HR Law

Chia sẻ kiến thức pháp lý nhân sự

  • Tính đến tại thời điểm ngày 03/03/2024, hệ thống văn bản pháp luật về lao động đang có hiệu lực thi hành có tác động đến công tác quản trị nhân sự tại các doanh nghiệp bao gồm:

    1. Bộ luật Lao động 2019 (hiệu lực thi hành kể từ 01/01/2021) và các văn bản Nghị định/Thông tư hướng dẫn thi hành gồm có:

    Tên văn bảnNgày hiệu lực
    Thông tư 20/2023/TT-BCT quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người lao động làm các công việc có tính chất đặc biệt trong lĩnh vực thăm dò, khai thác dầu khí trên biển do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành25/12/2023
    Nghị định 70/2023/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 152/2020/NĐ-CP quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam18/09/2023
    Thông tư 09/2023/TT-BYT sửa đổi Thông tư 14/2013/TT-BYT hướng dẫn khám sức khỏe do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành20/06/2023
    Nghị định 83/2022/NĐ-CP quy định về nghỉ hưu ở tuổi cao hơn đối với cán bộ, công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý20/10/2022
    Nghị định 38/2022/NĐ-CP quy định về mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động01/07/2022
    Nghị định 12/2022/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng17/01/2022
    Thông tư 19/2021/TT-BLĐTBXH về Danh mục vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn để làm căn cứ xác định các trường hợp có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành30/01/2022
    Thông tư 04/2021/TT-BCT quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người lao động làm các công việc trong hầm lò do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành01/09/2021
    Nghị định 152/2020/NĐ-CP về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam15/02/2021
    Nghị định 145/2020/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động01/02/2021
    Nghị định 135/2020/NĐ-CP quy định về tuổi nghỉ hưu01/01/2021
    Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH hướng dẫn Bộ luật Lao động về nội dung của hợp đồng lao động, Hội đồng thương lượng tập thể và nghề, công việc có ảnh hưởng xấu tới chức năng sinh sản, nuôi con do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành01/01/2021
    Thông tư 09/2020/TT-BLĐTBXH hướng dẫn Bộ luật Lao động về lao động chưa thành niên do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành15/03/2021

    2. Tổng hợp Án lệ về lao động đang có hiệu lực

    Án lệ là những lập luận, phán quyết trong bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án về một vụ việc cụ thể được Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao lựa chọn và được Chánh án Tòa án nhân dân tối cao công bố là án lệ để các Tòa án nghiên cứu, áp dụng trong xét xử. (Điều 1 Nghị quyết 04/2019/NQ-HĐTP)

    Tên văn bảnNgày hiệu lực
    Ngày 01/10/2023, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao đã ban hành Quyết định số 364/QĐ-CA công bố Án lệ số 69/2023/AL về thẩm quyền của Trọng tài thương mại trong việc giải quyết tranh chấp thỏa thuận bảo mật thông tin và không cạnh tranh đã được Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thông qua ngày 18/8/2023.18/8/2023
    Án lệ số 20/2018/AL về xác lập quan hệ hợp đồng lao động sau khi hết thời gian thử việc được Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thông qua ngày 17 tháng 10 năm 2018 và được công bố theo Quyết định số 269/QĐ-CA ngày 06 tháng 11 năm 2018 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao17/10/2018

    3. Ngoài Bộ luật Lao động 2019 và các văn bản pháp luật về lao động ở trên, còn có một số văn bản luật dưới đây có tác động trực tiếp đến công tác quản trị nhân sự tại doanh nghiệp:

    Tên văn bảnNgày hiệu lựcNội dung liên quan đến công tác nhân sự
    Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 201501/07/2016
    Luật này quy định việc bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; chính sách, chế độ đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; trách nhiệm và quyền hạn của các tổ chức, cá nhân liên quan đến công tác an toàn, vệ sinh lao động và quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động.
    Luật Giáo dục nghề nghiệp năm 201401/07/2015Luật này quy định về hệ thống giáo dục nghề nghiệp; tổ chức, hoạt động của cơ sở giáo dục nghề nghiệp; quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động giáo dục nghề nghiệp.
    Luật Thuế thu nhập cá nhân 200701/01/2009Luật này quy định về đối tượng nộp thuế, thu nhập chịu thuế, thu nhập được miễn thuế, giảm thuế và căn cứ tính thuế thu nhập cá nhân.
    Luật Việc làm năm 201301/01/2015Luật này quy định chính sách hỗ trợ tạo việc làm; thông tin thị trường lao động; đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia; tổ chức, hoạt động dịch vụ việc làm; bảo hiểm thất nghiệp và quản lý nhà nước về việc làm.
    Luật Công đoàn năm 201201/01/2013Luật này quy định về quyền thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn của người lao động; chức năng, quyền, trách nhiệm của Công đoàn; quyền, trách nhiệm của đoàn viên công đoàn; trách nhiệm của Nhà nước, cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp sử dụng lao động đối với Công đoàn; bảo đảm hoạt động của Công đoàn; giải quyết tranh chấp và xử lý vi phạm pháp luật về công đoàn.
    Luật Bảo hiểm xã hội năm 201401/01/2016Luật này quy định chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội; quyền và trách nhiệm của người lao động, người sử dụng lao động; cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến bảo hiểm xã hội, tổ chức đại diện tập thể lao động, tổ chức đại diện người sử dụng lao động; cơ quan bảo hiểm xã hội; quỹ bảo hiểm xã hội; thủ tục thực hiện bảo hiểm xã hội và quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội.
    Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng năm 202001/01/2022Luật này quy định về quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến lĩnh vực người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; bồi dưỡng kỹ năng nghề, ngoại ngữ, giáo dục định hướng cho người lao động; Quỹ Hỗ trợ việc làm ngoài nước; chính sách đối với người lao động; quản lý nhà nước trong lĩnh vực người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

    4. Ngoài các văn bản pháp luật về lao động ở trên còn một số các văn bản khác có liên quan nhưng ít tác động đến công tác quản trị nhân sự gồm có:

    Tên văn bảnNgày hiệu lựcNội dung liên quan đến công tác nhân sự
    Luật người khuyết tật 201001/01/2011Một số quy định liên quan đến sử dụng lao động là người khuyết tật
    Luật Trẻ em 201601/06/2017Một số quy định liên quan đến sử dụng lao động là người chưa thành niên
    Bộ luật Tố tụng Dân sự 201501/07/2016Một số quy định liên quan đến giải quyết tranh chấp lao động
    Luật Bình đẳng giới 200601/07/2007Một số quy định liên quan đến bình đẳng giới và lao động nữ
    Luật người cao tuổi năm 200901/07/2010Một số quy định liên quan đến sử dụng lao động là người cao tuổi
    Các văn bản quốc tế mà Việt Nam tham gia là thành viên

    Trên đây là danh sách tổng hợp văn bản pháp luật về lao động đang có hiệu lực thi hành năm 2024. HRLegal.vn sẽ cập nhật thường xuyên khi có các văn bản pháp lý nhân sự mới ban hành, sửa đổi, bổ sung. Mọi vướng mắc, vui lòng liên hệ với HR Legal để được tư vấn pháp luật lao động miễn phí.

  • Bản tin pháp lý nhân sự – cập nhật thông tin các văn bản pháp luật lao động mới ban hành, sắp hết hiệu lực, bị thay thế, sửa đổi bổ sung.

    Ngày 23/02/2024

    Ngày 23/02/2024, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư 02/2024/TT-BLĐTBXH sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 21/2021/TT-BLĐTBXH ngày 15/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động Thương binh và Xã hội quy định chi tiết một số điều của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

    1. Tài liệu chứng minh được cơ quan chức năng nước tiếp nhận lao động cho phép tuyển dụng lao động nước ngoài đối với bên nước ngoài lần đầu hợp tác với doanh nghiệp Việt Nam là giấy tờ sau:

    – Trường hợp bên nước ngoài là người sử dụng lao động, tài liệu chứng minh bao gồm:

    * 01 bản sao giấy phép kinh doanh hoặc giấy tờ khác tương đương do cơ quan chức năng cấp cho người sử dụng lao động thể hiện lĩnh vực kinh doanh phù hợp với ngành, nghề công việc tuyển dụng lao động nước ngoài, kèm bản dịch tiếng Việt;

    * Đối với nước có quy định về điều kiện tiếp nhận lao động nước ngoài thì cung cấp 01 bản sao tài liệu thể hiện người sử dụng lao động đáp ứng quy định này, kèm bản dịch tiếng Việt.

    – Trường hợp bên nước ngoài là tổ chức dịch vụ việc làm, tài liệu chứng minh bao gồm:

    * 01 bản sao giấy phép kinh doanh hoặc giấy tờ khác tương đương do cơ quan chức năng cấp hoặc xác nhận cho tổ chức dịch vụ việc làm thể hiện ngành, nghề kinh doanh bao gồm dịch vụ việc làm, kèm bản dịch tiếng Việt;

    * 01 bản sao thỏa thuận hợp tác hoặc văn bản đề nghị chuẩn bị nguồn hoặc tuyển dụng lao động Việt Nam của người sử dụng lao động cho tổ chức dịch vụ việc làm, kèm bản dịch tiếng Việt;

    * Tài liệu chứng minh đối với người sử dụng lao động quy định tại điểm a khoản này.

    2. Mức trần giá dịch vụ theo hợp đồng môi giới theo thỏa thuận giữa doanh nghiệp dịch vụ với tổ chức, cá nhân trung gian nhưng không được vượt quá 0,5 tháng tiền lương theo hợp đồng của người lao động cho mỗi 12 tháng làm việc.

    3. Trường hợp hợp đồng lao động có thời hạn làm việc từ 36 tháng trở lên thì mức trần giá dịch vụ theo hợp đồng môi giới không quá 1,5 tháng tiền lương theo hợp đồng của người lao động.

    Thông tư 02/2024/TT-BLĐTBXH có hiệu lực từ 15/5/2024.

    Xem và tải về Thông tư 02/2024/TT-BLĐTBXH: Bản PDF – Bản Docx

    Ngày 23/02/2024

    Ngày 23/02/2024, Chính phủ ban hành Nghị định 21/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 51/2016/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2016 của Chính phủ quy định quản lý lao động, tiền lương và tiền thưởng đối với người lao động làm việc trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và Nghị định số 52/2016/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2016 của Chính phủ quy định tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với người quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ

    Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 4 năm 2024. Các chế độ về quỹ tiền lương, trả lương, thù lao, tiền thưởng quy định tại khoản 2 Điều 1, các khoản 3, khoản 4, khoản 6, khoản 7 và khoản 10 Điều 2 Nghị định này được thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2024.

    Xem văn bản

  • HRLegal tổng hợp các tài liệu, biểu mẫu các văn bản pháp lý trong công tác quản trị nhân sự bắt buộc phải có theo quy định pháp luật, gồm có:

    • Mẫu hợp đồng lao đồng
    • Mẫu Thỏa ước lao động tập thể
    • Mẫu Nội quy lao động
    • Mẫu Quy chế dân chủ và đối thoại tại nơi làm việc
    • Mẫu Quy chế đánh giá hoàn thành công việc
    • Mẫu sổ quản lý lao động

    Các bạn tải về tại link drive này nhé. Nếu bạn tư vấn soạn thảo các văn bản pháp lý nhân sự, vui lòng liên hệ HRLegal.vn để được giải đáp nhé

  • Hãng luật La Défense tuyển dụng đi làm ngay một số vị trí, công việc như sau:

    I.VỊ TRÍ CHUYÊN VIÊN PHÁP LÝ

    Số lượng: 03

    Yêu cầu công việc:
    – Đã có thẻ Luật sư hoặc đã tốt nghiệp khoá đào tạo Luật sư trường Học viện tư pháp;
    – Tối thiểu 01 – 02 năm kinh nghiệm ở vị trí tương đương;
    – Có kiến thức và kinh nghiệm trong lĩnh vực tố tụng và giải quyết tranh chấp: hình sự, bất động sản, kinh doanh thương mại…;
    – Có kiến thức, kỹ năng nghiên cứu vụ việc; phân tích, tổng hợp, giải quyết vấn đề tốt;
    – Có tinh thần trách nhiệm cao, chịu được áp lực công việc;
    – Có thể đi công tác
    – Nhanh nhẹn, chăm chỉ, giao tiếp tốt.

    Mô tả công việc: 
    – Trực tiếp đảm nhận giải quyết các công việc, hồ sơ hoặc hỗ trợ các Luật sư và đồng nghiệp trong các lĩnh vực nêu trên;
    – Tiếp nhận, nghiên cứu hồ sơ và làm việc theo uỷ quyền các vụ việc liên quan đến tố tụng và giải quyết tranh chấp;
    – Tiếp nhận, tư vấn các thắc mắc và cảnh báo rủi ro trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp;
    – Soạn thảo, rà soát, thẩm định nội dung và chuẩn hóa hình thức hợp đồng hợp đồng, văn bản, biểu mẫu cho doanh nghiệp;
    – Làm việc với khách hàng, cá nhân, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền trong quá trình giải quyết công việc, hồ sơ;
    – Thực hiện các công việc khác theo sự phân công của quản lý, Giám đốc.

    Quyền lợi:
    – Lương theo đề xuất của ứng viên và dựa trên thỏa thuận theo năng lực;
    – Thưởng theo vụ việc, thưởng trách nhiệm và tinh thần cầu thị;
    – Phúc lợi đóng bảo hiểm xã hội, sinh hoạt nội bộ lễ tết thường xuyên.

    II. VỊ TRÍ THỰC TẬP SINH/ HỌC VIỆC

    Số lượng: 03

    Mô tả công việc:
    – Thực tập sinh học việc thực chiến;
    – Lĩnh vực tố tụng, giải quyết tranh chấp, tư vấn doanh nghiệp & đầu tư;
    – Tiếp cận vụ việc, hồ sơ, khách hàng, cơ quan tố tụng và các cơ quan có thẩm quyền liên quan;
    – Được tiếp cận hồ sơ, đi thực tế vụ việc ngay khi làm việc;

    Yêu cầu công việc
    – Ưu tiên Nam
    – Chăm chỉ, kiên trì với công việc;
    – Kiên định với nghề và có định hướng lâu dài với nghề luật sư;
    – Có kỷ luật, cẩn thận, chỉn chu;
    – Tác phong nhanh nhẹn, phong thái đĩnh đạc, trang phục gọn gàng;
    – Có máy tính laptop riêng và phương tiện đi làm tự túc;
    – Không ngại đi công tác;
    – Nhiệt tình, hoà đồng, chịu khó học hỏi;
    – Ưu tiên ứng viên đang theo học hoặc đã tốt nghiệp lớp đào tạo nghề luật sư.

    Quyền lợi
    – Thời gian thực tập 3- 6 tháng;
    – Sau thời gian thực tập công ty xem xét năng lực trở thành nhân viên chính thức;
    – Có trợ cấp thực tập sinh và phúc lợi làm việc;
    – Được tham gia toàn bộ chương trình sinh hoạt nội bộ của công ty;
    – Được tiếp xúc trực tiếp với công việc thực tế, khách hàng, hồ sơ và làm việc thực tế;

    Thông tin chung khác:

    1. Thời gian làm việc:
    – Từ thứ 2 đến sáng thứ 7 hàng tuần;
    – Buổi Sáng từ 8h- 12h
    – Buổi Chiều từ 13h30 -17h30

    2. Văn phòng làm việc:
    – Biệt thự BT01-9 Hoàng Thành Villas, KĐT Mỗ Lao, Hà Đông, Hà Nội.

    3. Hồ sơ ứng tuyển bao gồm:
    – Sơ yếu lý lịch (bản soạn thảo)
    – Đơn xin ứng tuyển
    – CMND/CCCD/Hộ chiếu (Sao y)
    – CV giới thiệu bản thân (nêu rõ nguyện vọng, mục tiêu nghề nghiệp)
    – Bằng tốt nghiệp, bảng điểm, bằng cấp khác có liên quan (nếu có)

    4. Hình thức nộp hồ sơ:
    – Nhận hồ sơ qua email: Ladefense.ad@gmail.com
    (tiêu đề email: Vị trí ứng tuyển_Họ Tên)
    – Lưu ý: Đính kèm mail các file định dạng .pdf

    Trong trường hợp khẩn cấp cần liên hệ trực tiếp, ứng viên vui lòng liên hệ qua số điện thoại: 0911128999 (Mr.Dung)/ 0968896603 (Mrs.Linh)

    Nguồn.

  • Căn cứ Quyết định số 18/QĐ-VKSTC ngày 28/10/2022 của Viện trưởng VKSND tối cao về việc giao biên chế giai đoạn 2022-2026 cho các đơn vị thuộc VKSND tối cao, VKSND cấp cao, VKSND cấp tỉnh.
    Thực hiện Kế hoạch tổ chức thi tuyển công chức tại VKSND tối cao năm 2024 số 44/KH-VKSTC ngày 14/3/2024 của Viện trưởng VKSND tối cao, VKSND tối cao thông báo việc tuyển dụng công chức để phân bổ cho các đơn vị trong ngành, cụ thể như sau:

    1. Số lượng, vị trí cần tuyển: Tuyển dụng 04 công chức làm công tác chuyên môn nghiệp vụ kiểm sát.
    2. Thời gian và địa điểm thi tuyển
    – Tổ chức thi tuyển: Dự kiến tháng 5 năm 2024
    – Thời gian thi có thể thay đổi. Việc quyết định thời gian thi tuyển cụ thể sẽ thông báo cho thí sinh trước ngày thi ít nhất 10 ngày.
    – Địa điểm thi: Hình thức thi tập trung tại trụ sở VKSND tối cao, số 9 phố Phạm Văn Bạch, phường Yên Hòa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.

    Chi tiết Thông báo tuyển dụng công chức tại VKSND tối cao năm 2024 dưới đây:

    Viện Kiểm sát Nhân dân tối cao tuyển dụng công chức năm 2024
    Viện Kiểm sát Nhân dân tối cao tuyển dụng công chức năm 2024
    Viện Kiểm sát Nhân dân tối cao tuyển dụng công chức năm 2024

    Tải về: Thông báo tuyển dụng công chức tại VKSND tối cao năm 2024.
    Nguồn.

  • Kho bạc Nhà nước tuyển dụng công chức năm 2024 như sau:
    1. Số lượng tuyển dụng: 601 chỉ tiêu
    2. Hình thức tuyển dụng: Thi tuyển

    3. Thời gian địa điểm nhận hồ sơ:
    – Thời gian: 30 ngày trong giờ hành chính, kể từ ngày 14/3/2024 đến ngày 12/4/2024. Các trường hợp nộp sau thời gian nói trên đều không hợp lệ.

    – Địa điểm:
    + Đối với thí sinh đăng ký dự tuyển vào cơ quan KBNN: thí sinh nộp trực tiếp hồ sơ đăng ký dự tuyển tại cơ quan KBNN.
    + Đối với thí sinh đăng ký dự tuyển vào KBNN tỉnh, thành phố: thí sinh nộp trực tiếp hồ sơ đăng ký dự tuyển tại KBNN nơi đăng ký dự tuyển.

    Chi tiết tại Thông báo tuyển dụng công chức Kho bạc Nhà nước năm 2024:

    Tệp nội dung đính kèm
    4. Huong dan ghi phieu dang ky thi tuyen.doc;
    3. Mau phieu dang ky thi tuyen.doc;
    2. Phu luc Chi tieu tuyen dung kem TB 1337.pdf

    Nội dung Thông báo về việc tuyển dụng công chức Kho bạc Nhà nước năm 2024 được cập nhật từ vst.mof.gov.vn.

    Kho bạc Nhà nước tuyển dụng công chức năm 2024
  • Hiện nay Trường Đại học Kinh tế tuyển dụng 01 nhân sự phụ trách công việc Phó Trưởng phòng Hành chinh Tổng hợp.

    MÔ TẢ CÔNG VIỆC

    + Quản lý thực hiện các dự án đầu tư về xây dựng cho Trường (xây dựng các khu giảng đường, văn phòng làm việc, Quy hoạch 1/500 và chuẩn bị dự án đầu tư tại Hòa Lạc…) và các công việc triển khai có liên quan.
    + Kiểm soát, giám sát, hoạt động sử dụng tài sản, theo đúng quy định của Trường. Đảm bảo các loại tài sản của Trường được kiểm soát và sử dụng một cách hợp lý đúng quy định.
    + Thực hiện xây dựng quy chế, quy định về quản lý, thống kê, theo dõi tài sản và cơ sở vật chất bao gồm: Tài sản, trang thiết bị CSVC, công cụ dụng cụ, lập kế hoạch và công tác bảo trì, sửa chữa, vận hành tài sản định kỳ của Trường.
    + Xây dựng quy trình phối hợp làm việc giữa bộ phận quản lý tài sản, quản lý vận hành tại các giảng đường và các bộ phận liên quan.
    + Quản lý tình trạng kỹ thuật, chất lượng tài sản; tham mưu đề xuất kế hoạch, phương án sửa chữa, cải tạo, thay thế, thanh lý, mua sắm, trang bị, bảo trì, bảo dưỡng hằng năm, xử lý khi có phát sinh về tài sản theo yêu cầu; Thực hiện kiểm tra/đánh giá và tổng hợp báo cáo tình hình hoạt động tài sản hằng năm.
    + Thực hiện các công việc khác theo chỉ đạo của lãnh đạo Phòng.

    YÊU CẦU

    – Trình độ học vấn: tốt nghiệp cử nhân loại khá trở lên đối với chuyên ngành Xây dựng, Quản lý dự án; Có các chứng chỉ về nghiệp vụ về đầu thầu, quản lý dự án xây dựng, …

    – Kinh nghiệm làm việc: ưu tiên ứng viên đã có kinh nghiệm làm việc ở vị trí tương đương. Nắm vững các quy định pháp luật của Nhà nước liên quan đến hoạt động đấu thầu và tư vấn đấu thầu; các nội dung về hợp đồng thi công xây dựng và quy trình lựa chọn nhà thầu trong xây dựng.

    Kỹ năng:
    – Giao tiếp tốt, kỹ năng thuyết trình, giải quyết vấn đề, ra quyết định;
    – Thành thạo tin học văn phòng và thành thạo các phần mềm thiết kế, bóc tách, dự toán, kết cấu …

    Thái độ:
    – Sẵn sàng nhận nhiệm vụ khó, và thực hiện nhiệm vụ ngoài giờ hành chính liên quan đến mảng công tác và do lãnh đạo phòng phân công;
    – Trung thực, thật thà, có tinh thần trách nhiệm cao trong công việc;
    – Có hiểu biết về Trường ĐHKT, ĐHQGHN và có mong muốn gắn bó lâu dài với Trường;
    – Có kỹ năng quản trị thời gian, chịu được áp lực công việc
    Ưu tiên ứng viên là nam giới để thuận tiện cho công tác giám sát, di chuyển thực hiện dự án.

    QUYỀN LỢI LÀM VIỆC

    – Thu nhập cạnh tranh theo năng lực và kinh nghiệm. Hưởng lương theo quy định của Trường ĐHKT, thu nhập tăng thêm theo vị trí công việc, theo trách nhiệm và khả năng thực hiện công việc, theo kết quả thực hiện công việc; 
    – Trợ cấp hàng tháng theo quy định của Trường; thưởng lễ, Tết và các khoản phúc lợi khác;
    – Được đóng BHXH, BHYT…, tổ chức khám sức khỏe hàng năm;
    – Môi trường làm việc chuyên nghiệp, năng động, sáng tạo;
    – Có nhiều cơ hội phát triển năng lực bản thân và vị trí nghề nghiệp;
    – Được tham gia các khóa đào tạo, phát triển cán bộ do Nhà trường tổ chức hằng năm.

    CÁCH THỨC NỘP HỒ SƠ

    (1) Ứng tuyển trực tiếp tại: https://by.com.vn/dangkyungtuyenueb

    (2) Nộp bản mềm qua e-mail tuyendung.ueb@vnu.edu.vn, tiêu đề thư ghi rõ “Ứng tuyển Phó phòng HCTH”, bao gồm: Sơ yếu lý lịch/CV; Bản scan văn bằng, chứng chỉ. 
    Ghi chú: Nếu trúng tuyển, ứng viên sẽ được yêu cầu nộp đầy đủ hồ sơ bản cứng theo quy định trước khi ký kết hợp đồng. 

    THỜI HẠN NHẬN HỒ SƠ

    – Hết ngày 25/03/2024, ưu tiên các ứng viên nộp hồ sơ sớm. Nhà trường tổ chức Hội đồng tuyển dụng ngay khi có hồ sơ đạt yêu cầu.
    – Địa điểm làm việc: Trường ĐHKT, Nhà E4, 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội.
    – Thông tin liên hệ: Điện thoại: 024.3754.7506 – số máy lẻ 522.
    – Email: tuyendung.ueb@vnu.edu.vn
    – Fanpage: https://www.facebook.com/UEBTuyendung/

    Nguồn tin Trường Đại học Kinh tế – ĐHQGHN tuyển dụng nhân sự tại vị trí Phó Trưởng phòng Hành chính Tổng hợp tháng 03/2024 cập nhật tại ueb.edu.vn. Trân trọng

    Trường Đại học Kinh tế - ĐHQGHN tuyển dụng Phó Trưởng phòng Hành chính Tổng hợp tháng 03/2024
  • Tổng Liên đoàn Lao Động Việt Nam thông báo về việc tuyển dụng công chức Cơ quan Tổng Liên đoàn Lao Động Việt Nam và cơ quan công đoàn ngành trung ương và tương đương, công đoàn tổng công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn Lao Động Việt Nam năm 2024.

    Theo đó, thời gian, địa điểm nhận hồ sơ đăng ký dự tuyển công chức là từ 08h00’ đến 11h00’ tất cả các ngày làm việc trong tuần, kể từ ngày 14.3.2024 đến ngày 13.4.2024; đăng thông báo tuyển dụng công khai trên Báo Lao động, Cổng thông tin điện tử của Tổng Liên đoàn Lao Động Việt Nam và niêm yết tại trụ sở làm việc của Cơ quan Tổng Liên đoàn.

    Nơi nhận hồ sơ và nộp lệ phí dự tuyển: Bộ phận Cán bộ, Ban Tổ chức Tổng Liên đoàn, tầng 8, số 82 Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội. Điện thoại liên hệ: 024 3941 0894.

    Nội dung và hình thức thi tuyển theo 2 vòng thi:

    Vòng 1: Thi trắc nghiệm trên máy vi tính, gồm 02 phần:

    – Phần I: Kiến thức chung 60 câu hỏi về hệ thống chính trị, tổ chức bộ máy của Đảng, Nhà nước, tổ chức Công đoàn Việt Nam; quản lý hành chính nhà nước; công chức, công vụ; chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về ngành, lĩnh vực tuyển dụng; chức trách, nhiệm vụ của công chức theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển. Thời gian thi 60 phút.

    – Phần II: Ngoại ngữ 30 câu hỏi là một trong năm thứ tiếng Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc. Thời gian thi 30 phút.

    Kết quả thi vòng 1 được xác định theo số câu trả lời đúng cho từng phần thi, nếu trả lời đúng từ 50% số câu hỏi trở lên cho từng phần thi thì thí sinh được thi tiếp vòng 2.

    Đối với vòng 1 thi trắc nghiệm trên máy vi tính: Hội đồng tuyển dụng thông báo kết quả cho thí sinh được biết ngay sau khi kết thúc thời gian làm bài thi trên máy vi tính. Không thực hiện việc phúc khảo đối với kết quả thi vòng 1 trên máy vi tính.

    Vòng 2: Thi nghiệp vụ chuyên ngành (thi viết hoặc phỏng vấn hoặc thi viết kết hợp phỏng vấn):

    – Thi viết: Thời gian thi 180 phút; thang điểm: 100 điểm;

    – Thi phỏng vấn: Thời gian thi 30 phút; thang điểm 100 điểm.

    – Thi viết kết hợp phỏng vấn. Thang điểm 100 điểm.

    Vòng 2 thi nghiệp vụ chuyên ngành được tổ chức bằng hình thức phỏng vấn thì không thực hiện việc phúc khảo.

    Hội đồng tuyển dụng công chức sẽ thông báo danh sách thí sinh đủ điều kiện thi tuyển công chức, kết quả thi tuyển và các thông tin điều chỉnh (nếu có) theo địa chỉ ứng viên đã đăng ký và trên Cổng thông tin điện tử Công đoàn Việt Nam (tại địa chỉ http://www.congdoan.vn).

    Thời gian thi tuyển (dự kiến tháng 5 năm 2024), địa điểm thi tuyển: Trường Đại học Công đoàn, số 169 Tây Sơn, Đống Đa, thành phố Hà Nội.

    Chi tiết Thông báo tuyển dụng công chức năm 2024:

    Nguồn Tổng Liên đoàn Lao Động Việt Nam thông báo tuyển dụng công chức năm 2024 tại Laodong.vn. Xem thêm các tin tuyển dụng công chức tại PhaplyNhansu.com

    Tổng Liên đoàn Lao Động Việt Nam thông báo tuyển dụng công chức năm 2024
  • (TN&MT) – Thực hiện Kế hoạch thi tuyển công chức theo chỉ tiêu biên chế năm 2023 của Bộ TN&MT ban hành kèm theo Quyết định số 609/QĐBTNMT ngày 12/3/2024 của Bộ trưởng Bộ TN&MT, Bộ TN&MT thông báo thi tuyển công chức vào làm việc tại các cơ quan, đơn vị của Bộ.

    I. ĐIỀU KIỆN, ĐỐI TƯỢNG ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN CÔNG CHỨC

    1. Người có đủ các điều kiện sau đây không phân biệt dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo được đăng ký dự tuyển công chức:
    a) Có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam;
    b) Đủ 18 tuổi trở lên;
    c) Có đơn dự tuyển; có lý lịch rõ ràng;
    d) Có văn bằng, chứng chỉ phù hợp;
    đ) Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt;
    e) Đủ sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ;
    g) Các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí dự tuyển.

    2. Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển:
    a) Không cư trú tại Việt Nam;
    b) Mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;
    c) Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành hoặc đã chấp hành xong bản án, quyết định về hình sự của Tòa án mà chưa được xóa án tích; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc.

    3. Đối tượng và điểm ưu tiên trong thi tuyển công chức:
    a) Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B: Được cộng 7,5 điểm vào kết quả điểm vòng 2;
    b) Người dân tộc thiểu số, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an, quân nhân chuyên nghiệp phục viên, người làm công tác cơ yếu chuyển ngành, học viên tốt nghiệp đào tạo sĩ quan dự bị, tốt nghiệp đào tạo chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã ngành quân sự cơ sở được phong quân hàm sĩ quan dự bị đã đăng ký ngạch sĩ quan dự bị, con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh, con của thương binh loại B, con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, con Anh hùng Lực lượng vũ trang, con Anh hùng Lao động: Được cộng 5 điểm vào kết quả điểm vòng 2;
    c) Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân, đội viên thanh niên xung phong: Được cộng 2,5 điểm vào kết quả điểm vòng 2. Trường hợp người dự thi tuyển thuộc nhiều diện ưu tiên thì chỉ được cộng điểm ưu tiên cao nhất vào kết quả điểm vòng 2.

    II. VỊ TRÍ, CHỈ TIÊU, YÊU CẦU VỀ NGÀNH ĐÀO TẠO
    (Phụ lục 1 kèm theo Thông báo này).

    III. NỘI DUNG, HÌNH THỨC THI TUYỂN
    Thi tuyển công chức được thực hiện theo 2 vòng thi như sau:

    1. Vòng 1: Thi kiểm tra kiến thức, năng lực chung
    a) Hình thức thi: Thi trắc nghiệm trên máy vi tính.
    b) Nội dung thi gồm 2 phần, thời gian thi như sau:
    – Phần I: Kiến thức chung, 60 câu hỏi hiểu biết chung về hệ thống chính trị, tổ chức bộ máy của Đảng, Nhà nước, các tổ chức chính trị – xã hội; quản lý hành chính nhà nước; công chức, công vụ và các kiến thức khác để đánh giá năng lực. Thời gian thi 60 phút.
    – Phần II: Ngoại ngữ, 30 câu hỏi thi tiếng Anh. Thời gian thi 30 phút. Thi kiểm tra năng lực ngoại ngữ bậc 3 Khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.
    c) Miễn phần thi ngoại ngữ đối với các trường hợp sau:
    – Có bằng tốt nghiệp chuyên ngành ngoại ngữ cùng trình độ đào tạo hoặc ở trình độ đào tạo cao hơn so với trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển;
    – Có bằng tốt nghiệp cùng trình độ đào tạo hoặc ở trình độ đào tạo cao hơn so với trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp và được công nhận tại Việt Nam theo quy định;
    d) Kết quả thi vòng 1 được xác định theo số câu trả lời đúng cho từng phần thi quy định tại điểm b khoản này, nếu trả lời đúng từ 50% số câu hỏi trở lên cho từng phần thi thì người dự tuyển được thi tiếp vòng 2. Không thực hiện việc phúc khảo đối với kết quả thi vòng 1.

    2. Vòng 2: Thi môn nghiệp vụ chuyên ngành
    a) Hình thức thi: Phỏng vấn và viết.
    b) Nội dung thi: Kiểm tra kiến thức về chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật về ngành, lĩnh vực tuyển dụng; kỹ năng thực thi công vụ của người dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển.
    c) Thời gian thi: Thi phỏng vấn 30 phút (trước khi thi phỏng vấn, thí sinh dự thi có không quá 15 phút chuẩn bị); thi viết 180 phút (không kể thời gian chép đề).
    d) Thang điểm (tổng điểm thi phỏng vấn và thi viết): 100 điểm.
    Việc xác định người trúng tuyển trong kỳ thi tuyển công chức được thực hiện theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức. Người không trúng tuyển trong kỳ thi tuyển công chức không được bảo lưu kết quả thi tuyển cho các kỳ thi tuyển lần sau.

    Xem thêm: tin tuyển dụng công chức

    IV. ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN, HOÀN THIỆN HỒ SƠ TUYỂN DỤNG

    1. Đăng ký dự tuyển
    a) Hồ sơ dự tuyển (đựng trong túi đựng hồ sơ) ghi đầy đủ họ tên, địa chỉ, điện thoại liên hệ và danh mục thành phần tài liệu gồm:
    – Phiếu đăng ký dự tuyển (theo mẫu Phụ lục 2 kèm theo);
    – Bản sao các văn bằng, bảng điểm, chứng chỉ theo yêu cầu của vị trí dự tuyển, được cơ quan có thẩm quyền chứng thực. Các văn bằng, bảng điểm, chứng chỉ bằng tiếng nước ngoài yêu cầu nộp kèm theo bản dịch ra tiếng Việt được cơ quan có thẩm quyền chứng thực;
    – Giấy chứng nhận thuộc đối tượng ưu tiên trong tuyển dụng công chức (nếu có) được cơ quan có thẩm quyền chứng thực.
    – 02 ảnh cỡ 4×6 (chụp trong vòng 6 tháng gần nhất);
    – 03 phong bì thư có dán tem và ghi rõ tên, địa chỉ, số điện thoại liên lạc của người nhận.

    b) Thời hạn nộp hồ sơ dự tuyển: 30 ngày, bắt đầu từ ngày 15/3/2024 đến hết ngày 13/4/2024 (trong giờ hành chính).

    c) Địa điểm tiếp nhận hồ sơ dự tuyển:
    Người dự tuyển nộp hồ sơ dự tuyển theo một trong hai hình thức sau:
    + Nộp trực tiếp: Người dự tuyển nộp hồ sơ dự tuyển tại Vụ Tổ chức cán bộ, Bộ Tài nguyên và Môi trường, số 10 Tôn Thất Thuyết, phường Mỹ Đình 2, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội, sáng từ 08h00 đến 11h30, chiều từ 13h30 đến 17h00, từ Thứ Hai đến Thứ Sáu hàng tuần.
    + Nộp hồ sơ qua bưu điện: Người dự tuyển gửi hồ sơ dự tuyển (thời gian tính theo dấu bưu điện) về Vụ Tổ chức cán bộ, Bộ Tài nguyên và Môi trường, số 10 Tôn Thất Thuyết, phường Mỹ Đình 2, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.

    Mỗi thí sinh chỉ được đăng ký dự tuyển vào 01 vị trí, hoàn toàn chịu trách nhiệm về hồ sơ đăng ký dự thi.
    Danh sách thí sinh đủ điều kiện dự tuyển sẽ thông báo cụ thể trên trang website của Bộ Tài nguyên và Môi trường, địa chỉ: www.monre.gov.vn.

    2. Hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng
    Sau khi trúng tuyển, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được thông báo kết quả trúng tuyển, người trúng tuyển phải đến Bộ Tài nguyên và Môi trường để hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng. Hồ sơ tuyển dụng phải được bổ sung để hoàn thiện trước khi ký quyết định tuyển dụng, bao gồm:
    – Bản sao giấy khai sinh;
    – Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền cấp.
    – Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp trong thời hạn 30 ngày, tính đến ngày nộp hồ sơ dự tuyển.
    Đối với các văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp, người trúng
    tuyển phải nộp giấy công nhận văn bằng của cấp có thẩm quyền theo quy định tại Thông tư số 13/2021/TT-BGDĐT ngày 15/4/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về điều kiện, trình tự, thủ tục, thẩm quyền công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp để sử dụng tại Việt Nam. Trường hợp không có giấy công nhận của cấp có thẩm quyền sẽ không được tuyển dụng.
    Trường hợp phát hiện người trúng tuyển sử dụng văn bằng không hợp pháp hoặc có vi phạm điều kiện đăng ký dự tuyển công chức, vi phạm trong kê khai phiếu đăng ký dự tuyển, kê khai lý lịch, Bộ Tài nguyên và Môi trường sẽ xem xét, xử lý theo quy định của pháp luật.

    V. LỆ PHÍ, THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM THI

    1. Lệ phí thi: Thí sinh đủ điều kiện dự thi nộp lệ phí dự thi theo quy định tại Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức.
    2. Thời gian thi: Kỳ thi tuyển công chức theo chỉ tiêu biên chế năm 2023 của Bộ Tài nguyên và Môi trường dự kiến tổ chức trong tháng 6 năm 2024 (trường hợp có thay đổi về thời gian thi sẽ có thông báo sau).
    3. Địa điểm thi: dự kiến tại Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội, Số 41A đường Phú Diễn, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
    Tất cả nội dung liên quan đến thi tuyển công chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường được đăng trên trang thông tin điện tử của Bộ Tài nguyên và Môi trường tại địa chỉ: http://www.monre.gov.vn.

    Mọi thắc mắc liên quan đến việc đăng ký dự tuyển, vui lòng liên hệ Vụ Tổ chức cán bộ qua số điện thoại: 04.3956868 (số máy lẻ 1816) để được hướng dẫn, giải đáp./.

    Bộ TN&MT thông báo thi tuyển công chức theo chỉ tiêu biên chế năm 2023
  • Trường Đại học Tôn Đức Thắng thông báo về việc tuyển dụng nhân sự đợt 1 năm 2024, như sau:
    I. Số lượng tuyển dụng: 176 chỉ tiêu
    II. Hình thức tuyển dụng: Xét tuyển
    III. Thời gian địa điểm nhận hồ sơ:
    – Thời gian: kể từ ngày ra thông báo đến hết ngày 04/04/2023.
    – Địa điểm: Phòng Tổ chức Hành chính ( A0009), Trường Đại học Tôn Đức Thắng, số 19, đường Nguyễn Hữu Thọ, phường Tân Phong, Quận 7, TP. HCM.
    IV. Vị trí tuyển dụng:
    1. Khối giảng dạy:

    TTĐơn vị tuyểnChỉ tiêu
    1Khoa Điện – Điện tử14 Giảng viên
    2Khoa Công nghệ thông tin06 Giảng viên03 Giảng viên cơ hữu 2/cố vấn
    3Khoa Dược05 Giảng viên
    4Khoa Kế toán03 Giảng viên02 Giảng viên cơ hữu 2/cố vấn
    5Khoa Kỹ thuật công trình04 Giảng viên
    6Khoa Khoa học thể thao02 Giảng viên01 Giảng viên/Giảng viên cơ hữu 2/cố vấn
    7Khoa Khoa học xã hội và Nhân văn05 Giảng viên
    8Khoa Khoa học ứng dụng03 Giảng viên/ giảng viên cơ hữu 2/cố vấn
    9Khoa Luật02 Giảng viên
    10Khoa Lao động và Công đoàn03 Giảng viên
    11Khoa Môi trường và Bảo hộ lao động02 Giảng viên
    12Khoa Mỹ thuật công nghiệp05 Giảng viên01 Giảng viên cơ hữu 2/cố vấn
    13Khoa Ngoại ngữ06 Giảng viên02 Giảng viên cơ hữu 2/cố vấn
    14Khoa Quản trị kinh doanh05 Giảng viên06 Giảng viên/Giảng viên cơ hữu 2/cố vấn
    15Khoa Tài chính Ngân hàng03 Giảng viên01 Giảng viên/Giảng viên cơ hữu 2/cố vấn
    16Khoa Toán – Thống kê03 Giảng viên01 Giảng viên cơ hữu 2/cố vấn
    17Phòng Công tác học sinh – sinh viên01 Giảng viên
    18Trung tâm Ngôn ngữ sáng tạo02 Giảng viên Việt Nam04 Giảng viên nước ngoài
    19Trung tâm Giáo dục Quốc phòng và an ninh02 Giảng viên
    20Trung tâm tin học01 Giảng viên
    21Trường Quốc tế Việt Nam – Phần Lan01 Giáo viên Việt Nam09 Giáo viên nước ngoài

    2. Khối nghiên cứu:

    TTĐơn vị tuyểnChỉ tiêu
    1Khoa Môi trường và Bảo hộ lao động01 Nghiên cứu viên
    2Khoa Công nghệ thông tin03 Nghiên cứu viên/Trợ lý nghiên cứu viên
    3Khoa Tài chính Ngân hàng01 Nghiên cứu viên
    4Khoa Điện – Điện tử06 Nghiên cứu viên
    5Khoa Khoa học xã hội và Nhân văn01 Nghiên cứu viên
    6Khoa Khoa học ứng dụng01 Nghiên cứu viên
    7Khoa Kế toán01 Nghiên cứu viên
    8Khoa Quản trị kinh doanh02 Nghiên cứu viên
    9Viện Công nghệ tiên tiến10 Nghiên cứu viên/ Trợ lý nghiên cứu viên

    3. Khối hành chính:

    TTĐơn vị tuyểnChỉ tiêu
    1Văn phòng Ban Giám hiệu01 Chuyên viên
    2Viện Hợp tác, Nghiên cứu và Đào tạo quốc tế01 Chuyên viên
    3Viện Công nghệ tiên tiến01 Chuyên viên
    4Ban Truyền thông và Quan hệ công chúng02 Chuyên viên
    5Phân hiệu Khánh Hòa01 Chuyên viên01 Nhân viên kỹ thuật
    6Khoa Quản trị kinh doanh01 Chuyên viên
    7Phòng Kế hoạch dự án01 Chuyên viên
    8Phòng Quản trị thiết bị02 Chuyên viên03 Nhân viên kỹ thuật
    9Phòng Tài chính01 Chuyên viên
    10Phòng Sau đại học01 Chuyên viên
    11Phòng Đại học01 Chuyên viên
    12Phòng Công tác học sinh – sinh viên03 Chuyên viên
    13Phòng Thanh tra, pháp chế và An ninh03 Giám thị04 Bảo vệ
    14Phòng Tổ chức hành chính02 Chuyên viên
    15Thư viện01 Chuyên viên
    16Phòng Điện toán – Máy tính03 Chuyên viên
    17Trung tâm Giáo dục quốc phòng và an ninh01 Chuyên viên
    18Trung tâm tin học01 Chuyên viên
    19Trung tâm Hợp tác doanh nghiệp và cựu sinh viên02 Chuyên viên
    20Tạp chí Công nghệ tiên tiến và tính toán (JAEC)01 Chuyên viên
    21Trường Quốc tế Việt Nam – Phần Lan03 Chuyên viên hành chính01 Kỹ thuật


    – Thông tin chi tiết về vị trí tuyển dụng: tại đây
    – Thông tin chi tiết về mô tả công việc (khối giảng dạy, khối nghiên cứu, khối hành chính): tại đây
    – Phiếu đăng ký dự tuyển (Đối với ứng viên có quốc tịch Việt Nam): tại đây
    – Phiếu đăng ký dự tuyển (Đối với ứng viên có quốc tịch nước ngoài): tại đây
    – Thời gian nộp hồ sơ: Từ ngày ra thông báo đến hết ngày 04/04/2023.

    V. Cách thức nộp hồ sơ:

    • Nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.
    • Nộp hồ sơ online: tại đây

    Mọi chi tiết liên quan đến vấn đề tuyển dụng vui lòng liên hệ trực tiếp Phòng Tổ chức hành chính (A0009), số điện thoại (028) 37 755 035, email: tuyendung@tdtu.edu.vn.

    Link nguồn tin tuyển dụng.

    Trường Đại học Tôn Đức Thắng thông báo tuyển dụng nhân sự đợt 1 năm 2024
  • Theo quy định của Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14, trong tháng 3 và tháng 4 năm 2024 là thời điểm doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ kê khai, làm thủ tục quyết toán thuế thu nhập cá nhân (TNCN) năm 2023 với cơ quan thuế. Bài viết dưới đây HR Legal sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đối tượng phải thực hiện, hồ sơ, thủ tục, thời hạn khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2023.

    1. Thời hạn nộp quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2023

    Căn cứ khoản 2 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 quy định thời hạn nộp quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2024 như sau:

    • Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ quyết toán thuế năm; chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ khai thuế năm;
    • Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch đối với hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của cá nhân trực tiếp quyết toán thuế;
    • Chậm nhất là ngày 15 tháng 12 của năm trước liền kề đối với hồ sơ khai thuế khoán của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán; trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới kinh doanh thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế khoán chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày bắt đầu kinh doanh.

    Như vậy, thời hạn khai quyết toán và quyết toán thuế thu nhập cá nhân cho thu nhập nhận được trong năm 2023 như sau:

    – Đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập: Ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch. Tuy nhiên ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch 2023 là ngày 31/03/2024 (ngày chủ nhật) do vậy thời hạn quyết toán thuế thu nhập cá nhân đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập là ngày 01/04/2024.

    – Đối với cá nhân trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế: Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch. Tuy nhiên ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch 2023 là ngày 30/04/2024 (ngày thứ 3) và ngày tiếp theo là ngày 01/05/2024 (ngày nghỉ lễ Quốc tế Lao động) do vậy thời hạn của cá nhân trực tiếp QTT với cơ quan thuế chậm nhất là ngày 02/05/2024.

    LƯU Ý:

    Riêng đối với cá nhân có số thuế đề nghị hoàn thì có thể nộp bất kỳ thời điểm nào mà không bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế đối với hành vi chậm nộp hồ sơ.

    Trường hợp người nước ngoài là cá nhân cư trú, kết thúc hợp đồng làm việc tại Việt Nam khai quyết toán thuế trước khi xuất cảnh. Trường hợp cá nhân chưa làm thủ tục quyết toán thuế với cơ quan thuế thì có thể ủy quyền theo quy định của Bộ luật dân sự cho đơn vị chi trả thu nhập hoặc tổ chức, cá nhân khác quyết toán theo quy định nếu tổ chức, cá nhân đó cam kết chịu trách nhiệm với cơ quan thuế về số thuế thu nhập cá nhân phải nộp của cá nhân theo quy định. Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân trong trường hợp này chậm nhất là ngày thứ 45 (bổn mươi lăm) kể từ ngày cá nhân xuất cảnh.

    2. Các đối tượng và trường hợp phải thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2023

    a. Đối với tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập

    Tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm khai quyết toán thuế và quyết toán thay cho các cá nhân có ủy quyền do tổ chức, cá nhân trả thu nhập chi trả, không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế. Trường hợp tổ chức, cá nhân không phát sinh trả thu nhập thì không phải khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân. Trường hợp cá nhân là người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới do tổ chức cũ thực hiện sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp hoặc tổ chức cũ và tổ chức mới trong cùng một hệ thống thì tổ chức mới có trách nhiệm quyết toán thuế theo ủy quyền của cá nhân đối với cả phần thu nhập do tổ chức cũ chỉ trả và thu lại chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do tổ chức cũ đã cấp cho người lao động (nếu có).

    b. Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế thay

    Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một nơi và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện việc quyết toán thuế, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm.

    Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một nơi và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm, đồng thời có thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng và đã được khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ 10% nếu không có yêu cầu quyết toán thuế đối với phần thu nhập này.

    Trường hợp cá nhân là người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới như điểm a nêu trên thì cá nhân được ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức mới.

    Cá nhân sau khi đã ủy quyền quyết toán thuế, tổ chức trả thu nhập đã thực hiện quyết toán thuế thay cho cá nhân, nếu phát hiện cá nhân thuộc diện trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế thì tổ chức trả thu nhập không điều chỉnh lại quyết toán thuế TNCN của tổ chức trả thu nhập, chỉ cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân theo số quyết toán và ghi vào góc dưới bên trái của chứng từ khấu trừ thuế nội dung:“Công ty….đã quyết toán thuế TNCN thay cho Ông/Bà…(theo ủy quyền) tại dòng (số thứ tự) …của Phụ lục Bảng kê 05-1/BK-TNCN” để cá nhân trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế. Trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử thì in chuyển đổi từ chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử gốc và ghi nội dung nêu trên vào bản in chuyển đổi để cung cấp cho người nộp thuế.

    c. Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân với cơ quan thuế trong các trường hợp sau đây:

    – Có số thuế phải nộp thêm hoặc có số thuế nộp thừa đề nghị hoàn hoặc bù trừ vào kỳ khai thuế tiếp theo.

    – Cá nhân có mặt tại Việt Nam tính trong năm dương lịch đầu tiên dưới 183 ngày, nhưng tính trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam là từ 183 ngày trở lên.

    – Cá nhân là người nước ngoài kết thúc hợp đồng làm việc tại Việt Nam khai quyết toán thuế với cơ quan thuế trước khi xuất cảnh. Trường hợp cá nhân chưa làm thủ tục quyết toán thuế với cơ quan thuế thì thực hiện ủy quyền cho tổ chức trả thu nhập hoặc tổ chức, cá nhân khác quyết toán thuế theo quy định về quyết toán thuế đối với cá nhân. Trường hợp tổ chức trả thu nhập hoặc tổ chức, cá nhân khác nhận ủy quyền quyết toán thì phải chịu trách nhiệm về số thuế thu nhập cá nhân phải nộp thêm hoặc được hoàn trả số thuế nộp thừa của cá nhân.

    – Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công đồng thời thuộc diện xét giảm thuế do thiên tai, hoả hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo ảnh hưởng đến khả năng nộp thuế thì không ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế thay mà phải trực tiếp khai quyết toán với cơ quan thuế theo quy định.

    – Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công được trả từ nước ngoài và cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công được trả từ các tổ chức Quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán chưa khấu trừ thuế trong năm thì cá nhân phải quyết toán trực tiếp với cơ quan thuế, nếu có số thuế phải nộp thêm hoặc có số thuế nộp thừa đề nghị hoàn hoặc bù trừ vào kỳ khai thuế tiếp theo.

    Lưu ý:
    Tổ chức, cá nhân vi phạm thời hạn nộp hồ sơ khai thuế sẽ bị xử phạt hành chính theo quy định tại Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP 19/10/2020. Ngoài ra, nếu Tổ chức, cá nhân chậm nộp tiền phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn thì bị tính tiền chậm nộp tiền phạt theo mức 0,05%/ngày tính trên số tiền phạt chậm nộp (quy định cụ thể tại Điều 42, Nghị định 125/2020/NĐ-CP)

    3. Trường hợp được miễn thuế thu nhập cá nhân, không phải quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2023

    Miễn thuế TNCN đối với cá nhân có số tiền thuế phát sinh phải nộp hằng năm sau quyết toán thuế TNCN từ tiền lương, tiền công từ 50.000 đồng trở xuống (cá nhân không phải nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN).

    Cá nhân không phải quyết toán thuế TNCN, gồm:

    • Cá nhận có số thuế phải nộp nhỏ hơn số thuế đã tạm nộp mà không có yêu cầu hoàn thuế hoặc bù trừ vào kỳ khai thuế tiếp theo;
    • Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một đơn vị, đồng thời có thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng và đã được khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ 10% nếu không có yêu cầu thì không phải quyết toán thuế đối với phần thu nhập này;
    • Cá nhân được người sử dụng lao động mua bảo hiểm nhân thọ (trừ bảo hiểm hưu trí tự nguyện), bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm mà người sử dụng lao động hoặc doanh nghiệp bảo hiểm đã khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ 10% trên khoản tiền phí bảo hiểm tương ứng với phần người sử dụng lao động mua hoặc đóng góp cho người lao động thì người lao động không phải quyết toán thuế thu nhập cá nhân đối với phần thu nhập này.

    4. Hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2023

    Căn cứ danh mục hồ sơ khai thuế ban hành kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP và mẫu tờ khai ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC, hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2023 được chia thành 02 nhóm đối tượng khác nhau, cụ thể:

    4.1. Đối với cá nhân trực tiếp khai quyết toán thuế TNCN với cơ quan thuế, hồ sơ quyết toán thuế TNCN bao gồm:

    • Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân mẫu 02/QTT-TNCN ban hành kèm theo Phụ lục II Thông tư 80/2021/TT-BTC. 
    • Phụ lục bảng kê giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc mẫu 02-1/BK-QTT-TNCN ban hành kèm theo Phụ lục II Thông tư 80/2021/TT-BTC.
    • Bản sao (bản chụp từ bản chính) các chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ, đã tạm nộp trong năm, số thuế đã nộp ở nước ngoài (nếu có). Trường hợp tổ chức trả thu nhập không cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân do tổ chức trả thu nhập đã chấm dứt hoạt động thì cơ quan thuế căn cứ cơ sở dữ liệu của ngành thuế để xem xét xử lý hồ sơ quyết toán thuế cho cá nhân mà không bắt buộc phải có chứng từ khấu trừ thuế. Trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử thì người nộp thuế sử dụng bản thể hiện của chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử (bản giấy do người nộp thuế tự in chuyển đổi từ chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử gốc do tổ chức, cá nhân trả thu nhập gửi cho người nộp thuế).
    • Bản sao Giấy chứng nhận khấu trừ thuế (ghi rõ đã nộp thuế theo tờ khai thuế thu nhập nào) do cơ quan trả thu nhập cấp hoặc Bản sao chứng từ ngân hàng đối với số thuế đã nộp ở nước ngoài có xác nhận của người nộp thuế trong trường hợp theo quy định của luật pháp nước ngoài, cơ quan thuế nước ngoài không cấp giấy xác nhận số thuế đã nộp.
    • Bản sao các hóa đơn chứng từ chứng minh khoản đóng góp vào quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học (nếu có).
    • Tài liệu chứng minh về số tiền đã trả của đơn vị, tổ chức trả thu nhập ở nước ngoài trong trường hợp cá nhân nhận thu nhập từ các tổ chức quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán và nhận thu nhập từ nước ngoài.

    4.2. Đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập, hồ sơ khai quyết toán thuế TNCN như sau:

    • Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân mẫu 05/QTT-TNCN ban hành kèm theo Phụ lục II Thông tư 80/2021/TT-BTC.
    • Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo biểu lũy tiến từng phần mẫu 05-1/BK-QTT-TNCN ban hành kèm theo Phụ lục II Thông tư 80/2021/TT-BTC.
    • Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo thuế suất toàn phần mẫu 05-2/BK-QTT-TNCN ban hành kèm theo Phụ lục II Thông tư 80/2021/TT-BTC.+ Phụ lục bảng kê chi tiết người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh mẫu 05-3/BK-QTT-TNCN ban hành kèm theo Phụ lục II Thông tư 80/2021/TT-BTC.

    4.3. Hồ sơ Khai bổ sung quyết toán thuế thu nhập cá nhân

    – Trường hợp tổ chức, cá nhân khai bổ sung không làm thay đổi nghĩa vụ thuế thì chỉ phải nộp Bản giải trình khai bổ sung và các tài liệu có liên quan, không phải nộp Tờ khai bổ sung.

    – Trường hợp tổ chức, cá nhân chưa nộp hồ sơ khai quyết toán thuế năm thì người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế của tháng, quý có sai, sót, đồng thời tổng hợp số liệu khai bổ sung vào hồ sơ khai quyết toán thuế năm.

    – Trường hợp tổ chức, cá nhân đã nộp hồ sơ khai quyết toán thuế năm thì:

    • Đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công thì đồng thời phải khai bổ sung hồ sơ khai quyết toán thuế năm và tờ khai tháng, quý có sai, sót tương ứng.
    • Đối với cá nhân trực tiếp khai thuế, trực tiếp quyết toán thuế chỉ khai bổ sung hồ sơ khai quyết toán thuế năm.

    5. Phương thức nộp thuế, nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2023

    Đối với các tổ chức: Nộp hồ sơ đăng ký thuế, quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2023, nộp thuế qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế tại địa chỉ (https://thuedientu.gdt.gov.vn) hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn).

    Đối với các cá nhân:

    Để có thể thực hiện giao dịch điện tử với cơ quan Thuế, thông qua đó có thể nộp tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân mà không cần phải đến trực tiếp cơ quan thuế, người nộp thuế là các cá nhân trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế cần đăng ký tài khoản giao dịch điện tử, sau đó:

    • Gửi tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế tại địa chỉ (https://thuedientu.gdt.gov.vn) hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn).
    • Nộp thuế qua ứng dụng Thuế điện tử dành cho cá nhân EtaxMobile được cài trên thiết bị di động cầm tay (điện thoại thông minh, máy tính bảng…).

    (Chi tiết hướng dẫn cách kê khai tờ khai QTT, nộp thuế, gửi tờ khai quyết toán, đăng ký tài khoản, chuẩn hóa thông tin đăng mã số thuế cá nhân truy cập tại đường link: https://s.pro.vn/Cg4G hoặc quét mã QR code bên cạnh)

    Trên đây là nội dung tư vấn về những điều cần lưu ý khi thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2023. Nếu có vướng mắc, bạn đọc vui lòng liên hệ với HR Legal để được giải đáp tháo gỡ vướng mắc cụ thể.

  • Ngày 29/12/2023, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội đã ban hành Thông tư số 20/2023/TT-BLĐTBXH quy định mức điều chỉnh tiền lương và thu nhập tháng đã đóng BHXH. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2024; các quy định tại Thông tư này áp dụng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024. Sau đây là một số nội dung đáng chú ý của Thông tư này.

    I. Theo Điều 1 của Thông tư 20/2023/TT-BLĐTBXH, đối tượng điều chỉnh tiền lương đã đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 10 Nghị định số 115/2015/NĐ-CP bao gồm:

    1- Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định bắt đầu tham gia bảo hiểm xã hội từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 trở đi, hưởng bảo hiểm xã hội một lần hoặc bị chết mà thân nhân được hưởng trợ cấp tuất một lần trong thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 2024 đến ngày 31 tháng 12 năm 2024.

    2- Người lao động đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định, hưởng lương hưu, trợ cấp một lần khi nghỉ hưu, bảo hiểm xã hội một lần hoặc bị chết mà thân nhân được hưởng trợ cấp tuất một lần trong thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 2024 đến ngày 31 tháng 12 năm 2024.

    Thông tư nêu rõ, đối tượng điều chỉnh thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định số 134/2015/NĐ-CP là người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện hưởng lương hưu, trợ cấp một lần khi nghỉ hưu, bảo hiểm xã hội một lần hoặc bị chết mà thân nhân được hưởng trợ cấp tuất một lần trong thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 2024 đến ngày 31 tháng 12 năm 2024.

    II. Điều chỉnh tiền lương tháng đã đóng BHXH

    1. Tiền lương tháng đã đóng BHXH đối với đối tượng được quy định tại Khoản 1 Điều 1 Thông tư này được điều chỉnh theo công thức sau:

    Tiền lương tháng đóng BHXH sau điều chỉnh của từng năm = Tổng tiền lương tháng đóng BHXH của từng năm x Mức điều chỉnh tiền lương đã đóng BHXH của năm tương ứng.

    Trong đó, mức điều chỉnh tiền lương đã đóng BHXH của năm 2024 là 1,0.

    Đối với người lao động vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội đối với người lao động bắt đầu tham gia bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 trở đi và tiền lương tháng đã đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định được điều chỉnh theo quy định tại khoản 1 Điều này

    2. Tiền lương tháng đã đóng BHXH đối với đối tượng được quy định tại Khoản 2 Điều 1 Thông tư này được điều chỉnh theo công thức sau:

    Thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện sau điều chỉnh của từng năm = Tổng thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội của từng năm + Mức điều chỉnh thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội của năm tương ứng.
    Trong đó, mức điều chỉnh thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội của năm 2024 là 1.0

    Đối với người lao động vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện thì thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được điều chỉnh theo quy định tại khoản 1 Điều này; tiền lương tháng đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được điều chỉnh theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 115/2015/NĐ-CP và Điều 2 Thông tư này. Mức bình quân tiền lương và thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội làm căn cứ tính hưởng lương hưu, trợ cấp một lần khi nghỉ hưu, bảo hiểm xã hội một lần và trợ cấp tuất một lần được tính theo quy định tại khoản 4 Điều 11 Nghị định số 115/2015/NĐCP và khoản 4 Điều 5 Nghị định số 134/2015/NĐ-CP

    Xem chi tiết và tải Thông tư 20/2023/TT-BLĐTBXH.
    HRLegal.vn – tư vấn tháo gỡ mọi vướng mắc pháp lý trong quản trị nguồn nhân sự và pháp luật lao động.

  • Án lệ số 20/2018/AL về xác lập quan hệ hợp đồng lao động sau khi hết thời gian thử việc được Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thông qua ngày 17 tháng 10 năm 2018 và được công bố theo Quyết định số 269/QĐ-CA ngày 06 tháng 11 năm 2018 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.

    Nguồn án lệ:

    Quyết định giám đốc thẩm số 01/2017/LĐ-GĐT ngày 09-8-2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao về vụ án lao động “Tranh chấp về đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động” tại tỉnh Bình Thuận giữa nguyên đơn là ông Trần Công T với bị đơn là Công ty trách nhiệm hữu hạn L (đại diện theo pháp luật là ông H).

    Vị trí nội dung án lệ:

    Đoạn 2, 3 phần “Nhận định của Toà án”.

    Khái quát nội dung của án lệ:

    – Tình huống án lệ:

    Người sử dụng lao động có thư mời làm việc với nội dung xác định loại hợp đồng lao động và thời gian thử việc. Người lao động đã thử việc theo đúng thời gian thử việc trong thư mời làm việc.

    Hết thời gian thử việc, người lao động vẫn tiếp tục làm việc mà người sử dụng lao động và người lao động không có thoả thuận nào khác.

    – Giải pháp pháp lý:

    Trường hợp này, phải xác định người lao động và người sử dụng lao động đã xác lập quan hệ hợp đồng lao động.

    Quy định của pháp luật liên quan đến án lệ:

    Điều 26, Điều 27, Điều 28, Điều 29 của Bộ luật Lao động năm 2012.

    Từ khóa của án lệ:

    “Thử việc”; “Thời gian thử việc”; “Thư mời làm việc”; “Không ký hợp đồng lao động khi hết thời gian thử việc”; “Hợp đồng lao động”.

    NỘI DUNG VỤ ÁN

    Ông Trần Công T làm việc tại Công ty trách nhiệm hữu hạn L – Siêu thị L – Chi nhánh B từ ngày 09-9-2013 theo Thư mời làm việc ngày 20-8-2013 của Công ty trách nhiệm hữu hạn L. Theo nội dung thư mời làm việc, ông T làm việc với vị trí Trưởng bộ phận phi thực phẩm, loại hợp đồng lao động: Xác định thời hạn (12 tháng hoặc hơn), thời gian thử việc: 02 tháng, tổng lương gộp trong thời gian thử việc: 15.300.000 VNĐ, mức lương chính hàng tháng: 12.600.000 VNĐ, phụ cấp hàng tháng là 5.400.000 VNĐ.

    Ông T bắt đầu làm việc từ ngày 09-9-2013. Hết thời gian thử việc 02 tháng (từ ngày 09-9-2013 đến ngày 09-11-2013), ông T vẫn tiếp tục làm việc. Ngày 19-12-2013, ông T nghỉ việc. Ngày 28-12-2013, Phòng Nhân sự Công ty trách nhiệm hữu hạn L có giấy mời ông T đến Công ty họp và lập “Biên bản thỏa thuận V/v: Kết thúc hợp đồng lao động trước thời hạn”. Ông T ghi ý kiến vào biên bản nội dung: Không đồng ý việc giải quyết chấm dứt hợp đồng lao động. Ngày 29-12-2013, Công ty trách nhiệm hữu hạn L ra Quyết định số 15/QĐKL- 2013 với nội dung đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với ông Trần Công T, với lý do: Thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng; thời hạn chấm dứt hợp đồng lao động kể từ ngày 28-12-2013. Ngày 06-01-2014, ông T nhận được Quyết định chấm dứt hợp đồng lao động nói trên.

    Ngày 24-02-2014, ông Trần Công T có đơn khởi kiện về việc bị đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, với các yêu cầu:

    1. Hủy Quyết định số 15/QĐKL-2013 ngày 29-12-2013 của Công ty trách nhiệm hữu hạn L về việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với ông.

    2. Yêu cầu Công ty trách nhiệm hữu hạn L phải thanh toán các khoản tiền sau:

    – Tiền vi phạm thời hạn báo trước 45 ngày, số tiền 27.000.000 đồng.

    – Bồi thường 02 tháng lương do chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật là 36.000.000 đồng, Công ty đã chi trả 19.466.000 đồng, nay Công ty còn phải trả 16.534.000 đồng.

    – Trả tiền công làm thêm giờ trong 45 ngày, số tiền 48.150.000 đồng.

    – Trả tiền công của những ngày đã làm việc chưa được nghỉ phép năm là 11 ngày, số tiền là 6.600.000 đồng.

    – Thanh toán tiền công những ngày đã làm việc nhưng chưa được nghỉ bù là 11 ngày, số tiền là 6.600.000 đồng.

    – Thanh toán tiền lương còn thiếu của tháng 11 và tháng 12, theo mức lương 18.000.000 đồng/tháng, số tiền 5.400.000 đồng.

    – Trả tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp tổng cộng là 24.696.000 đồng.

    -Tiền bồi thường do đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật theo Điều 42 Bộ luật Lao động, tính từ tháng 01-2014 đến ngày xét xử, mỗi tháng 18.000.000 đồng. Tạm tính là 07 tháng, số tiền là 126.000.000 đồng.

    – Bồi thường tổn thất tinh thần do bị đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật.

    Người đại diện theo ủy quyền của Công ty trách nhiệm hữu hạn L cho rằng: Lý do Công ty trách nhiệm hữu hạn L chấm dứt hợp đồng lao động đối với ông T là do ông T thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng; cụ thể là: Sau thời gian thử việc 02 tháng, theo Bản kế hoạch và đánh giá thành tích ngày 10-11-2013, nhận thấy ông T chưa đáp ứng được yêu cầu của công việc với nhiệm vụ là Trưởng bộ phận ngành phi thực phẩm nên Giám đốc siêu thị L- Chi nhánh B đã quyết định cho ông T thử việc thêm 01 tháng để tạo điều kiện cho ông T hoàn thành nhiệm vụ và để có thêm thời gian đánh giá năng lực của ông T. Việc kéo dài thời gian thử việc vì lý do: Đến ngày 05-12-2013, Siêu thị L – Chi nhánh B mới chính thức khai trương. Tuy nhiên, qua thời gian thử việc thêm 01 tháng, ngày 12-12-2013, Trưởng bộ phận giám sát bán hàng Siêu thị L – chi nhánh B đánh giá ông T không đạt yêu cầu, đề nghị có kế hoạch thay ông T.

    Ngày 24-12-2013, tại Biên bản cuộc họp số 10 về việc họp đánh giá hiệu quả công việc ngành hàng phi thực phẩm do ông T phụ trách, Giám đốc Siêu thị L – Chi nhánh B đã: “Đề xuất Ban Giám đốc thay thế ông T bằng một người có kinh nghiệm trong việc quản lý ngành hàng phi thực phẩm ”.

    Ngày 28-12-2013, Công ty có thư mời ông T đến tham dự cuộc họp bàn về việc chấm dứt hợp đồng lao động. Tại Biên bản họp về việc chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn, Công ty đánh giá ông T như sau: “Xét quá trình làm việc của ông T từ ngày 9-9-2013 – 19-12-2013 (kể cả thời gian thử việc 02 tháng), Công ty đánh giá ông T không phù hợp với vị trí công việc hiện đang làm (kèm bảng đánh giá của Giám đốc Siêu thị L – Chi nhánh B ), nay Công ty thỏa thuận chấm đứt hợp đồng và thực hiện việc thanh toán ngày công, ngày nghỉ nếu có và bồi thường 01 tháng tiền lương cho thời gian báo trước”, ông T không đồng ý với đánh giá của Công ty.

    Cùng ngày 28-12-2013, Công ty trách nhiệm hữu hạn L lập biên bản thỏa thuận về việc kết thúc hợp đồng lao động trước thời hạn đối với ông T. Công ty thông báo ông T sẽ chấm dứt làm việc tại Công ty bắt đầu kể từ ngày 28-12-2013; Công ty sẽ thanh toán tất cả các khoản lương, tiền phép và chi trả 01 tháng lương thay cho thời gian báo trước. Ông T không đồng ý chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn.

    Phía công ty cho rằng quyết định chấm dứt hợp đồng lao động đối với ông T là đúng quy định của Bộ luật Lao động. Công ty đã chi trả cho ông T 01 tháng lương cho thời gian báo trước khi chấm dứt hợp đồng lao động. Đối với yêu cầu bồi thường thiệt hại của ông T, Công ty đồng ý trả cho ông T tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp mà Công ty phải đóng trong 02 tháng (sau khi hết thời gian thử việc), với số tiền là 5.292.000 đồng và 11 ngày ông T làm việc chưa được nghỉ bù là 6.600.000 đồng. Các yêu cầu bồi thường khác của ông T, Công ty không đồng ý.

    Tại Bản án lao động sơ thẩm số 01/2014/LĐ-ST ngày 12-8-2014, Tòa án nhân dân tỉnh Bình Thuận đã quyết định:

    Bác yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn – ông Trần Công T đối với yêu cầu hủy quyết định số 15/QĐKL-2013 ngày 29-12-2013 của Tổng giám đốc Công ty trách nhiệm hữu hạn L, về việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với ông T.

    Bác yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn – ông Trần Công T đối với yêu cầu Công ty trách nhiệm hữu hạn L phải bồi thường và thanh toán các khoản tiền lương; tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trong thời gian ông T không được làm việc tại Siêu thị L – Chi nhánh B.

    Ghi nhận sự tự nguyện của Công ty trách nhiệm hữu hạn L về việc: Công ty trách nhiệm hữu hạn L chi trả và hỗ trợ cho ông T khoản tiền Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp trong 02 tháng (tháng 11 và tháng 12), với số tiền là 5.292.000 đồng; khoản tiền của 11 ngày ông T làm việc chưa được nghỉ bù là 6.600.000 đồng. Tổng cộng 02 khoản trên, Công ty trách nhiệm hữu hạn L phải chi trả cho ông T với số tiền là: 11.892.000 đồng.

    Ngoài ra, Tòa án cấp sơ thẩm còn tuyên về án phí và quyền kháng cáo của các đương sự.

    Ngày 26-8-2014, ông Trần Công T kháng cáo toàn bộ bản án sơ thẩm.

    Tại Bản án lao động phúc thẩm số 01/2015/LĐ-PT ngày 13-4-2015, Tòa phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao tại Thành phố Hồ Chí Minh đã quyết định:

    Không chấp nhận kháng cáo, giữ nguyên quyết định của án sơ thẩm.

    Ngoài ra, Tòa án cấp phúc thẩm còn quyết định về án phí.

    Ngày 07-4-2016, ông Trần Công T có đơn đề nghị xem xét lại Bản án phúc thẩm nêu trên theo thủ tục giám đốc thẩm.

    Tại Quyết định số 04/2016/KN-LĐ ngày 26-12-2016, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao kháng nghị Bản án lao động phúc thẩm số 01/2015/LĐ-PT ngày 13-4-2015 của Tòa phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao tại Thành phố Hồ Chí Minh; đề nghị Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao xét xử giám đốc thẩm hủy Bản án lao động phúc thẩm số 01/2015/LĐPT ngày 13-4-2015 của Tòa phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao tại Thành phố Hồ Chí Minh và Bản án lao động sơ thẩm số 01/2014/LĐ-ST ngày 12-8-2014 cùa Tòa án nhân dân tỉnh Bình Thuận.

    Tại phiên toà giám đốc thẩm, đại diện Viện kiểm sát nhân dân tối cao đề nghị Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao chấp nhận kháng nghị của Chánh án Toà án nhân dân tối cao.

    NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

    Về thẩm quyền giải quyết vụ án:

    [1] Theo quy định tại Điều 34, Điều 35, Điều 36 Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án tranh chấp về đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động giữa nguyên đơn là ông Trần Công T với bị đơn là Công ty trách nhiệm hữu hạn L thuộc thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm của Tòa án nhân dân thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận. Tòa án nhân dân tỉnh Bình Thuận thụ lý giải quyết vụ án theo thủ tục sơ thẩm là không đúng quy định của pháp luật.

    Về xác định quan hệ lao động:

    [2] Ông Trần Công T vào làm việc tại Công ty trách nhiệm hữu hạn L theo Thư mời nhận việc ngày 20-8-2013 với nội dung: “Loại hợp đồng lao động: Xác định thời hạn (12 tháng hoặc hơn). Thời gian thử việc: 02 tháng. Hết thời gian thử việc (từ ngày 09-9-2013 đến ngày 09-11-2013), ông T không nhận được thông báo kết quả thử việc nhưng vẫn tiếp tục làm việc. Công ty trách nhiệm hữu hạn L cho rằng sau 02 tháng thử việc, ông T không đáp ứng được yêu cầu của công việc, nên Công ty đã quyết định cho ông T thử việc thêm 01 tháng để tạo điều kiện cho ông T hoàn thành nhiệm vụ và để có thêm thời gian đánh giá năng lực của ông T. Tuy nhiên, không có tài liệu nào thể hiện giữa ông T và Công ty trách nhiệm hữu hạn L đã có thỏa thuận với nhau về việc kéo dài thời gian thử việc.

    [3] Khoản 1 Điều 27 Bộ luật Lao động quy định thời gian thử việc “Không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên”. Tại Bản tự khai ngày 14-6-2014, đại diện Công ty trách nhiệm hữu hạn L trình bày: “Công ty hiểu rõ rằng, sau khi kết thúc thời gian thử việc (60 ngày) nếu chưa ký HĐLĐ thì người lao động được làm việc chính thức theo loại hợp đồng xác định thời hạn 12 tháng”. Như vậy, đại diện Công ty trách nhiệm hữu hạn L thừa nhận rằng sau khi hết thời gian thử việc, ông T đã trở thành người lao động chính thức theo hợp đồng lao động có thời hạn là 12 tháng. Trên thực tế, Công ty trách nhiệm hữu hạn L đã thương lượng với ông T về việc chấm dứt hợp đồng lao động vào ngày 28-12-2013; khi thương lượng không có kết quả, ngày 29-12-2013 Tổng Giám đốc Công ty trách nhiệm hữu hạn L ra Quyết định số 15/QĐKL-2013 về việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với ông T. Do đó, có đủ cơ sở để khẳng định quan hệ giữa ông T với Công ty trách nhiệm hữu hạn L sau khi hết thời gian thử việc là quan hệ hợp đồng lao động.

    Về tính hợp pháp của việc chấm dứt hợp đồng lao động:

    [4] Công ty trách nhiệm hữu hạn L đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với ông Trần Công T ngày 29-12-2013; lý do chấm dứt hợp đồng lao động là “Thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động”, thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 38 Bộ luật Lao động năm 2012. Tại thời điểm Công ty trách nhiệm hữu hạn L đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với ông T, pháp luật lao động không có quy định nào được áp dụng làm căn cứ đánh giá mức độ hoàn thành công việc của người lao động.

    [5] Trước khi Bộ luật Lao động năm 2012 có hiệu lực, căn cứ để xác định người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động được quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định số 44/2003/NĐ-CP ngày 09-5-2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động, như sau:

    “1. Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động là không hoàn thành định mức lao động hoặc nhiệm vụ được giao do yếu tố chủ quan và bị lập biên bản hoặc nhắc nhở bằng văn bản ít nhất hai lần trong một tháng, mà sau đó vẫn không khắc phục.

    Mức độ không hoàn thành công việc được ghi trong hợp đồng lao động, thoả ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động của đơn vị.”

    Nghị định số 44/2003/NĐ-CP ngày 09-5-2003 của Chính phủ đã hết hiệu lực thi hành kể từ ngày 01-7-2013. Tuy nhiên, quy định tại khoản 1 Điều 12 nêu trên không trái với các nguyên tắc cơ bản của Bộ luật Lao động nên được áp dụng làm căn cứ giải quyết vụ án.

    [6] Công ty trách nhiệm hữu hạn L xuất trình bản Mô tả công việc, Thông báo nhắc nhở vi phạm ngày 06-12-2013 và Thông báo nhắc nhở vi phạm ngày 16-12-2013, Bảng kế hoạch và đánh giá thành tích ngày 12-12-2013 và căn cứ vào các tài liệu này để cho rằng ông T không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động. Ông T cho rằng ông không được giao bản mô tả công việc, không nhận được 02 thông báo nhắc nhở của Công ty. Phía Công ty trách nhiệm hữu hạn L không cung cấp được chứng cứ chứng minh là ông T đã được Công ty giao bản mô tả công việc và thư nhắc nhở vi phạm. Như vậy, chứng cứ do Công ty trách nhiệm hữu hạn L cung cấp chưa đủ cơ sở để xác định ông Trần Công T thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định số 44/2003/ND-CP ngày 09-5-2003 của Chính phủ.

    [7] Sau khi hết thời gian thử việc, Công ty trách nhiệm hữu hạn L chưa ký kết hợp đồng lao động với ông Trần Công T; Công ty cũng chưa có thỏa ước lao động tập thể, chưa có nội quy lao động. Do đó, không có căn cứ để đánh giá mức độ không hoàn thành công việc của người lao động. Tòa án cấp sơ thẩm và Tòa án cấp phúc thẩm kết luận ông Trần Công T thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động và không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông T là không có căn cứ.

    Vì các lẽ trên;

    QUYẾT ĐỊNH:

    Căn cứ vào khoản 3 Điều 343, khoản 1, khoản 2 Điều 345 Bộ luật Tố tụng dân sự;

    Chấp nhận Kháng nghị giám đốc thẩm số 04/2016/KN-LĐ ngày 26-12-2016 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; huỷ toàn bộ Bản án lao động phúc thẩm số 01/2015/LĐ-PT ngày 13-4-2015 của Tòa phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao tại Thành phố Hồ Chí Minh và Bản án lao động sơ thẩm số 01/2014/LĐ-ST ngày 12-8-2014 của Tòa án nhân dân tỉnh Bình Thuận về vụ án tranh chấp về việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động giữa nguyên đơn là ông Trần Công T và bị đơn là Công ty trách nhiệm hữu hạn L.

    Giao hồ sơ vụ án cho Tòa án nhân dân thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận xét xử sơ thẩm lại theo đúng quy định của pháp luật.

    NỘI DUNG ÁN LỆ

    “[2] Ông Trần Công T vào làm việc tại Công ty trách nhiệm hữu hạn L theo Thư mời nhận việc ngày 20-8-2013 với nội dung: “Loại hợp đồng lao động: Xác định thời hạn (12 tháng hoặc hơn). Thời gian thử việc: 02 tháng. Hết thời gian thử việc (từ ngày 09-9-2013 đến ngày 09-11-2013), ông T không nhận được thông báo kết quả thử việc nhưng vẫn tiếp tục làm việc. Công ty trách nhiệm hữu hạn L cho rằng sau 02 tháng thử việc, ông T không đáp ứng được yêu cầu của công việc, nên Công ty đã quyết định cho ông T thử việc thêm 01 tháng để tạo điều kiện cho ông T hoàn thành nhiệm vụ và để có thêm thời gian đánh giá năng lực của ông T. Tuy nhiên, không có tài liệu nào thể hiện giữa ông T và Công ty trách nhiệm hữu hạn L đã có thỏa thuận với nhau về việc kéo dài thời gian thử việc.

    [3] Khoản 1 Điều 27 Bộ luật Lao động quy định thời gian thử việc “Không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên”. Tại Bản tự khai ngày 14-6-2014, đại diện Công ty trách nhiệm hữu hạn L trình bày: “Công ty hiểu rõ rằng, sau khi kết thúc thời gian thử việc (60 ngày) nếu chưa ký HĐLĐ thì người lao động được làm việc chính thức theo loại hợp đồng xác định thời hạn 12 tháng”. Như vậy, đại diện Công ty trách nhiệm hữu hạn L thừa nhận rằng sau khi hết thời gian thử việc, ông T đã trở thành người lao động chính thức theo hợp đồng lao động có thời hạn là 12 tháng. Trên thực tế, Công ty trách nhiệm hữu hạn L đã thương lượng với ông T về việc chấm dứt hợp đồng lao động vào ngày 28-12-2013; khi thương lượng không có kết quả, ngày 29-12-2013 Tổng Giám đốc Công ty trách nhiệm hữu hạn L ra Quyết định số 15/QĐKL-2013 về việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với ông T. Do đó, có đủ cơ sở để khẳng định quan hệ giữa ông T với Công ty trách nhiệm hữu hạn L sau khi hết thời gian thử việc là quan hệ hợp đồng lao động.”

    Tải về Án lệ số 20/2018/AL. Nguồn án lệ tại anle.toaan.gov.vn.
    HRLegal.vn – cùng bạn giải đáp mọi vướng mắc pháp lý trong lĩnh vực quản trị nguồn nhân lực và tư vấn pháp luật lao động miễn phí.