HR Law

Chia sẻ kiến thức pháp lý nhân sự

  • Tính đến tại thời điểm ngày 03/03/2024, hệ thống văn bản pháp luật về lao động đang có hiệu lực thi hành có tác động đến công tác quản trị nhân sự tại các doanh nghiệp bao gồm:

    1. Bộ luật Lao động 2019 (hiệu lực thi hành kể từ 01/01/2021) và các văn bản Nghị định/Thông tư hướng dẫn thi hành gồm có:

    Tên văn bảnNgày hiệu lực
    Thông tư 20/2023/TT-BCT quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người lao động làm các công việc có tính chất đặc biệt trong lĩnh vực thăm dò, khai thác dầu khí trên biển do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành25/12/2023
    Nghị định 70/2023/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 152/2020/NĐ-CP quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam18/09/2023
    Thông tư 09/2023/TT-BYT sửa đổi Thông tư 14/2013/TT-BYT hướng dẫn khám sức khỏe do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành20/06/2023
    Nghị định 83/2022/NĐ-CP quy định về nghỉ hưu ở tuổi cao hơn đối với cán bộ, công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý20/10/2022
    Nghị định 38/2022/NĐ-CP quy định về mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động01/07/2022
    Nghị định 12/2022/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng17/01/2022
    Thông tư 19/2021/TT-BLĐTBXH về Danh mục vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn để làm căn cứ xác định các trường hợp có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành30/01/2022
    Thông tư 04/2021/TT-BCT quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người lao động làm các công việc trong hầm lò do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành01/09/2021
    Nghị định 152/2020/NĐ-CP về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam15/02/2021
    Nghị định 145/2020/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động01/02/2021
    Nghị định 135/2020/NĐ-CP quy định về tuổi nghỉ hưu01/01/2021
    Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH hướng dẫn Bộ luật Lao động về nội dung của hợp đồng lao động, Hội đồng thương lượng tập thể và nghề, công việc có ảnh hưởng xấu tới chức năng sinh sản, nuôi con do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành01/01/2021
    Thông tư 09/2020/TT-BLĐTBXH hướng dẫn Bộ luật Lao động về lao động chưa thành niên do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành15/03/2021

    2. Tổng hợp Án lệ về lao động đang có hiệu lực

    Án lệ là những lập luận, phán quyết trong bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án về một vụ việc cụ thể được Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao lựa chọn và được Chánh án Tòa án nhân dân tối cao công bố là án lệ để các Tòa án nghiên cứu, áp dụng trong xét xử. (Điều 1 Nghị quyết 04/2019/NQ-HĐTP)

    Tên văn bảnNgày hiệu lực
    Ngày 01/10/2023, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao đã ban hành Quyết định số 364/QĐ-CA công bố Án lệ số 69/2023/AL về thẩm quyền của Trọng tài thương mại trong việc giải quyết tranh chấp thỏa thuận bảo mật thông tin và không cạnh tranh đã được Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thông qua ngày 18/8/2023.18/8/2023
    Án lệ số 20/2018/AL về xác lập quan hệ hợp đồng lao động sau khi hết thời gian thử việc được Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thông qua ngày 17 tháng 10 năm 2018 và được công bố theo Quyết định số 269/QĐ-CA ngày 06 tháng 11 năm 2018 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao17/10/2018

    3. Ngoài Bộ luật Lao động 2019 và các văn bản pháp luật về lao động ở trên, còn có một số văn bản luật dưới đây có tác động trực tiếp đến công tác quản trị nhân sự tại doanh nghiệp:

    Tên văn bảnNgày hiệu lựcNội dung liên quan đến công tác nhân sự
    Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 201501/07/2016
    Luật này quy định việc bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; chính sách, chế độ đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; trách nhiệm và quyền hạn của các tổ chức, cá nhân liên quan đến công tác an toàn, vệ sinh lao động và quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động.
    Luật Giáo dục nghề nghiệp năm 201401/07/2015Luật này quy định về hệ thống giáo dục nghề nghiệp; tổ chức, hoạt động của cơ sở giáo dục nghề nghiệp; quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động giáo dục nghề nghiệp.
    Luật Thuế thu nhập cá nhân 200701/01/2009Luật này quy định về đối tượng nộp thuế, thu nhập chịu thuế, thu nhập được miễn thuế, giảm thuế và căn cứ tính thuế thu nhập cá nhân.
    Luật Việc làm năm 201301/01/2015Luật này quy định chính sách hỗ trợ tạo việc làm; thông tin thị trường lao động; đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia; tổ chức, hoạt động dịch vụ việc làm; bảo hiểm thất nghiệp và quản lý nhà nước về việc làm.
    Luật Công đoàn năm 201201/01/2013Luật này quy định về quyền thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn của người lao động; chức năng, quyền, trách nhiệm của Công đoàn; quyền, trách nhiệm của đoàn viên công đoàn; trách nhiệm của Nhà nước, cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp sử dụng lao động đối với Công đoàn; bảo đảm hoạt động của Công đoàn; giải quyết tranh chấp và xử lý vi phạm pháp luật về công đoàn.
    Luật Bảo hiểm xã hội năm 201401/01/2016Luật này quy định chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội; quyền và trách nhiệm của người lao động, người sử dụng lao động; cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến bảo hiểm xã hội, tổ chức đại diện tập thể lao động, tổ chức đại diện người sử dụng lao động; cơ quan bảo hiểm xã hội; quỹ bảo hiểm xã hội; thủ tục thực hiện bảo hiểm xã hội và quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội.
    Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng năm 202001/01/2022Luật này quy định về quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến lĩnh vực người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; bồi dưỡng kỹ năng nghề, ngoại ngữ, giáo dục định hướng cho người lao động; Quỹ Hỗ trợ việc làm ngoài nước; chính sách đối với người lao động; quản lý nhà nước trong lĩnh vực người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

    4. Ngoài các văn bản pháp luật về lao động ở trên còn một số các văn bản khác có liên quan nhưng ít tác động đến công tác quản trị nhân sự gồm có:

    Tên văn bảnNgày hiệu lựcNội dung liên quan đến công tác nhân sự
    Luật người khuyết tật 201001/01/2011Một số quy định liên quan đến sử dụng lao động là người khuyết tật
    Luật Trẻ em 201601/06/2017Một số quy định liên quan đến sử dụng lao động là người chưa thành niên
    Bộ luật Tố tụng Dân sự 201501/07/2016Một số quy định liên quan đến giải quyết tranh chấp lao động
    Luật Bình đẳng giới 200601/07/2007Một số quy định liên quan đến bình đẳng giới và lao động nữ
    Luật người cao tuổi năm 200901/07/2010Một số quy định liên quan đến sử dụng lao động là người cao tuổi
    Các văn bản quốc tế mà Việt Nam tham gia là thành viên

    Trên đây là danh sách tổng hợp văn bản pháp luật về lao động đang có hiệu lực thi hành năm 2024. HRLegal.vn sẽ cập nhật thường xuyên khi có các văn bản pháp lý nhân sự mới ban hành, sửa đổi, bổ sung. Mọi vướng mắc, vui lòng liên hệ với HR Legal để được tư vấn pháp luật lao động miễn phí.

  • Bản tin pháp lý nhân sự – cập nhật thông tin các văn bản pháp luật lao động mới ban hành, sắp hết hiệu lực, bị thay thế, sửa đổi bổ sung.

    Ngày 23/02/2024

    Ngày 23/02/2024, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư 02/2024/TT-BLĐTBXH sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 21/2021/TT-BLĐTBXH ngày 15/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động Thương binh và Xã hội quy định chi tiết một số điều của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

    1. Tài liệu chứng minh được cơ quan chức năng nước tiếp nhận lao động cho phép tuyển dụng lao động nước ngoài đối với bên nước ngoài lần đầu hợp tác với doanh nghiệp Việt Nam là giấy tờ sau:

    – Trường hợp bên nước ngoài là người sử dụng lao động, tài liệu chứng minh bao gồm:

    * 01 bản sao giấy phép kinh doanh hoặc giấy tờ khác tương đương do cơ quan chức năng cấp cho người sử dụng lao động thể hiện lĩnh vực kinh doanh phù hợp với ngành, nghề công việc tuyển dụng lao động nước ngoài, kèm bản dịch tiếng Việt;

    * Đối với nước có quy định về điều kiện tiếp nhận lao động nước ngoài thì cung cấp 01 bản sao tài liệu thể hiện người sử dụng lao động đáp ứng quy định này, kèm bản dịch tiếng Việt.

    – Trường hợp bên nước ngoài là tổ chức dịch vụ việc làm, tài liệu chứng minh bao gồm:

    * 01 bản sao giấy phép kinh doanh hoặc giấy tờ khác tương đương do cơ quan chức năng cấp hoặc xác nhận cho tổ chức dịch vụ việc làm thể hiện ngành, nghề kinh doanh bao gồm dịch vụ việc làm, kèm bản dịch tiếng Việt;

    * 01 bản sao thỏa thuận hợp tác hoặc văn bản đề nghị chuẩn bị nguồn hoặc tuyển dụng lao động Việt Nam của người sử dụng lao động cho tổ chức dịch vụ việc làm, kèm bản dịch tiếng Việt;

    * Tài liệu chứng minh đối với người sử dụng lao động quy định tại điểm a khoản này.

    2. Mức trần giá dịch vụ theo hợp đồng môi giới theo thỏa thuận giữa doanh nghiệp dịch vụ với tổ chức, cá nhân trung gian nhưng không được vượt quá 0,5 tháng tiền lương theo hợp đồng của người lao động cho mỗi 12 tháng làm việc.

    3. Trường hợp hợp đồng lao động có thời hạn làm việc từ 36 tháng trở lên thì mức trần giá dịch vụ theo hợp đồng môi giới không quá 1,5 tháng tiền lương theo hợp đồng của người lao động.

    Thông tư 02/2024/TT-BLĐTBXH có hiệu lực từ 15/5/2024.

    Xem và tải về Thông tư 02/2024/TT-BLĐTBXH: Bản PDF – Bản Docx

    Ngày 23/02/2024

    Ngày 23/02/2024, Chính phủ ban hành Nghị định 21/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 51/2016/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2016 của Chính phủ quy định quản lý lao động, tiền lương và tiền thưởng đối với người lao động làm việc trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và Nghị định số 52/2016/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2016 của Chính phủ quy định tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với người quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ

    Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 4 năm 2024. Các chế độ về quỹ tiền lương, trả lương, thù lao, tiền thưởng quy định tại khoản 2 Điều 1, các khoản 3, khoản 4, khoản 6, khoản 7 và khoản 10 Điều 2 Nghị định này được thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2024.

    Xem văn bản

  • HRLegal tổng hợp các tài liệu, biểu mẫu các văn bản pháp lý trong công tác quản trị nhân sự bắt buộc phải có theo quy định pháp luật, gồm có:

    • Mẫu hợp đồng lao đồng
    • Mẫu Thỏa ước lao động tập thể
    • Mẫu Nội quy lao động
    • Mẫu Quy chế dân chủ và đối thoại tại nơi làm việc
    • Mẫu Quy chế đánh giá hoàn thành công việc
    • Mẫu sổ quản lý lao động

    Các bạn tải về tại link drive này nhé. Nếu bạn tư vấn soạn thảo các văn bản pháp lý nhân sự, vui lòng liên hệ HRLegal.vn để được giải đáp nhé

  • Ngành mà bây giờ tôi đang theo học là ngành luật học trường Đại học Luật Hà Nội hay Hanoi Law University ( viết tắt HLU ) mọi người hay gọi là trường hờ lú.

    đại học luật hà nội, học luật
    Logo của Trường Đại học Luật Hà Nội

    Trường của em be bé,
    Nằm cạnh đường Nguyễn Chí Thanh , ơ ơ
    Thầy cô em vui vẻ,
    Giảng bài nghe rất hay @@@@

    Trường mình học thành lập 10 tháng 11 năm 1979, Địa chỉ 87 Nguyễn Chí Thanh, Quận Đống Đa, Hà Nội, Việt Nam, nhà A là khu nhà hoành tráng nhất của trường, cao 15 tầng ( mình chưa bao giờ lên tầng cao nhất cả ) hôm nào có cơ hội sẽ lên đó hóng  gió.

    Khóa học K38 của bọn tôi có 3 khoa là Luật học, Luật Kinh tế và Luật Thương mại quốc tế, sắp tới có thêm khoa Ngoại Ngữ.

    Trường Đại học Luật Hà Nội là trường đại học có quy mô đào tạo về ngành luật lớn nhất ở Việt Nam; thực hiện nhiệm vụ đào tạo chuyên viên pháp lý các bậc đại học, cao học, và tiến sĩ; tổ chức nghiên cứu, ứng dụng khoa học pháp lý và thực hiện nhiệm vụ khác do Bộ trưởng Bộ Tư pháp và Bộ Giáo dục và Đào tạo giao.

    website chính thức của trường là hlu.edu.vn hoặc http://www.daihocluathn.edu.vn/
    trang tải đề cương của trường là https://hluedu-public.sharepoint.com/
    trang thư viện của trường là http://lib.hlu.edu.vn/
    trang đăng kí học của trường http://www.dangkyhoc.hlu.edu.vn/

    Bạn muốn biết thêm về trường Đại học Luật Hà Nội mời đến thăm trường một lần cho biết.  :))

  • BÀI TẬP MÔN HỌC LUẬT TÀI CHÍNH

    BÀI TẬP TUẦN
    (Học viên trong cùng nhóm không được trùng đề tài)
    Bài tập tuần 1

    1. Phân tích khái niệm ngân sách nhà nước dưới góc độ kinh tế và pháp lý; nêu rõ ý nghĩa của khái niệm ngân sách nhà nước dưới góc độ pháp lý và góc độ kinh tế?
    2. Phân tích vai trò của chính sách tài khóa trong hệ thống chính sách công của Nhà nước đối với nền kinh tế thị trường?  Lấy ví dụ minh họa
    3. Giải thích vì sao hệ thống chính sách nhà nước thường được thiết kế theo mô hình hệ thống chính quyền? Cho ví dụ minh họa
    4. Phân tích mối quan hệ quyền lực giữa cơ quan lập pháp và cơ quan hành pháp trong lĩnh vực ngân sách, theo quy định của luật ngân sách nhà nước 2002?
    5. Phân tích vai trò chủ đạo của ngân sách trung ương trong hệ thống ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật hiện hành? Cho ví dụ minh họa
    6. Phân tích vai trò của khoản thu về thuế trong hệ thống các khoản thu của ngân sách nhà nước? Mối quan hệ giữa thuế và các khoản chi thường xuyên của ngân sách nhà nước theo tinh thần của luật ngân sách nhà nước 2002?
    7. Phân tích nội dung ngân sách toàn diện và chứng minh sự thể hiện của nguyên tắc này trong luật ngân sách nhà nước 2002.
    8. Phân tích bản chất và hoạt động quản lý quỹ ngân sách nhà nước và chứng minh quan  điểm đó bằng các quy định của luật ngân sách nhà nước 2002
    9. Phân tích các căn cứ để xây dựng dự toán ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luât hiện hành
    10. Pháp luật quy định nguồn thu của các cấp ngân sách địa phương dựa trên những cơ sở nào ? chứng minh thông qua những quy định của pháp luật hiện hành?
    11. Thế nào là kiểm soát chi ngân sách nhà nước? Vị trí pháp lí của kho bạc nhà nước trong hoạt động kiểm soát chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật hiện hành?
    12. Chỉ ra và phân tích những nội dung khác biệt trong điều kiện chi thường xuyên và chi cho đầu tư theo quy định của pháp luật hiện hành. Lấy ví dụ minh họa cho từng nội dung khác biệt.
    13. Chỉ ra và phân tích những nội dung khác biệt trong quá trình thu các khoản thuế so với các khoản  thu từ vay nợ. cho ví dụ minh họa cho từng nội dung khác biệt.
    14. Chỉ ra và phân tích những nội dung khác biệt giữa thu từ lệ phí với thu phí thuộc ngân sách nhà nước. Nêu  ví dụ minh họa cho từng nội dung khác biệt.
    15. Nêu và phân tích quy định của pháp luật hiện hành về phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách ở địa phương . Em hãy cho biết vì sao pháp luật hiện hành quy định toàn bộ các khoản thu từ đất thuộc về ngân sách địa phương.
    16. Em hãy cho biết mối quan hệ giữa dự toán ngân sách nhà nước  đã được phê chuẩn với điều kiện để quyết toán ngân sách nhà nước các cấp? Cho ví dụ minh họa.

    Bài tập tuần 2

    1. Bản chất của các khoản thu từ thuế? Tại sao nộp thuế lại là nghĩa vụ của công dân?
    2. Phân tích các đặc điểm của thuế. Ý nghĩa pháp lý của việc xác định đặc điểm của thuế trong việc xây dựng hệ thống pháp luật về thuế hiện hành?
    3. Nêu các cách phân loại thuế và ý nghĩa của việc phân loại đó trong việc  xây dựng hệ thống pháp luật thuế? Nêu ví dụ minh họa?
    4. Nêu và phân tích các nguyên tắc đánh thuế ? Chỉ ra việc tuân thủ các nguyên  tắc này trong một luật thuế hiện hành của Việt  Nam?
    5. Trình bày cấu trúc một luật thuế và ý nghĩa của việc xác định từng nội dung cơ cấu một luật thuế
    6. So sánh đối tượng nộp thuế GTGT và thuế TTĐB theo quy định của pháp luật hiện hành ? Tại sao pháp luật lại quy định có sự khác biệt như vậy?
    7. Trình bày các phương pháp tính thuế GTGT? Tại sao pháp luật lại có quy định có sự khác biệt trong phương pháp tính thuế GTGT?
    8. Chế độ kê khai và tính thuế nhập khẩu?  Em cho biết việc quy định về kê khai, tính thuế nhập khẩu như vậy đã phù hợp với cam kết quốc tế của Việt Nam hay chưa? Ví dụ minh họa?
    9. So sánh đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp và đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định của pháp luật hiện hành?
    10. So sánh cách xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân theo pháp luật hiện hành. Tại sao pháp luật lại quy định có sự khác nhau về thu nhập chịu thuế của hai loại thuế này?
    11. Tìm hiểu về thu nhập chịu thuế của người nộp thuế là giảng viên đại học và người nộp thuế là công chức theo quy định của pháp luật hiện hành.
    12. Phân tích nội  dung luật thuế bảo vệ môi trường. cho ví dụ bằng quy định cụ thể của luật thuế này thể hiện mục tiêu bảo vệ môi trường?
    13. Nêu và phân tích các căn cứ tính thuế của luật thuế sử dụng đất. chính sách ưu tiên đặc biệt đối với người sử dụng đất vào mục đích nông nghiệp thể hiện như thế nào trong Luật thuế sử dụng đất?
    14. Khái niệm và nội dung cơ bản trong pháp luật quản lý thuế?
    15. Tìm hiểu quy định của pháp luật về sử lý hành chính khi vi phạm pháp luật thuế. Nêu một ví dụ thực tiễn để chứng minh quy định của pháp luật đã đi vào đời sống thực tiễn
    16. Chế độ tự kê khai, tự nộp thuế theo quy định của Luật quản lý thuế có đảm bảo tính chất bắt buộc của luật thuế và có đảm bảo lợi ích của nhà nước trong quá trình thu ngân sách nhà nước từ thuế? Chứng minh thông qua quy định của pháp luật hiện hành

    BÀI TẬP NHÓM
    (Các nhóm trong một lớp lý thuyết không được trùng đề tài)
    –              Bài tập nhóm một theo thứ tự từ nhóm 1 thảo luận 1 đến nhóm 3 thảo luận 4 từ để 1 đến đề 12
    –              Bài tập nhóm 2 theo thứ tự từ nhóm 1 thảo luận 1 đến nhóm 3 thảo luận 4 từ đề 12 đến đề 1
    –              Các nhóm có thể đổi đề tài nhưng phải tự thỏa thuận thành với nhóm làm đề tài đó
    ð Áp dụng đối với lớp NO6
    Bài tập nhóm 1

    1. Tìm hiểu việc thực thi pháp luật về phân chia nguồn thu ngân sách các cấp chính quyền địa phương trên địa bàn Hà Nội và đưa ra những nhận xét pháp lý
    2. Tìm hiểu nội dung của chế độ khoán chi hành chính và khả năng áp dựng phương thức này ở Bộ tư pháp trong giai đoạn hiện nay
    3. Tìm hiểu nội dung của chế độ chi ngân sách về xây dựng cơ bản, đánh giá thực tiễn áp dụng và đề  xuất các giải pháp hoàn thiện pháp luật về chi ngân sách cho lĩnh vực xây dựng cơ bản ở Việt Nam
    4. Thực thi quyền hạn  quyền giám sát của Quốc Hội đối với hoạt động ngân sách – thực trạng và giải pháp hoàn thiện
    5. Tìm hiểu quyền hạn và trách nhiệm pháp lý của tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong hoạt động đầu tư, giám sát hoạt động đầu tư vốn có nguồn gốc ngân sách nhà nước tại Vinashin để đưa ra những nhận xét pháp lý của nhóm nghiên cứu
    6. Thực thi quyền hạn của HĐND các cấp trong lĩnh vực ngân sách nhà nước – thực trạng và đề xuất pháp lý của nhóm nghiên cứu
    7. Tìm hiểu cơ sở phân chia nguồn thu giữa ngân sách trung ương và các cấp ngân sách địa phương theo Luật Ngân sách nhà nước 2002 và đưa ra ý kiến pháp lý của nhóm
    8. Phân tích những trường hợp bội chi ngân sách nhà nước, phương thức xử lý bội chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật hiện hành và ý kiến pháp lý của nhóm về vấn đề này
    9. Tìm hiểu chế độ tài chính của các đơn vị sự nghiệp có thu và những nhận xét đánh giá của nhóm nghiên cứu  về chế độ thu chi tài chính tại trường Đại học Luật Hà Nội
    10. Tìm hiểu chế độ quản lý quỹ ngân sách nhà nước – đánh giá và đề xuất pháp lý của nhóm nghiên cứu
    11. Tìm hiểu quy định pháp luật và thực tiễn áp dụng thu chi ngân sách nhà nước từ các khoản vay nợ ở Việt Nam – một số nhận xét và đánh giá
    12. Tìm hiểu hoạt động giám sát việc thực hiện các khoản thu ngân sách từ các khoản vay của chính phủ trên cơ sở pháp luật hiện hành và nêu ý kiến đánh giá pháp lý của nhóm thực hiện
    13. Tìm hiểu về tính hiệu quả trong việc tuân thủ pháp luật về chi ngân sách nhà nước và đưa ra ý kiến đánh giá pháp lý của nhóm thực hiện

    Bài tập nhóm 2

    1. Phân tích để làm rõ các yếu tố chi phối pháp luật thuế ở nước  ta hiện nay; ý kiến pháp lý của nhóm thực hiện về sự thể hiện các yếu tố chi phối này trong hệ thống pháp luật thuế
    2. Phân tích các cơ sở và ý nghĩa của việc đặt ra các nguyên tắc đánh thuế – hãy làm rõ mức độ thể chế hóa các nguyên tắc đánh thuế đó trong pháp luật thuế ở nước ta hiện nay
    3. Thực tiễn áp dụng pháp luật thuế giá trị gia tăng và ý kiến pháp lý của nhóm thực hiện nhằm khắc phục hạn chế của pháp luật thuế giá  trị gia  tăng
    4. Thực tiễn áp dụng pháp luật thuế TTĐB và ý kiến pháp lý của nhóm thực hiện nhằm khắc phục
    5. Thực tiễn áp dụng pháp luật thuế nhập khẩu và ý kiến pháp lý của nhóm thực hiện nhằm khắc phục những hạn chế, bất cập của pháp luật thuế nhập khẩu
    6. Phân tích làm sáng tỏ về đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp 2008 và nêu những hạn chế, hướng khắc phục khi xác định đối tượng nội thuế thu nhập doanh nghiệp 2008
    7. Phân tích và làm sáng tỏ quy định của pháp luật về thu nhập chịu thuế về thu nhập chịu thuế trong thuế thu nhập cá nhân; những hạn chế, hướng khắc phục khi xác định thu nhập chịu thuế khi tuân thủ pháp luật thuế thu nhập cá nhân
    8. Phân tích làm sáng tỏ về đối tượng tính thuế của thuế tài nguyên theo pháp luật hiện hành – những khó khăn, ý kiến pháp lý nhằm khắc phục của nhóm thực hiện đối với những khó khăn trong  quá trình thu thuế tài nguyên
    9. Căn cứ tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo quy định của pháp luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp – những khó khăn, ý kiến pháp lý để đảm bảo thực thi luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
    10. Phân tích nội dung cở bản  của Luật thuế bảo vệ môi trường – thực tiễn áp dụng và đề xuất pháp lý của nhóm thông qua một vụ việc cụ thể
    11. Làm rõ mục đích ban hành, nội dung quy định pháp luật trong hoàn thuế giá trị gia tăng cho cá nhân có hàng hóa mang theo khi xuất khẩu – những khó khăn trong quá trình thực thi và đề xuất pháp lý của nhóm nhằm khắc phục những khó khăn đó
    12. Chứng minh pháp luật quản lý thuế tạo cơ sở pháp lý cần thiết cho việc thực thi cơ chế tự khai, tự tính, tự nộp thuế ở nước ta hiện nay.

    BÀI TẬP LỚN
    (Học viên trong cùng nhóm không được trùng đề tài)

    1. Tìm hiểu thực tiễn thực hiện quy trình quyết định dự toán ngân sách nhà nước tại Quốc Hội ở Việt Nam trong những năm gần đây và đưa ra các ý kiến bình luận khi cần thiết
    2. Bình luận các quy định về thu ngân sách từ phí, lệ phí và bước đầu đề xuất các giải pháp hoàn thiện
    3. Phân tích và nêu ý kiến pháp lý về quy định phân phối nguồn thu, nhiệm vụ chi cho ngân sách địa phương theo Luật ngân sách 2002
    4. Phân tích các quy định về vấn đề công khai trong hoạt động ngân sách nhà nước; tìm hiểu thực trạng và đề xuất pháp lý nhằm thực hiện tốt việc công khai hoạt động ngân sách
    5. Phân tích vai trò kiểm soát các khoản chi ngân sách nhà nước của thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước, Kho bạc nhà nước, cơ quan tài chín; ý kiến cá nhân về việc thực hiện nhiệm vụ của thủ trưởng đơn vị và hướng giải quyết
    6. Phân tích cơ  sở khi quy định các điều kiện chi ngân sách nhà nước; thực trạng áp dụng các điều kiện chi ngân sách nhà nước và ý kiến cá nhân của em để khắc phục những khó khăn trong quá  trình áp dụng
    7. Tìm hiểu chế độ chi tiêu hành chính ở Việt Nam và những nhận xét đánh giá về việc thực hiện chế độ  chi tiêu hành chính ở một đơn vị mà em lựa chọn
    8. Tìm hiểu về nguyên cân đối trong hoạt động ngân sách nhà nước theo Luật Ngân sách và thực tiễn áp dụng
    9. Vai trò của pháp luật thuế ở nước  ta hiện nay – các giải pháp chủ yếu để phát huy vai trò đó trong điều kiện phát triển nền kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế
    10. Phân tích những yếu tố ảnh hưởng đến việc thực thi pháp luật thuế GTGT ở Việt Nam hiện nay và đề xuất ý kiến pháp lý nhằm thực thi tốt pháp luật thuế GTGT
    11. Phân tích những yếu tố ảnh hưởng đến việc thực thi pháp luật thuế xuất nhập khẩu và đề xuất ý kiến pháp lý nhằm thực thi tốt pháp luật thuế xuất nhập khẩu
    12. Phân tích những yếu tố ảnh hưởng đến việc thực thi pháp luật thuế tiêu thụ đặc biệt; ý kiến pháp lý nhằm thực thi tốt pháp luật thuế
    13. Bình luận các quy định về đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo luật thuế thu nhập doanh nghiệp ; ý kiến pháp lý nhằm thực thi tốt pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp
    14. Giảm trừ gia cảnh theo quy định của pháp luật hiện hành  – thực tế tuân thủ pháp luật về thuế về giảm trừ gia cảnh và hướng khắc phục của người nghiên cứu
    15. Vấn đề thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm pháp luật thuế – thực trạng và những vấn đề cần hoàn thiện ở Việt Nam hiện nay
    16. Tìm hiểu về thực tiễn xác định thu nhập chịu thuế của người nộp thuế là giảng viên đại học và người nộp thuế là công chức theo quy định của pháp luật hiện hành. Em có nhận xét gì về thu nhập chịu thuế của hai nhóm chủ thể này
  • Tiêu chí
    Phạt vi phạm hợp đồng
    Bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng
    Khái niệm
    Là sự thỏa thuận giữa các bên trong hợp đồng theo đó bên vi phạm phải nộp một khoản tiền cho bên bị vi phạm
    Là việc bên vi phạm phải bồi thường cho bên bị vi phạm khi có thiệt hại sảy ra

    Nội dung
    là do chủ thể(cá nhân,tổ chức,pháp nhân..) đã không thực hiện đúng,đầy đủ hợp đồng như đã cam kết với bên kia,thông thường các bên thường thỏa thuận với nhau và có trong nội dung hợp đồng hoặc theo quy định của pháp luật.
    là do 1 bên chủ thể(cá nhân,pháp nhân,tổ chức..) do vi phạm hợp đồng hoặc ngoài hợp đồng và phải gây ra một thiệt hại nào đó cho bên kia(có thể là thiệt hại trực tiếp hoặc gián tiếp).Khi đó sẽ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại.
    Cơ sở để áp dụng
    Phải có sự thỏa thuận của các chủ thể về việc áp dụng biện pháp phạt hợp đồng.
    Không cần có thiệt hại do hành vi vi phạm cũng có thể áp dụng
    Không cần có sự thỏa thuận.
    Biện pháp này sẽ được áp dụng khi có hành vi vi phạm gây ra thiệt hại cho chủ thể bị vi phạm trên thực tế.
    Mục đích chủ yếu
    Ngăn ngừa vi phạm
    Khắc phục hậu quả thiệt hại do vi phạm
    Mức độ thiệt hại về vật chất của người bị áp dụng
    Do thỏa thuận của các bên. Tối đa không quá 5% – 8% giá trị phần hợp đồng bị vi phạm.
    Tùy theo mức độ thiệt hại. Thiệt hại được tính bao gồm cả thiệt hại thực tế và trực tiếp do hành vi vi phạm hợp đồng gây ra, những khoản lợi mà người bị vi phạm đáng lẽ được hưởng nếu không có hành vi vi phạm
  • Theo quy định tại Luật Đầu tư 2014 thì trước khi thành lập tổ chức kinh tế, nhà đầu tư nước ngoài phải có dự án đầu tư, thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và phải đáp ứng các điều kiện:

    1.Về tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ

    Nhà đầu tư nước ngoài được sở hữu vốn điều lệ không hạn chế trong tổ chức kinh tế, trừ các trường hợp sau đây:

    •    Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài tại công ty niêm yết, công ty đại chúng, tổ chức kinh doanh chứng khoán và các quỹ đầu tư chứng khoán theo quy định của pháp luật về chứng khoán;

    •    Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài trong các doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa hoặc chuyển đổi sở hữu theo hình thức khác thực hiện theo quy định của pháp luật về cổ phần hóa và chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước;

    •    Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài không thuộc quy định tại nêu trên thực hiện theo quy định khác của pháp luật có liên quan và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

    2, Về hình thức đầu tư

    Hình thức đầu tư, phạm vi hoạt động, đối tác Việt Nam tham gia thực hiện hoạt động đầu tư và điều kiện khác theo quy định của điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

  • Trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của con chính là quyền và nghĩa vụ của cha mẹ; bất kể cha, mẹ còn chung sống với nhau hay đã tiến hành ly hôn. Tuy nhiên không phải tất cả trường hợp cha mẹ ly hôn xong có thể thăm nom con cái của mình. Bài viết sẽ chỉ ra các trường hợp mà cha mẹ không được thực hiện quyền thăm non con của mình.

    Căn cứ theo quy định tại Điều 82 của Luật Hôn nhân gia đình 2014 :

    Điều 82. Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

    1. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.
    2. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con.
    3. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

    Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

    Như vậy, sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở, ngay cả người đang trực tiếp nuôi con. Tuy nhiên, khi vi phạm vào các trường hợp mà luật quy định khiến người trực tiếp nuôi con yêu cầu Tòa hạn chế quyền này của người không trực tiếp nuôi con và người không trực tiếp nuôi con bị Tòa án hạn chế quyền này, bạn sẽ bị giới hạn việc thăm nom con, thậm trí bị cấm gặp mặt con.

    Cụ thể, Điều 85 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định các trường hợp này bao gồm:

    – Bị kết án về một trong các tội xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của con với lỗi cố ý hoặc có hành vi vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con;

    – Phá tán tài sản của con;

    – Có lối sống đồi trụy;

    – Xúi giục, ép buộc con làm những việc trái pháp luật, trái đạo đức xã hội;

    Đây là những hành vi làm ảnh hưởng xấu đến người con, đến sự phát triển, nhận thức, giáo dục con cho nên người trực tiếp nuôi con hoặc người thân thích có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm con.

    Hạn chế quyền thăm con sau ly hôn khi nào? (Ảnh minh họa)

    Thủ tục yêu cầu hạn chế quyền thăm con sau ly hôn

    Hồ sơ yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con bao gồm:

    – Đơn yêu cầu tòa án hạn chế quyền thăm nom con

    – Bản sao quyết định ly hôn có công chứng

    – Bản sao chứng minh thư nhân dân

    – Chứng cứ chứng minh người không trực tiếp nuôi con đã có hành vi ảnh hưởng đến việc chăm sóc giáo dục con

     – Đơn xin xác nhận cư trú chứng minh thẩm quyền khởi kiện

    Người yêu gửi đơn tới Tòa án nhân dân cấp huyện nơi bị đơn cư trú để được giải quyết.

    Như vậy, khi người không trực tiếp nuôi con có hành vi làm ảnh hưởng xấu đến con thì được phép yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm con của người đó.

     

  • HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG

    ĐIỀU LỆ CÔNG TY TNHH HAI THÀNH VIÊN TRỞ LÊN

    A/ NỘI DUNG CƠ BẢN:

    Căn cứ điều 25 Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2014 quy định Điều lệ công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên phải có các nội dung chủ yếu sau đây:

    1. Tên, địa chỉ trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện.
    2. Ngành, nghề kinh doanh.
    3. Vốn điều lệ; cách thức tăng và giảm vốn điều lệ.
    4. Họ, tên, địa chỉ, quốc tịch và các đặc điểm cơ bản khác của các thành viên;
    5. Phần vốn góp và giá trị vốn góp của mỗi thành viên;
    6. Quyền và nghĩa vụ của thành viên
    7. Cơ cấu tổ chức quản lý.
    8. Người đại diện theo pháp luật.
    9. Thể thức thông qua quyết định của công ty; nguyên tắc giải quyết tranh chấp nội bộ.
    10. Căn cứ và phương pháp xác định thù lao, tiền lương và thưởng cho người quản lý và thành viên Ban kiểm soát hoặc Kiểm soát viên.
    11. Những trường hợp thành viên có thể yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp;
    12. Nguyên tắc phân chia lợi nhuận sau thuế và xử lý lỗ trong kinh doanh.
    13. Các trường hợp giải thể, trình tự giải thể và thủ tục thanh lý tài sản công ty.
    14. Thể thức sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty.
    15. Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật, của các thành viên hoặc người đại diện theo uỷ quyền.
    16. Các nội dung khác do thành viên thoả thuận nhưng không được trái với quy định của pháp luật.

    B/ NỘI DUNG CHI TIẾT (để tham khảo):

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    _________________________

    ĐIỀU LỆ

    CÔNG TY TNHH ………………………….

               

    Chúng tôi , gồm những thành viên có tên như sau:

    Stt

    Tên thành viên

    Ngày, tháng, năm sinh đối với thành viên là cá nhân Quốc tịch Số, ngày, nơi cấp CMND hoặc  hộ chiếu đối với cá nhân hoặc Giấy CN ĐKKD đối với doanh nghiệp, hoặc QĐ thành lập đối với tổ chức khác Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú đối với cá nhân hoặc địa chỉ trụ sở chính đối với tổ chức
    Số Ngày, nơi cấp
    (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7)
    1 Cá nhân : Trần Văn  A 1/1/1980 Việt Nam 023333444 12/3/2005 tại CA TP.HCM 15 Lý Tự Trọng,phường…., quận 1
    2 Tên tổ chức  : Công ty TNHH Thái Bình     số ĐKKD Ngày cấp Địa chỉ trụ sở
    Tên người đại diện của tổ chức : Nguyễn Văn B 1/1/1982 Việt Nam 023456789 15/12/2004 17 Lê Thánh Tôn,phường….., quận 1
    ………… ……………………………

    Cùng đồng ý và ký tên chấp thuận dưới đây thành lập một CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN (dưới đây gọi tắt là Công ty) hoạt động tuân theo Luật Doanh nghiệp và Bản điều lệ này với các chương, điều, khoản sau đây :

    Chương I

    ĐIỀU KHOẢN CHUNG

    Điều 1. Phạm vi trách nhiệm

    Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp

    Doanh nghiệp tham chiếu theo Điều 47 Luật doanh nghiệp.

    Điều 2. Tên doanh nghiệp

    – Tên Công ty viết bằng Tiếng Việt: …………………………………………………………..…………….…………….……………

    – Tên Công ty viết bằng tiếng nước ngoài: …………….………………………………………………….…………….………..

    – Tên Công ty viết tắt: …………………………………………………….……………………….……………………….…………….

    Điều 3. Trụ sở chính và địa chỉ chi nhánh, văn phòng đại diện

    ……………………………………………………………………………………….……………………….……………………….…………….

    Điều 4. Ngành, nghề đăng ký:

     Doanh nghiệp tham chiếu Điều 3 Luật Doanh nghiệp, Quyết định số 10/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 23/01/2007 về ban hành Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam và Quyết định số 337/QĐ-BKH ngày 10/4/2007 về việc ban hành Quy định nội dung Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam.

    Điều 5. Thời hạn hoạt động

    1.Thời hạn hoạt động của công ty là: …………………………năm kể từ ngày thành lập và được phép hoạt động theo quy định của luật pháp.

    2.Công ty có thể chấm dứt hoạt động trước thời hạn hoặc kéo dài thêm thời gian hoạt động theo quyết định của Chủ sở hữu hoặc theo quy định của pháp luật.

    Doanh nghiệp tham chiếu các Điều 192, 193, 194, 195, 196 và 201 Luật doanh nghiệp

    Điều 6. Người đại diện theo pháp luật

    1.Ông (Bà): …………………………………………Nam/nữ: …………………..

    Sinh ngày…….tháng …….năm……; Dân tộc:…….; Quốc tịch: …………………

    Chứng minh nhân dân (hoặc hộ chiếu) số:….… Ngày cấp ….….Nơi cấp: ………..

    Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: ……………………………………..…..……..…

    Chỗ ở hiện tại: ………………………………………………………………..……

    Chức danh quản lý: …………………….. (là Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc)

    Quyền và nghĩa vụ của từng người đại diện pháp luật:……..….

    2.Ông (Bà): (*) ………………………………Nam/nữ: …………………………..

    Sinh ngày…….tháng …….năm……; Dân tộc:…….; Quốc tịch: …………………

    Chứng minh nhân dân (hoặc hộ chiếu) số:….… Ngày cấp ….….Nơi cấp: ………..

    Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: ……………………………………..…..……..…

    Chỗ ở hiện tại: ………………………………………………………………..……

    Chức danh quản lý: …………………….. (là Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc)

    Quyền và nghĩa vụ của từng người đại diện pháp luật:……..….

    (*) Trường hợp doanh nghiệp có từ 2 người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp trở lên.

    3. Trách nhiệm của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp:

    3.1. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp có trách nhiệm sau đây:

    a) Thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất nhằm bảo đảm lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp;

    b) Trung thành với lợi ích của doanh nghiệp; không sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh của doanh nghiệp, không lạm dụng địa vị, chức vụ và sử dụng tài sản của doanh nghiệp để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác;

    c) Thông báo kịp thời, đầy đủ, chính xác cho doanh nghiệp về việc người đại diện đó và người có liên quan của họ làm chủ hoặc có cổ phần, phần vốn góp chi phối tại các doanh nghiệp khác.

    3.2. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp chịu trách nhiệm cá nhân đối với những thiệt hại cho doanh nghiệp do vi phạm nghĩa vụ quy định tại khoản 3.1 Điều này.

    3.3. Người đại diện theo pháp luật của công ty có trách nhiệm sau đây:

    a) Thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất nhằm bảo đảm lợi ích hợp pháp tối đa của công ty;

    b) Trung thành với lợi ích của công ty; không sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh của công ty, không lạm dụng địa vị, chức vụ và sử dụng tài sản của công ty để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác;

    c) Thông báo kịp thời, đầy đủ, chính xác cho công ty về doanh nghiệp mà họ và người có liên quan của họ làm chủ sở hữu hoặc có cổ phần, phần vốn góp chi phối;

    d) Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty.

    Doanh nghiệp tham chiếu Điều 13, 14 và 71 Luật doanh nghiệp

      Chương II

    VỐN ĐIỀU LỆ VÀ CÁC QUY ĐỊNH VỀ CHUYỂN NHƯỢNG VỐN

      

    Điều 7. Vốn điều lệ

    Vốn điều lệ của công ty:  …………………………………………. đồng.

    Ghi bằng chữ: ………………………………………………………………

    Bao gồm các phần vốn góp cụ thể như sau :

    Số

    TT

    Tên thành viên

    góp vốn

    VỐN GÓP Tỉ lệ

    phần

    vốn góp

    Thời điểm

    góp vốn

    Tổng

    số

    Chia ra trong đó
    Tiền Việt Nam Ngoại tệ Vàng Tài sản khác

    (ghi rõ trị giá)

    1.  
    2.  
    ……  
    Tổng số: ——-

    Danh mục tài sản (nếu có) : ………………………………………………………….

    Các thành viên đã cùng nhau xem xét các tài sản kể trên và đã kiểm soát giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, xác nhận các tài sản này ở tình trạng sử dụng được.

    Các thành viên sáng lập đã nhất trí giá của các loại tài sản kể trên và cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về mức giá của tất cả các phần vốn góp bằng tài sản trên.

    Vốn điều lệ có thể tăng hoặc giảm do yêu cầu tình hình hoạt động của Công ty và do quyết định của Hội đồng thành viên.

    Doanh nghiệp tham chiếu các Điều 35, 36, 37 và Điều 74 Luật Doanh nghiệp.

    Điều 8: Thực hiện góp vốn thành lập công ty và cấp giấy chứng nhận phần vốn góp:

    1. Vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên khi đăng ký doanh nghiệp là tổng giá trị phần vốn góp các thành viên cam kết góp vào công ty.

    2. Thành viên phải góp vốn phần vốn góp cho công ty đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Thành viên công ty chỉ được góp vốn phần vốn góp cho công ty bằng các tài sản khác với loại tài sản đã cam kết nếu được sự tán thành của đa số thành viên còn lại. Trong thời hạn này, thành viên có các quyền và nghĩa vụ tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp như đã cam kết góp.

    3. Sau thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này mà vẫn có thành viên chưa góp hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết thì được xử lý như sau:

    a) Thành viên chưa góp vốn theo cam kết đương nhiên không còn là thành viên của công ty;

    b) Thành viên chưa góp vốn đủ phần vốn góp như đã cam kết có các quyền tương ứng với phần vốn góp đã góp;

    c) Phần vốn góp chưa góp của các thành viên được chào bán theo quyết định của Hội đồng thành viên.

    Trường hợp có thành viên chưa góp hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết, công ty phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ, tỷ lệ phần vốn góp của các thành viên bằng số vốn đã góp trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày cuối cùng phải góp vốn đủ phần vốn góp theo khoản 2 Điều này. Các thành viên chưa góp vốn hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết phải chịu trách nhiệm tương ứng với phần vốn góp đã cam kết đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời gian trước ngày công ty đăng ký thay đổi vốn điều lệ và phần vốn góp của thành viên.

    Tại thời điểm góp đủ phần vốn góp, công ty phải cấp giấy chứng nhận phần vốn góp cho thành viên tương ứng với giá trị phần vốn đã góp. Giấy chứng nhận phần vốn góp có các nội dung chủ yếu sau đây:

    a) Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của công ty;

    b) Vốn điều lệ của công ty;

    c) Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác đối với thành viên là cá nhân; tên, số quyết định thành lập hoặc mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính đối với thành viên là tổ chức;

    d) Phần vốn góp, giá trị vốn góp của thành viên;

    đ) Số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp;

    e) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty.

    Trường hợp giấy chứng nhận phần vốn góp bị mất, bị hủy hoại, bị hư hỏng hoặc bị tiêu hủy dưới hình thức khác, thành viên được công ty cấp lại giấy chứng nhận phần vốn góp theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều lệ công ty.

    Doanh nghiệp tham chiếu theo Điều 48 Luật doanh nghiệp.

    Điều 9. Chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn (bổ sung mới)

    1. Thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn phải chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn cho công ty theo quy định sau đây:

    a) Đối với tài sản có đăng ký quyền sở hữu hoặc giá trị quyền sử dụng đất thì người góp vốn phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản đó hoặc quyền sử dụng đất cho công ty tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

    Việc chuyển quyền sở hữu đối với tài sản góp vốn không phải chịu lệ phí trước bạ;

    b) Đối với tài sản không đăng ký quyền sở hữu, việc góp vốn phải được thực hiện bằng việc giao nhận tài sản góp vốn có xác nhận bằng biên bản.

    Biên bản giao nhận phải ghi rõ tên và địa chỉ trụ sở chính của công ty; họ, tên, địa chỉ thường trú, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác, số quyết định thành lập hoặc đăng ký của người góp vốn; loại tài sản và số đơn vị tài sản góp vốn; tổng giá trị tài sản góp vốn và tỷ lệ của tổng giá trị tài sản đó trong vốn điều lệ của công ty; ngày giao nhận; chữ ký của người góp vốn hoặc đại diện theo ủy quyền của người góp vốn và người đại diện theo pháp luật của công ty;

    c) Cổ phần hoặc phần vốn góp bằng tài sản không phải là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng chỉ được coi là thanh toán xong khi quyền sở hữu hợp pháp đối với tài sản góp vốn đã chuyển sang công ty.

    2. Thanh toán mọi hoạt động mua, bán, chuyển nhượng cổ phần và phần vốn góp và nhận cổ tức của nhà đầu tư nước ngoài đều phải được thực hiện thông qua tài khoản vốn của nhà đầu tư đó mở tại ngân hàng ở Việt Nam, trừ trường hợp thanh toán bằng tài sản.

    Doanh nghiệp tham chiếu theo Điều 36 Luật doanh nghiệp.  

    Điều 10.  Sổ đăng ký thành viên

    1. Công ty phải lập sổ đăng ký thành viên ngay sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Sổ đăng ký thành viên phải có các nội dung chủ yếu theo quy định tại các Điều 49 của Luật doanh nghiệp.

    2. Sổ đăng ký thành viên được lưu giữ tại trụ sở chính của công ty.

    Doanh nghiệp tham chiếu  theo Điều 49 Luật doanh nghiệp.  

    Điều 11. Mua lại phần vốn góp

    1. Thành viên có quyền yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp của mình, nếu thành viên đó đã bỏ phiếu không tán thành đối với nghị quyết của Hội đồng thành viên về vấn đề sau đây:

    a) Sửa đổi, bổ sung các nội dung trong Điều lệ công ty liên quan đến quyền và nghĩa vụ của thành viên, Hội đồng thành viên;

    b) Tổ chức lại công ty;

    c) Các trường hợp khác theo quy định tại Điều lệ công ty.

    Yêu cầu mua lại phần vốn góp phải bằng văn bản và được gửi đến công ty trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày thông qua nghị quyết quy định tại khoản này.

    2. Khi có yêu cầu của thành viên quy định tại khoản 1 Điều này, nếu không thỏa thuận được về giá thì công ty phải mua lại phần vốn góp của thành viên đó theo giá thị trường hoặc giá được định theo nguyên tắc quy định tại Điều lệ công ty trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu. Việc thanh toán chỉ được thực hiện nếu sau khi thanh toán đủ phần vốn góp được mua lại, công ty vẫn thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác.

    3. Trường hợp công ty không mua lại phần vốn góp theo quy định tại khoản 2 Điều này thì thành viên đó có quyền tự do chuyển nhượng phần vốn góp của mình cho thành viên khác hoặc người khác không phải là thành viên.

    Doanh nghiệp tham chiếu  theo Điều 52 Luật doanh nghiệp. .

     Điều 12. Chuyển nhượng phần vốn góp

    1. Trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 52, khoản 5 và khoản 6 Điều 54 của Luật Doanh nghiệp, thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có quyền chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình cho người khác theo quy định sau đây:

    a) Phải chào bán phần vốn đó cho các thành viên còn lại theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong công ty với cùng điều kiện;

    b) Chỉ được chuyển nhượng với cùng điều kiện chào bán đối với các thành viên còn lại quy định tại điểm a khoản này cho người không phải là thành viên nếu các thành viên còn lại của công ty không mua hoặc không mua hết trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày chào bán.

    2. Thành viên chuyển nhượng vẫn có các quyền và nghĩa vụ đối với công ty tương ứng với phần vốn góp có liên quan cho đến khi thông tin về người mua quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều 49 của Luật Doanh nghiệp được ghi đầy đủ vào sổ đăng ký thành viên.

    3. Trường hợp chuyển nhượng hoặc thay đổi phần vốn góp của các thành viên dẫn đến chỉ còn một thành viên trong công ty, công ty phải tổ chức hoạt động theo loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và đồng thời thực hiện đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc chuyển nhượng.

    Doanh nghiệp tham chiếu theo Điều 53 Luật doanh nghiệp.

     Điều 13. Xử lý phần vốn góp trong một số trường hợp đặc biệt

    1.Trường hợp thành viên là cá nhân chết thì người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của thành viên đó là thành viên của công ty. Trường hợp thành viên là cá nhân bị Tòa án tuyên bố mất tích thì người quản lý tài sản của thành viên đó theo quy định của pháp luật về dân sự là thành viên của công ty.

    2. Trường hợp có thành viên bị hạn chế hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự thì quyền và nghĩa vụ của thành viên đó trong công ty được thực hiện thông qua người giám hộ.

    3. Phần vốn góp của thành viên được công ty mua lại hoặc chuyển nhượng theo quy định tại Điều 52 và Điều 53 của Luật Doanh nghiệp trong các trường hợp sau đây:

    a) Người thừa kế không muốn trở thành thành viên;

    b) Người được tặng cho theo quy định tại khoản 5 Điều này không được Hội đồng thành viên chấp thuận làm thành viên;

    c) Thành viên là tổ chức đã giải thể hoặc phá sản.

    4. Trường hợp phần vốn góp của thành viên là cá nhân chết mà không có người thừa kế, người thừa kế từ chối nhận thừa kế hoặc bị truất quyền thừa kế thì phần vốn góp đó được giải quyết theo quy định của pháp luật về dân sự.

    5. Thành viên có quyền tặng cho một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình tại công ty cho người khác.

    6. Trường hợp người được tặng cho là vợ, chồng, cha, mẹ, con, người có quan hệ họ hàng đến hàng thừa kế thứ ba thì đương nhiên là thành viên của công ty. Trường hợp người được tặng cho là người khác thì chỉ trở thành thành viên của công ty khi được Hội đồng thành viên chấp thuận.

    7. Trường hợp thành viên sử dụng phần vốn góp để trả nợ thì người nhận thanh toán có quyền sử dụng phần vốn góp đó theo một trong hai hình thức sau đây:

    a) Trở thành thành viên của công ty nếu được Hội đồng thành viên chấp thuận;

    b) Chào bán và chuyển nhượng phần vốn góp đó theo quy định tại Điều 53 của Luật Doanh nghiệp.

    Doanh nghiệp tham chiếu theo Điều 54 Luật doanh nghiệp

    Điều 14. Thay đổi vốn điều lệ

    1.Công ty có thể tăng vốn điều lệ trong các trường hợp sau đây:

    a) Tăng vốn góp của thành viên;

    b) Tiếp nhận vốn góp của thành viên mới.

    2. Trường hợp tăng vốn góp của thành viên thì vốn góp thêm được phân chia cho các thành viên theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong vốn điều lệ công ty. Thành viên có thể chuyển nhượng quyền góp vốn của mình cho người khác theo quy định tại Điều 53 của Luật Doanh nghiệp. Thành viên phản đối quyết định tăng thêm vốn điều lệ có thể không góp thêm vốn. Trường hợp này, số vốn góp thêm của thành viên đó được chia cho các thành viên khác theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong vốn điều lệ công ty nếu các thành viên không có thỏa thuận khác.

    3. Công ty có thể giảm vốn điều lệ bằng các hình thức sau đây:

    a) Hoàn trả một phần vốn góp cho thành viên theo tỷ lệ vốn góp của họ trong vốn điều lệ của công ty nếu đã hoạt động kinh doanh liên tục trong hơn 02 năm, kể từ ngày đăng ký doanh nghiệp và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho thành viên;

    b) Công ty mua lại phần vốn góp của thành viên theo quy định tại Điều 52 của Luật này;

    c) Vốn điều lệ không được các thành viên thanh toán đầy đủ và đúng hạn theo quy định tại Điều 48 của Luật Doanh nghiệp.

    Doanh nghiệp tham chiếu theo Điều 68 Luật doanh nghiệp

     

    Chương III

    CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN LÝ,  NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY

     

    Điều 15. Cơ cấu tổ chức quản lý.      

    Cơ cấu tổ chức của Công ty gồm có:

    • Hội đồng thành viên;
    • Chủ tịch Hội đồng thành viên: ( Họ và tên )
    • Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc;
    • Các chức danh quản lý quan trọng khác (nếu có)
    • Ban kiểm soát (đối với trường hợp có từ 11 thành viên trở lên phải có Ban kiểm soát)

    Doanh nghiệp tham chiếu theo Điều 55 của Luật doanh nghiệp.

    Điều 16.   Hội đồng thành viên:

    1.Hội đồng thành viên gồm tất cả các thành viên công ty, là cơ quan quyết định cao nhất của công ty. Điều lệ công ty quy định định kỳ họp Hội đồng thành viên, nhưng ít nhất mỗi năm phải họp một lần.

    2. Hội đồng thành viên có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

    a) Quyết định chiến lược phát triển và kế hoạch kinh doanh hằng năm của công ty;

    b) Quyết định tăng hoặc giảm vốn điều lệ, quyết định thời điểm và phương thức huy động thêm vốn;

    c) Quyết định dự án đầu tư phát triển của công ty;

    d) Quyết định giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và chuyển giao công nghệ; thông qua hợp đồng vay, cho vay, bán tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính tại thời điểm công bố gần nhất của công ty hoặc một tỷ lệ hoặc giá trị khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty;

    đ) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng thành viên; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm, ký và chấm dứt hợp đồng đối với Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Kế toán trưởng và người quản lý khác quy định tại Điều lệ công ty;

    e) Quyết định mức lương, thưởng và lợi ích khác đối với Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Kế toán trưởng và người quản lý khác quy định tại Điều lệ công ty;

    g) Thông qua báo cáo tài chính hằng năm, phương án sử dụng và phân chia lợi nhuận hoặc phương án xử lý lỗ của công ty;

    h) Quyết định cơ cấu tổ chức quản lý công ty;

    i) Quyết định thành lập công ty con, chi nhánh, văn phòng đại diện;

    k) Sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty;

    l) Quyết định tổ chức lại công ty;

    m) Quyết định giải thể hoặc yêu cầu phá sản công ty;

    n) Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.

    Trường hợp cá nhân là thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn bị tạm giam, bị kết án tù hoặc bị Tòa án tước quyền hành nghề theo quy định của Bộ luật hình sự, thành viên đó ủy quyền cho người khác tham gia Hội đồng thành viên công ty.

    Doanh nghiệp tham chiếu theo Điều 56 Luật doanh nghiệp

    Điều 17.  Chủ tịch Hội đồng thành viên

    1. Hội đồng thành viên bầu một thành viên làm Chủ tịch. Chủ tịch Hội đồng thành viên có thể kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty.

    2. Chủ tịch Hội đồng thành viên có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

    a) Chuẩn bị chương trình, kế hoạch hoạt động của Hội đồng thành viên;

    b) Chuẩn bị chương trình, nội dung, tài liệu họp Hội đồng thành viên hoặc để lấy ý kiến các thành viên;

    c) Triệu tập và chủ trì cuộc họp Hội đồng thành viên hoặc tổ chức việc lấy ý kiến các thành viên;

    d) Giám sát hoặc tổ chức giám sát việc thực hiện các nghị quyết của Hội đồng thành viên;

    đ) Thay mặt Hội đồng thành viên ký các nghị quyết của Hội đồng thành viên;

    e) Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Điều lệ công ty.

    3. Nhiệm kỳ của Chủ tịch Hội đồng thành viên không quá 05 năm. Chủ tịch Hội đồng thành viên có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế.

    4. Trường hợp vắng mặt hoặc không đủ năng lực để thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình, thì Chủ tịch Hội đồng thành viên ủy quyền bằng văn bản cho một thành viên thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Chủ tịch Hội đồng thành viên theo nguyên tắc quy định tại Điều lệ công ty. Trường hợp không có thành viên được ủy quyền thì một trong số các thành viên Hội đồng thành viên triệu tập họp các thành viên còn lại bầu một người trong số các thành viên tạm thời thực hiện quyền và nghĩa vụ của Chủ tịch Hội đồng thành viên theo nguyên tắc đa số quá bán.

    Chủ tịch Hội đồng thành viên của công ty có trách nhiệm sau đây:

    a) Thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất nhằm bảo đảm lợi ích hợp pháp tối đa của công ty;

    b) Trung thành với lợi ích của công ty; không sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh của công ty, không lạm dụng địa vị, chức vụ và sử dụng tài sản của công ty để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác;

    c) Thông báo kịp thời, đầy đủ, chính xác cho công ty về doanh nghiệp mà họ và người có liên quan của họ làm chủ sở hữu hoặc có cổ phần, phần vốn góp chi phối;

    d) Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty.

    Doanh nghiệp tham chiếu theo Điều 57 và 71 Luật doanh nghiệp

     

    Điều 18. Giám đốc (Tổng Giám đốc )

    1. Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty là người điều hành hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình.
    2. Giám đốc hoặc Tổng giám đốc có các quyền và nghĩa vụ sau đây:
    3. a) Tổ chức thực hiện các nghị quyết của Hội đồng thành viên;
    4. b) Quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty;
    5. c) Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty;
    6. d) Ban hành quy chế quản lý nội bộ của công ty, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác;

    đ) Bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm các chức danh quản lý trong công ty, trừ các chức danh thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên;

    1. e) Ký kết hợp đồng nhân danh công ty, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Hội đồng thành viên;
    2. g) Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức công ty;
    3. h) Trình báo cáo quyết toán tài chính hằng năm lên Hội đồng thành viên;
    4. i) Kiến nghị phương án sử dụng lợi nhuận hoặc xử lý lỗ trong kinh doanh;
    5. k) Tuyển dụng lao động;
    6. l) Quyền và nghĩa vụ khác được quy định tại Điều lệ công ty, hợp đồng lao động mà Giám đốc hoặc Tổng giám đốc ký với công ty theo nghị quyết của Hội đồng thành viên.

    3. Tiêu chuẩn và điều kiện làm Giám đốc, Tổng giám đốc

    1. Có đủ năng lực hành vi dân sự và không thuộc đối tượng không được quản lý doanh nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều 18 của Luật Doanh nghiệp.
    2. Có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm trong quản trị kinh doanh của công ty, nếu Điều lệ công ty không có quy định khác.
    3. Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của công ty có trách nhiệm sau đây:
    4. a) Thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất nhằm bảo đảm lợi ích hợp pháp tối đa của công ty;
    5. b) Trung thành với lợi ích của công ty; không sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh của công ty, không lạm dụng địa vị, chức vụ và sử dụng tài sản của công ty để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác;
    6. c) Thông báo kịp thời, đầy đủ, chính xác cho công ty về doanh nghiệp mà họ và người có liên quan của họ làm chủ sở hữu hoặc có cổ phần, phần vốn góp chi phối;
    7. d) Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty.

    Doanh nghiệp tham chiếu theo Điều 64 và 71 Luật doanh nghiệp

     

     

    Điều 19. Ban kiểm soát

     

    Công ty có từ 11 thành viên trở lên phải có Ban kiểm soát. Quyền, nghĩa vụ, tiêu chuẩn, điều kiện và chế độ làm việc của Ban kiểm soát, Trưởng ban kiểm soát, các thành viên có thể tham chiếu các điều 71, 163, 164, 165, 166, 167, 168 và 169 của Luật doanh nghiệp để xây dựng và quy định vào Điều lệ này.

    Điều 20. Thù lao, tiền lương và thưởng của Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc, Tổng giám đốc và người quản lý khác

    1. Công ty trả thù lao, tiền lương và thưởng cho Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý khác theo kết quả và hiệu quả kinh doanh.
    2. Thù lao, tiền lương của Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý khác được tính vào chi phí kinh doanh theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp, pháp luật có liên quan và phải được thể hiện thành mục riêng trong báo cáo tài chính hằng năm của công ty.
    3. Giám đốc hoặc Tổng giám đốc không được tăng lương, trả thưởng khi công ty không có khả năng thanh toán đủ các khoản nợ đến hạn.

    Doanh nghiệp tham chiếu theo Điều 66 và 71 Luật doanh nghiệp

    Điều 21. Triệu tập họp Hội đồng thành viên

    1. Hội đồng thành viên được triệu tập họp theo yêu cầu của Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc theo yêu cầu của thành viên hoặc nhóm thành viên quy định tại khoản 8 và khoản 9 Điều 50 của Luật Doanh nghiệp. Cuộc họp của Hội đồng thành viên phải được tổ chức tại trụ sở chính của công ty, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác.

    Chủ tịch Hội đồng thành viên chuẩn bị chương trình, nội dung tài liệu và triệu tập họp Hội đồng thành viên. Thành viên có quyền kiến nghị bổ sung nội dung chương trình họp bằng văn bản. Kiến nghị phải có các nội dung chủ yếu sau đây:

    1. a) Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác đối với thành viên là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số quyết định thành lập, địa chỉ trụ sở chính đối với thành viên là tổ chức; họ, tên, chữ ký của thành viên hoặc người đại diện theo ủy quyền;
    2. b) Tỷ lệ phần vốn góp, số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp;
    3. c) Nội dung kiến nghị đưa vào chương trình họp;
    4. d) Lý do kiến nghị.

    Chủ tịch Hội đồng thành viên phải chấp thuận kiến nghị và bổ sung chương trình họp Hội đồng thành viên nếu kiến nghị có đủ nội dung theo quy định được gửi đến trụ sở chính của công ty chậm nhất 01 ngày làm việc trước ngày họp Hội đồng thành viên; trường hợp kiến nghị được trình ngay trước khi họp thì kiến nghị được chấp thuận nếu đa số các thành viên dự họp tán thành.

    1. Thông báo mời họp Hội đồng thành viên có thể bằng giấy mời, điện thoại, fax hoặc phương tiện điện tử khác do Điều lệ công ty quy định và được gửi trực tiếp đến từng thành viên Hội đồng thành viên. Nội dung thông báo mời họp phải xác định rõ thời gian, địa điểm và chương trình họp.

    Chương trình và tài liệu họp phải được gửi cho thành viên công ty trước khi họp. Tài liệu sử dụng trong cuộc họp liên quan đến quyết định về sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty, thông qua phương hướng phát triển công ty, thông qua báo cáo tài chính hằng năm, tổ chức lại hoặc giải thể công ty phải được gửi đến các thành viên chậm nhất 07 ngày làm việc trước ngày họp. Thời hạn gửi các tài liệu khác do Điều lệ công ty quy định.

    1. Trường hợp Chủ tịch Hội đồng thành viên không triệu tập họp Hội đồng thành viên theo yêu cầu của thành viên, nhóm thành viên theo quy định tại khoản 8 và khoản 9 Điều 50 của Luật Doanh nghiệp trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu thì thành viên, nhóm thành viên đó triệu tập họp Hội đồng thành viên.
    2. Trường hợp Điều lệ công ty không quy định thì yêu cầu triệu tập họp Hội đồng thành viên theo quy định tại khoản 3 Điều này phải bằng văn bản và có các nội dung chủ yếu sau đây:
    3. a) Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác đối với thành viên là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số quyết định thành lập, địa chỉ trụ sở chính đối với thành viên là tổ chức; tỷ lệ vốn góp, số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp của từng thành viên yêu cầu;
    4. b) Lý do yêu cầu triệu tập họp Hội đồng thành viên và vấn đề cần giải quyết;
    5. c) Dự kiến chương trình họp;
    6. d) Họ, tên, chữ ký của từng thành viên yêu cầu hoặc người đại diện theo ủy quyền của họ.
    7. Trường hợp yêu cầu triệu tập họp Hội đồng thành viên không có đủ nội dung theo quy định tại khoản 4 Điều này thì Chủ tịch Hội đồng thành viên phải thông báo bằng văn bản cho thành viên, nhóm thành viên có liên quan biết trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu.

    Trong các trường hợp khác, Chủ tịch Hội đồng thành viên phải triệu tập họp Hội đồng thành viên trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu.

    Trường hợp Chủ tịch Hội đồng thành viên không triệu tập họp Hội đồng thành viên theo quy định thì phải chịu trách nhiệm cá nhân trước pháp luật về thiệt hại xảy ra đối với công ty và thành viên có liên quan của công ty. Trường hợp này, thành viên hoặc nhóm thành viên đã yêu cầu có quyền triệu tập họp Hội đồng thành viên. Chi phí hợp lý cho việc triệu tập và tiến hành họp Hội đồng thành viên sẽ được công ty hoàn lại.

    Doanh nghiệp tham chiếu theo Điều 58 Luật doanh nghiệp

    Điều 22. Điều kiện và thể thức tiến hành họp Hội đồng thành viên

    1. Cuộc họp Hội đồng thành viên được tiến hành khi có số thành viên dự họp sở hữu ít nhất 65% vốn điều lệ; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định.
    2. Trường hợp Điều lệ không quy định hoặc không có quy định khác, triệu tập họp Hội đồng thành viên trong trường hợp cuộc họp lần thứ nhất không đủ điều kiện tiến hành theo quy định tại khoản 1 Điều này thì được thực hiện như sau:
    3. a) Triệu tập họp lần thứ hai phải được thực hiện trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày dự định họp lần thứ nhất. Cuộc họp Hội đồng thành viên triệu tập lần thứ hai được tiến hành khi có số thành viên dự họp sở hữu ít nhất 50% vốn điều lệ;
    4. b) Trường hợp cuộc họp lần thứ hai không đủ điều kiện tiến hành theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này thì được triệu tập họp lần thứ ba trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày dự định họp lần thứ hai. Trường hợp này, cuộc họp Hội đồng thành viên được tiến hành không phụ thuộc số thành viên dự họp và số vốn điều lệ được đại diện bởi số thành viên dự họp.
    5. Thành viên, người đại diện theo ủy quyền của thành viên phải tham dự và biểu quyết tại cuộc họp Hội đồng thành viên. Thể thức tiến hành họp Hội đồng thành viên, hình thức biểu quyết do Điều lệ công ty quy định.
    6. Trường hợp cuộc họp đủ điều kiện quy định tại Điều này không hoàn thành chương trình họp trong thời hạn dự kiến, thì có thể kéo dài phiên họp; thời hạn kéo dài không được quá 30 ngày, kể từ ngày khai mạc cuộc họp đó.

    Doanh nghiệp tham chiếu theo Điều 59 Luật doanh nghiệp

    Điều 23. Nghị quyết của Hội đồng thành viên, thủ tục thông qua nghị quyết của Hội đồng thành viên theo hình thức lấy ý kiến bằng văn bản và jiệu lực nghị quyết của Hội đồng thành viên

    1. Hội đồng thành viên thông qua các nghị quyết thuộc thẩm quyền bằng biểu quyết tại cuộc họp, lấy ý kiến bằng văn bản hoặc hình thức khác do Điều lệ công ty quy định.
    2. Trường hợp Điều lệ công ty không có quy định khác thì quyết định về các vấn đề sau đây phải được thông qua bằng biểu quyết tại cuộc họp Hội đồng thành viên:
    3. a) Sửa đổi, bổ sung nội dung của Điều lệ công ty quy định tại Điều 25 của Luật Doanh nghiệp;
    4. b) Quyết định phương hướng phát triển công ty;
    5. c) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng thành viên; bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc;
    6. d) Thông qua báo cáo tài chính hằng năm;

    đ) Tổ chức lại hoặc giải thể công ty.

    1. Trường hợp Điều lệ công ty không có quy định khác, nghị quyết của Hội đồng thành viên được thông qua tại cuộc họp trong các trường hợp sau đây:
    2. a) Được số phiếu đại diện ít nhất 65% tổng số vốn góp của các thành viên dự họp tán thành, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;
    3. b) Được số phiếu đại diện ít nhất 75% tổng số vốn góp của các thành viên dự họp tán thành đối với quyết định bán tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty hoặc một tỷ lệ hoặc giá trị khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty; sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty; tổ chức lại, giải thể công ty.
    4. Thành viên được coi là tham dự và biểu quyết tại cuộc họp Hội đồng thành viên trong trường hợp sau đây:
    5. a) Tham dự và biểu quyết trực tiếp tại cuộc họp;
    6. b) Ủy quyền cho một người khác tham dự và biểu quyết tại cuộc họp;
    7. c) Tham dự và biểu quyết thông qua hội nghị trực tuyến, bỏ phiếu điện tử hoặc hình thức điện tử khác;
    8. d) Gửi phiếu biểu quyết đến cuộc họp thông qua thư, fax, thư điện tử.
    9. Nghị quyết của Hội đồng thành viên được thông qua dưới hình thức lấy ý kiến bằng văn bản khi được số thành viên sở hữu ít nhất 65% vốn điều lệ tán thành; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định.

    6. Trường hợp Điều lệ công ty không quy định hoặc không có quy định khác thì thẩm quyền và thể thức lấy ý kiến thành viên bằng văn bản để thông qua nghị quyết được thực hiện theo quy định sau đây:

    1. Chủ tịch Hội đồng thành viên quyết định việc lấy ý kiến thành viên Hội đồng thành viên bằng văn bản để thông qua quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền;
    2. Chủ tịch Hội đồng thành viên có trách nhiệm tổ chức việc soạn thảo, gửi các báo cáo, tờ trình về nội dung cần quyết định, dự thảo nghị quyết và phiếu lấy ý kiến đến các thành viên Hội đồng thành viên;
    3. Phiếu lấy ý kiến phải có các nội dung chủ yếu sau đây:

    – Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính;

    – Họ, tên, địa chỉ, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác, tỷ lệ phần vốn của thành viên Hội đồng thành viên;

    –  Vấn đề cần lấy ý kiến và ý kiến trả lời tương ứng theo thứ tự tán thành, không tán thành và không có ý kiến;

    –  Thời hạn cuối cùng phải gửi phiếu lấy ý kiến về công ty;

    –  Họ, tên, chữ ký của Chủ tịch Hội đồng thành viên.

    Phiếu lấy ý kiến có nội dung đầy đủ, có chữ ký của thành viên công ty và được gửi về công ty trong thời hạn quy định được coi là hợp lệ;

    1. Chủ tịch Hội đồng thành viên tổ chức việc kiểm phiếu, lập báo cáo và thông báo kết quả kiểm phiếu, quyết định được thông qua đến các thành viên trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc thời hạn mà thành viên phải gửi ý kiến về công ty. Báo cáo kết quả kiểm phiếu có giá trị tương đương biên bản họp Hội đồng thành viên và phải có các nội dung chủ yếu sau đây:
    2. a) Mục đích, nội dung lấy ý kiến;
    3. b) Họ, tên, tỷ lệ vốn góp, số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp của thành viên, người đại diện theo ủy quyền đã gửi phiếu lấy ý kiến hợp lệ; họ, tên, tỷ lệ vốn góp, số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp của thành viên, người đại diện ủy quyền của thành viên mà không nhận được phiếu lấy ý kiến hoặc gửi phiếu lấy ý kiến không hợp lệ;
    4. c) Vấn đề được lấy ý kiến và biểu quyết; tóm tắt ý kiến của thành viên về từng vấn đề lấy ý kiến (nếu có);
    5. d) Tổng số phiếu lấy ý kiến hợp lệ, không hợp lệ, không nhận được; tổng số phiếu lấy ý kiến hợp lệ tán thành, không tán thành đối với từng vấn đề biểu quyết;

    đ) Các quyết định được thông qua và tỷ lệ phiếu biểu quyết tương ứng;

    1. e) Họ, tên, chữ ký của người kiểm phiếu và Chủ tịch Hội đồng thành viên. Người kiểm phiếu và Chủ tịch Hội đồng thành viên chịu trách nhiệm liên đới về tính đầy đủ, chính xác, trung thực của nội dung báo cáo kết quả kiểm phiếu.
    2. Trường hợp Điều lệ công ty không có quy định khác, nghị quyết của Hội đồng thành viên có hiệu lực thi hành kể từ ngày được thông qua hoặc từ ngày có hiệu lực được ghi tại nghị quyết đó.

    Trường hợp thành viên, nhóm thành viên yêu cầu Tòa án hoặc Trọng tài hủy bỏ nghị quyết đã được thông qua thì nghị quyết đó vẫn có hiệu lực thi hành cho đến khi có quyết định của Tòa án hoặc Trọng tài có hiệu lực thi hành.

    Doanh nghiệp tham chiếu theo Điều 60, 62 và 63 Luật doanh nghiệp

    Điều 24. Biên bản họp Hội đồng thành viên

    1. Các cuộc họp Hội đồng thành viên phải được ghi biên bản và có thể ghi âm hoặc ghi và lưu giữ dưới hình thức điện tử khác.
    2. Biên bản họp Hội đồng thành viên phải làm xong và thông qua ngay trước khi kết thúc cuộc họp. Biên bản phải có các nội dung chủ yếu sau đây:
    3. a) Thời gian và địa điểm họp; mục đích, chương trình họp;
    4. b) Họ, tên, tỷ lệ vốn góp, số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp của thành viên, người đại diện theo ủy quyền dự họp; họ, tên, tỷ lệ vốn góp, số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp của thành viên, người đại diện ủy quyền của thành viên không dự họp;
    5. c) Vấn đề được thảo luận và biểu quyết; tóm tắt ý kiến phát biểu của thành viên về từng vấn đề thảo luận;
    6. d) Tổng số phiếu biểu quyết hợp lệ, không hợp lệ; tán thành, không tán thành đối với từng vấn đề biểu quyết;

    đ) Các quyết định được thông qua;

    1. e) Họ, tên, chữ ký của người ghi biên bản và chủ tọa cuộc họp.
    2. Người ghi biên bản và chủ tọa cuộc họp chịu trách nhiệm liên đới về tính chính xác và trung thực của nội dung biên bản họp Hội đồng thành viên.

    Doanh nghiệp tham chiếu theo Điều 61 Luật doanh nghiệp

     

    Điều 25. Quyền hạn và nghĩa vụ của thành viên:

    Quyền của thành viên

    1. Tham dự họp Hội đồng thành viên, thảo luận, kiến nghị, biểu quyết các vấn đề thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên.
    2. Có số phiếu biểu quyết tương ứng với phần vốn góp, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 48 của Luật Doanh nghiệp.
    3. Được chia lợi nhuận tương ứng với phần vốn góp sau khi công ty đã nộp đủ thuế và hoàn thành các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật.
    4. Được chia giá trị tài sản còn lại của công ty tương ứng với phần vốn góp khi công ty giải thể hoặc phá sản.
    5. Được ưu tiên góp thêm vốn vào công ty khi công ty tăng vốn điều lệ.
    6. Định đoạt phần vốn góp của mình bằng cách chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ, tặng cho và cách khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty.
    7. Tự mình hoặc nhân danh công ty khởi kiện trách nhiệm dân sự đối với Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, người đại diện theo pháp luật và cán bộ quản lý khác theo quy định tại Điều 72 của Luật Doanh nghiệp.
    8. Trừ trường hợp quy định tại khoản 9 Điều này, thành viên, nhóm thành viên sở hữu từ 10% số vốn điều lệ trở lên hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn do Điều lệ công ty quy định còn có thêm các quyền sau đây:
    9. a) Yêu cầu triệu tập họp Hội đồng thành viên để giải quyết những vấn đề thuộc thẩm quyền;
    10. b) Kiểm tra, xem xét, tra cứu sổ ghi chép và theo dõi các giao dịch, sổ kế toán, báo cáo tài chính hằng năm;
    11. c) Kiểm tra, xem xét, tra cứu và sao chụp sổ đăng ký thành viên, biên bản họp và nghị quyết của Hội đồng thành viên và các hồ sơ khác của công ty;
    12. d) Yêu cầu Tòa án hủy bỏ nghị quyết của Hội đồng thành viên trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày kết thúc họp Hội đồng thành viên, nếu trình tự, thủ tục, điều kiện cuộc họp hoặc nội dung nghị quyết đó không thực hiện đúng hoặc không phù hợp với quy định của Luật này và Điều lệ công ty.
    13. Trường hợp công ty có một thành viên sở hữu trên 90% vốn điều lệ và Điều lệ công ty không quy định một tỷ lệ khác nhỏ hơn theo quy định tại khoản 8 Điều này thì nhóm thành viên còn lại đương nhiên có quyền theo quy định tại khoản 8 Điều này.
    14. Các quyền khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Điều lệ công ty.

    Nghĩa vụ của thành viên

    1. Góp đủ, đúng hạn số vốn đã cam kết và chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều 48 của Luật Doanh nghiệp.
    2. Không được rút vốn đã góp ra khỏi công ty dưới mọi hình thức, trừ trường hợp quy định tại các điều 52, 53, 54 và 68 của Luật Doanh nghiệp.
    3. Tuân thủ Điều lệ công ty.
    4. Chấp hành nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên.
    5. Chịu trách nhiệm cá nhân khi nhân danh công ty để thực hiện các hành vi sau đây:
    6. a) Vi phạm pháp luật;
    7. b) Tiến hành kinh doanh hoặc giao dịch khác không nhằm phục vụ lợi ích của công ty và gây thiệt hại cho người khác;
    8. c) Thanh toán khoản nợ chưa đến hạn trước nguy cơ tài chính có thể xảy ra đối với công ty.
    9. 6. Thực hiện nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này.

    Doanh nghiệp tham chiếu theo các Điều 50 và Điều 51 Luật doanh nghiệp

    Điều 26. Hợp đồng, giao dịch phải được Hội đồng thành viên chấp thuận

    1. Hợp đồng, giao dịch giữa công ty với các đối tượng sau đây phải được Hội đồng thành viên chấp thuận:
    2. a) Thành viên, người đại diện theo ủy quyền của thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, người đại diện theo pháp luật của công ty;
    3. b) Người có liên quan của những người quy định tại điểm a khoản này;
    4. c) Người quản lý công ty mẹ, người có thẩm quyền bổ nhiệm người quản lý công ty mẹ;
    5. d) Người có liên quan của người quy định tại điểm c khoản này.
    6. Người ký kết hợp đồng, giao dịch phải thông báo cho các thành viên Hội đồng thành viên, Kiểm soát viên về các đối tượng có liên quan đối với hợp đồng, giao dịch đó; kèm theo dự thảo hợp đồng hoặc thông báo nội dung chủ yếu của giao dịch dự định tiến hành. Trường hợp Điều lệ công ty không quy định khác thì Hội đồng thành viên phải quyết định việc chấp thuận hợp đồng hoặc giao dịch trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo; trong trường hợp này, hợp đồng, giao dịch được chấp thuận nếu có sự tán thành của số thành viên đại diện ít nhất 65% tổng số vốn có quyền biểu quyết. Thành viên có liên quan trong các hợp đồng, giao dịch không được tính vào việc biểu quyết.
    7. Hợp đồng, giao dịch bị vô hiệu và xử lý theo quy định của pháp luật khi được ký kết không đúng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, gây thiệt hại cho công ty. Người ký kết hợp đồng, giao dịch, thành viên có liên quan và người có liên quan của thành viên đó phải bồi thường thiệt hại phát sinh, hoàn trả cho công ty các khoản lợi thu được từ việc thực hiện hợp đồng, giao dịch được ký kết không đúng theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này hoặc gây thiệt hại cho công ty.

    Doanh nghiệp tham chiếu theo Điều 67 Luật Doanh nghiệp

    Điều 27: Khởi kiện người quản lý

    1. Thành viên công ty tự mình hoặc nhân danh công ty khởi kiện trách nhiệm dân sự đối với Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, người đại diện theo pháp luật và cán bộ quản lý khác vi phạm nghĩa vụ của người quản lý trong các trường hợp sau đây:
    2. a) Vi phạm quy định tại Điều 71 của Luật Doanh nghiệp;
    3. b) Không thực hiện đúng và đầy đủ hoặc thực hiện trái với quy định của pháp luật hoặc Điều lệ công ty về các quyền và nghĩa vụ được giao; không thực hiện, thực hiện không đầy đủ, không kịp thời nghị quyết của Hội đồng thành viên;
    4. c) Trường hợp khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty.
    5. Trình tự, thủ tục khởi kiện thực hiện tương ứng theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.
    6. Chi phí khởi kiện trong trường hợp thành viên khởi kiện nhân danh công ty được tính vào chi phí của công ty, trừ trường hợp thành viên khởi kiện bị bác yêu cầu khởi kiện.

    Doanh nghiệp tham chiếu theo Điều 72 Luật Doanh nghiệp

     

    Điều 28.  Nguyên tắc giải quyết tranh chấp

    1. Tranh chấp giữa  các thành viên sáng lập trước hết phải được giải quyết thông qua thương lượng và hoà giải;
    2. Trong trường hợp các bên tranh chấp vẫn không thỏa thuận được với nhau thì vụ tranh chấp sẽ được đưa ra Toà án giải quyết theo quy định của Pháp luật.
      Các thành viên có thể tự thỏa thuận để soạn nội dung điều này nhưng không trái với quy định của pháp luật.

    Chương IV

    KẾ TOÁN TÀI CHÍNH PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN

      

    Điều 29. Năm tài chính

    1. Năm tài chính  của Công ty bắt đầu từ ngày 1/1 dương lịch và chấm dứt vào ngày 31/12 hàng năm.
    2. Năm tài chính đầu tiên của Công ty sẽ bắt đầu từ ngày được cơ quan đăng ký kinh doanh cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đến  ngày 31/12 của năm đó.

    Điều 30. Tổng kết toán

    1. Sổ sách kế toán của Công ty đều mở đầy đủ và giữ đúng các quy định pháp luật hiện hành.
    2. Cuối mỗi năm tài chính, Công ty sẽ lập bản báo cáo tài chính để trình cho các thành viên xem xét ít nhất là……………ngày trước phiên họp toàn thể hàng năm.
    3. Trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày kết thúc năm tài chính , báo cáo tài chính hàng năm của Công ty sẽ được gởi đến cơ quan thuế, cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thống kê có thẩm quyền.

    Điều 31:  Điều kiện để chia lợi nhuận

    – Công ty chỉ được chia lợi nhuận cho các thành viên khi kinh doanh có lãi, đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản đến hạn trả khác sau khi chia lợi nhuận.

    – Công ty sẽ chia lợi nhuận cho các thành viên như sau:…………………………..

    – Nguyên tắc chịu lỗ: …………………………………………………….(theo sự  thỏa thuận của các thành viên nhưng không được trái với quy định của pháp luật).

    Doanh nghiệp tham chiếu theo Điều 69 Luật Doanh nghiệp

    Điều 32. Thu hồi phần vốn góp đã hoàn trả hoặc lợi nhuận đã chia

    Trường hợp hoàn trả một phần vốn góp do giảm vốn điều lệ trái với quy định tại khoản 3 Điều 68 của Luật Doanh nghiệp hoặc chia lợi nhuận cho thành viên trái với quy định tại Điều 69 của Luật Doanh nghiệp thì các thành viên phải hoàn trả cho công ty số tiền, tài sản khác đã nhận hoặc phải cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty cho đến khi các thành viên đã hoàn trả đủ số tiền, tài sản khác đã nhận tương đương với phần vốn đã giảm hoặc lợi nhuận đã chia.

    Doanh nghiệp tham chiếu theo Điều 70 Luật doanh nghiệp

     

    Chương V

    THÀNH LẬP, TỔ CHỨC LẠI, GIẢI THỂ

    Điều 33. Thành lập

    1. Công ty được thành lập sau khi Bản điều lệ này được tập thể thành viên công ty chấp thuận  và được cơ quan đăng ký kinh doanh cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
    2. Mọi phí tổn liên hệ đến việc thành lập Công ty đều được ghi vào mục chi phí của Công ty và được tính hoàn giảm vào chi phí của năm tài chính đầu tiên.

    Điều 34. Giải thể và thanh lý tài sản của công ty

    –  Các trường hợp và điều kiện giải thể doanh nghiệp

    1. Doanh nghiệp bị giải thể trong các trường hợp sau đây:
    2. a) Kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn;
    3. b) Theo quyết định của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân, của tất cả thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh, của Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần;
    4. c) Công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của Luật này trong thời hạn 06 tháng liên tục mà không làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;
    5. d) Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
    6. Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác và doanh nghiệp không trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc cơ quan trọng tài. Người quản lý có liên quan và doanh nghiệp quy định tại điểm d khoản 1 Điều này cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ của doanh nghiệp.

    –  Trình tự, thủ tục giải thể doanh nghiệp

    Việc giải thể doanh nghiệp trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 201 của Luật Doanh nghiệp được thực hiện theo quy định sau đây:

    1. Thông qua quyết định giải thể doanh nghiệp. Quyết định giải thể doanh nghiệp phải có các nội dung chủ yếu sau đây:
    2. a) Tên, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp;
    3. b) Lý do giải thể;
    4. c) Thời hạn, thủ tục thanh lý hợp đồng và thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp; thời hạn thanh toán nợ, thanh lý hợp đồng không được vượt quá 06 tháng, kể từ ngày thông qua quyết định giải thể;
    5. d) Phương án xử lý các nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng lao động;

    đ) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

    1. Chủ doanh nghiệp tư nhân, Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty, Hội đồng quản trị trực tiếp tổ chức thanh lý tài sản doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định thành lập tổ chức thanh lý riêng.
    2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày thông qua, quyết định giải thể và biên bản họp phải được gửi đến Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế, người lao động trong doanh nghiệp, đăng quyết định giải thể trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và phải được niêm yết công khai tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp.

    Trường hợp doanh nghiệp còn nghĩa vụ tài chính chưa thanh toán thì phải gửi kèm theo quyết định giải thể phương án giải quyết nợ đến các chủ nợ, người có quyền lợi và nghĩa vụ có liên quan. Thông báo phải có tên, địa chỉ của chủ nợ; số nợ, thời hạn, địa điểm và phương thức thanh toán số nợ đó; cách thức và thời hạn giải quyết khiếu nại của chủ nợ.

    1. Các khoản nợ của doanh nghiệp được thanh toán theo thứ tự sau đây:
    2. a) Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết;
    3. b) Nợ thuế;
    4. c) Các khoản nợ khác.
    5. Sau khi đã thanh toán hết các khoản nợ và chi phí giải thể doanh nghiệp, phần còn lại chia cho chủ doanh nghiệp tư nhân, các thành viên, cổ đông hoặc chủ sở hữu công ty theo tỷ lệ sở hữu phần vốn góp, cổ phần.
    6. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp gửi đề nghị giải thể cho Cơ quan đăng ký kinh doanh trong 05 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết các khoản nợ của doanh nghiệp.

    Doanh nghiệp tham chiếu theo các Điều 201 và Điều 202 Luật doanh nghiệp

     

    Điều 35. Tổ chức lại công ty

    Việc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi công ty do quyết định của Hội đồng thành viên (nếu có) sẽ được thực hiện theo điều 192, 193, 194, 195, 196,198 và 199 Luật doanh nghiệp.

    Chương VI

    ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

     

    Điều 35. Hiệu lực của Điều lệ

    Điều lệ này có hiệu lực kể từ ngày được cơ quan đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

    Điều 36. Thể thức sửa đổi bổ sung các điều khoản của Điều lệ

    1. Những vấn đề liên quan đến hoạt động của Công ty không được nêu trong Bản điều lệ này sẽ do Luật doanh nghiệp và các văn bản pháp luật liên quan khác điều chỉnh.
    2. Trong trường hợp Điều lệ này có điều khoản trái luật pháp hoặc dẫn đến việc thi hành trái luật pháp, thì điều khoản đó không được thi hành và sẽ được xem xét sửa đổi ngay trong kỳ họp gần nhất của Hội đồng thành viên.
    3. Khi muốn bổ sung, sửa đổi nội dung Điều lệ này, Hội đồng thành viên sẽ họp để thông qua quyết định nội dung thay đổi. Thể thức họp thông qua nội dung sửa đổi theo quy định tại Điều 23 của Bản điều lệ này.

    Điều 37. Điều khoản cuối cùng

    Bản điều lệ này đã được tập thể thành viên xem xét từng chương từng điều và cùng ký tên chấp thuận.

    Bản điều lệ này gồm …….. chương ……. điều, được lập thành …………bản có giá trị như nhau: 01 bản đăng ký tại cơ quan đăng ký kinh doanh, ……..bản lưu trữ tại trụ sở công ty, ………. cho mỗi thành viên.

    Mọi sự sao chép phải được ký xác nhận của Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc của Giám đốc (Tổng giám đốc) công ty./.

                                            Hà Nội, ngày………tháng…………..năm ……….

    (Chữ ký của tất cả các thành viên công ty)

  • Ngày 19/6/2014, Luật Phá sản số 51/2014/QH13 đã được Quốc hội thông qua. So với Luật Phá sản năm 2004 thì Luật đã có những quy định về việc nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản đối với tổ chức tín dụng.

    1. Về thời điểm nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản

    Khác với thủ tục phá sản doanh nghiệp thông thường, Điều 155 của Luật Các tổ chức tín dụng 2010 quy định rõ việc nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản đối với tổ chức tín dụng chỉ thực hiện sau khi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam  có một trong những văn bản sau đây và tổ chức tín dụng vẫn mất khả năng thanh toán:

    • Văn bản chấm dứt kiểm soát đặc biệt
    • Văn bản chấm dứt áp dụng biện pháp phục hồi khả năng thanh toán hoặc
    • Văn bản không áp dụng biện pháp phục hồi khả năng thanh toán.

    Quy định này phù hợp với quy định của Luật Các tổ chức tín dụng 2010. Theo đó, khi tổ chức tín dụng có nguy cơ mất khả năng chi trả hoặc khả năng thanh toán, Ngân hàng Nhà nước sẽ xem xét, quyết định áp dụng biện pháp kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng đó; và việc mở thủ tục phá sản đối với tổ chức tín dụng sẽ được thực hiện khi tổ chức tín dụng không có khả năng khôi phục được khả năng thanh toán và Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấm dứt kiểm soát đặc biệt hoặc văn bản chấm dứt áp dụng hoặc văn bản không áp dụng các biện pháp phục hồi khả năng thanh toán.

    Như vậy, quy định về thời điểm nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản đối với tổ chức tín dụng theo Luật phá sản 2014 đảm bảo việc nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản chỉ được thực hiện khi tổ chức tín dụng thực sự không còn khả năng phục hồi, tránh trường hợp tổ chức tín dụng bị nộp đơn yêu cầu phá sản khi chưa thực sự lâm vào tình trạng mất khả năng thanh toán, từ đó gây tâm lý hoang mang, ảnh hưởng tới hoạt động của tổ chức tín dụng đó nói riêng và hệ thống các tổ chức tín dụng nói chung.

    2. Về đối tượng có quyền và nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản

    Điều 98 của Luật phá sản 2014 quy định rõ những người có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản tổ chức tín dụng, bao gồm:

    • Chủ nợ không có bảo đảm, chủ nợ có bảo đảm một phần nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi hết thời hạn 03 tháng kể từ ngày khoản nợ đến hạn mà tổ chức tín dụng không thực hiện nghĩa vụ thanh toán;
    • Người lao động, công đoàn cơ sở, công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở ở những nơi chưa thành lập công đoàn cơ sở nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi hết thời hạn 03 tháng kể từ ngày phải thực hiện nghĩa vụ trả lương, các khoản nợ khác đến hạn đối với người lao động mà tổ chức tín dụng không thực hiện nghĩa vụ thanh toán;
    • Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 20% số cổ phần phổ thông trở lên trong thời gian liên tục ít nhất 06 tháng nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi tổ chức tín dụng mất khả năng thanh toán; Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu dưới 20% số cổ phần phổ thông trong thời gian liên tục ít nhất 06 tháng nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi tổ chức tín dụng mất khả năng thanh toán trong trường hợp Điều lệ tổ chức tín dụng quy định;
    • Thành viên hoặc người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi hợp tác xã mất khả năng thanh toán.

    Luật phá sản 2014 cũng quy định rõ tổ chức tín dụng có nghĩa vụ phải nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản tổ chức tín dụng sau khi Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấm dứt kiểm soát đặc biệt hoặc văn bản chấm dứt áp dụng hoặc không áp dụng biện pháp phục hồi khả năng thanh toán mà tổ chức tín dụng vẫn mất khả năng thanh toán.

    Ngoài ra, Luật phá sản 2014 cũng quy định trường hợp tổ chức tín dụng không nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản, Ngân hàng Nhà nước có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản đối với tổ chức tín dụng đó.

    3. Về thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản đối với tổ chức tín dụng

    Phù hợp với quy định về thời điểm nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản, Điều 99 của Luật phá sản 2014 quy định Tòa án nhân dân thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản tổ chức tín dụng khi đã có văn bản chấm dứt kiểm soát đặc biệt hoặc văn bản chấm dứt áp dụng hoặc không áp dụng biện pháp phục hồi khả năng thanh toán của  Ngân hàng Nhà nước mà tổ chức tín dụng vẫn mất khả năng thanh toán.

    Bài viết đã đưa ra cho bạn những quy định liên quan về việc nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản đối với tổ chức tín dụng. Nếu bạn đọc gặp khó khăn với những quy định liên quan tới thủ tục phá sản đối với tổ chức tín dụng, hãy liên hệ với chúng tôi để nhận được sự hỗ trợ.

  • Khi quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), doanh nghiệp sẽ được trừ một số khoản chi trong kỳ tính thuế. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho bạn đọc về các khoản chi phí được trừ khi nộp thuế TNDN. 

    Điều kiện để doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi phí

    Doanh nghiệp (DN) được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

    • Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của DN.
    • Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
    • Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

    Cách xác định chi phí được trừ khi doanh nghiệp đóng thuế thu nhập doanh nghiệp.

    Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế GTGT.

    + Nếu mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị > 20 triệu đồng ghi trên hóa đơn mà đến thời điểm ghi nhận chi phí, DN chưa thanh toán thì DN được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.

    Khi thanh toán DN không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì DN phải kê khai, điều chỉnh giảm chi phí đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào kỳ tính thuế.

    + Nếu DN mua hàng hóa, dịch vụ liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của DN và có hóa đơn in trực tiếp từ máy tính thì theo quy định của pháp luật về hóa đơn. Cụ thể:

    • Nếu hóa đơn có giá trị > 20 triệu đồng thì DN căn cứ vào hóa đơn và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của DN để tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
    • Nếu hóa đơn này có giá trị < 20 triệu đồng và có thanh toán bằng tiền mặt thì DN căn cứ vào hóa đơn và chứng từ thanh toán bằng tiền mặt của DN để tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.

    Lưu ý: Các khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện trên thì không được trừ khi tính thuế TNDN.

    Ngoài ra, một số chi phí liên quan đến phần tổn thất, hàng hóa bị hư hỏng sẽ được tính vào chi phí được trừ. Cụ thể:

    Chi phí bị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn

    Trường hợp DN có chi phí liên quan đến phần giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn và trường hợp bất khả kháng khác không được bồi thường thì khoản chi này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.

    • DN phải tự xác định rõ tổng giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn và trường hợp bất khả kháng khác.
    • Giá trị tổn thất được xác định như sau:
    Giá trị tổn thất = Tổng giá trị tổn thất
    Phần giá trị doanh nghiệp bảo hiểm hoặc tổ chức, cá nhân phải bồi thường

    Hồ sơ đối với tài sản, hàng hóa bị tổn thất gồm:

    + Biên bản kiểm kê giá trị tài sản, hàng hóa bị tổn thất do DN lập…

    + Hồ sơ bồi thường thiệt hại được cơ quan bảo hiểm chấp nhận bồi thường (nếu có).

    + Hồ sơ quy định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân phải bồi thường (nếu có).

    – Hàng hóa bị hư hỏng do thay đổi quá trình sinh hóa tự nhiên, hàng hóa hết hạn sử dụng, không được bồi thường thì được tính vào chi phí được trừ  khi xác định thu nhập chịu thuế.

    Hồ sơ đối với hàng hóa bị hư hỏng gồm: 

    + Biên bản kiểm kê giá trị hàng hóa bị hư hỏng do DN lập.

    + Hồ sơ bồi thường thiệt hại được cơ quan bảo hiểm chấp nhận bồi thường (nếu có).

    + Hồ sơ quy định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân phải bồi thường (nếu có).

    – Hồ sơ nêu trên được lưu tại DN và xuất trình với cơ quan thuế khi cơ quan thuế yêu cầu

    Như vậy, doanh nghiệp cần nắm được các khoản chi phí được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp.

  • Hóa đơn giấy sẽ dần dần được thay thế bằng hóa đơn điện tử theo quy định của Nghị định 119/2018/NĐ-CP. Nghị định này cũng quy định khá chi tiết về lộ trình bắt buộc thực hiện hóa đơn điện tử mà mọi cá nhân, hộ kinh doanh và doanh nghiệp cần biết. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho bạn đọc về quá trình bắt buộc thực hiện hóa đơn điện tử.

    Từ ngày 01/11/2018 – hết 31/10/2020:

    – Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, cá nhân kinh doanh đã thông báo phát hành hóa đơn đặt in, tự in hoặc mua của cơ quan thuế để sử dụng trước ngày 01/11/2018 thì tiếp tục sử dụng hóa đơn đó cho đến hết ngày 31/10/2020.

    – Trường hợp cơ quan thuế thông báo cơ sở kinh doanh chuyển đổi để áp dụng hóa đơn điện tử có mã nhưng cơ sở vẫn chưa đáp ứng điều kiện về hạ tầng công nghệ thông tin mà tiếp tục sử dụng hóa đơn đặt in, hóa đơn tự in, hoặc hóa đơn đã mua thì gửi dữ liệu hóa đơn đến cơ quan thuế theo mẫu kèm theo tờ khai thuế giá trị gia tăng.

    – Trường hợp cơ sở kinh doanh mới thành lập trong khoảng thời gian này mà cơ quan thuế thông báo thực hiện áp dụng hóa đơn điện tử thì thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan thuế. Nếu chưa đáp ứng điều kiện về hạ tầng công nghệ thông tin thì tiếp tục sử dụng hóa đơn đặt in, tự in hoặc đã mua của cơ quan thuế.

    Từ ngày 01/11/2020:

    Các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh phải hoàn thành việc chuyển đổi sang sử dụng hóa đơn điện tử, hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế.

    Cũng kể từ ngày 01/01/2020, các Nghị định 51/2010/NĐ-CP và Nghị định 04/2014/NĐ-CP hết hiệu lực thi hành.

    Trường hợp đặc biệt:

    Tổ chức sự nghiệp công lập như các trường học, bệnh viện công lập đã sử dụng Phiếu thu tiền thì tiếp tục sử dụng Phiếu thu tiền. Việc chuyển đổi sang hóa đơn điện tử hoặc Phiếu thu tiền điện tử tại các tổ chức này sẽ thực hiện theo lộ trình của Bộ Tài chính.

    Như vậy, theo mục tiêu đề ra thì đến ngày 31/10/2020 thì tất cả các doanh nghiệp sẽ chuyển sang thực hiện hóa điện tử.

    Nguyễn Hải

  • Tuyển dụng thực tập sinh ngành luật làm việc tại TP HCM

    Công ty Luật TNHH CNC Việt Nam cần tuyển 02 Thực tập sinh pháp lý là sinh viên trường Luật năm 4, chuẩn bị ra trường và có đam mê theo đuổi nghề luật để đào tạo và bổ sung cho bộ phận nhân sự của công ty.

    Yêu cầu

    + Giới tính: Nữ;
    + Là sinh viên ngành luật năm 4;
    + Có định hướng rõ ràng về nghề luật, đam mê với nghề luật và xác định gắn bó lâu dài với nghề luật;
    + Nhiệt tình, trung thực và ham học hỏi;
    + Có máy tính để làm việc;

    Mô tả công việc

    + Tư vấn pháp lý cho khách hàng;
    + Soạn thảo văn bản và hợp đồng;
    + Đại diện khách hành thực hiện các thủ tục hành chính về doanh nghiệp, an toàn thực phẩm, lao động,…
    + Đại diện ủy uyền tham gia tố tụng;
    + Theo sự chỉ đạo của ban lãng đạo.

    Thời gian thực tập: 03 tháng. Sau khi thực tập xong, Văn phòng sẽ xem xét dựa trên sự đam mê, nghiêm túc với nghề và dựa trên năng lực cũng như nhu cầu muốn ở lại Văn phòng, để Văn phòng giữ lại làm việc.

    Địa điểm thực tập/làm việc: 1084 Lê Văn Lương, ấp 3, xã Nhương Đước, huyện Nhà Bè, Tp. HCM (qua cầu rạch tôm 500m là tới, Văn phòng ở bên tay phải đi từ hướng quận 4 qua)

    Quyền lợi

    + Được hỗ trợ tiền xăng, tiền ăn, giá trị công việc khi thực hiện xong và theo chính sách của Văn phòng;
    + Được nghiên cứu hồ sơ thực tế;
    + Được hướng dẫn soạn đơn, thực hiện các thủ tục hành chính,…

    Hồ sơ ứng tuyển

    – Hồ sơ gồm:

    + Đơn xin thực tập (đánh máy);
    + CV nêu rõ nguyện vọng của bản thân mong muốn đạt được trong tương lai;
    + Kết quả học tập đến thời điểm hiện tại;
    + Thẻ sinh viên photo;
    + Bằng cấp và các chứng chỉ có liên quan (nếu có).

    Thời hạn nộp hồ sơ: Hết ngày 03/8/2020.

    – Cách thức ứng tuyển: gửi hồ sơ về tranthang86law@gmail.com.

    Liên hệ

    Mr. Thăng – Điện thoại liên hệ: 0909 642 658.

    Công ty Luật TNHH CNC Việt Nam

    Nguồn tin tuyển dụng: https://www.facebook.com/groups/1934143826646310/permalink/3245089715551708/

    Xem tin tuyển dụng Thực tập sinh Pháp lý khác tại đây