• Theo quy định của Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14, trong tháng 3 và tháng 4 năm 2024 là thời điểm doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ kê khai, làm thủ tục quyết toán thuế thu nhập cá nhân (TNCN) năm 2023 với cơ quan thuế. Bài viết dưới đây HR Legal sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đối tượng phải thực hiện, hồ sơ, thủ tục, thời hạn khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2023.

    1. Thời hạn nộp quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2023

    Căn cứ khoản 2 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 quy định thời hạn nộp quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2024 như sau:

    • Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ quyết toán thuế năm; chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ khai thuế năm;
    • Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch đối với hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của cá nhân trực tiếp quyết toán thuế;
    • Chậm nhất là ngày 15 tháng 12 của năm trước liền kề đối với hồ sơ khai thuế khoán của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán; trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới kinh doanh thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế khoán chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày bắt đầu kinh doanh.

    Như vậy, thời hạn khai quyết toán và quyết toán thuế thu nhập cá nhân cho thu nhập nhận được trong năm 2023 như sau:

    – Đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập: Ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch. Tuy nhiên ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch 2023 là ngày 31/03/2024 (ngày chủ nhật) do vậy thời hạn quyết toán thuế thu nhập cá nhân đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập là ngày 01/04/2024.

    – Đối với cá nhân trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế: Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch. Tuy nhiên ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch 2023 là ngày 30/04/2024 (ngày thứ 3) và ngày tiếp theo là ngày 01/05/2024 (ngày nghỉ lễ Quốc tế Lao động) do vậy thời hạn của cá nhân trực tiếp QTT với cơ quan thuế chậm nhất là ngày 02/05/2024.

    LƯU Ý:

    Riêng đối với cá nhân có số thuế đề nghị hoàn thì có thể nộp bất kỳ thời điểm nào mà không bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế đối với hành vi chậm nộp hồ sơ.

    Trường hợp người nước ngoài là cá nhân cư trú, kết thúc hợp đồng làm việc tại Việt Nam khai quyết toán thuế trước khi xuất cảnh. Trường hợp cá nhân chưa làm thủ tục quyết toán thuế với cơ quan thuế thì có thể ủy quyền theo quy định của Bộ luật dân sự cho đơn vị chi trả thu nhập hoặc tổ chức, cá nhân khác quyết toán theo quy định nếu tổ chức, cá nhân đó cam kết chịu trách nhiệm với cơ quan thuế về số thuế thu nhập cá nhân phải nộp của cá nhân theo quy định. Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân trong trường hợp này chậm nhất là ngày thứ 45 (bổn mươi lăm) kể từ ngày cá nhân xuất cảnh.

    2. Các đối tượng và trường hợp phải thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2023

    a. Đối với tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập

    Tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm khai quyết toán thuế và quyết toán thay cho các cá nhân có ủy quyền do tổ chức, cá nhân trả thu nhập chi trả, không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế. Trường hợp tổ chức, cá nhân không phát sinh trả thu nhập thì không phải khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân. Trường hợp cá nhân là người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới do tổ chức cũ thực hiện sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp hoặc tổ chức cũ và tổ chức mới trong cùng một hệ thống thì tổ chức mới có trách nhiệm quyết toán thuế theo ủy quyền của cá nhân đối với cả phần thu nhập do tổ chức cũ chỉ trả và thu lại chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do tổ chức cũ đã cấp cho người lao động (nếu có).

    b. Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế thay

    Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một nơi và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện việc quyết toán thuế, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm.

    Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một nơi và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm, đồng thời có thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng và đã được khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ 10% nếu không có yêu cầu quyết toán thuế đối với phần thu nhập này.

    Trường hợp cá nhân là người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới như điểm a nêu trên thì cá nhân được ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức mới.

    Cá nhân sau khi đã ủy quyền quyết toán thuế, tổ chức trả thu nhập đã thực hiện quyết toán thuế thay cho cá nhân, nếu phát hiện cá nhân thuộc diện trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế thì tổ chức trả thu nhập không điều chỉnh lại quyết toán thuế TNCN của tổ chức trả thu nhập, chỉ cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân theo số quyết toán và ghi vào góc dưới bên trái của chứng từ khấu trừ thuế nội dung:“Công ty….đã quyết toán thuế TNCN thay cho Ông/Bà…(theo ủy quyền) tại dòng (số thứ tự) …của Phụ lục Bảng kê 05-1/BK-TNCN” để cá nhân trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế. Trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử thì in chuyển đổi từ chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử gốc và ghi nội dung nêu trên vào bản in chuyển đổi để cung cấp cho người nộp thuế.

    c. Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân với cơ quan thuế trong các trường hợp sau đây:

    – Có số thuế phải nộp thêm hoặc có số thuế nộp thừa đề nghị hoàn hoặc bù trừ vào kỳ khai thuế tiếp theo.

    – Cá nhân có mặt tại Việt Nam tính trong năm dương lịch đầu tiên dưới 183 ngày, nhưng tính trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam là từ 183 ngày trở lên.

    – Cá nhân là người nước ngoài kết thúc hợp đồng làm việc tại Việt Nam khai quyết toán thuế với cơ quan thuế trước khi xuất cảnh. Trường hợp cá nhân chưa làm thủ tục quyết toán thuế với cơ quan thuế thì thực hiện ủy quyền cho tổ chức trả thu nhập hoặc tổ chức, cá nhân khác quyết toán thuế theo quy định về quyết toán thuế đối với cá nhân. Trường hợp tổ chức trả thu nhập hoặc tổ chức, cá nhân khác nhận ủy quyền quyết toán thì phải chịu trách nhiệm về số thuế thu nhập cá nhân phải nộp thêm hoặc được hoàn trả số thuế nộp thừa của cá nhân.

    – Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công đồng thời thuộc diện xét giảm thuế do thiên tai, hoả hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo ảnh hưởng đến khả năng nộp thuế thì không ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế thay mà phải trực tiếp khai quyết toán với cơ quan thuế theo quy định.

    – Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công được trả từ nước ngoài và cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công được trả từ các tổ chức Quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán chưa khấu trừ thuế trong năm thì cá nhân phải quyết toán trực tiếp với cơ quan thuế, nếu có số thuế phải nộp thêm hoặc có số thuế nộp thừa đề nghị hoàn hoặc bù trừ vào kỳ khai thuế tiếp theo.

    Lưu ý:
    Tổ chức, cá nhân vi phạm thời hạn nộp hồ sơ khai thuế sẽ bị xử phạt hành chính theo quy định tại Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP 19/10/2020. Ngoài ra, nếu Tổ chức, cá nhân chậm nộp tiền phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn thì bị tính tiền chậm nộp tiền phạt theo mức 0,05%/ngày tính trên số tiền phạt chậm nộp (quy định cụ thể tại Điều 42, Nghị định 125/2020/NĐ-CP)

    3. Trường hợp được miễn thuế thu nhập cá nhân, không phải quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2023

    Miễn thuế TNCN đối với cá nhân có số tiền thuế phát sinh phải nộp hằng năm sau quyết toán thuế TNCN từ tiền lương, tiền công từ 50.000 đồng trở xuống (cá nhân không phải nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN).

    Cá nhân không phải quyết toán thuế TNCN, gồm:

    • Cá nhận có số thuế phải nộp nhỏ hơn số thuế đã tạm nộp mà không có yêu cầu hoàn thuế hoặc bù trừ vào kỳ khai thuế tiếp theo;
    • Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một đơn vị, đồng thời có thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng và đã được khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ 10% nếu không có yêu cầu thì không phải quyết toán thuế đối với phần thu nhập này;
    • Cá nhân được người sử dụng lao động mua bảo hiểm nhân thọ (trừ bảo hiểm hưu trí tự nguyện), bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm mà người sử dụng lao động hoặc doanh nghiệp bảo hiểm đã khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ 10% trên khoản tiền phí bảo hiểm tương ứng với phần người sử dụng lao động mua hoặc đóng góp cho người lao động thì người lao động không phải quyết toán thuế thu nhập cá nhân đối với phần thu nhập này.

    4. Hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2023

    Căn cứ danh mục hồ sơ khai thuế ban hành kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP và mẫu tờ khai ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC, hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2023 được chia thành 02 nhóm đối tượng khác nhau, cụ thể:

    4.1. Đối với cá nhân trực tiếp khai quyết toán thuế TNCN với cơ quan thuế, hồ sơ quyết toán thuế TNCN bao gồm:

    • Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân mẫu 02/QTT-TNCN ban hành kèm theo Phụ lục II Thông tư 80/2021/TT-BTC. 
    • Phụ lục bảng kê giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc mẫu 02-1/BK-QTT-TNCN ban hành kèm theo Phụ lục II Thông tư 80/2021/TT-BTC.
    • Bản sao (bản chụp từ bản chính) các chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ, đã tạm nộp trong năm, số thuế đã nộp ở nước ngoài (nếu có). Trường hợp tổ chức trả thu nhập không cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân do tổ chức trả thu nhập đã chấm dứt hoạt động thì cơ quan thuế căn cứ cơ sở dữ liệu của ngành thuế để xem xét xử lý hồ sơ quyết toán thuế cho cá nhân mà không bắt buộc phải có chứng từ khấu trừ thuế. Trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử thì người nộp thuế sử dụng bản thể hiện của chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử (bản giấy do người nộp thuế tự in chuyển đổi từ chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử gốc do tổ chức, cá nhân trả thu nhập gửi cho người nộp thuế).
    • Bản sao Giấy chứng nhận khấu trừ thuế (ghi rõ đã nộp thuế theo tờ khai thuế thu nhập nào) do cơ quan trả thu nhập cấp hoặc Bản sao chứng từ ngân hàng đối với số thuế đã nộp ở nước ngoài có xác nhận của người nộp thuế trong trường hợp theo quy định của luật pháp nước ngoài, cơ quan thuế nước ngoài không cấp giấy xác nhận số thuế đã nộp.
    • Bản sao các hóa đơn chứng từ chứng minh khoản đóng góp vào quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học (nếu có).
    • Tài liệu chứng minh về số tiền đã trả của đơn vị, tổ chức trả thu nhập ở nước ngoài trong trường hợp cá nhân nhận thu nhập từ các tổ chức quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán và nhận thu nhập từ nước ngoài.

    4.2. Đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập, hồ sơ khai quyết toán thuế TNCN như sau:

    • Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân mẫu 05/QTT-TNCN ban hành kèm theo Phụ lục II Thông tư 80/2021/TT-BTC.
    • Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo biểu lũy tiến từng phần mẫu 05-1/BK-QTT-TNCN ban hành kèm theo Phụ lục II Thông tư 80/2021/TT-BTC.
    • Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo thuế suất toàn phần mẫu 05-2/BK-QTT-TNCN ban hành kèm theo Phụ lục II Thông tư 80/2021/TT-BTC.+ Phụ lục bảng kê chi tiết người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh mẫu 05-3/BK-QTT-TNCN ban hành kèm theo Phụ lục II Thông tư 80/2021/TT-BTC.

    4.3. Hồ sơ Khai bổ sung quyết toán thuế thu nhập cá nhân

    – Trường hợp tổ chức, cá nhân khai bổ sung không làm thay đổi nghĩa vụ thuế thì chỉ phải nộp Bản giải trình khai bổ sung và các tài liệu có liên quan, không phải nộp Tờ khai bổ sung.

    – Trường hợp tổ chức, cá nhân chưa nộp hồ sơ khai quyết toán thuế năm thì người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế của tháng, quý có sai, sót, đồng thời tổng hợp số liệu khai bổ sung vào hồ sơ khai quyết toán thuế năm.

    – Trường hợp tổ chức, cá nhân đã nộp hồ sơ khai quyết toán thuế năm thì:

    • Đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công thì đồng thời phải khai bổ sung hồ sơ khai quyết toán thuế năm và tờ khai tháng, quý có sai, sót tương ứng.
    • Đối với cá nhân trực tiếp khai thuế, trực tiếp quyết toán thuế chỉ khai bổ sung hồ sơ khai quyết toán thuế năm.

    5. Phương thức nộp thuế, nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2023

    Đối với các tổ chức: Nộp hồ sơ đăng ký thuế, quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2023, nộp thuế qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế tại địa chỉ (https://thuedientu.gdt.gov.vn) hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn).

    Đối với các cá nhân:

    Để có thể thực hiện giao dịch điện tử với cơ quan Thuế, thông qua đó có thể nộp tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân mà không cần phải đến trực tiếp cơ quan thuế, người nộp thuế là các cá nhân trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế cần đăng ký tài khoản giao dịch điện tử, sau đó:

    • Gửi tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế tại địa chỉ (https://thuedientu.gdt.gov.vn) hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn).
    • Nộp thuế qua ứng dụng Thuế điện tử dành cho cá nhân EtaxMobile được cài trên thiết bị di động cầm tay (điện thoại thông minh, máy tính bảng…).

    (Chi tiết hướng dẫn cách kê khai tờ khai QTT, nộp thuế, gửi tờ khai quyết toán, đăng ký tài khoản, chuẩn hóa thông tin đăng mã số thuế cá nhân truy cập tại đường link: https://s.pro.vn/Cg4G hoặc quét mã QR code bên cạnh)

    Trên đây là nội dung tư vấn về những điều cần lưu ý khi thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2023. Nếu có vướng mắc, bạn đọc vui lòng liên hệ với HR Legal để được giải đáp tháo gỡ vướng mắc cụ thể.

  • Thuế TNCN là một khoản thuế đặc thù đánh vào người lao động có thu nhập chịu thuế. Trong bài viết này, HR LEGAL giới thiệu với các bạn những quy định của pháp luật về thuế TNCN cho người nước ngoài không cư trú tại Việt Nam. 

    Thuế thu nhập cá nhân là gì? 

    Thuế thu nhập cá nhân (Personal income tax) có thể được hiểu là một loại thuế trực thu, được tính dựa trên thu nhập của người nộp thuế khi đã trừ đi các khoản thu nhập được miễn thuế và các khoản giảm trừ gia cảnh theo quy định của pháp luật. 

    Người nước ngoài không cư trú làm việc tại Việt Nam phát sinh thu nhập chịu thuế sẽ phải thực hiện nghĩa vụ đóng thuế thu nhập cá nhân theo quy định của pháp luật Việt Nam. 

    Đọc thêm về Thuế thu nhập cá nhân cho người nước ngoài

    Cách xác định thuế TNCN cho người nước ngoài không cư trú 

    Điều kiện để xác định người nước ngoài là cá nhân không cư trú

    Người nước ngoài không đáp ứng đủ điều kiện của cá nhân cư trú thì được xác định là cá nhân không cư trú. Cá nhân nước ngoài là cá nhân không cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam thì phải nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định.
    Đọc thêm về thuế TNCN cho người nước ngoài cư trú tại đây.

    Phạm vi xác định thu nhập chịu thuế

    Thu nhập chịu thuế của cá nhân không cư trú là thu nhập phát sinh tại Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập. Cá nhân không cư trú không được tính giảm trừ gia cảnh nên chỉ cần có thu nhập chịu thuế sẽ phải nộp thuế thu nhập cá nhân (thu nhập chịu thuế > 0 sẽ phải nộp thuế). Trường hợp có đóng góp từ thiện, khuyến học, nhân đạo, khoản đóng bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện theo quy định thì được trừ khoản này.

    Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công được xác định bằng tổng số tiền lương, tiền công, tiền thù lao, các khoản thu nhập khác có tính chất tiền lương, tiền công mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế. Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế.

    Điểm a, khoản 1, Điều 25, Thông tư 111/2013/TT-BTC, việc khấu trừ thuế TNCN cho cá nhân không cư trú được quy định như sau: Doanh nghiệp trả các khoản thu nhập chịu thuế cho cá nhân không cư trú có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân trước khi trả thu nhập.

    Cách tính thuế TNCN cho người nước ngoài không cư trú 

    Công thức tính thuế TNCN cho người nước ngoài không cư trú

    Căn cứ khoản 1 Điều 18 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định số thuế TNCN đối với cá nhân không cư trú được xác định theo công thức sau:

    Thuế thu nhập cá nhân phải nộp  = 20% x Thu nhập chịu thuế

    Trong đó, thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định như đối với thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú. 

    Trường hợp cá nhân không cư trú có phát sinh thu nhập trong & ngoài nước Việt Nam, nhưng không tách được phần thu nhập phát sinh tại Việt Nam. Việc xác định tổng thu nhập phát sinh tại Việt Nam sẽ được tính theo 1 trong 2 trường hợp sau:

    • Đối với trường hợp cá nhân người nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam:
    Tổng thu nhập phát sinh tại Việt Nam 
    Số ngày làm việc cho công việc tại Việt Nam

    Thu nhập từ tiền lương, tiền công toàn cầu (trước thuế)Thu nhập chịu thuế khác (trước thuế) phát sinh tại Việt Nam
    Tổng số ngày làm việc trong năm
    • Đối với các trường hợp cá nhân người nước ngoài hiện diện tại Việt Nam: 
    Tổng thu nhập phát sinh tại Việt Nam 
    Số ngày có mặt ở Việt Nam

    Thu nhập từ tiền lương, tiền công toàn cầu (trước thuế)Thu nhập chịu thuế khác (trước thuế) phát sinh tại Việt Nam
    365 

    Trong đó: Tổng số ngày làm việc trong năm được tính theo chế độ quy định tại Bộ Luật Lao động của Việt Nam.

    Kỳ tính thuế TNCN cho người nước ngoài không cư trú

    Kỳ tính thuế TNCN cho người nước ngoài không cư trú được tính theo từng lần phát sinh thu nhập. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế chậm nhất là ngày thứ 10, kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.

    Trường hợp cá nhân kinh doanh không cư trú có địa điểm kinh doanh cố định như cửa hàng, quầy hàng thì kỳ tính thuế áp dụng như đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ kinh doanh.

    Cá nhân không cư trú có thu nhập phát sinh tại Việt Nam nhưng nhận tại nước ngoài khai thuế theo lần phát sinh. Riêng cá nhân không cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công phát sinh tại Việt Nam nhưng nhận tại nước ngoài khai thuế theo quý. 

    Đọc thêm các bài viết tư vấn luật lao động.

    Trên đây là quy định về thuế TNCN cho người nước ngoài không cư trú. Nếu bạn đọc cần giải đáp về nội dung trên hãy liên hệ với HR LEGAL. Mời quý bạn đọc tham khảo bài viết về quyết toán thuế và hoàn thuế thu nhập cá nhân cho người nước ngoài ở bài viết tiếp theo. 

  • Thuế TNCN là một khoản thuế đặc thù đánh vào người lao động có thu nhập chịu thuế. Nghĩa vụ thuế này không loại trừ người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Trong bài viết này, HR LEGAL giới thiệu với các bạn những quy định của pháp luật về thuế TNCN cho người nước ngoài cư trú tại Việt Nam. 

    Thuế thu nhập cá nhân là gì?

    Thuế thu nhập cá nhân (Personal income tax) có thể được hiểu là một loại thuế trực thu, được tính dựa trên thu nhập của người nộp thuế khi đã trừ đi các khoản thu nhập được miễn thuế và các khoản giảm trừ gia cảnh theo quy định của pháp luật. 

    Đọc thêm về Thuế thu nhập cá nhân tại đây

    Người nước ngoài cư trú làm việc tại Việt Nam phát sinh thu nhập chịu thuế sẽ phải thực hiện nghĩa vụ đóng thuế thu nhập cá nhân theo quy định của pháp luật Việt Nam. 

    Xác định thuế TNCN cho người nước ngoài cư trú

    Điều kiện để xác định người nước ngoài là cá nhân cư trú

    Căn cứ khoản 2 Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2007 (sửa đổi năm 2014), cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong hai điều kiện sau đây: 
    (i) Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong 01 năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam. Trong đó:

    + Ngày đến được tính là 01 ngày cư trú và ngày đi được tính là 1 ngày cư trú. Ngày đến và ngày đi được căn cứ vào chứng thực của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh trên hộ chiếu (hoặc giấy thông hành) của cá nhân khi đến và khi rời Việt Nam.
    + Trường hợp nhập cảnh và xuất cảnh trong cùng một ngày thì được tính chung là một ngày cư trú.
    + Cá nhân có mặt tại Việt Nam theo hướng dẫn tại điểm này là sự hiện diện của cá nhân đó trên lãnh thổ Việt Nam.

    (ii) Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở theo đăng ký thường trú hoặc có thuê nhà tại Việt Nam theo hợp đồng thuê nhà có thời hạn. Trong đó, nơi ở thường xuyên là nơi ở thường trú ghi trong Thẻ thường trú hoặc nơi ở tạm trú khi đăng ký cấp Thẻ tạm trú do cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Công an cấp.

    Như vậy, chỉ cần đáp ứng một trong hai điều kiện trên, người nước ngoài làm việc tại Việt Nam sẽ được xác định là cá nhân cư trú và phải thực hiện nghĩa vụ nộp thuế thu nhập cá nhân khi có thu nhập chịu thuế theo quy định của pháp luật. 

    Phạm vi xác định thu nhập chịu thuế TNCN cho người nước ngoài cư trú

    Theo Điều 2 Thông tư 119/2014/TT-BTC, đối với cá nhân cư trú, phạm vi xác định thu nhập chịu thuế của người nộp thuế là thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả thu nhập.

    Đối với cá nhân là công dân của quốc gia, vùng lãnh thổ đã ký kết Hiệp định với Việt Nam về tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào thu nhập và là cá nhân cư trú tại Việt Nam thì nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân được tính từ tháng đến Việt Nam.

    Trong trường hợp cá nhân lần đầu tiên có mặt tại Việt Nam đến tháng kết thúc hợp đồng lao động và rời Việt Nam (được tính đủ theo tháng) không phải thực hiện các thủ tục xác nhận lãnh sự để được thực hiện không thu thuế trùng hai lần theo Hiệp định tránh đánh thuế trùng giữa hai quốc gia.

    Như vậy, người nước ngoài là cá nhân cư trú phải đóng thuế thu nhập cá nhân đối với tiền lương phát sinh tại Việt Nam, kể cả tiền lương phát sinh ở nước ngoài.

    Cách tính thuế TNCN cho người nước ngoài cư trú

    Công thức tính thuế TNCN cho người nước ngoài cư trú

    Cách tính thuế TNCN cho người nước ngoài cư trú ký HĐLĐ từ 03 tháng trở lên sẽ tính thuế theo biểu lũy tiến từng phần (thuế tính theo bậc thuế và mỗi bậc có thuế suất khác nhau). Căn cứ Điều 7 Thông tư 111/2013/TT-BTC, số thuế thu nhập cá nhân phải nộp được tính theo công thức sau:

    Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Thuế suất x Thu nhập tính thuế

    Trong đó “thu nhập tính thuế” được xác định bằng công thức:

    Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – Các khoản giảm trừ 

    Các khoản giảm trừ thuế TNCN cho người nước ngoài cư trú gồm: (1) giảm trừ gia cảnh; (2) giảm trừ đối với các khoản đóng bảo hiểm bắt buộc, quỹ hưu trí tự nguyện; (3) giảm trừ đối với các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học;

    Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập – Các khoản được miễn thuế 

    Thuế suất thuế TNCN cho người nước ngoài cư trú đối với thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công được áp dụng theo Biểu lũy tiến từng phần, cụ thể: 

    Bậc thuếPhần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng)Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng)Thuế suất (%)
    1Đến 60Đến 55
    2Trên 60 đến 120Trên 5 đến 1010
    3Trên 120 đến 216Trên 10 đến 1815
    4Trên 216 đến 384Trên 18 đến 3220
    5Trên 384 đến 624Trên 32 đến 5225
    6Trên 624 đến 960Trên 52 đến 8030
    7Trên 960Trên 8035
    Thuế suất thuế TNCN cho người nước ngoài cư trú

    Kỳ tính thuế TNCN cho người nước ngoài cư trú

     Kỳ tính thuế TNCN cho người nước ngoài cư trú được quy định tại Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân như sau:

    – Kỳ tính thuế theo năm: Người nước ngoài có thu nhập từ kinh doanh và thu nhập từ tiền lương, tiền công sẽ áp dụng kỳ tính thuế theo năm.
    – Kỳ tính thuế theo từng lần phát sinh thu nhập áp dụng đối với thu nhập từ đầu tư vốn; thu nhập từ chuyển nhượng vốn, trừ thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản; thu nhập từ trúng thưởng; thu nhập từ bản quyền; thu nhập từ nhượng quyền thương mại; thu nhập từ thừa kế; thu nhập từ quà tặng;
    – Kỳ tính thuế theo từng lần chuyển nhượng hoặc theo năm đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán.

    Các khoản miễn, giảm thuế TNCN cho người nước ngoài cư trú

    Ngoài các khoản thu nhập phải đóng thuế thì pháp luật Việt Nam cũng quy định một số khoản được miễn, giảm thuế TNCN cho người nước ngoài cư trú. Cụ thể:

    Các khoản miễn thuế

    • Khoản chi tiền công tác phí, khoản chi tiền cước điện thoại, văn phòng phẩm (có nêu rõ trong quy định quy chế của công ty);
    • Đối với tiền trang phục trả cho người lao động không vượt quá 5.000.000 đồng/người/năm; khoản chi trang phục bằng hiện vật;
    • Thu nhập từ vượt so với mức của ngày làm việc bình thường của việc làm thêm giờ/tăng ca;
    • Khoản chi về phương tiện đưa đón tập thể người lao động đến nơi làm việc & trở về nơi ở;
    • Khoản chi trả hộ tiền đào tạo theo kế hoạch của đơn vị sử dụng lao động nhằm nâng cao trình độ, tay nghề để phù hợp với công việc;
    • Khoản chi tiền mua vé máy bay khứ hồi về phép mỗi năm một lần;
    • Khoản chi tiền học phí cho con NLĐ, theo bậc từ mầm non đến trung học phổ thông – do đơn vị chi trả hộ;
    • Tiền ăn trưa được miễn thuế TNCN tối đa: 730.000 đồng/tháng, một số khoản chi sử dụng chung cho tập thể người lao động bằng hiện vật;
    • Khoản chi vé máy bay đi công tác cho người lao động có đặc thù công việc phải luân chuyển;
    • Khoản chi có đám hiếu, đám hỷ.

    Các khoản giảm trừ

    Căn cứ quy định tại Điều 7 và Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC, Điều 15 và Điều 25 Thông tư 92/2015/TT-BTC thì các khoản giảm trừ thuế TNCN năm 2023 từ tiền lương, tiền công bao gồm:

    • Giảm trừ bản thân: 11.000.000 đồng/tháng và được tính giảm trừ cho bản thân từ tháng 01 hoặc từ tháng đến Việt Nam lần đầu tiên đến tháng kết thúc hợp đồng hoặc rời khỏi Việt Nam trong năm tính thuế – được tính đủ theo tháng;
    • Giảm trừ người phụ thuộc: 4.400.000 đồng/tháng;
    • Giảm trừ các khoản bảo hiểm trích vào lương của người lao động với tỷ lệ trích năm 2023 như sau: Quỹ hưu trí (8%); BHYT (1.5%);
    • Giảm trừ kể cả các khoản khuyến học, đóng góp từ thiện, nhân đạo.

    Trên đây là quy định về thuế TNCN cho người nước ngoài cư trú. Nếu bạn đọc cần giải đáp về nội dung trên hãy liên hệ với HR LEGAL. Mời quý bạn đọc tham khảo bài viết về quyết toán thuế và hoàn thuế TNCN cho người nước ngoài cư trú ở bài viết tiếp theo. 

    Đọc thêm các bài viết tư vấn luật lao động.

    Mời Quý vị theo dõi fanpage và tham gia group HR Legal để kịp thời cập nhật và trao đổi những thông tin pháp lý nhân sự mới nhất: 
    – Fanpage: https://www.facebook.com/hrlegalvietnam 
    – Group: https://www.facebook.com/groups/hrlegal/  
    – Email: hrlegalvietnam@gmail.com
    .

  • Hàng năm, cá nhân có khoản thu nhập từ tiền lương và tiền công trong ngưỡng phải nộp thuế thu nhập cá nhân sẽ phải thực hiện quyết toán thuế TNCN cho cơ quan Thuế theo quy định. HR LEGAL cung cấp cho quý khách những thông tin về thuế TNCN và công thức tính thuế để biết được mức thuế phải nộp. 

    Thuế thu nhập cá nhân là gì?

    Thuế thu nhập cá nhân (Personal income tax) có thể được hiểu là một loại thuế trực thu, được tính dựa trên thu nhập của cá nhân khi đã trừ đi các khoản thu nhập được miễn thuế và các khoản giảm trừ gia cảnh theo quy định của pháp luật.

    Thuế thu nhập cá nhân được đánh vào một số khoản thu nhập cao chính đáng của cá nhân nhằm thực hiện việc điều tiết thu nhập giữa các tầng lớp dân cư, góp phần thực hiện công bằng xã hội và tăng nguồn thu cho ngân sách Nhà nước. 

    Quan hệ pháp luật thuế TNCN là quan hệ thu, nộp thuế phát sinh giữa Nhà nước với các cá nhân có thu nhập chịu thuế được các quy phạm pháp luật thuế TNCN điều chỉnh.

    Đặc điểm của thuế thu nhập cá nhân

    Thuế thu nhập cá nhân là thuế trực thu
    Cá nhân có thu nhập chịu thuế là người nộp thuế TNCN, việc nộp thuế được tiến hành từ việc khấu trừ trực tiếp từ thu nhập của cá nhân đó mà không thông qua hành vi tiêu dùng hoặc chủ thể trung gian khác. 

    Thuế thu nhập cá nhân có đối tượng chịu thuế là thu nhập của cá nhân
    Thu nhập chịu thuế là những khoản thu nhập hợp pháp, đã thực tế phát sinh, có tính phổ biến và Nhà nước có thể kiểm soát được. Tuy nhiên, không phải thu nhập nào cũng là thu nhập chịu thuế mà chỉ có một số khoản thu nhập đáp ứng những điều kiện nhất định mới là thu nhập chịu thuế và đây chính là cơ sở cho việc đánh thuế.

    Nguyên tắc đánh thuế thu nhập cá nhân là suất lũy tiến từng phần
    Thuế suất luỹ tiến được hiểu là việc áp dụng các thuế suất tăng dần đối với các nhóm đối tượng chịu thuế hoặc toàn bộ đối tượng chịu thuế. Hiện nay, thuế TNCN chủ yếu áp dụng thuế suất lũy tiến đối với thu nhập từ tiền công, tiền lương và thu nhập từ kinh doanh. Đặc điểm này xuất phát từ vai trò chủ yếu của thuế TNCN là điều tiết mạnh người có thu nhập cao, góp phần thực hiện công bằng xã hội vì phần thu nhập tăng thêm càng cao thì sẽ tính thuế suất càng cao.

    Đối tượng chịu thuế thu nhập cá nhân

    Quy định về phạm vi chịu thuế dựa trên tiêu chí là yếu tố cư trú của đối tượng nộp thuế: cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế. Việc quy định như vậy đã tạo sự bình đẳng giữa công dân Việt Nam và người nước ngoài, đồng thời cũng tránh được sự phức tạp trong việc xác định đối tượng chịu thuế. 

    Căn cứ để xác định một cá nhân là cá nhân cư trú hay cá nhân không cư trú là việc thỏa mãn hay không một trong hai điều kiện, đó là nơi ở và thời gian có mặt tại Việt Nam được quy định tại Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân

    Cá nhân cư trú là cá nhân có nơi ở/ nhà thuê thường xuyên tại Việt Nam theo quy định của pháp luật với thời hạn của các hợp đồng thuê nhà từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế hoặc cá nhân có nơi ở thường xuyên, có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên trong 1 năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam. Trong đó, ngày đến và ngày đi sẽ được tính là 1 ngày. 02 trường hợp áp dụng tính thuế TNCN của cá nhân cư trú là:

    • Cá nhân ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên,
    • Cá nhân ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng hoặc không ký hợp đồng lao động.

    Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng đủ điều kiện của cá nhân cư trú thì được xác định là cá nhân không cư trú thường là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
    Việc đặt ra tiêu chí yếu tố cư trú để làm căn cứ xác định đối tượng nộp thuế TNCN đã đảm bảo xác định tối đa đối tượng cư trú cần điều tiết thu nhập để tạo công bằng xã hội, đồng thời tạo điều kiện cho cơ quan quản lý thuế trong việc xác định đối tượng thuộc diện chịu thuế TNCN.

    Thu nhập chịu thuế, thu nhập miễn thuế

    Thu nhập chịu thuế 

    Hiện nay có 10 loại thu nhập chịu thuế TNCN được quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân. Tuy nhiên, trong bài viết này, HR LEGAL tập trung chủ yếu vào thu nhập từ tiền lương, tiền công chịu thuế của người lao động.

    Tại Điều 11 Luật Thuế thu nhập cá nhân quy định về thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công như sau:
    – Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công được xác định bằng tổng số thu nhập quy định tại khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân mà đối tượng nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế.
    – Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho đối tượng nộp thuế hoặc thời điểm đối tượng nộp thuế nhận được thu nhập.

    Nhìn chung, quy định về thu nhập chịu thuế TNCN hiện hành theo xu hướng phân loại thu nhập đã tạo nền tảng cho việc tính thuế phù hợp với thông lệ quốc tế.

    Thu nhập miễn thuế 

    Luật thuế TNCN hiện hành đã bổ sung một số thu nhập vào diện thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân. Theo đó có 16 loại thu nhập được miễn thuế TNCN. Điều này thể hiện sự ưu đãi của Nhà nước đối với một số đối tượng được hưởng thu nhập trong những trường hợp đặc biệt, đồng thời cũng thể hiện chính sách khuyến khích các hoạt động có lợi cho phát triển kinh tế – xã hội nhằm tăng cường lao động sản xuất. 

    Cách tính thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú

    Trường hợp 1: Cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên và có nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công.

    Căn cứ Điều 7 Thông tư 111/2013/TT-BTC, số thuế thu nhập cá nhân phải nộp được tính theo công thức sau:
    Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Thuế suất x Thu nhập tính thuế
    Trong đó “thu nhập tính thuế” được xác định bằng công thức:
    Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – Các khoản giảm trừ 
    Các khoản giảm trừ gồm: (1) giảm trừ gia cảnh; (2) giảm trừ đối với các khoản đóng bảo hiểm bắt buộc, quỹ hưu trí tự nguyện; (3) giảm trừ đối với các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học;
    Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập – Các khoản được miễn thuế 

    Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công được áp dụng theo Biểu lũy tiến từng phần, cụ thể: 

    Bậc thuếPhần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng)Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng)Thuế suất (%)
    1Đến 60Đến 55
    2Trên 60 đến 120Trên 5 đến 1010
    3Trên 120 đến 216Trên 10 đến 1815
    4Trên 216 đến 384Trên 18 đến 3220
    5Trên 384 đến 624Trên 32 đến 5225
    6Trên 624 đến 960Trên 52 đến 8030
    7Trên 960Trên 8035
    Thuế suất thuế thu nhập cá nhân

    Trường hợp 2: Cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng
    Căn cứ điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định như sau: “Cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng hoặc không ký hợp đồng lao động mà có tổng mức trả thu nhập từ 02 triệu đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập (khấu trừ luôn trước khi trả tiền)”.

    Lưu ý: Trừ các trường hợp làm cam kết theo Mẫu 08/CK-TNCN nếu đủ điều kiện trên.
    Công thức tính thuế TNCN phải nộp áp dụng như sau: 
    Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = 10%  x Tổng thu nhập trước khi trả 

    Cách tính thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân không cư trú

    Đối với cá nhân không cư trú do không thường xuyên ở Việt Nam nên Luật thuế TNCN quy định căn cứ tính thuế theo biểu thuế riêng và không được tính các khoản giảm trừ. Theo đó, cá nhân không cư trú chỉ cần có thu nhập chịu thuế > 0 sẽ phải nộp thuế thu nhập với mức thuế suất 20%/thu nhập chịu thuế;
    Các khoản được giảm trừ gồm: khoản đóng bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện, đóng góp khuyến học, nhân đạo, làm từ thiện.

    Căn cứ theo Khoản 1 Điều 18 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định số thuế TNCN phải nộp đối với cá nhân không cư trú sẽ được tính theo công thức sau:
    Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = 20% x Thu nhập chịu thuế
    Trong đó, thu nhập chịu thuế bằng tổng tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập khác mà cá nhân nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế và được xác định như thu nhập chịu thuế của cá nhân cư trú.

    Trên đây là quy định về thuế thu nhập cá nhân và cách tính thuế thu nhập với cá nhân có khoản thu nhập từ tiền lương và tiền công. Nếu bạn đọc cần giải đáp về nội dung trên hãy liên hệ với HR LEGAL. Mời quý bạn đọc tham khảo bài viết về thuế thu nhập cá nhân cho người nước ngoài ở bài viết tiếp theo. 

    Đọc thêm các bài viết tư vấn luật lao động.

    Mời Quý vị theo dõi fanpage và tham gia group HR Legal để kịp thời cập nhật và trao đổi những thông tin pháp lý nhân sự mới nhất.

  • Với mong muốn giúp Quý Khách hàng cập nhật kịp thời văn bản pháp luật hiện hành, HR Legal cung cấp cho quý vị hệ thống các văn bản hướng dẫn về thuế TNCN mới nhất bao gồm Luật, Nghị quyết, Nghị định, Thông tư, Thông tư liên tịch, Công văn để Quý khách tham khảo và dễ dàng theo dõi trong quá trình làm việc. Cụ thể:

    Tổng hợp văn bản hướng dẫn về thuế TNCN mới nhất
    Tổng hợp văn bản hướng dẫn về thuế TNCN mới nhất
    STT Tên văn bảnNgày ban hànhNgày áp dụng
    LUẬT
    1Luật Thuế thu nhập cá nhân, số 04/2007/QH1221/11/200701/01/2009
    2Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân, số 26/2012/QH1322/11/201201/07/2013
    3Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế, số 71/2014/QH1326/11/201401/01/2015
    NGHỊ QUYẾT
    1Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 về điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân02/06/202001/7/2020
    NGHỊ ĐỊNH
    1Nghị định 65/2013/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân27/06/201301/07/2013
    2Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định quy định về thuế01/10/201415/11/2014
    3Nghị định 12/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế12/02/201501/01/2015
    THÔNG TƯ, THÔNG TƯ LIÊN TỊCH
    1Thông tư 20/2010/TT-BTC hướng dẫn sửa đổi, bổ sung một số thủ tục hành chính về Thuế thu nhập cá nhân05/02/201022/3/2010
    2Thông tư 111/2013/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân15/8/201301/7/2013
    3Thông tư liên tịch 206/2013/TTLT-BTC-BCA hướng dẫn về việc thu, nộp thuế thu nhập cá nhân đối với sỹ quan, hạ sỹ quan, công chức, viên chức và nhân viên hưởng lương trong Công an nhân dân25/12/201307/02/2014
    4Thông tư liên tịch 212/2013/TTLT-BTC-BQP hướng dẫn về việc thu nộp thuế thu nhập cá nhân đối với sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, cán bộ, công chức, viên chức và nhân viên hưởng lương thuộc Bộ Quốc phòng30/12/201312/02/2014
    5Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành10/10/201415/11/2014
    6Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 11/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế25/8/201401/9/2014
    7Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế15/6/201530/7/2015
    CÔNG VĂN
    1Công văn 388/CTHN-TTHT của Cục thuế Thành phố Hà Nội về chứng từ điện tử khấu trừ thuế thu nhập cá nhân04/01/202304/01/2023
    2Công văn 289/CTHN-TTHT của Cục thuế Thành phố Hà Nội về việc ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân04/01/202304/01/2023
    3Công văn 3469/CTHN-TTHT của Cục Thuế Thành phố Hà Nội về thuế thu nhập cá nhân đối với quà tặng và thưởng cho nhân viên01/02/202301/02/2023
    4Công văn 4418/CTHN-TTHT của Cục Thuế Thành phố Hà Nội về việc kê khai, phân bổ thuế thu nhập cá nhân theo Thông tư 80/2021/TT-BTC09/02/202309/02/2023
    5Công văn 6097/CTHN-TTHT của Cục Thuế Thành phố Hà Nội về việc quyết toán thuế thu nhập cá nhân16/02/202316/02/2023
    6Công văn 8205/CTHN-TTHT của Cục Thuế Thành phố Hà Nội về chính sách thuế thu nhập cá nhân28/02/202328/02/2023
    7Công văn 11000/CTHN-TTHT của Cục Thuế Thành phố Hà Nội về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài13/3/202313/3/2023
    8Công văn 12764/CTHN-TTHT của Cục Thuế Thành phố Hà Nội về xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân20/3/202320/3/2023
    9Công văn 12771/CTHN-TTHT của Cục thuế Thành phố Hà Nội về chính sách thuế thu nhập cá nhân20/3/202320/3/2023
    10Công văn 13762/CTHN-HKDCN của Cục Thuế Thành phố Hà Nội về việc quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 202222/3/202322/3/2023
    11Công văn 13510/CTHN-TTHT của Cục Thuế Thành phố Hà Nội về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với khoản trợ cấp mất việc22/3/202322/3/2023
    12Công văn 19297/CTHN-TTHT của Cục Thuế Thành phố Hà Nội về thuế thu nhập cá nhân đối với lệ phí thi chứng chỉ06/4/202306/4/2023
    13Công văn 20479/CT-TTHT của Cục Thuế Thành phố Hà Nội về việc tính thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động cho thuê lại lao động10/4/202310/4/2023
    14Công văn 24601/CTHN-TTHT của Cục Thuế Thành phố Hà Nội về thuế thu nhập cá nhân từ trúng thưởng cho nhân viên19/4/202319/4/2023
    15Công văn 26215/CTHN-TTHT của Cục Thuế Thành phố Hà Nội về chính sách thuế thu nhập cá nhân21/4/202321/4/2023
    16Công văn 33037/CTHN-TTHT của Cục Thuế Thành phố Hà Nội về chính sách thuế thu nhập cá nhân15/5/202315/5/2023
    17Công văn 40818/CTHN-TTHT của Cục Thuế Thành phố Hà Nội về chính sách thuế thu nhập cá nhân, thu nhập doanh nghiệp12/6/202312/6/2023
    18Công văn 41573/CTHN-TTHT của Cục Thuế Thành phố Hà Nội về quyết toán thuế thu nhập cá nhân14/6/202314/6/2023
    19Công văn 45192/CTHN-TTHT của Cục Thuế Thành phố Hà Nội về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với tiền nhuận bút, tiền bản quyền30/6/202330/6/2023
    20Công văn 45194/CTHN-TTHT của Cục Thuế Thành phố Hà Nội về kê khai thuế thu nhập cá nhân cho người lao động30/6/202330/6/2023
    21Công văn 3177/TCT-DNNCN của Tổng cục Thuế về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với tiền được hưởng từ Quỹ hưu trí bổ sung tự nguyện27/7/202327/7/2023
    22Công văn 61175/CTHN-TTHT của Cục Thuế Thành phố Hà Nội về thuế thu nhập cá nhân từ việc trúng thưởng của người lao động21/8/202321/8/2023
    23Công văn 61182/CTHN-TTHT của Cục Thuế Thành phố Hà Nội về thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập của lao động nước ngoài21/8/202321/8/2023
    24Công văn 63646/CTHN-TTHT của Cục Thuế Thành phố Hà Nội về việc miễn giảm thuế thu nhập cá nhân theo Hiệp định vận chuyển hàng không30/8/202330/8/2023
    25Công văn 4172/TCT-DNNCN của Tổng cục Thuế về việc đẩy mạnh xử lý hồ sơ hoàn thuế thu nhập cá nhân20/9/202320/9/2023
    26Công văn 74364/CTHN-TTHT của Cục Thuế Thành phố Hà Nội về chi phí được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp và khấu trừ thuế thu nhập cá nhân18/10/202318/10/2023
    27Công văn 4888/TCT-DNNCN của Tổng cục Thuế về chính sách thuế thu nhập cá nhân02/11/202302/11/2023
    28Công văn 5001/TCT-DNNCN của Tổng cục Thuế về xác định căn cứ tính thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ thừa kế08/11/202308/11/2023

    Trên đây là danh sách văn bản hướng dẫn về thuế TNCN mới nhất hiện nay, nếu có sự thay đổi, HR Legal sẽ tiếp tục cập nhật.