HR Law

Chia sẻ kiến thức pháp lý nhân sự

  • Tính đến tại thời điểm ngày 03/03/2024, hệ thống văn bản pháp luật về lao động đang có hiệu lực thi hành có tác động đến công tác quản trị nhân sự tại các doanh nghiệp bao gồm:

    1. Bộ luật Lao động 2019 (hiệu lực thi hành kể từ 01/01/2021) và các văn bản Nghị định/Thông tư hướng dẫn thi hành gồm có:

    Tên văn bảnNgày hiệu lực
    Thông tư 20/2023/TT-BCT quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người lao động làm các công việc có tính chất đặc biệt trong lĩnh vực thăm dò, khai thác dầu khí trên biển do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành25/12/2023
    Nghị định 70/2023/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 152/2020/NĐ-CP quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam18/09/2023
    Thông tư 09/2023/TT-BYT sửa đổi Thông tư 14/2013/TT-BYT hướng dẫn khám sức khỏe do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành20/06/2023
    Nghị định 83/2022/NĐ-CP quy định về nghỉ hưu ở tuổi cao hơn đối với cán bộ, công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý20/10/2022
    Nghị định 38/2022/NĐ-CP quy định về mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động01/07/2022
    Nghị định 12/2022/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng17/01/2022
    Thông tư 19/2021/TT-BLĐTBXH về Danh mục vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn để làm căn cứ xác định các trường hợp có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành30/01/2022
    Thông tư 04/2021/TT-BCT quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người lao động làm các công việc trong hầm lò do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành01/09/2021
    Nghị định 152/2020/NĐ-CP về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam15/02/2021
    Nghị định 145/2020/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động01/02/2021
    Nghị định 135/2020/NĐ-CP quy định về tuổi nghỉ hưu01/01/2021
    Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH hướng dẫn Bộ luật Lao động về nội dung của hợp đồng lao động, Hội đồng thương lượng tập thể và nghề, công việc có ảnh hưởng xấu tới chức năng sinh sản, nuôi con do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành01/01/2021
    Thông tư 09/2020/TT-BLĐTBXH hướng dẫn Bộ luật Lao động về lao động chưa thành niên do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành15/03/2021

    2. Tổng hợp Án lệ về lao động đang có hiệu lực

    Án lệ là những lập luận, phán quyết trong bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án về một vụ việc cụ thể được Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao lựa chọn và được Chánh án Tòa án nhân dân tối cao công bố là án lệ để các Tòa án nghiên cứu, áp dụng trong xét xử. (Điều 1 Nghị quyết 04/2019/NQ-HĐTP)

    Tên văn bảnNgày hiệu lực
    Ngày 01/10/2023, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao đã ban hành Quyết định số 364/QĐ-CA công bố Án lệ số 69/2023/AL về thẩm quyền của Trọng tài thương mại trong việc giải quyết tranh chấp thỏa thuận bảo mật thông tin và không cạnh tranh đã được Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thông qua ngày 18/8/2023.18/8/2023
    Án lệ số 20/2018/AL về xác lập quan hệ hợp đồng lao động sau khi hết thời gian thử việc được Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thông qua ngày 17 tháng 10 năm 2018 và được công bố theo Quyết định số 269/QĐ-CA ngày 06 tháng 11 năm 2018 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao17/10/2018

    3. Ngoài Bộ luật Lao động 2019 và các văn bản pháp luật về lao động ở trên, còn có một số văn bản luật dưới đây có tác động trực tiếp đến công tác quản trị nhân sự tại doanh nghiệp:

    Tên văn bảnNgày hiệu lựcNội dung liên quan đến công tác nhân sự
    Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 201501/07/2016
    Luật này quy định việc bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; chính sách, chế độ đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; trách nhiệm và quyền hạn của các tổ chức, cá nhân liên quan đến công tác an toàn, vệ sinh lao động và quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động.
    Luật Giáo dục nghề nghiệp năm 201401/07/2015Luật này quy định về hệ thống giáo dục nghề nghiệp; tổ chức, hoạt động của cơ sở giáo dục nghề nghiệp; quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động giáo dục nghề nghiệp.
    Luật Thuế thu nhập cá nhân 200701/01/2009Luật này quy định về đối tượng nộp thuế, thu nhập chịu thuế, thu nhập được miễn thuế, giảm thuế và căn cứ tính thuế thu nhập cá nhân.
    Luật Việc làm năm 201301/01/2015Luật này quy định chính sách hỗ trợ tạo việc làm; thông tin thị trường lao động; đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia; tổ chức, hoạt động dịch vụ việc làm; bảo hiểm thất nghiệp và quản lý nhà nước về việc làm.
    Luật Công đoàn năm 201201/01/2013Luật này quy định về quyền thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn của người lao động; chức năng, quyền, trách nhiệm của Công đoàn; quyền, trách nhiệm của đoàn viên công đoàn; trách nhiệm của Nhà nước, cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp sử dụng lao động đối với Công đoàn; bảo đảm hoạt động của Công đoàn; giải quyết tranh chấp và xử lý vi phạm pháp luật về công đoàn.
    Luật Bảo hiểm xã hội năm 201401/01/2016Luật này quy định chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội; quyền và trách nhiệm của người lao động, người sử dụng lao động; cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến bảo hiểm xã hội, tổ chức đại diện tập thể lao động, tổ chức đại diện người sử dụng lao động; cơ quan bảo hiểm xã hội; quỹ bảo hiểm xã hội; thủ tục thực hiện bảo hiểm xã hội và quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội.
    Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng năm 202001/01/2022Luật này quy định về quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến lĩnh vực người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; bồi dưỡng kỹ năng nghề, ngoại ngữ, giáo dục định hướng cho người lao động; Quỹ Hỗ trợ việc làm ngoài nước; chính sách đối với người lao động; quản lý nhà nước trong lĩnh vực người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

    4. Ngoài các văn bản pháp luật về lao động ở trên còn một số các văn bản khác có liên quan nhưng ít tác động đến công tác quản trị nhân sự gồm có:

    Tên văn bảnNgày hiệu lựcNội dung liên quan đến công tác nhân sự
    Luật người khuyết tật 201001/01/2011Một số quy định liên quan đến sử dụng lao động là người khuyết tật
    Luật Trẻ em 201601/06/2017Một số quy định liên quan đến sử dụng lao động là người chưa thành niên
    Bộ luật Tố tụng Dân sự 201501/07/2016Một số quy định liên quan đến giải quyết tranh chấp lao động
    Luật Bình đẳng giới 200601/07/2007Một số quy định liên quan đến bình đẳng giới và lao động nữ
    Luật người cao tuổi năm 200901/07/2010Một số quy định liên quan đến sử dụng lao động là người cao tuổi
    Các văn bản quốc tế mà Việt Nam tham gia là thành viên

    Trên đây là danh sách tổng hợp văn bản pháp luật về lao động đang có hiệu lực thi hành năm 2024. HRLegal.vn sẽ cập nhật thường xuyên khi có các văn bản pháp lý nhân sự mới ban hành, sửa đổi, bổ sung. Mọi vướng mắc, vui lòng liên hệ với HR Legal để được tư vấn pháp luật lao động miễn phí.

  • Bản tin pháp lý nhân sự – cập nhật thông tin các văn bản pháp luật lao động mới ban hành, sắp hết hiệu lực, bị thay thế, sửa đổi bổ sung.

    Ngày 23/02/2024

    Ngày 23/02/2024, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư 02/2024/TT-BLĐTBXH sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 21/2021/TT-BLĐTBXH ngày 15/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động Thương binh và Xã hội quy định chi tiết một số điều của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

    1. Tài liệu chứng minh được cơ quan chức năng nước tiếp nhận lao động cho phép tuyển dụng lao động nước ngoài đối với bên nước ngoài lần đầu hợp tác với doanh nghiệp Việt Nam là giấy tờ sau:

    – Trường hợp bên nước ngoài là người sử dụng lao động, tài liệu chứng minh bao gồm:

    * 01 bản sao giấy phép kinh doanh hoặc giấy tờ khác tương đương do cơ quan chức năng cấp cho người sử dụng lao động thể hiện lĩnh vực kinh doanh phù hợp với ngành, nghề công việc tuyển dụng lao động nước ngoài, kèm bản dịch tiếng Việt;

    * Đối với nước có quy định về điều kiện tiếp nhận lao động nước ngoài thì cung cấp 01 bản sao tài liệu thể hiện người sử dụng lao động đáp ứng quy định này, kèm bản dịch tiếng Việt.

    – Trường hợp bên nước ngoài là tổ chức dịch vụ việc làm, tài liệu chứng minh bao gồm:

    * 01 bản sao giấy phép kinh doanh hoặc giấy tờ khác tương đương do cơ quan chức năng cấp hoặc xác nhận cho tổ chức dịch vụ việc làm thể hiện ngành, nghề kinh doanh bao gồm dịch vụ việc làm, kèm bản dịch tiếng Việt;

    * 01 bản sao thỏa thuận hợp tác hoặc văn bản đề nghị chuẩn bị nguồn hoặc tuyển dụng lao động Việt Nam của người sử dụng lao động cho tổ chức dịch vụ việc làm, kèm bản dịch tiếng Việt;

    * Tài liệu chứng minh đối với người sử dụng lao động quy định tại điểm a khoản này.

    2. Mức trần giá dịch vụ theo hợp đồng môi giới theo thỏa thuận giữa doanh nghiệp dịch vụ với tổ chức, cá nhân trung gian nhưng không được vượt quá 0,5 tháng tiền lương theo hợp đồng của người lao động cho mỗi 12 tháng làm việc.

    3. Trường hợp hợp đồng lao động có thời hạn làm việc từ 36 tháng trở lên thì mức trần giá dịch vụ theo hợp đồng môi giới không quá 1,5 tháng tiền lương theo hợp đồng của người lao động.

    Thông tư 02/2024/TT-BLĐTBXH có hiệu lực từ 15/5/2024.

    Xem và tải về Thông tư 02/2024/TT-BLĐTBXH: Bản PDF – Bản Docx

    Ngày 23/02/2024

    Ngày 23/02/2024, Chính phủ ban hành Nghị định 21/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 51/2016/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2016 của Chính phủ quy định quản lý lao động, tiền lương và tiền thưởng đối với người lao động làm việc trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và Nghị định số 52/2016/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2016 của Chính phủ quy định tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với người quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ

    Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 4 năm 2024. Các chế độ về quỹ tiền lương, trả lương, thù lao, tiền thưởng quy định tại khoản 2 Điều 1, các khoản 3, khoản 4, khoản 6, khoản 7 và khoản 10 Điều 2 Nghị định này được thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2024.

    Xem văn bản

  • HRLegal tổng hợp các tài liệu, biểu mẫu các văn bản pháp lý trong công tác quản trị nhân sự bắt buộc phải có theo quy định pháp luật, gồm có:

    • Mẫu hợp đồng lao đồng
    • Mẫu Thỏa ước lao động tập thể
    • Mẫu Nội quy lao động
    • Mẫu Quy chế dân chủ và đối thoại tại nơi làm việc
    • Mẫu Quy chế đánh giá hoàn thành công việc
    • Mẫu sổ quản lý lao động

    Các bạn tải về tại link drive này nhé. Nếu bạn tư vấn soạn thảo các văn bản pháp lý nhân sự, vui lòng liên hệ HRLegal.vn để được giải đáp nhé

  • Căn cứ Điều 143 Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 ngày 20/11/2019 (có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2021) quy định về lao động chưa thành niên.

    Lao động chưa thành niên là người lao động chưa đủ 18 tuổi; việc sử dụng lao động chưa thành niên phải đảm bảo đúng quy định của pháp luật hiện hành như sau:

    Đối với người lao động từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi

    – Cấm sử dụng người lao động từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi làm các công việc sau đây:

    • Mang, vác, nâng các vật nặng vượt quá thể trạng của người chưa thành niên;
    • Sản xuất, kinh doanh cồn, rượu, bia, thuốc lá, chất tác động đến tinh thần hoặc chất gây nghiện khác;
    • Sản xuất, sử dụng hoặc vận chuyển hóa chất, khí gas, chất nổ;
    • Bảo trì, bảo dưỡng thiết bị, máy móc;
    • Phá dỡ các công trình xây dựng;
    • Nấu, thổi, đúc, cán, dập, hàn kim loại;
    • Lặn biển, đánh bắt thủy, hải sản xa bờ;
    • Công việc khác gây tổn hại đến sự phát triển thể lực, trí lực, nhân cách của người chưa thành niên (Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định danh mục cụ thể)

    – Cấm sử dụng người lao động từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi làm việc ở các nơi sau đây:

    • Dưới nước, dưới lòng đất, trong hang động, trong đường hầm;
    • Công trường xây dựng;
    • Cơ sở giết mổ gia súc;
    • Sòng bạc, quán bar, vũ trường, phòng hát karaoke, khách sạn, nhà nghỉ, cơ sở tắm hơi, cơ sở xoa bóp; điểm kinh doanh xổ số, dịch vụ trò chơi điện tử;
    • Nơi làm việc khác gây tổn hại đến sự phát triển thể lực, trí lực, nhân cách của người chưa thành niên (Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định danh mục cụ thể).

    Đối với người từ đủ 13 tuổi đến chưa đủ 15 tuổi

    Chỉ được làm công việc nhẹ theo danh mục do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành.

    Đối với người chưa đủ 13 tuổi

    Người sử dụng lao động không được tuyển dụng và sử dụng người chưa đủ 13 tuổi làm việc, trừ các công việc nghệ thuật, thể dục, thể thao nhưng không làm tổn hại đến sự phát triển thể lực, trí lực, nhân cách của người chưa đủ 13 tuổi và phải có sự đồng ý của cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

  • Căn cứ Điều 8 của Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 ngày 20/11/2019 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2021) quy định về các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực lao động.

    Các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực lao động bao gồm:

    1. Phân biệt đối xử trong lao động.

    2. Ngược đãi người lao động, cưỡng bức lao động.

    3. Quấy rối tình dục tại nơi làm việc.

    4. Lợi dụng danh nghĩa dạy nghề, tập nghề để trục lợi, bóc lột sức lao động hoặc lôi kéo, dụ dỗ, ép buộc người học nghề, người tập nghề vào hoạt động trái pháp luật.

    5. Sử dụng lao động chưa qua đào tạo hoặc chưa có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia đối với nghề, công việc phải sử dụng lao động đã được đào tạo hoặc phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia.

    6. Lôi kéo, dụ dỗ, hứa hẹn, quảng cáo gian dối hoặc thủ đoạn khác để lừa gạt người lao động hoặc để tuyển dụng người lao động với mục đích mua bán người, bóc lột, cưỡng bức lao động hoặc lợi dụng dịch vụ việc làm, hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng để thực hiện hành vi trái pháp luật.

    7. Sử dụng lao động chưa thành niên trái pháp luật.

    Xem thêm: Các trường hợp được sử dụng lao động chưa thành niên

  • Căn cứ khoản 2, Điều 118 của Bộ luật Lao động 2019 quy định về nội quy lao động như sau:

    – Người sử dụng lao động phải ban hành nội quy lao động, nếu sử dụng từ 10 người lao động trở lên thì nội quy lao động phải bằng văn bản.

    – Nội dung nội quy lao động không được trái với pháp luật về lao động và quy định của pháp luật có liên quan. Nội quy lao động bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây:

    • Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;
    • Trật tự tại nơi làm việc;
    • An toàn, vệ sinh lao động;
    • Phòng, chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc; trình tự, thủ tục xử lý hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc;
    • Việc bảo vệ tài sản và bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động;
    • Trường hợp được tạm thời chuyển người lao động làm việc khác so với hợp đồng lao động;
    • Các hành vi vi phạm kỷ luật lao động của người lao động và các hình thức xử lý kỷ luật lao động;
    • Trách nhiệm vật chất;
    • Người có thẩm quyền xử lý kỷ luật lao động.

    – Trước khi ban hành nội quy lao động hoặc sửa đổi, bổ sung nội quy lao động, người sử dụng lao động phải tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở.

    – Nội quy lao động phải được thông báo đến người lao động và những nội dung chính phải được niêm yết ở những nơi cần thiết tại nơi làm việc.

  • Căn cứ Điều 25 Bộ luật Lao động sô 45/2019/QH14 ngày 20/11/2020 (có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2021) quy định: Thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận căn cứ vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc nhưng chỉ được thử việc một lần đối với một công việc và bảo đảm điều kiện sau đây:

    • Không quá 180 ngày đối với công việc của người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp;
    • Không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên;
    • Không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ;
    • Không quá 06 ngày làm việc đối với công việc khác.
  • Căn cứ Điều 3 Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 ngày 20/11/2019 (có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2021): người lao động là người làm việc cho người sử dụng lao động theo thỏa thuận, được trả lương và chịu sự quản lý, điều hành, giám sát của người sử dụng lao động. Độ tuổi lao động tối thiểu của người lao động là đủ 15 tuổi, trừ trường hợp thuộc quy định tại Mục 1 Chương XI Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 về lao động chưa thành niên (lao động chưa thành niên là người lao động chưa đủ 18 tuổi); cụ thể như sau:

    Đối với người lao động từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi

    + Cấm sử dụng người lao động từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi làm các công việc sau đây:

    • Mang, vác, nâng các vật nặng vượt quá thể trạng của người chưa thành niên;
    • Sản xuất, kinh doanh cồn, rượu, bia, thuốc lá, chất tác động đến tinh thần hoặc chất gây nghiện khác;
    • Sản xuất, sử dụng hoặc vận chuyển hóa chất, khí gas, chất nổ;
    • Bảo trì, bảo dưỡng thiết bị, máy móc;
    • Phá dỡ các công trình xây dựng;
    • Nấu, thổi, đúc, cán, dập, hàn kim loại;
    • Lặn biển, đánh bắt thủy, hải sản xa bờ;
    • Công việc khác gây tổn hại đến sự phát triển thể lực, trí lực, nhân cách của người chưa thành niên (Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định danh mục cụ thể)

    + Cấm sử dụng người lao động từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi làm việc ở các nơi sau đây:

    • Dưới nước, dưới lòng đất, trong hang động, trong đường hầm;
    • Công trường xây dựng;
    • Cơ sở giết mổ gia súc;
    • Sòng bạc, quán bar, vũ trường, phòng hát karaoke, khách sạn, nhà nghỉ, cơ sở tắm hơi, cơ sở xoa bóp; điểm kinh doanh xổ số, dịch vụ trò chơi điện tử;
    • Nơi làm việc khác gây tổn hại đến sự phát triển thể lực, trí lực, nhân cách của người chưa thành niên (Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định danh mục cụ thể).

    Đối với người từ đủ 13 tuổi đến chưa đủ 15 tuổi

    Chỉ được làm công việc nhẹ theo danh mục do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành.

    Đối với người chưa đủ 13 tuổi

    Người sử dụng lao động không được tuyển dụng và sử dụng người chưa đủ 13 tuổi làm việc, trừ các công việc nghệ thuật, thể dục, thể thao nhưng không làm tổn hại đến sự phát triển thể lực, trí lực, nhân cách của người chưa đủ 13 tuổi và phải có sự đồng ý của cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

  • Căn cứ Điều 3 Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 ngày 20/11/2019 (có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2021): người lao động là người làm việc cho người sử dụng lao động theo thỏa thuận, được trả lương và chịu sự quản lý, điều hành, giám sát của người sử dụng lao động. Độ tuổi lao động tối thiểu của người lao động là đủ 15 tuổi, trừ trường hợp thuộc quy định tại Mục 1 Chương XI Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 về lao động chưa thành niên (lao động chưa thành niên là người lao động chưa đủ 18 tuổi); cụ thể như sau:

    Đối với người lao động từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi

    + Cấm sử dụng người lao động từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi làm các công việc sau đây:

    • Mang, vác, nâng các vật nặng vượt quá thể trạng của người chưa thành niên;
    • Sản xuất, kinh doanh cồn, rượu, bia, thuốc lá, chất tác động đến tinh thần hoặc chất gây nghiện khác;
    • Sản xuất, sử dụng hoặc vận chuyển hóa chất, khí gas, chất nổ;
    • Bảo trì, bảo dưỡng thiết bị, máy móc;
    • Phá dỡ các công trình xây dựng;
    • Nấu, thổi, đúc, cán, dập, hàn kim loại;
    • Lặn biển, đánh bắt thủy, hải sản xa bờ;
    • Công việc khác gây tổn hại đến sự phát triển thể lực, trí lực, nhân cách của người chưa thành niên (Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định danh mục cụ thể)

    + Cấm sử dụng người lao động từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi làm việc ở các nơi sau đây:

    • Dưới nước, dưới lòng đất, trong hang động, trong đường hầm;
    • Công trường xây dựng;
    • Cơ sở giết mổ gia súc;
    • Sòng bạc, quán bar, vũ trường, phòng hát karaoke, khách sạn, nhà nghỉ, cơ sở tắm hơi, cơ sở xoa bóp; điểm kinh doanh xổ số, dịch vụ trò chơi điện tử;
    • Nơi làm việc khác gây tổn hại đến sự phát triển thể lực, trí lực, nhân cách của người chưa thành niên (Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định danh mục cụ thể).

    Đối với người từ đủ 13 tuổi đến chưa đủ 15 tuổi

    Chỉ được làm công việc nhẹ theo danh mục do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành.

    Đối với người chưa đủ 13 tuổi

    Người sử dụng lao động không được tuyển dụng và sử dụng người chưa đủ 13 tuổi làm việc, trừ các công việc nghệ thuật, thể dục, thể thao nhưng không làm tổn hại đến sự phát triển thể lực, trí lực, nhân cách của người chưa đủ 13 tuổi và phải có sự đồng ý của cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

  • Căn cứ Điều 16 của Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 ngày 20/11/2019 quy định về nghĩa vụ cung cấp thông tin khi giao kết hợp đồng lao động như sau:

    + Người sử dụng lao động phải cung cấp thông tin trung thực cho người lao động về công việc, địa điểm làm việc, điều kiện làm việc, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, an toàn, vệ sinh lao động, tiền lương, hình thức trả lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, quy định về bảo vệ bí mật kinh doanh, bảo vệ bí mật công nghệ và vấn đề khác liên quan trực tiếp đến việc giao kết hợp đồng lao động mà người lao động yêu cầu.

    + Người lao động phải cung cấp thông tin trung thực cho người sử dụng lao động về họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, trình độ học vấn, trình độ kỹ năng nghề, xác nhận tình trạng sức khỏe và vấn đề khác liên quan trực tiếp đến việc giao kết hợp đồng lao động mà người sử dụng lao động yêu cầu.

  • bài tập luật, bài tập lớn, lí luận nhà nước và pháp luật

    Hoạt động giao thông vận tải là huyết mạch kinh tế của mỗi quốc gia, phản ánh trình độ phát triển xã hội thể hiện ở mức độ đáp ứng những nhu cầu kinh tế, văn hoá, xã hội, đi lại, sinh hoạt của các tầng lớp dân cư. Trong đó, giao thông đường bộ đóng vai trò rất quan trọng xét trên tất cả mọi phương diện kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh quốc phòng.

    Hiện nay an toàn giao thông  nói chung và an toàn giao thông đường bộ nói riêng đang là vấn đề xã hội mang tính toàn cầu mà các quốc gia trên thế giới đều phải đối mặt, nó chứa đựng các bất lợi cho xã hội như ùn tắc giao thông, ô nhiễm môi trường, dễ xảy ra tai nạn giao thông…do hai nguyên nhân chính là chủ quan và khách quan làm thiệt hại về người và của.
    Những khẩu ngữ như: “An toàn là bạn, tai nạn là thù”, “An toàn giao thông là hạnh phúc cho mọi nhà”… được giăng lên ở khắp các nẻo đường. Nó như một lời nhắc nhở cũng là lời cảnh báo những người đang tham gia giao thông hãy chấp hành nghiêm chỉnh luật an toàn giao thông để đem lại an toàn cho mình và hạnh phúc cho gia đình.
    Do đó trong phạm vi bài tập lớn học kỳ em xin đi vào tìm hiểu đề: Vi phạm pháp luật trong lĩnh vực giao thông đường bộ ở việt nam hiện nay; thực trạng, nguyên nhân và giải pháp phòng chống.”.
  • Tháng 8 năm 1945, dưới lá cờ của mặt trận việt minh, toàn thể dân tộc ta đã nhất tề đứng lên khởi nghĩa lật đổ ách thống trị của bọn thực dân, phát xít Pháp vs Nhật, đánh đổ chế độ nửa thực dân nửa pk, giành chính quyền về tay nhân dân. Với thắng lợi vĩ đại của cách mạng tháng 8, nước ta đã giành lại quyền độc lập, dân ta lần đầu tiên được hưởng tự do, tình hình cách mạng Việt Nam bước sang thời kỳ mới đòi hỏi phải có một chính phủ lâm thời thống nhất để đại diện cho nền độc lập của quốc gia, để đoàn kết và lãnh đạo toàn thể nhân dân, thống nhất chỉ huy cuộc đấu tranh bảo vệ thành quả cách mạng. Nhận thấy nhu cầu lịch sử ấy, Đảng cộng sản Đông dương đứng đầu là chủ tịch Hồ Chí Minh đã quyết định thành lập Chính phủ cách mạng lâm thời của nước Việt Nam mới để tiếp tục tiến hành các nhiệm vụ lịch sử của dân tộc vs thời đại. Trong không khí cách mạng đang sôi sục, tháng 8 -1945, chính phủ cách mạng Lâm thời đã thành lập. Đây là một mốc son vĩ đại trong lịch sử dất nước, tuy chỉ mang tính lâm thời, nhưng chính phủ đầu tiên của nước Việt Nam thể hiện tinh thần quyết tâm lãnh đạo vs bảo vệ đến cùng những thành quả của cuộc cách mạng đấu tranh giải phóng.
  • Hội chứng Ế

    “Ế là một tình trạng thiếu hụt không bù đắp đối tượng để chia sẻ cảm xúc, tình cảm, và những nhu cầu tâm lí và sinh lí khác, kéo dài trong một khoảng thời gian đủ lâu so với nhu cầu của bản thân hoặc so với quần thể chung trong xã hội, được xác định bằng những dấu hiệu thay đổi về hành vi, cảm xúc, tư duy, nhân cách hoặc không phù hợp với quần thể chung trong xã hội”

    A – Đại cương

    Định nghĩa: “Ế là một tình trạng thiếu hụt không bù đắp đối tượng để chia sẻ cảm xúc, tình cảm, và những nhu cầu tâm lí và sinh lí khác, kéo dài trong một khoảng thời gian đủ lâu so với nhu cầu của bản thân hoặc so với quần thể chung trong xã hội, được xác định bằng những dấu hiệu thay đổi về hành vi, cảm xúc, tư duy, nhân cách hoặc không phù hợp với quần thể chung trong xã hội”.

    Ế (Alone Syndrome, AS) là một hội chứng lâm sàng không đặc hiệu cho bệnh nào, xuất hiện ở mọi đối tượng với tần suất như nhau, trên nền một bệnh nhân có nhiều yếu tố nguy cơ hoặc nhiều khi không phát hiện được yếu tố nguy cơ nào. Tiên lượng bệnh rất thay đổi, và điều trị cũng rất phức tạp phụ thuộc vào từng bệnh cảnh.

    B – Sinh lí bệnh

    Ế được phân loại thành hai nhóm:

    – Ế nguyên phát: cả đời chưa có một mống nào yêu.

    – Ế thứ phát: ế xuất hiện sau một sang chấn. Các sang chấn thường gặp bao gồm: sau chia tay, sau phơi nhiễm với tin đồn thất thiệt, sau phơi nhiễm với học tập cường độ cao trong thời gian kéo dài…

    Ế nguyên phát thường xuất hiện trên nền các yếu tố nguy cơ:

    – Thiểu năng dung nhan bẩm sinh.

    – Thiểu năng muối hoặc/và iod bẩm sinh (hai rối loạn này rất hay đi cùng nhau).

    – Các thể nhân cách tiềm năng: thể chảy nước, thể gàn, thể thích gây chú ý, thể thao cuồng, thể bán cá…

    – Rối loạn dạng thiên tài: hình thành một hàng rào miễn dịch không đặc hiệu cản mọi tấn công ngoại lai của thần Cupid.

    Đôi khi, ế là do … số nó phải thế. Yếu tố nguy cơ có thể tìm được ra trong Tử Vi, Tứ Trụ, Chiêm tinh học, Tarot, … hí hí hí 

    Các rối loạn này nhìn chung ngăn cản các chất giải ế xâm nhập vào cơ thể. Phơi nhiễm kéo dài có thể dẫn tới hội chứng tận (FA Syndrome).

    C – Lâm sàng

    Các biểu hiện điển hình của ế bao gồm:

    – Hội chứng rối loạn hành vi: do vô công rồi nghề. Ví dụ: viết rất nhiều note , trong ngày Valentine ngồi post status chằng chịt, tối thứ bảy ngồi xem phim một mình, lao đầu vào học tập và công việc không biết mệt mỏi, đổi avatar thường xuyên, chat với tất cả mọi người, đi shopping thường xuyên, đòi hỏi thái quá … Hành vi FA: đặt relationship status với bản thân, hoặc thay đổi relationship status liên tục, post stt nói hoặc note giả vờ nói về một người yêu nào đó, nhưng người yêu đó thực chất là nghề nghiệp, công việc, môn học, phim ảnh…

    bài tập luật, kinh tế đại cương
    Muốn dìm hàng là phải thế này. Bạn mình bảo tại sao mày chả bao giờ nghiêm túc được, mình bảo chả tội gì phải giữ gìn hình tượng cho nó “táo bón” khổ thân ra. Ảnh ăn cắp từ facebook của HungDr Ngo Duc


    – Hội chứng rối loạn cảm xúc: tùy vào từng cá thể, có thể là trầm cảm trường diễn, hưng cảm trường diễn, rối loạn cảm xúc lưỡng cực, hoặc các đợt biến loạn khí sắc chớp nhoáng…

    – Hội chứng rối loạn tư duy: ban đầu có thể không rõ ràng, sau xuất hiện các hoang tưởng tự buộc tội, hoang tưởng hận thù, hoang tưởng ghen tuông, hoang tưởng vĩ cuồng, hoang tưởng tí hon … Nhìn chung, khi hoang tưởng đã được thành lập vững chắc, bệnh nhân rất khó điều trị.

    – Hội chứng rối loạn nhân cách: đi từ nhân cách này sang nhân cách khác, lúc rất hiền lành nhã nhặn, lúc lại đanh đá ghê gớm, lúc thì lạnh lùng cô độc, lúc lại thân thiện thái quá…

    – Hội chứng tự thỏa mãn bản thân: tự thỏa mãn về mặt tâm ní, và … xinh ní 

    Các dạng nguy hiểm:

    – FA syndrome: Hội chứng ế ở giai đoạn tận, không điều trị được.

    – Ế thứ phát trên nền ế nguyên phát (secondary alone superimposed on chronic primary alone syndrome): gia tăng mức độ nặng của ế; dễ tổn thương vĩnh viễn không hồi phục dẫn tới FA syndrome.

    D – Chẩn đoán

    Bảng điểm ước tính của Hội Ế Theo Xu thế (Trend-based Alone Organization Estimation – TAO-E) cung cấp 5 đánh giá sau cho bác sĩ lâm sàng. Mỗi câu hỏi được chấm từ 0 đến 3 điểm.

    1. Mức độ rối loạn hành vi: không rối loạn – xuất hiện hành vi vô công rồi nghề – vô công rồi nghề thường xuyên – các hành vi FA.

    2. Mức độ rối loạn cảm xúc: không rối loạn – thay đổi khí sắc – hưng cảm hoặc trầm cảm rõ – biến loạn khí sắc liên tục / trầm cảm nặng.

    3. Mức độ rối loạn tư duy: không rối loạn – tư duy có nội dung sai lệch nhưng còn đả thông được – hoang tưởng (một loại) – hoang tưởng đa dạng.

    4. Mức độ rối loạn nhân cách: không rối loạn – một loại hình nhân cách – hai loại hình nhân cách đối nghịch – > 2 loại hình nhân cách hoặc hai loại hình nhân cách không đối nghịch cùng tồn tại song song.

    5. Mức độ tự thỏa mãn bản thân: không phải tự thỏa mãn – tự thỏa mãn một vấn đề (TL hoặc SL) – tự thỏa mãn hai vấn đề (TL và SL) – tự thỏa mãn nhưng không thấy thỏa mãn.

    Tổng: 0-2: không ế; 3-4: dọa ế; 5-7: ế nhẹ; 8-10: ế trung bình; 11-13: ế nặng; 14-15: FA syndrome.

    TAO-E của người viết bài này là 6 điểm. Em ở mức ế nhẹ 

    E – Điều trị

    – Điều chỉnh các rối loạn: tốt nhất nên gặp các chuyên gia tâm lí (và sinh lí ) để được điều chỉnh 

    – Đối với ế thứ phát, cần loại bỏ các nguyên nhân gây ế: cải chính tin đồn, giảm bớt khối lượng học tập, công việc … Riêng với sang chấn tâm lí, cần tích cực động viên bệnh nhân rằng “ngày mai trời lại sáng”, “khi một cánh cửa đóng lại thì nhiều cánh cửa mở ra blah blah blah” … Hiệu quả điều trị thường thấp.

    – Đối với ế nguyên phát, cần thay đổi các yếu tố nguy cơ: đến Thu Cúc gặp Chung chim, đi chơi với những hội tinh tế…

    – Đi xem bói 

    – Ngồi chờ định mệnh và không ngừng tin tưởng.

    bài tập luật, kinh tế đại cương
    Phác đồ xử trí Ế


    F – Tiên lượng

    Bảng điểm đo lường ước tính của Học viện Ế (Estimating Measure of Alone Institute – E-MAI) cung cấp đánh giá sau cho bác sĩ lâm sàng.

    – Chia tay người yêu:
    · Tồn dư cảm xúc còn < 10%: 1 điểm
    · Tồn dư cảm xúc còn > 10%: 2 điểm
    · Rất nhiều người yêu: 4 điểm

    – Tin đồn:
    · Không thất thiệt: 1 điểm
    · Thất thiệt: 2 điểm

    – Học tập công việc căng thẳng:
    · Tự cân bằng được: 1 điểm
    · Không tự cân bằng được: 2 điểm

    – Thiểu năng dung nhan, muối, iod:
    · 1 loại, còn bù: 1 điểm
    · 1 loại, mất bù: 2 điểm
    · >1 loại: 4 điểm

    – Các thể nhân cách nguy cơ:
    · 1 loại: 1 điểm
    · >1 loại: 3 điểm

    – Xuất hiện hoang tưởng: 3 điểm

    – Rối loạn dạng thiên tài: 4 điểm

    Tổng điểm: 0-2: hồi phục tốt; 3-6: khả năng hồi phục hoàn toàn 50%; 7-9: khả năng hồi phục hoàn toàn 10%; >=10: rất khó hồi phục.

    E-MAI của em là 3 điểm, khả năng hồi phục hoàn toàn 50%. Nghĩa là xác suất là trong tương lai tôi sẽ khỏi ế là 50%, yeah