BÀI TẬP NHÓM 1 KỲ I1 2013-2014
MÔN XÂY DỰNG VĂN BẢN PHÁP LUẬT
Yêu cầu:
– Số trang: 5>7 trang;
– Dãn dòng 1,5 line; cỡ chữ 14, font chữ Time New Roman
– Thời gian nộp: Tuần 7
1. Trình bày trách nhiệm của Bộ Tư pháp trong việc thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2008.
2. Trình bày trách nhiệm của Ban Pháp chế thuộc Hội đồng nhân dân cấp tỉnh trong việc thẩm tra dự thảo nghị quyết quy phạm pháp luật theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND năm 2004.
3. Phân tích yêu cầu về thể thức của văn bản pháp luật.
4. Phân tích những yêu cầu về tính hợp hiến của văn bản qui phạm pháp luật. Ví dụ minh hoạ.
5. Phân tích yêu cầu về tính hợp lý của văn bản pháp luật. Ví dụ minh hoạ.
BÀI TẬP NHÓM 2 KỲ 1I 2013-2014
MÔN XÂY DỰNG VĂN BẢN PHÁP LUẬT
Yêu cầu:
– Số trang: 5>7 trang;
– Dãn dòng 1,5 line; cỡ chữ 14, font chữ Time New Roman
– Thời gian nộp: Thực hành tuần 12
1. So sánh văn bản áp dụng pháp luật với văn bản quy phạm pháp luật. Ví dụ minh hoạ.
2. Bình luận về thực trạng ban hành văn bản áp dụng pháp luật hiện nay.
3. Quan điểm của nhóm về giải pháp nâng cao chất lượng văn bản áp dụng pháp luật hiện nay.
4. Phân tích cách thức trình bày nội dung của chỉ thị do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.
5. Bình luận về tính chất pháp lý của nghị quyết do Hội đồng nhân dân các cấp ban hành.
BÀI TẬP HỌC KỲ KHÓA 36, 37 KỲ 1 2013-2014
MÔN XÂY DỰNG VĂN BẢN PHÁP LUẬT
Yêu cầu:
– Số trang: 5>7 trang;
– Viết tay trên khổ giấy A4;
– Thời gian nộp: Thực hành 2 tuần 15
1. Giải thích rõ việc lựa chọn chủ thể ban hành, loại văn bản, căn cứ pháp lí và soạn thảo hoàn chỉnh văn bản pháp luật để chủ thể có thẩm quyền giải quyết công việc sau:
Đề ra các biện pháp nâng cao hiệu quả việc triển khai công tác xoá đói, giảm nghèo trên địa bàn tỉnh A.
2. Giải thích rõ việc lựa chọn biện pháp xử lí, chủ thể có thẩm quyền xử lí, hình thức văn bản xử lí, căn cứ pháp lí và soạn thảo hoàn chỉnh văn bản pháp luật để chủ thể có thẩm quyền giải quyết công việc sau:
Bãi bỏ Quyết định số 16/2007/QĐ-BGTVT và số 17/2007/QĐ-BGTVT ngày 26/3/2007 của Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện Nghị định số 110/2006/NĐ-CP ngày 28/9/2006 của Chính phủ về điều kiện kinh doanh vận tải bằng ô tô vì có nội dung trái với Luật Giao thông đường bộ.
3. Giải thích rõ việc lựa chọn chủ thể ban hành, loại văn bản, căn cứ pháp lí và soạn thảo hoàn chỉnh văn bản pháp luật để chủ thể có thẩm quyền giải quyết công việc sau:
Thành lập Phòng Pháp chế thuộc Sở Tài nguyên-Môi trường tỉnh A.
4. Giải thích rõ việc lựa chọn chủ thể ban hành, loại văn bản, căn cứ pháp lí và soạn thảo hoàn chỉnh văn bản pháp luật để chủ thể có thẩm quyền giải quyết công việc sau:
Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác khám chữa bệnh trên địa bàn thành phố Hà Nội
5. Giải thích rõ việc lựa chọn chủ thể ban hành, loại văn bản, căn cứ pháp lí và soạn thảo hoàn chỉnh văn bản pháp luật để chủ thể có thẩm quyền giải quyết công việc sau:
Triển khai công tác phòng chống bạo lực học đường tại các trường phổ thông trên địa bàn thành phố H.
Hà Nội, ngày 02 tháng 01 năm 2014
Các để bên dưới được sưu tầm từ blog http://www.dhluathn.com/
Đề 1:
I- Trình bày vai trò của phòng tư pháp trong quá trình ban hành văn bản QPPL của UBND cấp huyện (2 điểm)
II- Các nhận định sau đây đúng hay sai, vì sao? (5 điểm)
1. Chủ thể có quyền xử lý văn bản QPPL thì có quyền ban hành văn bản QPPL.
2. Quyết định của UBND Tỉnh luôn luôn có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Chủ tịch UBND Tỉnh ký hoặc muộn hơn.
3. Nghị quyết 71/2006/QH11 của Quốc hội phê chuẩn Nghị định thư gia nhập Hiệp định thành lập tổ chức thương mại thế giới (WTO) có giá trị như văn bản luật.
4. Tất cả văn bản QPPL của HĐND và UBND cấp huyện phải được gửi đến sở tư pháp để kiểm tra trong thời hạn chậm nhất là 7 ngày kể từ ngày ký văn bản.
5. Hoạt động thẩm định của cơ quan tư pháp là hoạt động bắt buộc đối với tất cả qui trình xây dựng văn bản QPPL của chính quyền địa phương.
III- Anh chị hãy soạn thảo văn bản chỉ thị của UBND cấp tỉnh nhằm chấn chỉnh tình trạng sử dụng điện lãng phí (3 điểm).
Đề 2
Phần I: lý thuyết:
Các khẳng định sau đây đúng hay sai? Vì sao?
1. Nghị quyết là VBQPPL được ban hành bởi các chủ thể làm việc theo chế độ tập thể.
2. Mọi dự thảo VBQPPL đều phải trình cơ quan ban hành bằng tờ trình.
3. Hủy bỏ VBPL khiếm khuyết luôn đặt ra trách nhiệm bồi thường, bồi hoàn đối với chủ thể ban hành văn bản đó.
4. VĂn bản hành chính được ban hành bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
5. Thẩm định là thủ tục bắt buộc đối với tât cả các VBQPPL.
Phần II:
Soạn thảo văn bản của chủ thể có thẩm quyền bổ nhiệm Trưởng phòng tư pháp huyện A, tỉnh B cho ông Nguyễn Văn A hiện đang là Phó chánh văn phòng UBND huyện A.