b.     Lệnh bắt bị cáo để tạm giam không cần phê chuẩn của VKS trước khi thi hành. – Đúng, căn cứ điều 50 và điều 80, lệnh bắt bị cáo để tạm giam là do tòa án quyết định, không cần VKS phê chuẩn cũng như VKS không có quyền phê chuẩn

    Bài 17: Khẳng định sau đây đúng hay sai, vì sao?

    a.     Tất cả những người tham gia tố tụng có quyền và lợi ích pháp lý liên quan đến vụ án đều có quyền đề nghị thay đổi người tiến hành tố tụng.-sai, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan k có quyền thay đổi người tiến hành tố tụng. điều 54
    b.     Biện pháp ngăn chặn tạm giam chỉ áp dụng đối với người đã bị khởi tố về hình sự. Đúng, căn cứ điều 88 thì chỉ áp dụng biện pháp tạm giam đối với bị can, bị cáo (là ng đã bị khởi tố về hình sự).

    Bài 18: Khẳng định sau đây đúng hay sai, vì sao?

    a.     Người bảo chữa có thể tham gia tố tụng trước khi có quyết định khởi tố vụ án hình sự.-đúng, có thể tham gia từ khi có quyết định tạm giữ, điều 58
    b.     Chỉ Cơ quan điều tra mới có trách nhiệm xác định sự thật của vụ án.-Sai, căn cứ điều 10

    Bài 19: Khẳng định sau đây đúng hay sai, vì sao?

    a.     Trong mọi trường hợp, bị can đã thành niên thì không cần chỉ định người bào chữa cho họ.-Sai, vẫn phải chỉ định trong trường họp người đã thành niên nhưng có nhược điểm về thể chất hoặc tinh thần mà k mời ng bào chữa, điều 57
    b.     Trong mọi trường hợp, không được bắt bị can để tạm giam vào ban đêm.- Đúng, căn cứ khoản 3 điều 80!

    Bài 20: Khẳng định sau đây đúng hay sai, vì sao?

    a.     Tất cả những người tiến hành tố tụng đều có quyền thu thấp chứng cứ. sai, Thư kí tòa án thì thu thập chứng cứ cái nông nỗi gì!
    b.     Viện kiểm sát có quyền hủy bỏ mọi quyết định tạm giam trái pháp luật. sai, quyết định tạm giam của Tòa án thì VKS không có quyền hủy bỏ, việc hủy bỏ do chánh án tòa án quyết định, điều 177

    Bài 21: Khẳng định sau đây đúng hay sai, vì sao?

    a.     Quyền bào chữa của bị can có thể được thực hiện trong các giai đoạn điều tra, truy tố, xét xử sơ thẩm vụ án hình. (cần chú ý tư cách bị can không tồn tại trong giai đoạn xét xử mà chỉ có trong giai đoạn chuẩn bị xét xử thui)!
    b.     Người bị hại có quyền kháng cáo theo hướng có lợi cho bị cáo- Đúng, luật không cấm!

     Cá nhân tuần 2- Tố tụnghình sự

    1.                 Chỉ viện kiểm sát mới có quyền luận tội bị cáo.

    Trả lời: Đúng, xuất phát từ chức năng và nhiệm vụ của VKS ( quyền công tố và giám sát hoạt động tư pháp), việc luận tội là một trong những hoạt động cần thiết để thực hiện việc công tố của VKS. Quyền này ghi nhận tại điểm đ, khoản 1 điều 37 và điều 217 BLTTHS 2003.

    2.                 Khi nói lời sau cùng tại phiên tòa sơ thẩm, bị cáo được trình bày thêm các tình tiết của vụ án.

    Trả lời: đúng, căn cứ điều 220,- rõ ràng rùi nên k ý kiến gì thêm.

    3.                 Viện kiểm sát có quyền hủy bỏ quyết định đình chỉ điều tra của Cơ quan điều tra.

    Trả lời: đúng, căn cứ điểm đ, khoản 2 điều 36- khi quyết định này không có căn cứ pháp luật, khoản 5 điều 112, khoản 4 điều 164- thẩm quyền thuộc về Viện trưởng, phó viện trưởng VKS.

    4.                 Tòa án có thẩm quyền xét xử sơ thẩm vụ án hình sự về tội ít nghiêm trong chỉ là tòa án nhân dân cấp huyện.

    trả lời, sai: căn cứ khoản 1,2 điều 170- đối với các tội nêu ở khoản 1 thì dù là ít nghiêm trọng thì thẩm quyền cũng k thuộc cấp huyện mà thuộc tòa cấp tỉnh, tòa cấp quân khu, ngoài ra một số vụ án ít nghiêm trọng thuộc cấp huyện thì tòa án cấp trên vẫn có thể lấy lên để xét xử.

    5.                 Kiểm sát viên thực hành quyền công tố tại phiên tòa không có quyền ra quyết định đình chỉ vụ án

    trả lời, Đúng- căn cứ điều 37 thì kiểm sát viên không có quyền ra quyết định đình chỉ vụ án. (còn ở tòa KSV có quyền gì thì mọi ng tự tìm hiểu).

    6.                 Trong mọi trường hợp, hội đồng xét xử sơ thẩm không được ra bản án nếu kiểm sát viên rút toàn bộ quyết định truy tố tại phiên tòa.

    trả lời, Sai, căn cứ khoản 1,2 điều 222

    7.                 Viện kiểm sát không chỉ có quyền truy tố các bị can đã được Cơ quan điều tra đề nghị truy tố.

    trả lời: đúng, vì: căn cứ điều 112,113,114- Cơ quan điều tra thực hiện việc điều tra theo yêu cầu của VKS, và  gửi kết quả điều tra cho VKS, còn việc VKS truy tố ai là quyền của VKS.

    8.                 Tòa án cấp sơ thẩm phải trả hồ sơ cho Viện kiểm sát khi thấy vụ án không thuộc thẩm quyền xét xử của mình.

    Trả lời, Sai, điều 174

    9.                 Trong mọi trường hợp nếu xác định vụ án không thuộc thẩm quyền của mình VKS phải chuyển vụ án cho Viện kiểm sát cấp trên.

    Trả lời, Sai, căn cứ khoản 4 điều 166

    [sociallocker]

    10.            Không chỉ người bào chữa được Tòa án yêu cầu chỉ định bào chữa cho bị cáo chưa thành niên mới có quyền kháng cáo cho bị cáo.

    trả lời, Đúng, căn cứ điều 231

    11.            Trong trường hợp vụ án không thuộc thẩm quyền điều tra của mình, cơ quan điều tra phải ra quyết định chuyển vụ án cho Cơ quan điều tra khác.

    Trả lời, sai, điều 116- kiến nghị với VKS

    12.            Trong mọi trường hợp khi bị can mắc bệnh tâm thần, Thẩm phán phải ra quyết định tạm đình chỉ vụ án.

    Trả lời, Sai, xem xét trên 3 khía cạnh:
    Thứ nhất, căn cứ vào giai đoạn tố tụng, theo như đề đề cập là tư cách bị can, tư cách bị can xuất hiện trong các giai đoạn điều tra, truy tố, và chuẩn bị xét xử và thẩm quyền ra quyết định tạm đình chỉ là khác nhau.
    Thứ hai, trên khía cạnh thẩm quyền ra quyết định tạm đình chỉ vụ án( trong giai đoạn chuẩn bị xét xử thì thẩm quyền ra quyết định tạm đình chỉ vụ án phải là thẩm phán được phân công chủ tọa phiên tòa chứ không phải thẩm phán nào cũng có quyền đó).
    Thứ 3, việc mắc bệnh tâm thần đó phải có chứng nhận của hội đồng giám đinh pháp y.

    13.         Trong mọi trường hợp, nếu người bị hại tự nguyện rút yêu cầu khởi tố trong giai đoạn điều tra, vụ án phải bị đình chỉ.

    Trả lời, Sai, căn cứ điều 105

    14.            Kiểm sát viên tiến hành tố tụng tại phiên tòa phúc thẩm có thể là kiểm sát viên của Viện kiểm sát đã kháng nghị.

    Trả lời: đúng, điều 245, ai không hiểu thì inbox mình giải thích

    15.         Trong mọi trường hợp, nếu phát hiện việc điều tra có vi phạm thủ tục tố tụng, Thẩm phán phải ra quyết định trả hồ sơ yêu cầu điều tra bổ sung.

    Trả lời, sai, chỉ ra quyết định trả hồ sơ yêu cầu điều tra bổ sung khi phát hiện vi phạm “nghiêm trọng” thủ tục tố tụng .- thế nào là vi phạm ngiêm trọng thủ tục tố tụng xem trong thông tư liên tich 01/2010/

    16.         Không chỉ Hội đồng xét mới có quyền xét hỏi tại phiên tòa.

    Trả lời, đúng, khoản 2 điều 207

    17.         Viện kiểm sát không có quyền truy tố bị can đã được Cơ quan điều tra đình chỉ điều tra.

    Trả lời, Sai, VKS thích thì hủy quyết định đình chỉ điều tra đó và truy tố bình thường.( trong trường hợp quyết định đình chỉ đó không có căn cứ pháp luật).

    18.             Hội đồng xét xử sơ thẩm có thể xét xử vụ án nếu người bào chữa vắng mặt.

    trả lời, Đúng, nếu không thuộc trường hợp bắt buộc phải có người bào chữa, bị cáo không mời người bào chữa. điều 190.

    19.            Cơ quan cảnh sát điều tra không có quyền điều tra tất cả các tội phạm xâm phạm hoạt động tư pháp quy định tại Bộ luật hình sự.

    trả lời: đúng, điều 110

    20.            Bản án của Tòa án cấp phúc thẩm khi tuyên án làm chấm dứt tư cách bị cáo.
    21.            Trong tố tụng hình sự, Kiểm sát viên có quyền tiến hành một số hoạt động điều tra.

    Trả lời, Đúng, khoản 2 điều 112

    22.            Hội đồng xét xử phúc thẩm không có quyền xem xét phần bán án sơ thẩm đã có hiệu lực pháp luật.

    trả lời, Sai căn cứ điều 235, 240, 241

    23.            Cơ quan điều tra trong quân đội nhân dân có thể điều tra các tội phạm do người ngoài quân đội thực hiện.

    trả lời đúng, người ngoài quân đội phạm tội có liên quan đến quân đội, ví dụ ăn trộm tài sản của quân đội chẳng hạn.  đọc pháp lệnh tổ chức tòa án quân sự 2002 và điều 110 luật tths.

    24.            Thời hạn kháng cáo đối với bản án sơ thẩm có thể không tính từ ngày tuyên án.

    Trả lời, Đúng, khoản 2 điều 234

    25.            Viện kiểm sát có quyền hủy bỏ quyết định khởi tố vụ án hình sự không có căn cứ của HĐXX.

    Trả lời, sai , VKS chưa đủ trình.
    Trả lời: khẳng đinh trên là SAI vì những lý do sau:
    Thứ nhất về tính hợp pháp, căn cứ vào khoản 3 điều 109 Bộ Luật tố tụng hình sự 2003 có quy định cụ thể rõ ràng như sau: “3. Trong trường hợp quyết định khởi tố vụ án hình sự của Hội đồng xét xử không có căn cứ thì Viện kiểm sát kháng nghị lên Tòa án cấp trên”. Như vậy có thể thấy, dù Viện kiểm sát có thấy quyết định khởi tố vụ án hình sự của Hội đồng xét xử là không có căn cứ, nhưng cũng không được phép tự mình hủy bỏ quyết định đó mà chỉ có quyền kháng nghị quyết định khởi tố vụ án hình sự của Hội đồng xét xử lên tòa án cấp trên.
    Thứ hai về tính hợp lý, khi đọc đến khoản 3 điều 109 Bộ Luật tố tụng hình sự 2003 hẳn sẽ có người đặt ra câu hỏi rằng: Tại sao đối với quyết định khởi tố vụ án hình sự không có căn cứ của Cơ quan điều tra, Bộ đội biên phòng, Hải quan, Kiểm lâm,..thì Viện kiểm sát có quyền ra quyết định hủy bỏ quyết định khởi tố đó, còn đối với quyết định khởi tố vụ án hình sự không có căn cứ của Hội đồng xét xử thì Viện kiểm sát lại chỉ có quyền kháng nghị lên tòa án cấp trên mà thôi? Xin trả lời rằng không phải ngẫu nhiên mà nhà làm luật lại quy định như vậy, tất cả đều có những lý do hợp lý riêng, chúng ta cần để ý đến một trong những nguyên tắc cơ bản trong pháp luật tố tụng hình sự đó là nguyên tắc “bảo đảo hiệu lực của bản án và quyết định của Tòa án” , mọi Bản án và quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật phải được thi hành và phải được cơ quan, tổ chức và mọi công dân tôn trọng. Cá nhân, cơ quan, tổ chức hữu quan trong phạm vi trách nhiệm của mình phải nghiêm chỉnh bản án, quyết định của Tòa án và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc chấp hành đó.[1] Nguyên tắc này đã đảm bảo cho việc xét xử độc lập của Hội đồng xét xử, và cũng như bảo đảm cho nguyên tắc “không ai có quyền can thiệp vào công việc xét xử của Hội đồng xét xử”. Mà như chúng ta đã biết việc ra quyết định khởi tố vụ án hình sự thuộc thẩm quyền của Hội đồng xét xử  chỉ xảy ra khi đang xét xử tại phiên tòa mà thôi.[2]
    Thứ ba, có câu hỏi đặt ra là tại sao lai kháng nghị lên Tòa án cấp trên mà không kháng nghị chính Tòa án đó để Tòa án đó xem xét? Câu trả lời cũng là để đảm bảo các nguyên tắc trong pháp luật tố tụng hình sự, nguyên tắc được đảm bảo ở đây là nguyên tắc “giám đốc việc xét xử” theo đó Tòa án cấp trên giám đốc việc xét xử của Tào án cấp dưới.[3]

    [/sociallocker]

     

    26. Chỉ Viện kiểm sát mới có quyền ra hạn điều tra.

    Trả lời: khẳng định trên là ĐÚNG, vì những lý do sau:
    Thứ nhất về tính hợp pháp, căn cứ vào khoản 2 điều 119 Bộ Luật hình sự thì “Trong trường hợp cần gia hạn điều tra do tính chất phức tạp của vụ án thì chậm nhất là mười ngày trước khi hết hạn điều tra, Cơ quan điều tra phải có văn bản đề nghị Viện kiểm sát gia hạn điều tra”, như vậy có thể thấy trong trường hợp cần thiết phải ra hạn điều tra thì Cơ quan điều tra cũng không được trực tiếp ra hạn điều tra mà phải kiến nghị đến Viện kiểm sát để Viện kiểm sát xem xét và ra quyết định ra hạn điều tra. Có thể thấy rõ là luật chỉ quy định là Cơ quan điều tra yêu cầu chỉ “Viện kiểm sát” chứ không hề có quy định thêm bất kì cơ quan nào khác.
    Thứ hai,  căn cứ vào khoản 3, 4, 5 điều 119 Bộ Luật tố tụng hình sự quy định về thẩm quyền ra hạn điều tra thì:
    “3. Thẩm quyền gia hạn điều tra của Viện kiểm sát được quy định như sau:
    a) Đối với tội phạm ít nghiêm trọng thì Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện, Viện kiểm sát quân sự khu vực gia hạn điều tra. Trong trường hợp vụ án được thụ lý để điều tra ở cấp tỉnh, cấp quân khu thì Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu gia hạn điều tra;
    b) Đối với tội phạm nghiêm trọng thì Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện, Viện kiểm sát quân sự khu vực gia hạn điều tra lần thứ nhất và lần thứ hai. Trong trường hợp vụ án được thụ lý để điều tra ở cấp tỉnh, cấp quân khu thì Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu gia hạn điều tra lần thứ nhất và lần thứ hai;
    c) Đối với tội phạm rất nghiêm trọng thì Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện, Viện kiểm sát quân sự khu vực gia hạn điều tra lần thứ nhất; Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu gia hạn điều tra lần thứ hai. Trong trường hợp vụ án được thụ lý để điều tra ở cấp tỉnh, cấp quân khu thì Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu gia hạn điều tra lần thứ nhất và lần thứ hai;
    d) Đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng thì Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu gia hạn điều tra lần thứ nhất và lần thứ hai; Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện kiểm sát quân sự trung ương gia hạn điều tra lần thứ ba.
    4. Trong trường hợp vụ án được thụ lý để điều tra ở cấp trung ương thì việc gia hạn điều tra thuộc thẩm quyền của Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện kiểm sát quân sự trung ương.
    5. Đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng mà thời hạn gia hạn điều tra đã hết, nhưng do tính chất rất phức tạp của vụ án mà chưa thể kết thúc việc điều tra thì Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao có thể gia hạn thêm một lần không quá bốn tháng.
    Đối với tội xâm phạm an ninh quốc gia thì Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao có quyền gia hạn thêm một lần nữa không quá bốn tháng”.
    Như vậy chúng ta có thể thấy Luật quy định rất rõ ràng rằng loại tội phạm nào thì ra thời gian gia hạn như thế nào? Số lần gia hạn như thế nào? Và cũng chỉ quy định Viện kiểm sát cấp nào sẽ ra quyết định gia hạn điều tra trong những trường hợp nào mà không hề quy định có thêm một cơ quan nào khác có thẩm quyền gia hạn điều tra.[4] Như vậy, chỉ có Viện kiểm sát mới có thẩm quyền ra hạn điều tra.
    Thứ ba về tính hợp lý, sở dĩ pháp luật tố tụng hình sự lại quy định chỉ có Viện kiểm sát có quyền ra hạn điều tra là vì:
    Để đảm bảo tính đồng bộ trong hoạt động giữa các cơ quan, mỗi cơ quan tiến hành tố tụng sẽ có những hoạt động đặc thù riêng của mình. Trong đó Viện kiểm sát được biết đến với hai hoạt động chính là kiểm sát và công tố. Việc quy định thẩm quyền gia hạn điều tra cũng là để thực hiện nhiệm vụ kiểm sát của Viện kiểm sát, chỉ những vụ án nào cần thiết phải gia hạn điều tra thì Viện kiểm sát mới ra quyền định gia hạn điều tra, qua việc Cơ quan điều tra gửi yêu cầu gia hạn điều tra đối với vụ án đó, Viện kiểm sát cần kiểm tra và giám sát xem vụ án đó có cần thiết phải gia hạn điều tra hay không? Cơ quan điều tra có thực hiện đúng với quy định của pháp luật hay không? Viện kiểm sát cần phải xem xét cụ thể và sẽ đưa ra quyết định của mình. Việc quy định chỉ Viện kiểm sát mới có quyền gia hạn điều tra là để tránh việc chồng chéo thẩm quyền, nếu ai cũng có thẩm quyền ra hạn điều tra thì sẽ gây ra rắc rối, và không thống nhất trong công việc giải quyết vụ án một cách nhanh chóng và kịp thời nhất.

    27.            Viện kiểm sát không có quyền khởi tố bị can.

    Trả lời, Sai, khoản 1 điều 112

    28.            Có thể triệu tập người không kháng cáo tham gia phiên tòa phúc thẩm.

    trả lời, Đúng, khoản 2 điều 245

    29.            Khi tiến hành điều tra, nếu xác định vụ án có đồng phạm khác thì Cơ quan điều tra phải ra quyết định bổ sung quyết định khởi tố bị can.

    Trả lời, Sai, ra quyết định khởi tố bị can. Điều 126 ( chỉ ra quyết định sửa đổi quyết đinh khởi tố bị can khi có căn cứ xác định hành vi phạm tội của bị can không phạm vào tội đã bị khởi tố hoặc còn hành vi phạm tội khác).

    30.            Trong mọi trường hợp, VKS rút toàn bộ kháng nghị trước khi mở phiên tòa phúc thẩm, việc xét xử phúc thẩm phải bị định chỉ.

    31.            Hội đồng xét xử phúc thẩm có thể sửa bán án theo hướng tăng nặng nếu có kháng cáo theo hướng đó.

    Trả lời: Đúng, vì câu hỏi là “có thể”- có thể sửa theo hướng tăng nặng nếu- có căn cứ tăng nặng, có kháng cáo tăng nặng của người bị hại điều 249

    32.            Người đại diện hợp pháp của người bị hại là người chưa thành niên tự nguyện rút yêu cầu khởi tố trước ngày mở phiên tòa sơ thẩm thì vụ án phải được đình chỉ trong mọi trường hợp.

    sai.

    33.                        Công dân chỉ được tố giác tội phạm với cơ quan tiến hành tố tụng.

    Sai, điều 101

    34.                        Không phải là mọi tình tiết mới được phát hiện đều là căn cứ kháng nghi tái thẩm.

    Đúng, chỉ những tình tiết mới được phát hiện mà có khả năng làm thay đổi cơ bản nội dung của bản án hoặc quyết định của tòa án đã có hiệu lực pháp luật  điều 290.

    [1] Xem điều 22 Bộ Luật Tố tụng hình sự 2003
    [2] Xem khoản 1 điều 104 Bộ Luật Tố tụng hình sự 2003
    [3] Xem điều 21 Bộ Luật Tố tụng hình sự 2003
    [4] Do Viện kiểm sát hoạt động theo cơ chế thủ trưởng chế, do đó Viện trưởng Viện kiểm sát là người đứng đầu Viện kiểm sát. Chính vì vậy Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao là người đứng đầu Viện kiểm sát nhân dân tối cao có thẩm quyền ra hạn điều tra trong một số trường hợp cũng không được coi là trường hợp khác, cơ quan khác có quyền ra hạn điều tra được.Trong trường hợp này ta có thể nói rằng Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao là người đứng đầu trong ngành kiểm sát, do đó thẩm quyền của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao thì cũng là nằm trong phạm vi thẩm quyền của Viện kiểm sát.
  • Từ năm 1945 khi thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (nay là nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam) đến nay, nước ta có mấy bản Hiến pháp? Các bản Hiến pháp đó được Quốc hội thông qua vào ngày, tháng, năm nào?

    Hướng dẫn trả lời bài tập:

    Từ năm 1945 khi thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (nay là nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam) đến nay, nước ta có 05 bản Hiến pháp.

    – Hiến pháp 1946 là bản hiến pháp đầu tiên của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được Quốc hội khóa I thông qua vào ngày 9 tháng 11 năm 1946
    – Hiến pháp năm 1959 được Quốc hội khóa I nước Việt Nam dân chủ cộng hòa thông qua vào ngày 31/12/1959.

    [sociallocker]- Hiến pháp năm 1980 được Quốc hội khoá VI, tại kỳ họp thứ 7 ngày 18-12-1980, đã nhất trí thông qua Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1980.
    Hiến pháp năm 1992 được Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam thông qua ngày 15/4/1992, được Quốc hội khóa VIII nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam sửa đổi, bỏ sung một số điều của Hiến pháp năm 1992 vào ngày 25/12/2001.
    – Hiến pháp pháp nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 là bản Hiến pháp của nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam được Quốc hội Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 6 thông qua vào ngày vào sáng ngày 28 tháng 11 năm 2013.[/sociallocker]

  • Bảng so sánh các bản Hiến pháp Việt Nam năm từ  1946 , 1959 ,1980 , 1992 và 2013.
    SO SÁNH CÁC BẢN HIẾN PHÁP VIỆT NAM

    1946 – 1959 – 1980 – 1992 – 2013
    ***
    TIÊU ĐỀ
    1946
    1959
    1980
    1992
    2013
    Lời nói đầu
    – Ngắn gọn, xúc tích
    – Lời nói đầu dài.
    – Khẳng định chiến thắng vẻ vang đồng thời manh nha khẳng định vai trò lãnh đạo của Đảng.
    – Lời nói đầu rất dài.
    – Ca ngợi chiến thắng của dân tộc.
    – Bắt đầu ghi nhận sự lãnh đạo của Đảng.
    – Lời nói đầu tương đối dài.
    – Lời nói đầu tương đối dài.
     Chế độ chính trị
    – Hình thức chính thể Việt Nam: là 01 nước dân chủ cộng hòa.
    – Không ghi nhận vai trò lãnh đạo của Đảng.
    – Hình thức chính thể Việt Nam: là 01 nước dân chủ cộng hòa.
    – Nhân dân thực hiện quyền lực Nhà nước thông qua HĐND và Quốc hội.
    – Nước XHCN.
    -Quy định một số quyền không thực tế.
    – Nước XHCN.
    – Thực hiện trên cơ sở phân công phối hợp quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp.
    – XHCN.
    – Dân chủ đại diện và dân chủ trực tiếp: biểu quyết khi nhà nước trưng cầu dân ý.
    – Quyền lực Nhà nước thuộc về nhân dân. Tổ chức phân công, phối hợp kiểm soát.
    Quyền con người
    Quyền công dân
    – Vị trí chương 2.
    – Quy định 18 quyền công dân 1 cách ngắn gọn, xúc tích.
    – Vị trí chương 3.
    – Quy định 21 quyền, Cụ thể hóa hơn những quy định về quyền con người, quyền công dân so với HP 46.
    – Vị trí chương 5.
    – Quy định 29 quyền công dân 1 cách ngắn gọn, xúc tích.
    – Vị trí chương 5.
    – Quy định 34 quyền. Cụ thể hóa quyền tư hữu của HP 46.
    – Vị trí chương 2.
    – Quy định 38 quyền. Có 5 quyền mới Quyền được sống, quyền được sống trong môi trường trong lành, quyền được hưởng thụ các giá trị văn hóa …
    Kinh tế – Văn hóa – Xã hội – ANQP
    – Không quy định thành 01 chương riêng.
    – Có chương riêng.
    – Có 4 thành phần kinh tế không có tư nhân.
    – Có chương riêng.
    – Có 2 thành phần kinh tế Nhà nước và Hợp tác xã.
    – Không thừa nhận nền kinh tế tư nhân.
    – Có chương riêng.
    – Có 6 thành phần kinh tế.
    – Có chương riêng.
    – Nhiều thành phần kinh tế.
    Tổ chức BMNN ở Trung ương
    –  Nghị viện do nhân dân cả nước bầu ra có nhiệm kỳ 3 năm. HP không quy định cụ thể nhiệm vụ quyền hạn của Nghị viện mà chỉ quy định 1 cách chung chung.
    – Vị trí pháp lý của Quốc hội: Cơ quan quyền lực NN cao nhất của nhân dân thể hiện quyền lập hiến, lập pháp.
    – Vai trò của Chủ tịch nước: có nhiều quyền hạn, là 1 chế định hết sức độc đáo. Được đánh giá là mạnh mẽ nhất so với bản HP sau này.
    – Chính phủ là cơ quan hành chính cao nhất của cả nước.
    – Quốc hội do toàn dân bầu ra. Nhiệm kỳ 4 năm. Nhiệm vụ quyền hạn của quốc hội được quy định cụ thể và chi tiết hơn so với HP 46.
    – Vị trí pháp lý của Quốc hội: Cơ quan quyền lực NN cao nhất của nhân dân. Cơ quan đại diện của nhân dân.
    – CT nước không còn nằm trong chính phủ, được tách ra thành 1 chế định riêng.
    – Là cơ quan chấp hành, CQ hành chính cao nhất của NN
    – Quốc hội do nhân dân bầu ra, có nhiệm kỳ 5 năm. Nhiệm vụ quyền hạn của quốc hội được quy định nhiều thậm chí vượt ra bên ngoài HP.
    – Hội đồng Nhà nước có chức năng vừa là Cơ quan thường trực Quốc hội và Chủ tịch tập thể.
    – Vị trí pháp lý của Quốc hội: Cơ quan quyền lực NN cao nhất của nhân dân. Cơ quan đại diện của nhân dân.
    – CT nước tập thể.
    – Là cơ quan chấp hành, CQ hành chính cao nhất của QH
    – Quốc hội do nhân dân bầu ra, nhiệm kỳ 5 năm. Nhiệm vụ quyền hạn không có toàn quyền so với năm 80 nữa.
    – Vị trí pháp lý của Quốc hội: Cơ quan quyền lực NN cao nhất của nhân dân. Cơ quan đại diện của nhân dân.
    – CT nước là cá nhân quyền hạn không lớn.
    – Là cơ quan chấp hành, CQ hành chính cao nhất của NN
    – Quốc hội do nhân dân bầu ra, nhiệm kỳ 5 năm, trong trường hợp kéo dài không quá 12 tháng. Nhiệm vụ quyền hạn gần giống HP 1992.
    – Vị trí pháp lý của Quốc hội: Cơ quan quyền lực NN cao nhất của nhân dân. Cơ quan đại diện của nhân dân.
    – CT nước là cá nhân. Nhiệm vụ và quyền hạn được tăng lên. Đ90 , Đ70 khoản 7 HP 2013.
    – CQ chấp hành, CQ hành chính cao nhất, CQ hành pháp.
    Tổ chức BMNN ở địa phương
    – Có sự phân biệt cấp chính quyền hoàn chỉnh và không hoàn chỉnh.
    – Phân biệt được địa bàn nông thôn và đô thị
    – Không phân biệt
    – Không phân biệt
    – Không phân biệt
    – Phân biệt giữa cấp CQ địa phương hoàn chỉnh và cấp chính quyền địa phương không hoàn chỉnh. Đ110, 111 HP 2013.
    – Phân biệt được địa bàn nông thôn và đô thị.
    TAND và VKSND
    – Tổ chức theo cấp xét xử. HP 46 không có VKS chỉ có viện công tố của Tòa án.
    – Chế độ thẩm phán. Thẩm phán do bổ nhiệm.
    – Tổ chức theo cấp hành chính lãnh thổ. HP 59 lần đầu tiên lập ra VKS có chức năng kiểm sát chung và kiểm sát các hoạt động tư pháp.
    – Thẩm phán bầu.
    – Tổ chức theo cấp hành chính lãnh thổ.
    – VKS có thêm chức năng công tố.
    – Thẩm phán bầu.
    – Tổ chức theo cấp hành chính lãnh thổ.
    – Bỏ chức năng kiểm sát chung.
    – Thẩm phán bổ nhiệm.
    – Hướng tới tổ chức theo cấp xét xử.
    – Bỏ chức năng kiểm sát chung.
    – Thẩm phán bổ nhiệm.
    Sửa đổi HP và thông qua HP.
    – Được thông qua khi có 2/3 thành viên Nghị viện biểu quyết tán thành sau đó đưa ra toàn dân phúc quyết. Tính chất phúc quyết mang tính quyết định.
    – Được thông qua khi có 2/3 tổng số đại biểu Quốc hội trở lên tán thành
    – Được thông qua khi có 2/3 tổng số đại biểu Quốc hội trở lên tán thành
    – Được thông qua khi có 2/3 tổng số đại biểu Quốc hội trở lên tán thành
    – Khi có 2/3 ĐB QH  trở lên tán thành, QH sẽ tổ chức trưng cầu dân ý về HP. Việc trưng cầu dân ý về HP do QH quyết định.

     

    Các bài viết khác hữu ích để các bạn tham khảo tại đây!

     

  •  Tổng hợp đề thi lần 1 của K38


    1, nguyên tắc phổ thông trong bầu cử.

    2. cơ cấu tổ chức, trật tự hình thành của UBND. có hỏi thêm về HĐNd

    1.Định nghĩa, đặc điểm đối tượng nghiên cứu của kh LHP.

    2. Cơ cấu tổ chức của CP

    1.phân tích quyền tự do kinh doanh

    2.phân tích điều 83 hp 1992: QH là cơ quan đại biểu cao nhất của nd.

    1.Phiên họp cp theo pl hiện hành

    2.phân tích nội dung, ý nghĩa nguyên tắc bầu cử trực tiếp.

    1.chế định Chủ tịch nước qua Hiến pháp 1946
    2. Khái niệm quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dan

    1. Hoạt động giám sát HĐND

    2. Đối tượng điều chỉnh luật Hp

    1.Vị trí , tính chất. chức năng của QH

    2.Phân tích nguồn của ngành luật

    1. nêu nội dung và ý nghĩa của quyền lao động

    2.Cơ cấu tổ chức quốc hội pl hiện hành

    1. nội dung và ý nghĩa nguyên tắc xét xử công khai
    2. các trường hợp đại biểu quốc hội mất quyền đại biểu

    1. Phân biệt miễn nhiệm và bãi nhiệm đại biểu quốc hội

    2. phân tích ý nghĩa nội dung của nguyên tắc xét xử thẩm phán và hội thẩm độc lập dựa trên cơ sở pháp luật

    1. chính sánh phát triển kinh tế
    2. vị trí, tính chất, trật tự hình thành của Chính phủ

    1. Vị trí, tính chất, chức năng của Chính Phủ

    2. Định nghĩa, đặc điểm của Hiến Pháp

    1. Miễn nhệm, bãi nhiệm đại biểu QH theo pháp luật hiện hành
    2. Chức năng của UBND theo pháp luật hiện hành

    1. Phân tích nội dung quyền bầu cử và ứng cử của công dân

    2. Vì sao kỳ họp Quốc hội là hình thức hoạt động quan trọng nhất của QH

    1. phân tích nội dung và ý nghĩa nguyên tắc bầu cử trực tiếp.
    2. phiên họp của chính phủ

    (hỏi thêm: các thức sở hữu, có nước nào trên TG bầ cử k = ngtắc bỏ phiếu kín k, chính phủ là gì, nguyên tắc là thẩm phán sơ cấp…)

    1. ĐN đối tượng nghiên cứu của khoa học luật HP

    2. Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu khoa học luật HP.

    1. phân tích nội dung và ý nghĩa quyền lao động của công dân

    2. cơ cấu tổ chức của quốc hội

    1. Khái niệm quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân

    2. Vị trí, nhiệm vụ, quyền hạn, trật tự hình thành của chủ tịch nước theo Hiến pháp 1946

    1. ĐN hiến pháp và phân tích các đặc điểm của Hh
    2. Phân tích “QH là cơ quan quyền lực cao nhất của nhà nước CHXHVN VN”
    1. Nguyên tắc bầu cử bình đẳng

    2. phiên họp của Ủy ban nhân dân

    1. phân tích hiến pháp 59 (hcrd, tính chất, nhiệm vụ)
    2. so sánh hội đồng nn(1980) vs uỷ ban thường vụ quốc hội (1992)

    1. phân tích nội dung ý nghĩa của nguyên tắc tòa xét xử công khai( trừ trường hợp luật định)

    2. Phân tích vị trí, nhiệm vụ, quyền hạn, thành phần của hội đồng dân tộc và các ủy ban của QH

  • Bộ bài tập bán trắc nghiệm môn Luật Đất đai được sưu tầm và làm bởi bạn Hà Hằng. Sau đây là tổng hợp các câu hỏi môn Luật Đất Đai bán trắc nghiệm.

    Giá đất do nhà nước quy định được áp dụng để xác định nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất trong mọi trường hợp.

    Sai, Trong trường hợp đấu giá, đấu thầu dự án có sử dụng đất tuy mức giá khởi điểm của QSDĐ là do cơ quan có thẩm quyền tổ chức đấu giá xác định nhưng mức giá cuối cùng đạt được sẽ do người sử dụng đất quyết định và họ sẽ phải nộp nghĩa vụ tài chính cho nhà nước theo mức giá này. Do vậy trong đấu giá, đấu thầu thì không áp dụng giá đất do nhà nước quy định áp dụng theo điểm c khoản 4 điều 114 LĐĐ: “Tính tiền thuê đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất”.

    Mọi trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất đều phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

    Sai, vì theo khoản 1 điều 57 lđđ 2013 quy định về những trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì ta có thể hiểu là những trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất không thuộc những điểm quuy định tại khoản này thì sẽ ko cần xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền như khi chuyển từ đất nông nghiệp trồng cây hàng năm chuyển sang đất nông nghiệp trồng cây lâu năm.

    Cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất là cơ quan NN có thẩm quyền cấp GCN QSDĐ.

    Sai, UBND cấp  xã không có thẩm quyền giao đất mà chỉ được phép cho thuê đất phù hợp với quy định tại khoản 3 Điều 59 LĐĐ 2013“Ủy ban nhân dân cấp xã cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn” đồng thời căn cứ theo điều 105 LĐĐ  2013 thì UBND cấp xã cũng không có thẩm quyền cấp GCN QSDĐ.

    Thẩm quyền thu hồi đất và thẩm quyền trưng dụng đất được pháp luật quy định giống nhau.

    Sai, vì căn cứ Điều 66 Lđđ 2013 thì chỉ có UBND cấp tỉnh, UBND cấp huyện mới có thẩm quyền thu hồi đất còn căn cứ vào Khoản 3 Điều 72 LĐĐ 2013 thì: “. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Công Thương, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền quyết định trưng dụng đất, quyết định gia hạn trưng dụng đất. Người có thẩm quyền trưng dụng đất không được phân cấp thẩm quyền cho người khác”.

    Như vậy thẩm quyền thu hồi đất và thẩm quuyeefn trưng dụng đất là khac nhau theo quy định của pháp luật hiện hành.

    UBND có thẩm quyền giải quyết các tranh chấp QSDĐ mà đương sự không có GCN QSDĐ.

    Đúng, vì căn cứ vào khoản 2 điều 203 LĐĐ 2013: “Tranh chấp đất đai mà đương sự không có Giấy chứng nhận hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này thì đương sự chỉ được lựa chọn một trong hai hình thức giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định sau đây:

    a) Nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền theo quy định tại khoản 3 Điều này;

    b) Khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.”

    Người VN định cư ở nước ngoài được nhận thừa kế, nhận tặng cho QSDĐ tại VN.

    Sai, người VN định cư ở nước ngoài được nhận thừa kế, nhận tặng cho QSDĐ tại VN phải thuộc đối tượng được quy định tại khoản 1 Điều 186 LĐĐ 2013; còn nếu không thuộc đối tượng trên thì chỉ được hưởng phần giá trị của phần thừa kế đó căn cứ theo đoạn 3 điểm đ khoản1 điều 179: “Trường hợp người được thừa kế là người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 186 của Luật này thì được nhận thừa kế quyền sử dụng đất; nếu không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 186 của Luật này thì được hưởng giá trị của phần thừa kế đó”

    Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp thì phải đóng thuế đất nông nghiệp.

    Sai, thuế sử dụng đất  nông nghiệp chỉ áp dụng cho một số chủ thể. Đối tượng không phải nộp thuế sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân, tổ chức thuê đất để sản xuất nông nghiệp (trong giá thưê đã bao hàm cả thuế sử dụng đất); tổ chức cá nhân nước ngoài đầu tư vào VN mà sử dụng đất nông nghiệp.

    Người sử dụng đất khi thực hiện các giao dịch về QSDĐ đều phải nộp hồ sơ tại văn phòng đăng ký QSDĐ.

    Sai, theo đoạn 2 khoản 2 điều 60 nghị định 43/2014/NĐ-CP: “Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có nhu cầu nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả. Trường hợp đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất; cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp xã phải chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai”.

    UBND cấp tỉnh có quyền giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất an ninh quốc phòng.

    Sai, UBND cấp tỉnh  không có thẩm quyền  thu hồi đất  đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư… căn cứ theo khoản 1 điều 66 LĐĐ 2013: “Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây:

    a) Thu hồi đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;

    b) Thu hồi đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn”

    Đất trong khu kinh tế do UBND cấp tỉnh giao cho các chủ đầu tư.

    Sai, vì UBND tỉnh giao đất cho ban quản lí khu kinh tế sau đó ban quản lí giao lại cho các chủ đầu tư theo khoản 2 và 3 Điều 151 LĐĐ 2013
    “2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao đất cho Ban quản lý khu kinh tế để tổ chức xây dựng khu kinh tế theo kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt trong quy hoạch chi tiết xây dựng của khu kinh tế.

    3. Ban quản lý khu kinh tế có trách nhiệm thực hiện việc bồi thường, giải phóng mặt bằng đối với diện tích đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi để giao cho mình trước khi giao lại đất, cho thuê đất. Ban quản lý khu kinh tế được giao lại đất có thu tiền sử dụng đất, giao lại đất không thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất cho người có nhu cầu sử dụng đất trong các khu chức năng của khu kinh tế theo quy định tại các Điều 54, 55 và 56 của Luật này.

    Thời hạn sử dụng đất để sản xuất, kinh doanh trong khu kinh tế là không quá 70 năm.”

    Quyền và nghĩa vụ của các chủ thể sử dụng đất trong khu kinh tế giống như các chủ thể khác sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai.

    Sai, vì  tùy theo chủ thể được Ban quản lý khu kinh tế giao lại  đất hay cho thuê lại đất  áp dụng theo khoản 4 điều 151 LĐĐ: “4. Người sử dụng đất trong khu kinh tế được đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở, kết cấu hạ tầng, được sản xuất, kinh doanh, hoạt động dịch vụ và có các quyền, nghĩa vụ như sau:

    a) Trường hợp được Ban quản lý khu kinh tế giao lại đất trong khu kinh tế thì có các quyền và nghĩa vụ như được Nhà nước giao đất theo quy định của Luật này;

    b) Trường hợp được Ban quản lý khu kinh tế cho thuê đất trong khu kinh tế thì có các quyền và nghĩa vụ như được Nhà nước cho thuê đất theo quy định của Luật này.”

    Cộng đồng dân cư sử dụng đất nông nghiệp được chuyển nhượng QSDĐ. (chua update)

    Sai,  vì cộng đồng dân cư sử dụng đất nông nghiệp được chuyển nhượng QSDĐ, căn cứ theo khoản 2 điều 117 LĐĐ: “Cơ sở tôn giaó, cộng đồng dân cư sử dụng đất không được  chuyển đổi, chuyển nhượng,  cho thuê, tặng cho QSDĐ; không được thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng QSDĐ”

    Khi tranh chấp QSDĐ người sử dụng được quyền chọn lựa cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp cho mình.

    Sai, vì tùy theo từng trường hợp cụ thể mà cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp về đất đai. Cụ thể như áp dụng theo quy định tại khoản 1 điều 136 LĐĐ: “Tranh chấp về QSDĐ mà đương sự có GCN QSDĐ hoặc có một trong các loại giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2 và 5 điều 50 của Luật này và tranh chấp về tài sản gắn liền với đất thì do TAND giải quyết”

    Không đồng ý với quyết định giải  quyết tranh chấp QSDĐ, đương sự có quyền khởi kiện ra TAND.

    Sai,   vì nếu đã khởi kiện lần 2 và được Chủ tịch UBND cấp tỉnh giải quyết thì không có quyền khởi kiện lên toà án nhân  dân áp dụng theo điểm a khoản 2 điều 138 LĐĐ: “Trường hợp khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính về quản lý đất đai do của chủ tịch UBND  huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh giải quyết lần đầu mà người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết đó thì có quyền khởi kiện tại TAND hoặc tiếp tục khiếu nại lên Chủ tịch UBND tỉnh, Tp trực thuộc trung ương. Trong trường hợp khiếu nại đến Chủ tịch UBND tỉnh, Tp trực thuộc trung ương thì  quyết định  của đến Chủ tịch UBND tỉnh, Tp trực thuộc trung ương là quyết định giải quyết cuối cùng “

    ĐỀ THI LUẬT ĐẤT ĐAI – NHẬN ĐỊNH ĐÚNG SAI? GIẢI THÍCH

    Mọi trường hợp thừa kế QSDĐ đều làm thay đổi chủ thể sử dụng đất.

    Sai, Vì trong trường hợp cá nhân sử dụng đất chết mà không có người thừa kế thì bị nhà nước thu hồi đất – không có chủ thể sử dụng đất – áp dụng theo khoản 7 điều 38 LĐĐ

    TAND chỉ thụ lý giải quyết tranh chấp QSDĐ khi người sử dụng đất có GCN QSDĐ.

    Sai, vì nếu không có GCN QSDĐ mà có các giấy tờ khác theo quy định tại khoản 1, 2 và 5 điều 50 LĐĐ thì thuộc thẩm quyền giải quyết của toà án, căn cứ theo  quy định tại khoản 1 điều 136 LĐĐ: “Tranh chấp về QSDĐ mà đương sự có GCN QSDĐ hoặc có một trong các loại giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2 và 5 điều 50 của Luật này và tranh chấp về tài sản gắn liền với đất thì do TAND giải quyết”

    Căn cứ xác lập QSDĐ của người sử dụng đất là cơ sở làm phát sinh quan hệ pháp luật đất đai.

    Đúng, Vì việc xác lập QSDĐ là một trong các điều kiện để người sử dụng đất có các quyền giao dịch về quyền sử dụng đất hoặc là căn cứ để cơ quan có thẩm quyền giải quyết khi có tranh chấp xãy ra – phân định thẩm quyền giải quyết tranh chấp thuộc TAND hay cơ quan hành chính…

    Hộ gia đình sử dụng đất nông nghiệp được chuyển đổi QSDĐ

    Sai, vì hộ gia đình sử dụng đất nông nghiệp mà đất nông nghiệp đó do thuê lại QSDĐ của  tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khác thì không được chuyển đổi QSDĐ, áp dụng theo khoản 1 điều 71 LĐĐ: “ Đất nông nghiệp do hộ gia đình, cá nhân bao gồm đất nông nghiệp được nhà nước giao, cho thuê;  do thuê quyền sử dụng đất của  tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khác; do nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, được tặng cho QSDĐ theo quy định của pháp luật”

    Chỉ có các chủ thể sử dụng đất được nhà nước giao đất thì mới phải nộp thuế đất.

    Sai, vì theo quy định của pháp lệnh về thuế nhà, đất thì tổ chức, cá nhân có quyền sử dụng đất ở, đất xây dựng công trình là đối tượng nộp thuế – khi chuyển đổi mục đích từ đất nông nghiệp sang đất ở phải nộp thuế đất.

    Tổ chức kinh tế chuyển nhượng QSDĐ thuê không phải nộp thuế từ việc chuyển quyền.

    Sai, vì căn cứ theo điểm 1  mục I của thông tư số 104/2000/TT-BTC ngày 23/10/2000: “Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai đều phải nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất, trừ những trường hợp quy định tại điểm 3 mục I thông tư này.
    Điểm 3.6 mục I thông tư số 104/2000/TT-BTC ngày 23/10/2000: “ Các trường hợp không thuộc diện chịu thuế: “Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được nhà nước cho thuê đất có chuyển nhượng QSDĐ thuê. Người chuyển nhượng QSDĐ thuê phải có hợp đồng thuê đất và ghi rõ số tiền thuê đất đã nộp còn lại tính đến thời điểm chuyển nhượng và thời hạn thuê đất; Người nhận QSDĐ thuê tiếp tục thực hiện chê độ thuê đất theo quy định của pháp luật đất đai”