HR Law

Chia sẻ kiến thức pháp lý nhân sự

  • Tính đến tại thời điểm ngày 03/03/2024, hệ thống văn bản pháp luật về lao động đang có hiệu lực thi hành có tác động đến công tác quản trị nhân sự tại các doanh nghiệp bao gồm:

    1. Bộ luật Lao động 2019 (hiệu lực thi hành kể từ 01/01/2021) và các văn bản Nghị định/Thông tư hướng dẫn thi hành gồm có:

    Tên văn bảnNgày hiệu lực
    Thông tư 20/2023/TT-BCT quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người lao động làm các công việc có tính chất đặc biệt trong lĩnh vực thăm dò, khai thác dầu khí trên biển do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành25/12/2023
    Nghị định 70/2023/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 152/2020/NĐ-CP quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam18/09/2023
    Thông tư 09/2023/TT-BYT sửa đổi Thông tư 14/2013/TT-BYT hướng dẫn khám sức khỏe do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành20/06/2023
    Nghị định 83/2022/NĐ-CP quy định về nghỉ hưu ở tuổi cao hơn đối với cán bộ, công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý20/10/2022
    Nghị định 38/2022/NĐ-CP quy định về mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động01/07/2022
    Nghị định 12/2022/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng17/01/2022
    Thông tư 19/2021/TT-BLĐTBXH về Danh mục vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn để làm căn cứ xác định các trường hợp có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành30/01/2022
    Thông tư 04/2021/TT-BCT quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người lao động làm các công việc trong hầm lò do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành01/09/2021
    Nghị định 152/2020/NĐ-CP về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam15/02/2021
    Nghị định 145/2020/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động01/02/2021
    Nghị định 135/2020/NĐ-CP quy định về tuổi nghỉ hưu01/01/2021
    Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH hướng dẫn Bộ luật Lao động về nội dung của hợp đồng lao động, Hội đồng thương lượng tập thể và nghề, công việc có ảnh hưởng xấu tới chức năng sinh sản, nuôi con do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành01/01/2021
    Thông tư 09/2020/TT-BLĐTBXH hướng dẫn Bộ luật Lao động về lao động chưa thành niên do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành15/03/2021

    2. Tổng hợp Án lệ về lao động đang có hiệu lực

    Án lệ là những lập luận, phán quyết trong bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án về một vụ việc cụ thể được Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao lựa chọn và được Chánh án Tòa án nhân dân tối cao công bố là án lệ để các Tòa án nghiên cứu, áp dụng trong xét xử. (Điều 1 Nghị quyết 04/2019/NQ-HĐTP)

    Tên văn bảnNgày hiệu lực
    Ngày 01/10/2023, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao đã ban hành Quyết định số 364/QĐ-CA công bố Án lệ số 69/2023/AL về thẩm quyền của Trọng tài thương mại trong việc giải quyết tranh chấp thỏa thuận bảo mật thông tin và không cạnh tranh đã được Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thông qua ngày 18/8/2023.18/8/2023
    Án lệ số 20/2018/AL về xác lập quan hệ hợp đồng lao động sau khi hết thời gian thử việc được Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thông qua ngày 17 tháng 10 năm 2018 và được công bố theo Quyết định số 269/QĐ-CA ngày 06 tháng 11 năm 2018 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao17/10/2018

    3. Ngoài Bộ luật Lao động 2019 và các văn bản pháp luật về lao động ở trên, còn có một số văn bản luật dưới đây có tác động trực tiếp đến công tác quản trị nhân sự tại doanh nghiệp:

    Tên văn bảnNgày hiệu lựcNội dung liên quan đến công tác nhân sự
    Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 201501/07/2016
    Luật này quy định việc bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; chính sách, chế độ đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; trách nhiệm và quyền hạn của các tổ chức, cá nhân liên quan đến công tác an toàn, vệ sinh lao động và quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động.
    Luật Giáo dục nghề nghiệp năm 201401/07/2015Luật này quy định về hệ thống giáo dục nghề nghiệp; tổ chức, hoạt động của cơ sở giáo dục nghề nghiệp; quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động giáo dục nghề nghiệp.
    Luật Thuế thu nhập cá nhân 200701/01/2009Luật này quy định về đối tượng nộp thuế, thu nhập chịu thuế, thu nhập được miễn thuế, giảm thuế và căn cứ tính thuế thu nhập cá nhân.
    Luật Việc làm năm 201301/01/2015Luật này quy định chính sách hỗ trợ tạo việc làm; thông tin thị trường lao động; đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia; tổ chức, hoạt động dịch vụ việc làm; bảo hiểm thất nghiệp và quản lý nhà nước về việc làm.
    Luật Công đoàn năm 201201/01/2013Luật này quy định về quyền thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn của người lao động; chức năng, quyền, trách nhiệm của Công đoàn; quyền, trách nhiệm của đoàn viên công đoàn; trách nhiệm của Nhà nước, cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp sử dụng lao động đối với Công đoàn; bảo đảm hoạt động của Công đoàn; giải quyết tranh chấp và xử lý vi phạm pháp luật về công đoàn.
    Luật Bảo hiểm xã hội năm 201401/01/2016Luật này quy định chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội; quyền và trách nhiệm của người lao động, người sử dụng lao động; cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến bảo hiểm xã hội, tổ chức đại diện tập thể lao động, tổ chức đại diện người sử dụng lao động; cơ quan bảo hiểm xã hội; quỹ bảo hiểm xã hội; thủ tục thực hiện bảo hiểm xã hội và quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội.
    Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng năm 202001/01/2022Luật này quy định về quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến lĩnh vực người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; bồi dưỡng kỹ năng nghề, ngoại ngữ, giáo dục định hướng cho người lao động; Quỹ Hỗ trợ việc làm ngoài nước; chính sách đối với người lao động; quản lý nhà nước trong lĩnh vực người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

    4. Ngoài các văn bản pháp luật về lao động ở trên còn một số các văn bản khác có liên quan nhưng ít tác động đến công tác quản trị nhân sự gồm có:

    Tên văn bảnNgày hiệu lựcNội dung liên quan đến công tác nhân sự
    Luật người khuyết tật 201001/01/2011Một số quy định liên quan đến sử dụng lao động là người khuyết tật
    Luật Trẻ em 201601/06/2017Một số quy định liên quan đến sử dụng lao động là người chưa thành niên
    Bộ luật Tố tụng Dân sự 201501/07/2016Một số quy định liên quan đến giải quyết tranh chấp lao động
    Luật Bình đẳng giới 200601/07/2007Một số quy định liên quan đến bình đẳng giới và lao động nữ
    Luật người cao tuổi năm 200901/07/2010Một số quy định liên quan đến sử dụng lao động là người cao tuổi
    Các văn bản quốc tế mà Việt Nam tham gia là thành viên

    Trên đây là danh sách tổng hợp văn bản pháp luật về lao động đang có hiệu lực thi hành năm 2024. HRLegal.vn sẽ cập nhật thường xuyên khi có các văn bản pháp lý nhân sự mới ban hành, sửa đổi, bổ sung. Mọi vướng mắc, vui lòng liên hệ với HR Legal để được tư vấn pháp luật lao động miễn phí.

  • Bản tin pháp lý nhân sự – cập nhật thông tin các văn bản pháp luật lao động mới ban hành, sắp hết hiệu lực, bị thay thế, sửa đổi bổ sung.

    Ngày 23/02/2024

    Ngày 23/02/2024, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư 02/2024/TT-BLĐTBXH sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 21/2021/TT-BLĐTBXH ngày 15/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động Thương binh và Xã hội quy định chi tiết một số điều của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

    1. Tài liệu chứng minh được cơ quan chức năng nước tiếp nhận lao động cho phép tuyển dụng lao động nước ngoài đối với bên nước ngoài lần đầu hợp tác với doanh nghiệp Việt Nam là giấy tờ sau:

    – Trường hợp bên nước ngoài là người sử dụng lao động, tài liệu chứng minh bao gồm:

    * 01 bản sao giấy phép kinh doanh hoặc giấy tờ khác tương đương do cơ quan chức năng cấp cho người sử dụng lao động thể hiện lĩnh vực kinh doanh phù hợp với ngành, nghề công việc tuyển dụng lao động nước ngoài, kèm bản dịch tiếng Việt;

    * Đối với nước có quy định về điều kiện tiếp nhận lao động nước ngoài thì cung cấp 01 bản sao tài liệu thể hiện người sử dụng lao động đáp ứng quy định này, kèm bản dịch tiếng Việt.

    – Trường hợp bên nước ngoài là tổ chức dịch vụ việc làm, tài liệu chứng minh bao gồm:

    * 01 bản sao giấy phép kinh doanh hoặc giấy tờ khác tương đương do cơ quan chức năng cấp hoặc xác nhận cho tổ chức dịch vụ việc làm thể hiện ngành, nghề kinh doanh bao gồm dịch vụ việc làm, kèm bản dịch tiếng Việt;

    * 01 bản sao thỏa thuận hợp tác hoặc văn bản đề nghị chuẩn bị nguồn hoặc tuyển dụng lao động Việt Nam của người sử dụng lao động cho tổ chức dịch vụ việc làm, kèm bản dịch tiếng Việt;

    * Tài liệu chứng minh đối với người sử dụng lao động quy định tại điểm a khoản này.

    2. Mức trần giá dịch vụ theo hợp đồng môi giới theo thỏa thuận giữa doanh nghiệp dịch vụ với tổ chức, cá nhân trung gian nhưng không được vượt quá 0,5 tháng tiền lương theo hợp đồng của người lao động cho mỗi 12 tháng làm việc.

    3. Trường hợp hợp đồng lao động có thời hạn làm việc từ 36 tháng trở lên thì mức trần giá dịch vụ theo hợp đồng môi giới không quá 1,5 tháng tiền lương theo hợp đồng của người lao động.

    Thông tư 02/2024/TT-BLĐTBXH có hiệu lực từ 15/5/2024.

    Xem và tải về Thông tư 02/2024/TT-BLĐTBXH: Bản PDF – Bản Docx

    Ngày 23/02/2024

    Ngày 23/02/2024, Chính phủ ban hành Nghị định 21/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 51/2016/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2016 của Chính phủ quy định quản lý lao động, tiền lương và tiền thưởng đối với người lao động làm việc trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và Nghị định số 52/2016/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2016 của Chính phủ quy định tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với người quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ

    Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 4 năm 2024. Các chế độ về quỹ tiền lương, trả lương, thù lao, tiền thưởng quy định tại khoản 2 Điều 1, các khoản 3, khoản 4, khoản 6, khoản 7 và khoản 10 Điều 2 Nghị định này được thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2024.

    Xem văn bản

  • HRLegal tổng hợp các tài liệu, biểu mẫu các văn bản pháp lý trong công tác quản trị nhân sự bắt buộc phải có theo quy định pháp luật, gồm có:

    • Mẫu hợp đồng lao đồng
    • Mẫu Thỏa ước lao động tập thể
    • Mẫu Nội quy lao động
    • Mẫu Quy chế dân chủ và đối thoại tại nơi làm việc
    • Mẫu Quy chế đánh giá hoàn thành công việc
    • Mẫu sổ quản lý lao động

    Các bạn tải về tại link drive này nhé. Nếu bạn tư vấn soạn thảo các văn bản pháp lý nhân sự, vui lòng liên hệ HRLegal.vn để được giải đáp nhé

  • Ngày 29/12/2023, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư 15/2023/TT-BLĐTBXH sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện Điều 52 Luật Việc làm và một số điều của Nghị định 28/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp.

    TÓM TẮT NHỮNG NỘI DUNG CHÍNH THÔNG TƯ 15/2023/TT-BLĐTBXH:

    Thông tư 15/2023/TT-BLĐTBXH đã sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2015/TT-BLĐTBXH ngày 31 tháng 7 năm 2015 hướng dẫn thực hiện Điều 52 Luật Việc làm và một số điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp (sau đây viết tắt là Thông tư số 28/2015/TT-BLĐTBXH), bao gồm:

    – Sửa đổi, bổ sung Điều 1 về phạm vi điều chỉnh;

    – Bổ sung khoản 3 và khoản 4 vào Điều 4 về Đóng bảo hiểm thất nghiệp;

    – Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 8 về Mức hưởng và tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp;

    – Sửa đổi, bổ sung Điều 9 về Bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp; Thông tư 15/2023/TT-BLĐTBXH mới quy định 05 trường hợp bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp như sau:

    • Bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp khi người lao động có tháng đóng chưa được giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp;
    • Bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp khi người lao động bị hủy quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp;
    • Bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp khi người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp;
    • Bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp khi người lao động không đến nhận tiền trợ cấp thất nghiệp;
    • Bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp đối với trường hợp người lao động được cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận bổ sung thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp sau khi chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp.

    – Sửa đổi, bổ sung khoản 3 và khoản 5 Điều 10 về Thông báo về việc tìm kiếm việc làm theo quy định tại Điều 52 Luật Việc làm

    – Sửa đổi khoản 4 Điều 12 và bổ sung khoản 7, khoản 8, khoản 9 vào Điều 12 về Giải quyết hỗ trợ học nghề;

    – Sửa đổi và ban hành kèm theo các Mẫu số 01, 02, 03, 05, 06, 07, 08, 10, 12, 13, 16, 22, 23, 24, 34 và 35 của Thông tư số 28/2015/TT-BLĐTBXH.

    – Bãi bỏ khoản 2 Điều 10 và một số nội dung tại Điều 12 Thông tư 28/2015/TTBLĐTBXH;

    Bãi bỏ khoản 1 Điều 12 và đoạn “Quyết định về việc hủy quyết định hỗ trợ học nghề được trung tâm dịch vụ việc làm gửi: 01 bản đến Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh để không thực hiện chi trả tiền hỗ trợ học nghề cho cơ sở dạy nghề; 01 bản đến cơ sở dạy nghề để không thực hiện việc dạy nghề cho người lao động; 01 bản đến người lao động. Quyết định về việc hủy quyết định hỗ trợ học nghề thực hiện theo Mẫu số 20 ban hành kèm theo Thông tư này” tại khoản 2 Điều 12 của Thông tư số 28/2015/TT-BLĐTBXH

    – Bãi bỏ Mẫu số 04, 09, 17, 18, 19, 20 Thông tư 28/2015/TTBLĐTBXH.

    Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15/02/2024. Các Mẫu giấy tờ là thành phần hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính đã được tiếp nhận trước ngày Thông tư này có hiệu lực mà chưa giải quyết xong thì tiếp tục được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 28/2015/TT-BLĐTBXH.

    Trên đây là bản tin văn bản pháp luật nhân sự mới ban hành; bài viết tóm tắt các nội dung chính của Thông tư 15/2023/TT-BLĐTBXH sửa đổi, bổ sung một số quy định về bảo hiểm thất nghiệp. Nếu có vướng mắc pháp lý nhân sự, Anh/Chị vui lòng liên hệ với HR Legal để được tư vấn, giải đáp cụ thể.

  • Hiện nay, pháp luật không quy định độ tuổi lao động tối đa và chỉ quy định độ tuổi lao động tối thiểu của người lao động là đủ 15 tuổi, trừ trường hợp lao động chưa thành niên được quy định tại Mục 1 Chương XI của Bộ luật Lao động 2019 (căn cứ khoản 1 Điều 3 Bộ luật Lao động 2019).

    Tại Mục 1 Chương XI của Bộ luật Lao động 2019: các điều từ 143 đến 147 là các quy định về lao động chưa thành niên. Theo đó, Điều 143 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau:

    • Lao động chưa thành niên là người lao động chưa đủ 18 tuổi
    • Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không được làm công việc hoặc làm việc ở nơi làm việc quy định tại Điều 147 của Bộ luật này
    • Người từ đủ 13 tuổi đến chưa đủ 15 tuổi chỉ được làm công việc nhẹ theo danh mục do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành (Danh mục công việc nhẹ người từ đủ 13 tuổi đến chưa đủ 15 tuổi được làm được hướng dẫn bởi Điều 8 Thông tư 09/2020/TT-BLĐTBXH có hiệu lực từ ngày 15/03/2021)
    • Người chưa đủ 13 tuổi chỉ được làm các công việc theo quy định tại khoản 3 Điều 145 của Bộ luật này.

    Nguyên tắc sử dụng lao động chưa thành niên

    Việc sử dụng lao động chưa thành niên phải đảm bảo các nguyên tắc được quy định tại Điều 144 Bộ luật Lao động 2019, cụ thể:

    • Lao động chưa thành niên chỉ được làm công việc phù hợp với sức khỏe để bảo đảm sự phát triển thể lực, trí lực, nhân cách
    • Người sử dụng lao động khi sử dụng lao động chưa thành niên có trách nhiệm quan tâm chăm sóc người lao động về các mặt lao động, sức khỏe, học tập trong quá trình lao động
    • Khi sử dụng lao động chưa thành niên, người sử dụng lao động phải có sự đồng ý của cha, mẹ hoặc người giám hộ; lập sổ theo dõi riêng, ghi đầy đủ họ tên, ngày tháng năm sinh, công việc đang làm, kết quả những lần kiểm tra sức khỏe định kỳ và xuất trình khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu
    • Người sử dụng lao động phải tạo cơ hội để lao động chưa thành niên được học văn hóa, giáo dục nghề nghiệp, đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề.

    Sử dụng người chưa đủ 15 tuổi làm việc

    Việc sử dụng người chưa đủ 15 tuổi làm việc phải đảm bảo đúng theo quy định tại Điều 145 Bộ luật Lao động 2019, cụ thể:

    1. Khi sử dụng người chưa đủ 15 tuổi làm việc, người sử dụng lao động phải tuân theo quy định sau đây:

    • Phải giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản với người chưa đủ 15 tuổi và người đại diện theo pháp luật của người đó;
    • Bố trí giờ làm việc không ảnh hưởng đến thời gian học tập của người chưa đủ 15 tuổi;
    • Phải có giấy khám sức khỏe của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền xác nhận sức khỏe của người chưa đủ 15 tuổi phù hợp với công việc và tổ chức kiểm tra sức khỏe định kỳ ít nhất một lần trong 06 tháng;
    • Bảo đảm điều kiện làm việc, an toàn, vệ sinh lao động phù hợp với lứa tuổi.

    2. Người sử dụng lao động chỉ được tuyển dụng và sử dụng người từ đủ 13 tuổi đến chưa đủ 15 tuổi vào làm các công việc nhẹ theo quy định tại khoản 3 Điều 143 của Bộ luật Lao động 2019.

    3. Người sử dụng lao động không được tuyển dụng và sử dụng người chưa đủ 13 tuổi làm việc, trừ các công việc nghệ thuật, thể dục, thể thao nhưng không làm tổn hại đến sự phát triển thể lực, trí lực, nhân cách của người chưa đủ 13 tuổi và phải có sự đồng ý của cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

    4. Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định chi tiết Điều này.

    (Bài viết tư vấn chi tiết: Quy định về việc sử dụng người chưa đủ 15 tuổi làm việc)

    Thời giờ làm việc của người chưa thành niên

    Điều 146 Bộ luật Lao động 2019 quy định về thời giờ làm việc của người chưa thành niên như sau:

    1. Thời giờ làm việc của người chưa đủ 15 tuổi không được quá 04 giờ trong 01 ngày và 20 giờ trong 01 tuần; không được làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm.

    2. Thời giờ làm việc của người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không được quá 08 giờ trong 01 ngày và 40 giờ trong 01 tuần. Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi có thể được làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm trong một số nghề, công việc theo danh mục do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành (Danh mục nghề, công việc người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi có thể được làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm được hướng dẫn bởi Điều 10 Thông tư 09/2020/TT-BLĐTBXH có hiệu lực từ ngày 15/03/2021)

    Bạn đang đọc: Quy định về độ tuổi lao động và việc sử dụng lao động chưa thành niên 2024

    Công việc và nơi làm việc cấm sử dụng người lao động từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi

    1. Cấm sử dụng người lao động từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi làm các công việc sau đây:

    • Mang, vác, nâng các vật nặng vượt quá thể trạng của người chưa thành niên;
    • Sản xuất, kinh doanh cồn, rượu, bia, thuốc lá, chất tác động đến tinh thần hoặc chất gây nghiện khác;
    • Sản xuất, sử dụng hoặc vận chuyển hóa chất, khí gas, chất nổ;
    • Bảo trì, bảo dưỡng thiết bị, máy móc;
    • Phá dỡ các công trình xây dựng;
    • Nấu, thổi, đúc, cán, dập, hàn kim loại;
    • Lặn biển, đánh bắt thủy, hải sản xa bờ;
    • Công việc khác gây tổn hại đến sự phát triển thể lực, trí lực, nhân cách của người chưa thành niên (Danh mục công việc gây tổn hại đến sự phát triển thể lực, trí lực, nhân cách của người chưa thành niên được quy định chi tiết Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 09/2020/TT-BLĐTBXH có hiệu lực từ ngày 15/03/2021)

    2. Cấm sử dụng người lao động từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi làm việc ở các nơi sau đây:

    • Dưới nước, dưới lòng đất, trong hang động, trong đường hầm;
    • Công trường xây dựng;
    • Cơ sở giết mổ gia súc;
    • Sòng bạc, quán bar, vũ trường, phòng hát karaoke, khách sạn, nhà nghỉ, cơ sở tắm hơi, cơ sở xoa bóp; điểm kinh doanh xổ số, dịch vụ trò chơi điện tử;
    • Nơi làm việc khác gây tổn hại đến sự phát triển thể lực, trí lực, nhân cách của người chưa thành niên (Danh mục nơi làm việc gây tổn hại đến sự phát triển thể lực, trí lực, nhân cách của người chưa thành niên được quy định chi tiết tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư 09/2020/TT-BLĐTBXH có hiệu lực từ ngày 15/03/2021)

    Trên đây là nội dung tư vấn của HRLegal về quy định về độ tuổi lao động và việc sử dụng lao động chưa thành niên 2024. Nếu có vướng mắc khác, Anh/Chị vui lòng liên hệ để được tư vấn, giải đáp.

  • Bài viết dưới đây, HR Legal gửi tới các Đơn vị, Người sử dụng lao động một số lưu ý khi soạn thảo và ban hành thông báo lịch nghỉ tết nguyên đán 2024 cho người lao động.

    Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ Phạm Minh Chính tại Công văn số 8662/VPCP-KGVX ngày 03/11/2023 của Văn phòng Chính phủ về việc nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2024 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động,

    Ngày 22/11/2023, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội ban hành Thông báo 5015/TB-LĐTBXH về việc nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2024 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động để các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, doanh nghiệp và những người sử dụng lao động khác thực hiện lịch nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh trong năm 2024 như sau:

    MỘT SỐ LƯU Ý KHI SOẠN THẢO VÀ BAN HÀNH THÔNG BÁO LỊCH NGHỈ TẾT NGUYÊN ĐÁN 2024 CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG

    LỊCH NGHỈ TẾT NGUYÊN ĐÁN 2024 CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC

    Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội (sau đây gọi tắt là công chức, viên chức) được nghỉ tết Âm lịch năm 2024 từ thứ Năm ngày 08/02/2024 Dương lịch (tức ngày 29 tháng Chạp năm Quý Mão) đến hết thứ Tư ngày 14/02/2024 Dương lịch (tức ngày mùng 5 tháng Giêng năm Giáp Thìn). Đợt nghỉ này bao gồm 05 ngày nghỉ tết Âm lịch và 02 ngày nghỉ bù ngày nghỉ hàng tuần theo quy định tại khoản 3 Điều 111 Bộ luật Lao động.

    Công chức, viên chức nghỉ lễ Quốc khánh năm 2024 từ thứ Bảy ngày 31/8/2024 đến hết thứ Ba ngày 03/9/2024 Dương lịch. Đợt nghỉ này bao gồm 02 ngày nghỉ lễ Quốc khánh, 02 ngày nghỉ hằng tuần.

    Các cơ quan, đơn vị thực hiện lịch nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2024 lưu ý thực hiện: bố trí, sắp xếp các bộ phận làm việc hợp lý để giải quyết công việc liên tục, đảm bảo tốt công tác phục vụ tổ chức, Nhân dân.

    Các cơ quan, đơn vị không thực hiện lịch nghỉ cố định thứ Bảy và Chủ Nhật hằng tuần, sẽ căn cứ vào chương trình, kế hoạch cụ thể của đơn vị để bố trí lịch nghỉ cho phù hợp.

    LỊCH NGHỈ TẾT NGUYÊN ĐÁN 2024 CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG

    Đối với người lao động không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Thông báo này, người sử dụng lao động quyết định lựa chọn phương án nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2024 như sau:

    • Đối với dịp nghỉ tết Âm lịch: lựa chọn 01 ngày cuối năm Quý Mão và 04 ngày đầu năm Giáp Thìn hoặc 02 ngày cuối năm Quý Mão và 03 ngày đầu năm Giáp Thìn hoặc 03 ngày cuối năm Quý Mão và 02 ngày đầu năm Giáp Thìn.
    • Đối với dịp nghỉ lễ Quốc khánh: thứ Hai ngày 02/9/2024 Dương lịch và lựa chọn 01 trong 02 ngày: Chủ Nhật ngày 01/9/2024 hoặc thứ Ba ngày 03/9/2024 Dương lịch.
    • Thông báo phương án nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2024 cho người lao động trước khi thực hiện ít nhất 30 ngày.
    • Nếu ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày nghỉ lễ, tết quy định tại khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động thì người lao động được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp theo quy định tại khoản 3 Điều 111 Bộ luật Lao động.
    • Khuyến khích người sử dụng lao động áp dụng thời gian nghỉ tết Âm lịch cho người lao động như quy định đối với công chức, viên chức.

    Các dịp nghỉ lễ, tết khác thực hiện theo quy định của Bộ luật Lao động.

    Từ những quy định trên, các đơn vị và người sử dụng lao động cần lưu ý: phải soạn thảo Thông báo lịch nghỉ Tết Nguyên đán 2024 cho người lao động theo một trong các phương án trên và thực hiện thông báo cho người lao động trước khi thực hiện ít nhất 30 ngày.

    Trên đây là nội dung tư vấn của HR Legal khuyến nghị các đơn vị và người sử dụng lao động lưu ý một số quy định liên quan đến việc soạn thảo và ban hành thông báo lịch nghỉ tết nguyên đán 2024 cho người lao động.
    Nếu Anh/Chị có vướng mắc pháp lý lao động, hoặc cần Biểu mẫu/tư vấn soạn thảo thông báo lịch nghỉ tết nguyên đán 2024 cho người lao động, vui lòng liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ giải quyết.

  • 25/12/2023 – Ngày Thứ hai làm việc cuối cùng của năm, vậy là một năm 2023 trôi qua thật nhanh; Look back 2023: có lẽ để tóm gọn năm 2023 của mình trong một câu thì có lẽ là: “đổi mới và thách thức”

    lookback 2023 - Tantute

    Sau khi nộp đơn nghỉ việc ở Chứng khoán MB thì mình nhận được 02 offer: 1 move up vị trí Phó phòng Tổ chức Hành chính tại 1 công ty xây dựng và 2 là vị trí Thư ký Chủ tịch HĐQT tại Công ty Chứng khoán. Sau khá nhiều đắn đo, suy nghĩ thì mình quyết định chọn offer thứ 2 – lựa chọn khá thách thức vì vị trí công việc khác rất nhiều với tính cách con người và kỹ năng kinh nghiệm bản thân. Lý do mình đưa ra khi đó là chọn thách thức, tiếp tục thả mình vào một vị trí mà ép mình sẽ phải thay đổi bản thân nhiều hơn nữa, bớt bớt “hướng nội” tăng “hướng ngoại”

    Sau nửa năm làm việc trải nghiệm, nhận ra rằng có lẽ mình vẫn sẽ không thay đổi nhiều vì trong mọi cuộc giao tiếp, dù có thể nào/với ai đi nữa thì mình cũng đã không chọn cách giao tiếp xã giao; quảng giao với những mối quan hệ công việc, xã hội. Mình vẫn luôn trân trọng và có thiện cảm với những người thân thiện, cách thức giao tiếp chân chất, thật thà hơn, mặc dù trong công việc thì như vậy có phần hơi thiếu chuyên nghiệp nhưng dẫu sao thì vì mình thích/thấy thoải mái với nó nên chỉ cần miễn là không làm ảnh hưởng xấu đến ai thì mình cứ làm thôi – bớt quan tâm đến người khác nghĩ gì (năm nay idol JV ra vlog khá hay và mình rất thích: Điều kì diệu của việc đ* quan tâm)

    Cuối năm 2022, mình có bán website Việc Ngành Luật (Một chuyên trang chia sẻ việc làm, định hướng, tư vấn nghề nghiệp ngành luật) để tìm kiếm và khởi đầu với một điều gì đó mang lại nhiều giá trị hơn.

    🔭 Đầu năm 2023 mình có viết một quyển ebook: Sổ tay Pháp lý Nhân sự – các vấn đề pháp lý về nội quy lao động (tải về tại đây nhé)

    🔭 Đầu năm 2023, mình cũng đã khởi tạo PhaplyNhansu.com – Cùng bạn giải đáp mọi vướng mắc pháp lý trong quản trị nguồn nhân lực (đã được Google chấp nhận và cho phép đặt quảng cáo adsense để kiếm tiền trên blog rồi, hehe)

    🔭 Đến tháng 07/2023 mình khởi tạo HR Legal (một dự án nâng cấp/pro hơn PhaplyNhansu.com) với mong muốn chia sẻ những kiến thức pháp lý nhân sự, tư vấn pháp luật lao động, hướng dẫn soạn thảo các văn bản pháp luật nhân sự, bản tin văn bản pháp luật nhân sự mới,… Và đương nhiên mình vẫn sẽ tiếp tục chạy project này rồi, mình cũng rất háo hức để xem mình có khả năng “chạy được đến đâu” :D. Nhân dịp Noel cũng trang trí một chút cho có không khí.

    HAPPY NO-END

    Khép lại 2023, cũng đã giúp mình có thêm những bài học, những kinh nghiệm và trải nghiệm đáng giá giúp mình có nhìn nhận thấu đáo hơn, hiểu kỹ về bản thân mình hơn.

    Ask me anything: https://ask.fm/ThoNhuom

    Cái quý nhất của con người ta là sự sống. Đời người chỉ sống có một lần. Phải sống sao cho khỏi xót xa, ân hận vì những năm tháng đã sống hoài, sống phí, cho khỏi hổ thẹn vì dĩ vãng ti tiện và hèn đớn của mình, để khi nhắm mắt xuôi tay có thể nói rằng: tất cả đời ta, tất cả sức ta, ta đã hiến dâng cho sự nghiệp cao đẹp nhất trên đời, sự nghiệp đấu tranh giải phóng loài người…

    Trích dẫn tiểu thuyết Thép đã tôi thế đấy! của nhà văn Nikolai Alekseyevich Ostrovsky.

    Nay cũng là ngày lễ Giáng sinh, Chúc các bạn Giáng sinh ấm áp, an lành, vui lẻ, hạnh phúc bên những người thân yêu, luôn nỗ lực học tập, làm việc để đạt được những điều các bạn mong muốn nhé.

    Tân Nguyễn – 25/12/2023
    BR
    ,

  • Quy định về việc làm, tuyển dụng và quản lý lao động Việt Nam là một nội dung quan trọng đối với công tác quản trị nguồn nhân sự tại các tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam. Bài viết này, HR Legal sẽ giúp các bạn nắm rõ các quy định pháp luật hiện hành về việc làm, tuyển dụng và quản lý lao động.

    Điều 9. Việc làm, giải quyết việc làm

    1. Việc làm là hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà pháp luật không cấm.

    2. Nhà nước, người sử dụng lao động và xã hội có trách nhiệm tham gia giải quyết việc làm, bảo đảm cho mọi người có khả năng lao động đều có cơ hội có việc làm.

    Điều 10. Quyền làm việc của người lao động

    1. Được tự do lựa chọn việc làm, làm việc cho bất kỳ người sử dụng lao động nào và ở bất kỳ nơi nào mà pháp luật không cấm.

    2. Trực tiếp liên hệ với người sử dụng lao động hoặc thông qua tổ chức dịch vụ việc làm để tìm kiếm việc làm theo nguyện vọng, khả năng, trình độ nghề nghiệp và sức khỏe của mình.

    Điều 11. Tuyển dụng lao động

    1. Người sử dụng lao động có quyền trực tiếp hoặc thông qua tổ chức dịch vụ việc làm, doanh nghiệp hoạt động cho thuê lại lao động để tuyển dụng lao động theo nhu cầu của người sử dụng lao động.

    2. Người lao động không phải trả chi phí cho việc tuyển dụng lao động.

    Điều 12. Trách nhiệm quản lý lao động của người sử dụng lao động

    1. Lập, cập nhật, quản lý, sử dụng sổ quản lý lao động bằng bản giấy hoặc bản điện tử và xuất trình khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu.

    2. Khai trình việc sử dụng lao động trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày bắt đầu hoạt động, định kỳ báo cáo tình hình thay đổi về lao động trong quá trình hoạt động với cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và thông báo cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

    3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

    Theo Điều 3 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định về Sổ quản lý lao động như sau:

    Việc lập, cập nhật, quản lý, sử dụng sổ quản lý lao động tại khoản 1 Điều 12 của Bộ luật Lao động được quy định như sau:

    1. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày bắt đầu hoạt động, người sử dụng lao động phải lập sổ quản lý lao động ở nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện.

    2. Sổ quản lý lao động được lập bằng bản giấy hoặc bản điện tử nhưng phải bảo đảm các thông tin cơ bản về người lao động, gồm: họ tên; giới tính; ngày tháng năm sinh; quốc tịch; nơi cư trú; số thẻ Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu; trình độ chuyên môn kỹ thuật; bậc trình độ kỹ năng nghề; vị trí việc làm; loại hợp đồng lao động; thời điểm bắt đầu làm việc; tham gia bảo hiểm xã hội; tiền lương; nâng bậc, nâng lương; số ngày nghỉ trong năm; số giờ làm thêm; học nghề, đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề; kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất; tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động và lý do.

    3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm thể hiện, cập nhật các thông tin quy định tại khoản 2 Điều này kể từ ngày người lao động bắt đầu làm việc; quản lý, sử dụng và xuất trình sổ quản lý lao động với cơ quan quản lý về lao động và các cơ quan liên quan khi có yêu cầu theo quy định của pháp luật.

    Điều 4 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định về Báo cáo sử dụng lao động:

    Việc khai trình sử dụng lao động, định kỳ báo cáo tình hình thay đổi về lao động tại khoản 2 Điều 12 của Bộ luật Lao động được quy định như sau:

    1. Người sử dụng lao động khai trình việc sử dụng lao động theo Nghị định số 122/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về phối hợp, liên thông thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, khai trình việc sử dụng lao động, cấp mã số đơn vị tham gia bảo hiểm xã hội, đăng ký sử dụng hóa đơn của doanh nghiệp.

    2. Định kỳ 06 tháng (trước ngày 05 tháng 6) và hằng năm (trước ngày 05 tháng 12), người sử dụng lao động phải báo cáo tình hình thay đổi lao động đến Sở Lao động – Thương binh và Xã hội thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này và thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện. Trường hợp người sử dụng lao động không thể báo cáo tình hình thay đổi lao động thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia thì gửi báo cáo bằng bản giấy theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này đến Sở Lao động – Thương binh và Xã hội và thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện.

    Sở Lao động – Thương binh và Xã hội có trách nhiệm tổng hợp tình hình thay đổi về lao động trong trường hợp người sử dụng lao động gửi báo cáo bằng bản giấy để cập nhật đầy đủ thông tin theo Mẫu số 02/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

    Điều 73. Sửa đổi, bổ sung Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động như sau:
    1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 4 như sau:
    “Định kỳ 06 tháng (trước ngày 05 tháng 6) và hằng năm (trước ngày 05 tháng 12), người sử dụng lao động phải báo cáo tình hình thay đổi lao động đến Sở Lao động – Thương binh và Xã hội thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này và thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện. Trường hợp người sử dụng lao động không thể báo cáo tình hình thay đổi lao động thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia thì gửi báo cáo bằng bản giấy theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này đến Sở Lao động – Thương binh và Xã hội và thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện. Đối với lao động làm việc trong khu công nghiệp, khu kinh tế, người sử dụng lao động phải báo cáo tình hình thay đổi lao động đến Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện và Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế để theo dõi.
    Sở Lao động – Thương binh và Xã hội có trách nhiệm tổng hợp tình hình thay đổi về lao động trong trường hợp người sử dụng lao động gửi báo cáo bằng bản giấy để cập nhật đầy đủ thông tin theo Mẫu số 02/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này”.

    3. Định kỳ 06 tháng, trước ngày 15 tháng 6 và hằng năm, trước ngày 15 tháng 12, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội có trách nhiệm báo cáo Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội về tình hình sử dụng lao động trên địa bàn thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia theo Mẫu số 02/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

    Trường hợp Sở Lao động – Thương binh và Xã hội không thể báo cáo tình hình sử dụng lao động thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia thì gửi báo cáo bằng bản giấy đến Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội theo Mẫu số 02/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

    HR Legal – Cộng sự pháp lý tin cậy trong lĩnh vực quản trị nguồn nhân lực, tư vấn pháp luật lao động miễn phí

    Trên đây là nội dung tư vấn quy định về việc làm, tuyển dụng và quản lý lao động Việt Nam. Nếu có vướng mắc, Quý vị vui lòng liên hệ HRLegal để được tư vấn pháp luật lao động miễn phí.

  • Read Station cafe

    mình mới biết đến quán này, không gian quán yên tĩnh, nhiều sách tha hồ ngồi làm việc, đọc sách :))

  • Thông tư 20/2023/TT-BCT ngày 08/11/2023 của Bộ Công thương Quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người lao động làm các công việc có tính chất đặc biệt trong lĩnh vực thăm dò, khai thác dầu khí trên biển.

    Xem và tải toàn bộ văn bản Thông tư 20/2023/TT-BCT ngày 08/11/2023 của Bộ Công thương dưới đây (Đọc tóm tắt điểm chính của văn bản):

    Mọi vướng mắc pháp lý nhân sự, Quý vị vui lòng liên hệ với HRLegal để được tư vấn pháp luật lao động miễn phí và nhanh nhất, chính xác nhất.

  • Ngày 08/11/2023, Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư 20/2023/TT-BCT quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người lao động làm các công việc có tính chất đặc biệt trong lĩnh vực thăm dò, khai thác dầu khí trên biển.

    1. Thời giờ làm việc của người lao động tại các công trình dầu khí trên biển

    Theo đó, thời giờ làm việc của người lao động làm các công việc có tính chất đặc biệt trong lĩnh vực thăm dò, khai thác dầu khí trên biển được chia thành 02 nhóm đối tượng sau:

    (1) Thời giờ làm việc đối với người lao động làm việc thường xuyên

    Người lao động làm việc thường xuyên tại các công trình dầu khí trên biển theo phiên và theo ca làm việc, cụ thể như sau:
    – Ca làm việc không quá 12 giờ trong 01 ngày; (Hiện nay quy định: Ca làm việc tối đa 12 giờ)
    – Phiên làm việc tối đa là 28 ngày.

    (2) Thời giờ làm việc đối với người lao động làm việc không thường xuyên

    – Thời giờ làm việc tiêu chuẩn đối với người lao động làm việc không thường xuyên cụ thể:
    + Tổng số giờ làm việc tiêu chuẩn trong 1 năm của người lao động làm việc không thường xuyên được tính như sau:
    SGLVN= [(SNN – SNHN)x 12 giờ]/2

    Trong đó:
    SGLVN: Số giờ làm việc chuẩn trong năm.
    SNN: Số ngày trong năm.
    SNHN: Số ngày nghỉ hàng năm của người lao động theo quy định của Bộ luật lao động.

    Trường hợp người lao động chưa làm đủ 12 tháng trong năm, số ngày trong năm (SNN) và số ngày nghỉ hàng năm (SNHN) được tính tỷ lệ theo thời gian làm việc từ thời điểm người lao động bắt đầu làm việc cho người sử dụng lao động trong năm đấy.

    – Người lao động làm việc không thường xuyên tại các công trình dầu khí trên biển theo phiên và theo ca làm việc, cụ thể như sau:
    + Ca làm việc không quá 12 giờ trong 01 ngày; (Hiện nay quy định: Ca làm việc tối đa 12 giờ)
    + Phiên làm việc tối đa là 45 ngày.

    – Người sử dụng lao động thỏa thuận bằng văn bản hoặc thống nhất với người lao động về ca làm việc và phiên làm việc trước khi cử người lao động làm việc không thường xuyên trên công trình dầu khí trên biển.

    – Trong thời gian không làm việc trên công trình dầu khí trên biển, người lao động làm việc không thường xuyên được bố trí nghỉ bù theo quy định tại khoản 4 Điều 8 Thông tư 20/2023/TT-BCT hoặc thực hiện công việc trên đất liền theo quy định pháp luật về lao động.

    – Tổng số giờ làm việc bình thường trong năm của người lao động làm việc không thường xuyên không được vượt quá thời giờ làm việc tiêu chuẩn trong 01 năm quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư 20/2023/TT-BCT.

    2. Thời giờ nghỉ ngơi được quy định cụ thể từ Điều 8 đến Điều 10 của Thông tư 20/2023/TT-BCT

    Thời giờ nghỉ ngơi theo quy định tại Điều 8 Thông tư 20/2023/TT-BCT:

    1. Sau mỗi ca làm việc, người lao động được bố trí nghỉ liên tục tối thiểu 10 giờ trước khi bắt đầu ca làm việc mới.

    2. Người sử dụng lao động có trách nhiệm bố trí thời gian nghỉ giải lao giữa giờ làm việc tính vào thời giờ làm việc, trong đó tổng thời gian nghỉ giữa giờ làm việc tối thiểu 60 phút và phải đảm bảo được nghỉ giữa giờ ít nhất 30 phút liên tục, làm việc ban đêm thì được nghỉ giữa giờ ít nhất 45 phút liên tục.

    3. Ngoài thời gian nghỉ giữa ca làm việc, sau mỗi phiên làm việc, người lao động làm việc thường xuyên được bố trí nghỉ liên tục với số ngày bằng với số ngày làm việc trong phiên làm việc trước đó.

    4. Người lao động làm việc không thường xuyên được bố trí nghỉ phù hợp với tình hình công việc, theo tỷ lệ như sau:
    a. Làm việc trên công trình dầu khí trên biển vào ngày làm việc trong tuần: 1 ngày làm việc trên biển nghỉ bù nửa ngày làm việc;
    b. Làm việc trên công trình dầu khí trên biển vào ngày nghỉ hàng tuần: 1 ngày làm việc trên biển nghỉ bù 1 ngày làm việc;
    c. Làm việc trên công trình dầu khí trên biển ngày Lễ, Tết: 1 ngày làm việc trên biển nghỉ bù 2 ngày làm việc.

    Điều 9 Thông tư 20/2023/TT-BCT quy định về Nghỉ hằng năm như sau:

    Người lao động được nghỉ hàng năm, ngoài thời gian nghỉ giữa phiên làm việc tuân thủ quy định tại Điều 113 và Điều 114 Bộ luật lao động. Trường hợp không thể bố trí nghỉ hàng năm cho người lao động, người sử dụng lao động thỏa thuận với người lao động về việc nghỉ hàng năm vào thời gian nghỉ giữa các phiên.

    Nghỉ Lễ, Tết; Nghỉ việc riêng; Nghỉ không hưởng lương được quy định tại Điều 10 Thông tư 20/2023/TT-BCT như sau:

    1. Người lao động được bố trí nghỉ Lễ, Tết; nghỉ việc riêng và nghỉ không hưởng lương theo quy định tại Điều 112 và Điều 115 Bộ luật Lao động.

    2. Trường hợp ngày nghỉ Lễ, Tết trùng với phiên làm việc, người lao động được thanh toán tiền lương làm thêm giờ phù hợp với quy định của pháp luật.

    Trên đây là tóm tắt những quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người lao động làm các công việc có tính chất đặc biệt trong lĩnh vực thăm dò, khai thác dầu khí trên biển theo quy định tại Thông tư 20/2023/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 25/12/2023 và thay thế Thông tư 24/2015/TT-BCT ngày 31/7/2015.

    Nếu có vướng mắc, Quý vị vui lòng liên hệ với HRLegal để được giải đáp, tư vấn pháp luật lao động miễn phí.

  • “Sự tử tế là hình thức hiệu quả và nhẹ nhàng nhất để khắc dấu lên trái tim của người khác. Những việc bạn làm với niềm vui và tình yêu thương đôi khi chính là chất xúc tác tạo ra hạnh phúc trong cuộc sống của người khác và chính mình.”

  • Hàng loạt những chính sách mới có hiệu lực tháng 12/2023 về người lao động, công chức, viên chức như hướng dẫn vị trí việc làm để tiến tới cải cách tiền lương, chính sách về bảo hiểm y tế… Tất cả được tổng hợp bài viết dưới đây: 

    THÊM ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC CẤP THẺ BHYT MIỄN PHÍ

    HRLEGAL - NHỮNG CHÍNH SÁCH MỚI CÓ HIỆU LỰC TỪ THÁNG 12-2023 - THÊM ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC CẤP THẺ BHYT MIỄN PHÍ

    Có hiệu lực từ ngày 03/12/2023, Nghị định 75/2023/NĐ-CP có nhiều quy định mới sửa đổi, bổ sung chính sách bảo hiểm y tế (BHYT). Đây có thể coi là một trong những chính sách mới có hiệu lực tháng 12/2023 nổi bật nhất.

    Theo đó, Nghị định 75 bổ sung thêm đối tượng được ngân sách nhà nước đóng BHYT là người dân tại các xã an toàn khu, vùng an toàn khu cách mạng trong kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ hiện đang thường trú tại đây đã được cập nhật thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, về cư trú mà không phải:

    • Nhóm đối tượng đóng BHYT do người lao động và người sử dụng lao động đóng.
    • Nhóm đối tượng tham gia BHYT do tổ chức bảo hiểm xã hội đóng.
    • Nhóm đối tượng khác do ngân sách Nhà nước đóng.

    Đồng thời, Nghị định cũng đã thêm đối tượng mới được bổ sung ở trên thuộc nhóm đối tượng được hưởng 100% chi phí khám, chữa bệnh cùng với người tham gia kháng chiến và bảo vệ Tổ quốc.

    Ngoài những chính sách mới có hiệu lực từ tháng 12/2023 này, Nghị định 75/2023/NĐ-CP còn hàng loạt các chính sách mới liên quan đến BHYT. Hãy theo dõi chi tiết tại bài viết: 5 điểm mới về chính sách BHYT tại Nghị định 75/2023/NĐ-CP áp dụng từ 03/12/2023

    HÀNG LOẠT THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN VỊ TRÍ VIỆC LÀM CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC

    HRLEGAL - NHỮNG CHÍNH SÁCH MỚI CÓ HIỆU LỰC TỪ THÁNG 12/2023

    Để tiến tới sẽ cải cách tiền lương từ ngày 01/7/2024, các Bộ đồng thời ban hành các Thông tư hướng dẫn vị trí việc làm áp dụng với ngạch công chức và chức danh nghề nghiệp viên chức của Bộ mình. Trong tháng 12 này, các văn bản về vị trí việc làm công chức, viên chức sẽ có hiệu lực gồm:

    • Thông tư 19/2023/TT-BGDĐT: Viên chức làm việc tại trường mầm non công lập.
    • Thông tư 20/2023/TT-BGDĐT: Viên chức làm việc tại trường giáo dục phổ thông và chuyên biệt công lập.
    • Thông tư 19/2023/TT-BYT: Công chức nghiệp vụ chuyên ngành y tế.
    • Thông tư 01/2023/TT-TTCP: Công chức nghiệp vụ chuyên ngành Thanh tra.
    • Thông tư 11/2023/TT-BLĐTBXH: Lãnh đạo, quản lý và chức danh nghề nghiệp chuyên ngành lao động, người có công và xã hội.
    • Thông tư 11/2023/TT-BXD: Công chức nghiệp vụ chuyên ngành Xây dựng.
    • Thông tư 10/2023/TT-BXD: Lãnh đạo, quản lý và chức danh nghề nghiệp trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực xây dựng.
    • Thông tư 10/2023/TT-BLĐTBXH: Công chức nghiệp vụ chuyên ngành lao động, người có công và xã hội.

    TĂNG MỨC TRỢ CẤP HÀNG THÁNG CHO QUÂN NHÂN ĐÃ XUẤT NGŨ

    Mức trợ cấp hằng tháng đối với quân nhân, người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc nêu tại Thông tư 82/2023/TT-BQP sẽ có hiệu lực từ ngày 19/12/2023. Cụ thể, khoản 1 Điều 3 Thông tư này đã điều chỉnh tăng thêm 12,5% trên mức trợ cấp hằng tháng của tháng 6/2023 với các đối tượng ở trên theo công thức:

    Mức trợ cấp hằng tháng được hưởng từ tháng 7/2023=Mức trợ cấp hằng tháng được hưởng tại thời điểm tháng 6/2023x 1,125

    Theo đó, mức trợ cấp hằng tháng của quân nhân, người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc như sau:

    • Từ đủ 15 năm – dưới 16 năm: 2,285 triệu đồng/tháng
    • Từ đủ 16 năm – dưới 17 năm: 2,288 triệu đồng/tháng
    • Từ đủ 17 năm – dưới 18 năm: 2,494 triệu đồng/tháng
    • Từ đủ 18 năm – dưới 19 năm: 2,598 triệu đồng/tháng
    • Từ đủ 19 năm – dưới 20 năm: 2,7 triệu đồng/tháng

    Lưu ý: Mặc dù Thông tư này có hiệu lực từ 19/12/2023 nhưng các quy định được thực hiện từ ngày 01/7/2023.

    TĂNG LƯƠNG CHO VIÊN CHỨC HỖ TRỢ DẠY NGƯỜI KHUYẾT TẬT TỪ 16/12/2023

    TĂNG LƯƠNG CHO VIÊN CHỨC HỖ TRỢ DẠY NGƯỜI KHUYẾT TẬT - NHỮNG CHÍNH SÁCH MỚI CÓ HIỆU LỰC TỪ THÁNG 12-2023 - HR LEGAL

    Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Thông tư 21/2023/TT-BGDĐT về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức hỗ trợ giáo dục người khuyết tật trong các cơ sở giáo dục công lập sẽ có hiệu lực từ ngày 16/12/2023.

    Theo đó, đối tượng này sẽ được hưởng lương như viên chức loại A0, có hệ số lương từ 2,1 đến 4,89 theo bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ của cán bộ, viên chức trong đơn vị sự nghiệp Nhà nước.

    Do đó, viên chức hỗ trợ giáo dục người khuyết tật sẽ có mức lương dao động từ 3,78 triệu đồng/tháng đến cao nhất là 8,802 triệu đồng/tháng.

    Trong khi đó, theo quy định cũ, đối tượng này chỉ được hưởng lương của viên chức loại B, có hệ số lương từ 1,86 – 4,06 tương ứng với mức lương là từ 3,348 triệu đồng/tháng – 7,308 triệu đồng/tháng.

    Như vậy, từ ngày 16/12/2023, khi Thông tư này có hiệu lực, viên chức hỗ trợ giáo dục người khuyết tật tại các trường công lập sẽ được tăng lương.

    Trên đây là những chính sách mới có hiệu lực tháng 12/2023 nổi bật. Hãy theo dõi Bản tin Pháp lý Nhân sự của HR Legal để cập nhật những thông tin văn bản pháp luật lao động mới nhất, những chính sách mới có hiệu lực kịp thời và chính xác. Mọi vướng mắc, Quý vị vui lòng liên hệ HR Legal để được tư vấn pháp luật miễn phí.