HR Law

Chia sẻ kiến thức pháp lý nhân sự

  • Tính đến tại thời điểm ngày 03/03/2024, hệ thống văn bản pháp luật về lao động đang có hiệu lực thi hành có tác động đến công tác quản trị nhân sự tại các doanh nghiệp bao gồm:

    1. Bộ luật Lao động 2019 (hiệu lực thi hành kể từ 01/01/2021) và các văn bản Nghị định/Thông tư hướng dẫn thi hành gồm có:

    Tên văn bảnNgày hiệu lực
    Thông tư 20/2023/TT-BCT quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người lao động làm các công việc có tính chất đặc biệt trong lĩnh vực thăm dò, khai thác dầu khí trên biển do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành25/12/2023
    Nghị định 70/2023/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 152/2020/NĐ-CP quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam18/09/2023
    Thông tư 09/2023/TT-BYT sửa đổi Thông tư 14/2013/TT-BYT hướng dẫn khám sức khỏe do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành20/06/2023
    Nghị định 83/2022/NĐ-CP quy định về nghỉ hưu ở tuổi cao hơn đối với cán bộ, công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý20/10/2022
    Nghị định 38/2022/NĐ-CP quy định về mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động01/07/2022
    Nghị định 12/2022/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng17/01/2022
    Thông tư 19/2021/TT-BLĐTBXH về Danh mục vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn để làm căn cứ xác định các trường hợp có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành30/01/2022
    Thông tư 04/2021/TT-BCT quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người lao động làm các công việc trong hầm lò do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành01/09/2021
    Nghị định 152/2020/NĐ-CP về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam15/02/2021
    Nghị định 145/2020/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động01/02/2021
    Nghị định 135/2020/NĐ-CP quy định về tuổi nghỉ hưu01/01/2021
    Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH hướng dẫn Bộ luật Lao động về nội dung của hợp đồng lao động, Hội đồng thương lượng tập thể và nghề, công việc có ảnh hưởng xấu tới chức năng sinh sản, nuôi con do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành01/01/2021
    Thông tư 09/2020/TT-BLĐTBXH hướng dẫn Bộ luật Lao động về lao động chưa thành niên do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành15/03/2021

    2. Tổng hợp Án lệ về lao động đang có hiệu lực

    Án lệ là những lập luận, phán quyết trong bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án về một vụ việc cụ thể được Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao lựa chọn và được Chánh án Tòa án nhân dân tối cao công bố là án lệ để các Tòa án nghiên cứu, áp dụng trong xét xử. (Điều 1 Nghị quyết 04/2019/NQ-HĐTP)

    Tên văn bảnNgày hiệu lực
    Ngày 01/10/2023, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao đã ban hành Quyết định số 364/QĐ-CA công bố Án lệ số 69/2023/AL về thẩm quyền của Trọng tài thương mại trong việc giải quyết tranh chấp thỏa thuận bảo mật thông tin và không cạnh tranh đã được Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thông qua ngày 18/8/2023.18/8/2023
    Án lệ số 20/2018/AL về xác lập quan hệ hợp đồng lao động sau khi hết thời gian thử việc được Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thông qua ngày 17 tháng 10 năm 2018 và được công bố theo Quyết định số 269/QĐ-CA ngày 06 tháng 11 năm 2018 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao17/10/2018

    3. Ngoài Bộ luật Lao động 2019 và các văn bản pháp luật về lao động ở trên, còn có một số văn bản luật dưới đây có tác động trực tiếp đến công tác quản trị nhân sự tại doanh nghiệp:

    Tên văn bảnNgày hiệu lựcNội dung liên quan đến công tác nhân sự
    Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 201501/07/2016
    Luật này quy định việc bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; chính sách, chế độ đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; trách nhiệm và quyền hạn của các tổ chức, cá nhân liên quan đến công tác an toàn, vệ sinh lao động và quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động.
    Luật Giáo dục nghề nghiệp năm 201401/07/2015Luật này quy định về hệ thống giáo dục nghề nghiệp; tổ chức, hoạt động của cơ sở giáo dục nghề nghiệp; quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động giáo dục nghề nghiệp.
    Luật Thuế thu nhập cá nhân 200701/01/2009Luật này quy định về đối tượng nộp thuế, thu nhập chịu thuế, thu nhập được miễn thuế, giảm thuế và căn cứ tính thuế thu nhập cá nhân.
    Luật Việc làm năm 201301/01/2015Luật này quy định chính sách hỗ trợ tạo việc làm; thông tin thị trường lao động; đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia; tổ chức, hoạt động dịch vụ việc làm; bảo hiểm thất nghiệp và quản lý nhà nước về việc làm.
    Luật Công đoàn năm 201201/01/2013Luật này quy định về quyền thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn của người lao động; chức năng, quyền, trách nhiệm của Công đoàn; quyền, trách nhiệm của đoàn viên công đoàn; trách nhiệm của Nhà nước, cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp sử dụng lao động đối với Công đoàn; bảo đảm hoạt động của Công đoàn; giải quyết tranh chấp và xử lý vi phạm pháp luật về công đoàn.
    Luật Bảo hiểm xã hội năm 201401/01/2016Luật này quy định chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội; quyền và trách nhiệm của người lao động, người sử dụng lao động; cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến bảo hiểm xã hội, tổ chức đại diện tập thể lao động, tổ chức đại diện người sử dụng lao động; cơ quan bảo hiểm xã hội; quỹ bảo hiểm xã hội; thủ tục thực hiện bảo hiểm xã hội và quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội.
    Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng năm 202001/01/2022Luật này quy định về quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến lĩnh vực người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; bồi dưỡng kỹ năng nghề, ngoại ngữ, giáo dục định hướng cho người lao động; Quỹ Hỗ trợ việc làm ngoài nước; chính sách đối với người lao động; quản lý nhà nước trong lĩnh vực người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

    4. Ngoài các văn bản pháp luật về lao động ở trên còn một số các văn bản khác có liên quan nhưng ít tác động đến công tác quản trị nhân sự gồm có:

    Tên văn bảnNgày hiệu lựcNội dung liên quan đến công tác nhân sự
    Luật người khuyết tật 201001/01/2011Một số quy định liên quan đến sử dụng lao động là người khuyết tật
    Luật Trẻ em 201601/06/2017Một số quy định liên quan đến sử dụng lao động là người chưa thành niên
    Bộ luật Tố tụng Dân sự 201501/07/2016Một số quy định liên quan đến giải quyết tranh chấp lao động
    Luật Bình đẳng giới 200601/07/2007Một số quy định liên quan đến bình đẳng giới và lao động nữ
    Luật người cao tuổi năm 200901/07/2010Một số quy định liên quan đến sử dụng lao động là người cao tuổi
    Các văn bản quốc tế mà Việt Nam tham gia là thành viên

    Trên đây là danh sách tổng hợp văn bản pháp luật về lao động đang có hiệu lực thi hành năm 2024. HRLegal.vn sẽ cập nhật thường xuyên khi có các văn bản pháp lý nhân sự mới ban hành, sửa đổi, bổ sung. Mọi vướng mắc, vui lòng liên hệ với HR Legal để được tư vấn pháp luật lao động miễn phí.

  • Bản tin pháp lý nhân sự – cập nhật thông tin các văn bản pháp luật lao động mới ban hành, sắp hết hiệu lực, bị thay thế, sửa đổi bổ sung.

    Ngày 23/02/2024

    Ngày 23/02/2024, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư 02/2024/TT-BLĐTBXH sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 21/2021/TT-BLĐTBXH ngày 15/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động Thương binh và Xã hội quy định chi tiết một số điều của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

    1. Tài liệu chứng minh được cơ quan chức năng nước tiếp nhận lao động cho phép tuyển dụng lao động nước ngoài đối với bên nước ngoài lần đầu hợp tác với doanh nghiệp Việt Nam là giấy tờ sau:

    – Trường hợp bên nước ngoài là người sử dụng lao động, tài liệu chứng minh bao gồm:

    * 01 bản sao giấy phép kinh doanh hoặc giấy tờ khác tương đương do cơ quan chức năng cấp cho người sử dụng lao động thể hiện lĩnh vực kinh doanh phù hợp với ngành, nghề công việc tuyển dụng lao động nước ngoài, kèm bản dịch tiếng Việt;

    * Đối với nước có quy định về điều kiện tiếp nhận lao động nước ngoài thì cung cấp 01 bản sao tài liệu thể hiện người sử dụng lao động đáp ứng quy định này, kèm bản dịch tiếng Việt.

    – Trường hợp bên nước ngoài là tổ chức dịch vụ việc làm, tài liệu chứng minh bao gồm:

    * 01 bản sao giấy phép kinh doanh hoặc giấy tờ khác tương đương do cơ quan chức năng cấp hoặc xác nhận cho tổ chức dịch vụ việc làm thể hiện ngành, nghề kinh doanh bao gồm dịch vụ việc làm, kèm bản dịch tiếng Việt;

    * 01 bản sao thỏa thuận hợp tác hoặc văn bản đề nghị chuẩn bị nguồn hoặc tuyển dụng lao động Việt Nam của người sử dụng lao động cho tổ chức dịch vụ việc làm, kèm bản dịch tiếng Việt;

    * Tài liệu chứng minh đối với người sử dụng lao động quy định tại điểm a khoản này.

    2. Mức trần giá dịch vụ theo hợp đồng môi giới theo thỏa thuận giữa doanh nghiệp dịch vụ với tổ chức, cá nhân trung gian nhưng không được vượt quá 0,5 tháng tiền lương theo hợp đồng của người lao động cho mỗi 12 tháng làm việc.

    3. Trường hợp hợp đồng lao động có thời hạn làm việc từ 36 tháng trở lên thì mức trần giá dịch vụ theo hợp đồng môi giới không quá 1,5 tháng tiền lương theo hợp đồng của người lao động.

    Thông tư 02/2024/TT-BLĐTBXH có hiệu lực từ 15/5/2024.

    Xem và tải về Thông tư 02/2024/TT-BLĐTBXH: Bản PDF – Bản Docx

    Ngày 23/02/2024

    Ngày 23/02/2024, Chính phủ ban hành Nghị định 21/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 51/2016/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2016 của Chính phủ quy định quản lý lao động, tiền lương và tiền thưởng đối với người lao động làm việc trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và Nghị định số 52/2016/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2016 của Chính phủ quy định tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với người quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ

    Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 4 năm 2024. Các chế độ về quỹ tiền lương, trả lương, thù lao, tiền thưởng quy định tại khoản 2 Điều 1, các khoản 3, khoản 4, khoản 6, khoản 7 và khoản 10 Điều 2 Nghị định này được thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2024.

    Xem văn bản

  • HRLegal tổng hợp các tài liệu, biểu mẫu các văn bản pháp lý trong công tác quản trị nhân sự bắt buộc phải có theo quy định pháp luật, gồm có:

    • Mẫu hợp đồng lao đồng
    • Mẫu Thỏa ước lao động tập thể
    • Mẫu Nội quy lao động
    • Mẫu Quy chế dân chủ và đối thoại tại nơi làm việc
    • Mẫu Quy chế đánh giá hoàn thành công việc
    • Mẫu sổ quản lý lao động

    Các bạn tải về tại link drive này nhé. Nếu bạn tư vấn soạn thảo các văn bản pháp lý nhân sự, vui lòng liên hệ HRLegal.vn để được giải đáp nhé

  • Đôi khi chúng ta chỉ cần sự tử tế và tĩnh lặng để khám phá chính mình, đầu tư cho bản thân là con đường sinh lời nhanh chóng và vững chắc nhất.

    Tác giả nổi tiếng người Mỹ Henry James đã nói: “Trong cuộc đời con người có ba điều quan trọng: Đầu tiên là tử tế, kế đến cũng là tử tế, và cuối cùng vẫn là tử tế”. Một trong những điều tốt nhất mà chúng ta có thể làm cho bản thân là đối xử tử tế với mình hằng ngày. Khi đó cuộc sống của chúng ta sẽ trở nên thoải mái hơn và các mối quan hệ cũng có thể được cải thiện tốt hơn. Chúng ta có thể cảm thấy thực sự hạnh phúc và tự tin, rồi những điều tốt đẹp xứng đáng hơn sẽ ngày một tới gần.

    1. Biết kiên nhẫn

    Trong một lần ngồi chờ xe buýt trong trạm, tôi thấy rất nhiều cô gái trẻ trung, ăn mặc xinh đẹp đi ngang qua. Nhìn lại bộ quần áo thể thao màu đen đã cũ với đôi giày trắng của mình, mái tóc không uốn không nhuộm chỉ được buộc đơn giản sau lưng, đôi mắt kính to bự trên mặt, tự dưng tôi thấy mình già và mất tự tin khủng khiếp.

    Chính vào lúc đó, có người nói với tôi rằng: “Không sao đâu, đừng sợ. Rồi sẽ có ngày, người khác sẽ phải nhìn cô với vẻ mặt hâm mộ hơn thế.”

    Xem thêm:

    Văn hóa nghỉ việc: hãy tử tế và rời đi trong tư thế ngẩng cao đầu

    Những ưu điểm tuyệt vời của người ít nói

    Ưu và Nhược điểm của 04 nhóm tính cách nơi công sở

    Chúng ta cũng như những bông hoa cần phải có thời gian để trưởng thành. Chúng ta phải kiên nhẫn đối xử tốt với bản thân mình, tập trung vào những điểm tốt đẹp của bản thân, nói những lời tích cực với chính mình, phải khuyến khích chứ không hà khắc.

    Tác giả nổi tiếng người Mỹ Henry James đã nói: “Trong cuộc đời con người có ba điều quan trọng: Đầu tiên là tử tế, kế đến cũng là tử tế, và cuối cùng vẫn là tử tế”. Một trong những điều tốt nhất mà chúng ta có thể làm cho bản thân là đối xử tử tế với mình hằng ngày. Khi đó cuộc sống của chúng ta sẽ trở nên thoải mái hơn và các mối quan hệ cũng có thể được cải thiện tốt hơn. Chúng ta có thể cảm thấy thực sự hạnh phúc và tự tin, rồi những điều tốt đẹp xứng đáng hơn sẽ ngày một tới gần.

    2. Biết kiên nhẫn

    Trong một lần ngồi chờ xe buýt trong trạm, tôi thấy rất nhiều cô gái trẻ trung, ăn mặc xinh đẹp đi ngang qua. Nhìn lại bộ quần áo thể thao màu đen đã cũ với đôi giày trắng của mình, mái tóc không uốn không nhuộm chỉ được buộc đơn giản sau lưng, đôi mắt kính to bự trên mặt, tự dưng tôi thấy mình già và mất tự tin khủng khiếp.

    Chính vào lúc đó, có người nói với tôi rằng: “Không sao đâu, đừng sợ. Rồi sẽ có ngày, người khác sẽ phải nhìn cô với vẻ mặt hâm mộ hơn thế.”

    Chúng ta cũng như những bông hoa cần phải có thời gian để trưởng thành. Chúng ta phải kiên nhẫn đối xử tốt với bản thân mình, tập trung vào những điểm tốt đẹp của bản thân, nói những lời tích cực với chính mình, phải khuyến khích chứ không hà khắc.

    Xem thêm:

    Review sách: “Tôi muốn cuộc đời như tôi muốn”

    Nhà lãnh đạo trẻ cần phải có những phẩm chất sau đây

    3. Tự cố gắng

    Bây giờ nhìn lại, những năm vừa qua, tôi đã không ngừng nhắc nhở bản thân phải tiếp tục làm việc chăm chỉ và chăm chỉ hơn nữa. Trong thực tế, cũng phải không ngừng nỗ lực và nỗ lực hơn nữa để có một ngày được trở thành hình mẫu lý tưởng của bản thân.

    Có những lúc mắc kẹt trong khó khăn, tưởng như không thể tiếp tục được nữa, may là tôi vẫn một mực cố gắng mà chưa bao giờ từ bỏ. May là tôi đã đi theo lời mách bảo của trái tim để bây giờ được nhận lại những điều tốt đẹp xứng đáng hơn. Cũng như lời dạy con của Cố thủ tướng Đài Loan Tôn Vận Tuyền: “Chúng ta có thể yêu cầu mình phải giữ chữ tín, nhưng không thể bắt người khác phải giữ chữ tín với mình; có thể yêu cầu mình phải đối xử tốt với người khác, nhưng không thể bắt buộc người khác phải đối xử tốt với mình.” Thực ra, đó cũng là cách sống tử tế với tự thân, tự thắp đuốc lên mà đi chứ không trông chờ vào bên ngoài. Tinh thần đó bẻ gãy được suy nghĩ dựa dẫm mà đa số chúng ta mắc phải để rồi chính mình không thể ngoi lên được, cứ chìm hoài trong nỗi khổ đau vì những tác động bên ngoài.

    4. Rèn luyện nội tâm

    Rất nhiều rắc rối đều bắt nguồn từ việc quá bận tâm tới cảm xúc của người khác, không được làm theo ý mình, làm những gì mình muốn. Chúng ta muốn làm hài lòng người khác nhưng người phật lòng đầu tiên lại chính là bản thân. Chúng ta quên cách đối xử tử tế với chính mình, quên cách rèn luyện nội tâm vững vàng để bỏ ngoài tai những tác động từ ngoại cảnh.

    Khi đã có thể vượt qua chính mình, sóng gió bão táp bên ngoài đều không thể ảnh hưởng thì chứng tỏ chúng ta đã thành công. Một khi đã thành công, chúng ta còn cần để ý tới cái nhìn của người khác nữa sao?

    5. Giữ im lặng

    Hãy tử tế với chính mình vì chúng ta không còn trẻ nữa. Đôi khi cần học cách im lặng cho dù có bị hiểu lầm, có muốn tranh luận bao nhiêu. Nói hoặc im lặng đều phải đúng nơi, đúng lúc, đúng người, và chỉ sử dụng khi thực sự cần thiết. Lời nói có thể là lưỡi gươm, mà gươm chưa dùng thì cứ để trong bao. Im lặng là diệu kế nếu lời nói vô ích, nếu không thì có thể phản tác dụng. Thật chí lý câu nói của T. Man: “Người khôn ngoan mang tất cả tài sản vào trong đầu”. Đó chính là giá trị của sự im lặng – cách giải quyết tốt nhất và đúng lúc nhất nếu đối phương không ở trong trạng thái muốn lắng nghe những điều bạn nói.

    6. Đừng sợ hãi

    Hãy cứ chăm chỉ làm việc, phấn đấu để trở thành con người giỏi giang hơn nữa. Đừng sợ đánh mất bất cứ điều gì. Chỉ cần được tự do đi theo nội tâm của mình, đơn giản nhưng không ngu ngốc, biết thực tế nhưng không thực dụng. Tử tế với chính mình là cách xây dựng cảm giác an toàn cho chính bản thân.

    Bằng việc nhắc cho chính mình về những lợi ích của việc đối xử tử tế với bản thân như vậy, chúng ta sẽ có cơ hội được tận hưởng một cuộc sống thực sự tốt hơn. Mỗi ngày qua đi, chúng ta sẽ học cách kiên trì hơn, tự tin hơn, nhận được nhiều hạnh phúc và khám phá sự tĩnh lặng ở trong chính mình, gặt hái nhiều mối quan hệ tử tế hơn cho mạng lưới quen biết. Tử tế với bản thân chính là bước đầu tiên để biết cách tử tế với những người khác. Cuộc sống trở nên thật đơn giản và dễ dàng trải qua những thăng trầm phía trước.

    Nguồn: Kênh 14

  • Hay sai sót, cẩu thả, không cẩn thận, v.v… nhiều khi do bất cẩn mà chúng ta mất mát rất nhiều, không chỉ là cơ hội, thời gian, mà còn cả tiền bạc.

    Thật ra bất cẩn không phải là một thói quen cụ thể, nó thuộc về tính cách và lối sống nhiều hơn. Bạn cũng có thể coi nó là một thói quen rất lớn, bao gồm vô vàn những thói quen nho nhỏ gộp lại, và được rèn luyện từ thuở bé.

    Do đó, sẽ không có một cách “mì ăn liền” để trị tật bất cẩn ngay lập tức. Nhưng sẽ có những thói quen nhỏ, giúp bạn hạn chế phần nào hậu quả do sự bất cẩn gây ra, và dần trở nên cẩn thận hơn.

    Mẹo 1: Tập thói quen Double-check

    Double-check là kiểm tra hai lần, mỗi lần cách nhau một khoảng thời gian nhất định, giúp bạn hạn chế được những sai sót không đáng có.

    Chẳng hạn sau khi khóa cửa, bước đi vài bước thì quay lại nhìn hoặc sờ ổ khóa. Khi soát lại bài, thì soát hai lần, một lần từ trên xuống, một lần ngược lại từ dưới lên. Khi viết xong một email, bạn có thể copy nội dung của nó paste vào phần tin nhắn, rồi đọc lại trên điện thoại.

    Hãy kiểm tra lại 2 lần, theo những cách khác nhau!

    Mẹo 2: Để ý những chi tiết nhỏ

    Đôi khi bất cẩn là do tật đại khái, thứ gì cũng chung chung, qua loa. Vậy thì chúng ta cần tập một thói quen ngược lại là chú ý tới từng chi tiết nhỏ.

    Hãy thử dành thời gian quan sát một đồ vật bất kì trong nhà, để ý từng chi tiết từ trên xuống dưới, từ dưới lên trên, đặt câu hỏi tại sao họ lại thiết kế như vậy?

    Bạn cũng có thể quan sát một người, quan sát thói quen thường ngày của họ, quan sát các chi tiết trên quần áo, quan sát, quan sát, và quan sát. Đơn giản là quan sát thôi, đừng đánh giá hay phán xét gì cả.

    Mẹo 3: Tập trung làm từng việc một

    Nhiều khi bất cẩn là do sự mất tập trung. Tâm trí quá bận rộn với nhiều mối lo toan, nên không thể nào tỉnh táo được để làm một việc gì đó.

    Hãy tập thói quen gạt hết mọi thứ có thể gây xao nhãng, trước khi bạn bắt tay vào làm một việc gì đó. Khi làm thì cố gắng tập trung hết sức vào nó, cho tới khi xong.

    Ngoài ra hãy tham khảo thêm kỹ thuật Pomodoro để gia tăng hiệu quả công việc. Bạn có thể Google từ khoá này.

    Những việc vĩ đại được bắt đầu từ những việc nhỏ nhất. Thói quen bạn làm 1 việc sẽ cho tôi biết việc bạn làm những việc khác. Vì vậy đừng nói: “Việc này nhỏ nên tôi làm thế, mai sau có việc lớn tôi sẽ làm khác đi”. Đấy là bạn nghĩ thế và tưởng tượng ra thế thôi, còn trong thực tế thì: bạn sẽ thất bại!

    Hãy đừng chỉ khẳng định và tưởng tượng, hãy làm mọi việc một cách chỉn chu nhất có thể!

    Nguồn: Hoàng Trung Dũng

    Xem thêm:

    Làm việc nhanh & tiết kiệm thời gian hơn với 25 phím tắt Outlook

    Yêu cầu cơ bản khi soạn thảo Tờ trình

    Tối ưu hóa Mind map khi sử dụng vào 7 mục đích sau đây

    4 kỹ năng quan trọng giúp bạn thoát cảnh làm việc ngoài giờ

  • Tỷ phú Jeff Bezos lúc nhỏ trong mắt các giáo viên là một cậu bé “thân thiện nhưng nghiêm túc”, “thông minh nhưng không có tài lãnh đạo”

    Jeff Bezos là nhà sáng lập cũng như cổ đông lớn nhất của Amazon, tập đoàn công nghệ khởi nghiệp từ thương mại điện tử. Tỷ phú từng vượt mặt Bill Gates để trở thành người giàu nhất thế giới với khối tài sản ước tính hơn 145 tỷ USD. Tuy nhiên, hơn 20 năm trước, ở tuổi 29, Jeff Bezos được mô tả chỉ là “một gã kỹ sư hói đầu, xanh xao ẩn dật ở phố Wall”. 

    Cha đẻ biệt tích mấy chục năm: Jeff Preston Bezos sinh năm 1964, ở Albuquerque, New Mexico, lúc đầu mang họ mẹ là Jorgensen. Người bố ly dị mẹ của Jeff và bỏ nhà đi khi ông mới tám tháng tuổi. “Tôi chưa bao giờ tò mò về ông ấy. Lần duy nhất điều đó xảy ra là trong văn phòng bác sĩ khi tôi được hỏi về tiền sử bệnh lý gia đình”, Jeff nói.

    Jeff coi cha dượng, người đã nuôi nấng ông, như cha đẻ. Ông sau đó cũng mang họ Bezos của cha dượng người gốc Cuba tên Mike Bezos. Đến năm 10 tuổi, Jeff mới biết Mike không phải là cha ruột của mình. Từ năm 4 tuổi đến năm 16 tuổi, Jeff luôn đến nông trại của ông ngoại ở bang Texas để dọn chuồng bò, thiến gia súc và sửa máy kéo vào mỗi kỳ nghỉ hè. Những công việc tay chân đối với tỷ phú Amazon là “một phần của tuổi thơ bình dị”. 

    Từng chiên gà ở cửa hàng thức ăn nhanh: Trong cuốn sách có tên Turning on bright minds: A parent looks at gifted education in Texas của nhà văn Julia Ray, cậu bé Jeff Bezos trong mắt các giáo viên là một đứa trẻ mọt sách, “thân thiện nhưng nghiêm túc”, “thông minh nhưng không có tài lãnh đạo”. 

    Tỷ phú Amazon thời trung học chỉ thích ngồi một mình trong thư viện và nghiền ngẫm hết đống sách cổ điển. Công việc làm thêm đầu tiên của Bezos là đầu bếp chuyên chiên thức ăn trong một tiệm ăn nhanh. 

    Khởi nghiệp thất bại ở tuổi 26: Năm 1990, Bezos cùng với người bạn tên Minor xây dựng công ty khởi nghiệp đầu tiên với tham vọng tạo ra một mạng lưới có thể gửi tin bài đến người đăng ký dựa trên sở thích cá nhân của họ. Tuy nhiên con đường kinh doanh của hai chàng trai không thành vì chỉ vài tuần sau nhà đầu tư quyết định không tiếp tục rót vốn. 

    Sau thất bại, Bezos nhận ra ông chưa thực sự sẵn sàng để khởi nghiệp. Chàng trai 26 tuổi bắt đầu tìm kiếm thử thách mới khi đầu quân cho các công ty kinh doanh công nghệ. Cuối năm 1990, ông được bổ nhiệm vào vị trí phó chủ tịch của công ty quản lý đầu tư D.E.Shaw. Và 4 năm sau, Bezos thành lập Amazon, ban đầu là một trang web bán sách. 

    Tỷ phú Jeff Bezos

    Vụ ly hôn đắt giá nhất lịch sử: Ông chủ Amazon và vợ là bà MacKenzie chính thức ly hôn vào ngày 5/7 vừa qua. Vợ của Jeff Bezos nhận 25% tổng tài sản, tương ứng với 4% cổ phiếu của Amazon, trị giá 38 tỷ USD. Số tiền này giúp bà MacKenzie trở thành người phụ nữ giàu thứ 3 thế giới. 

    Jeff Bezos và MacKenzie gặp nhau lần đầu tại công ty D.E. Shaw. MacKenzie là người “tấn công” trước và mời Bezos đi ăn trưa. Họ đã đính hôn sau 3 tháng quen biết và kết hôn sau 6 tháng. Cả hai đã chung sống hơn 25 năm và có 4 người con trước khi đi đến quyết định ly hôn.

    Xem thêm:

    10 biểu hiện này cho thấy 1 kẻ bất tài, bạn có mấy?

    Nhà lãnh đạo trẻ cần phải có những phẩm chất sau đây

    Zaibatsu là gì?

  • Trường hợp chúng ta cần phải gộp nội dung trong 2, hoặc 3 cột trong Excel khá nhiều, chẳng hạn gộp 1 cột Họ và 1 cột Tên hay gộp cột Họ và cột Tên đệm với nhau. Người dùng phải ghép nội dung trong 2 cột và không được để mất dữ liệu. Trên Excel có một số tính năng gộp ô như Merge Cell, nhưng khi sử dụng sẽ bị mất 1 cột bên phải, đồng nghĩa với nội dung của cột biến mất.

    Vậy làm sao để có thể gộp nội dung của 2 cột dữ liệu trên Excel, mà vẫn giữ được nội dung của các cột? Để có thể thực hiện được thao tác gộp 2 cột Excel, chúng ta cần sử dụng hàm để nối các chuỗi ở từng cột thành 1 cột, sau đó xóa cột không cần sử dụng.

    Bài viết dưới đây sẽ lấy ví dụ ghép 1 cột Họ và 1 cột Tên thành 1 cột duy nhất.

    Cách 1: Sử dụng “toán tử &” gộp cột Excel

    Để có thể ghép 2 cột lại với nhau trên Excel, chúng ta có thể sử dụng cách đơn giản nhất đó là dùng toán tử & để nối 2 hoặc nhiều chuỗi với nhau. Trong bảng ví dụ này, chúng ta sẽ nối ô A3 với 1 khoảng trắng và ô B3, rồi nhập nội dung hoàn chỉnh vào ô C3.

    Chúng ta nhập công thức vào ô C3 như sau =A3&” “&B3.

    Sau đó nhấn Enter và kết quả sẽ có 1 ô có nội dung hoàn chỉnh là Họ và Tên được ghép với nhau. Chúng ta copy công thức tới các hàng tiếp theo để được cột Họ & Tên hoàn chỉnh.

    Cách 2: Sử dụng hàm nối chuỗi CONCATENATE

    Ngoài cách sử dụng toán tử bên trên, người dùng có thể sử dụng hàm nối chuỗi CONCATENATE để ghép 2 cột nội dung trên Excel thành 1 cột duy nhất.

    Bạn sẽ nhập công thức vào trong ô C3 là =CONCATENATE(A3,” “,B3) rồi nhấn Enter.

    Kết quả cuối cùng, nội dung ở 2 ô đã gộp lại thành 1 mà ở đây là cột Họ và Tên đã được ghép với nhau. Cuối cùng bạn cũng copy công thức xuống những ô tiếp theo để hoàn thành nội dung của bảng thống kê.

    Lưu ý: Sau khi gộp 2 cột Excel, bạn muốn xóa 2 cột gốc ban đầu thì làm như sau: Ví dụ, ảnh ngay trên này nhé.

    Chèn thêm một cột mới (cột D) bên cạnh cột vừa gộp (cột C), bôi đen toàn bộ cột C, nhấn Ctrl + C, chuyển sang cột D, chuột phải, chọn Paste as values, để chỉ dán giá trị của cột C vào cột D, chứ không dán công thức.

    Sau đó bạn xóa cả 2 cột gốc (A và B), và cột C, đổi tên cột D là được.

    Trên đây là 2 cách để có thể ghép nội dung trong 2 cột trên Excel thành 1 cột duy nhất, với ví dụ gộp cột Họ và cột Tên thành 1 cột duy nhất trong bài. Nếu muốn sử dụng hàm để gộp 2 cột thành một cột duy nhất trên Excel, chúng ta cần phải nhớ tên hàm Concatenate nên để đơn giản hơn, người dùng có thể sử dụng toán tử & theo bài hướng dẫn trên.

    Xem thêm:

    Hướng dẫn cách Unhide tất cả hoặc từng sheet trong Excel

    Hướng dẫn cách xóa định dạng của đoạn văn bản trong Word

    Hướng dẫn tạo Google Form (biểu mẫu) trong Google Drive

  • Với vai trò quan trọng và khối lượng công việc rất lớn yêu cầu lượng kiến thức và kỹ năng khổng lồ, ngành nhân sự đòi hỏi phải có những nguồn tài liệu tham khảo, nguồn chia sẻ thông tin và kiến thức dồi dào.

    Nhân sự bao gồm tất cả các tiềm năng của con người trong một tổ chức hay xã hội (kể cả những thành viên trong ban lãnh đạo doanh nghiệp) tức là tất cả các thành viên trong doanh nghiệp sử dụng kiến thức, khả năng, hành vi ứng xử và giá trị đạo đức để thành lập, duy trì và phát triển doanh nghiệp.

    Human Resources còn được biết đến với tên gọi “Human Capital Management” (Quản lý vốn con người). Mục đích mà HR hướng tới là sử dụng và khai thác hiệu quả nhất nguồn nhân lực để phục vụ phát triển doanh nghiệp và xã hội. Dù công ty của bạn mới bước chân vào thị trường khốc liệt, hay đã có chỗ đứng lâu năm trong lĩnh vực hoạt động, bạn đều cần người quản lý những việc nhất định: Lương thưởng, phúc lợi (compensations & benefits); Kế họach hưu trí (Retirement plans); Tuyển dụng (Recruitment); Đào tạo – Phát triển (Training & Development).

    Với vai trò quan trọng và khối lượng công việc rất lớn đòi hỏi lượng kiến thức và kỹ năng khổng lồ, ngành nhân sự đòi hỏi phải có những nguồn tài liệu tham khảo, nguồn chia sẻ thông tin và kiến thức dồi dào. Và để trở thành một chuyên gia trong lĩnh vực này cách hiểu quả nhất đó là đọc thật nhiều và học hỏi từ những chia sẻ của các chuyên gia nhân sự khác.

    Cùng với sự phát triển của Internet, làm nền tảng cho một xã hội kết nối và chia sẻ ngày nay, có rất nhiều trang web và blog chia sẻ kiến thức về tất cả lĩnh vực trong đời sống nói chung và ngành nhân sự nói riêng. Dưới đây, AMIS.VN sẽ giới thiêu với bạn đọc những trang web hay nhất về quản lý nhân sự.

    1. Hiệp Hội Nhân sự 

    Đây là tổ chức nghề nghiệp được thành lập trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng của các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế của Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực quản trị nguồn nhân lực (hay quản trị nhân sự) hoặc có liên quan đến quản trị nguồn nhân lực trên phạm vi cả nước.

    Mục đích của Hiệp hội là tập trung và liên kết các cá nhân làm việc trong lĩnh vực quản trị nhân lực từ cấp bậc trưởng bộ phận trở lên, các giảng viên, nhà nghiên cứu, chuyên gia về quản trị nhân lực, các tổ chức, cá nhân ở trong nước và ngoài nước quan tâm đóng góp, tạo điều kiện phát triển nguồn nhân lực ở Việt Nam để cùng nâng cao năng lực thực hành quản trị nhân sự, động viên hội viên phát triển nghề nghiệp, nâng cao trình độ, kiến thức, kinh nghiệm, năng lực quản lý, chất lượng phục vụ, v.v. góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và hiệu quả quản trị nhân lực Việt Nam

    2. Blog quản trị Nhân sự

    Đây là 1 blog cá nhân của tác giả Nguyễn Hùng Cường, Cử nhân Kinh Tế Thương Mại, Trường Đại Học Thương Mại Hà Nội (2007), Hoàn thành khóa học Nghề Nhân sự – Eduviet – 2008. Anh đã có nhiều năm kinh nghiệm trong ngành nhân sự.

    Trang blog chia sẻ các cuốn sách hay về quản trị, các kiến thức bổ ích về quản trị nhân sự và các biểu mẫu, văn bản liên quan.

    3. Câu lạc bộ Nhân sự Việt Nam

    Câu lạc bộ Nhân sự Việt Nam -Vietnam Human Resources Association (VNHR) là một tổ chức nghề nghiệp về nghề Nhân sự tại Việt Nam thành lập ngày 30/01/2001. VNHR là tổ chức nghề nghiệp xã hội có uy tín cao tại Việt Nam, thu hút sự tham gia của rất nhiều chuyên gia nhân sự đầu ngành của quốc gia, với các hoạt động đa dạng từ các diễn đàn trực tuyến, hội thảo chuyên đề, họp mặt, các chương trình đào tạo nhân sự hàng tháng nhằm xây dựng và nâng tầm đội ngũ những người làm nghề nhân sự chuyên nghiệp tại Việt Nam. VNHR là đơn vị tổ chức Hội nghị cấp cao Nhân sự Việt Nam thường niên (Vietnam HR Summit) từ năm 2015.

    Website của tổ chức này cung cấp các tài liệu, kiến thức nhân sự, biểu mẫu áp dụng và văn bản pháp luật liên quan.

    4. HR Share – Cộng đồng nhân sự

    Ngoài ra, không thể bỏ qua những website nước ngoài với nguồn tài liệu dồi dào, những kiến thức bổ ích và góc nhìn thú vị.

    5. Society for Human Resource Management

    SHRM đã định vị bản thân thành 1 nguồn thông tin vượt trội cho những chuyên gia HR. Khác với những website trong list, SHRM là 1 thành viên chuyên môn của 1 tổ chức toàn cầu với hơn 275000 thành viên trên toàn thế giới. Mặc dù có 1 số phần SHRM yêu cầu người dùng phải có tài khoản SHRM, hầu hết các tài nguyên trên website bạn có thể tải miễn phí mà không cần đăng nhập.

    6. BLR.com

    Là 1 nhánh con của BLR.com, HR.BLR.com cung cấp người dùng một loạt các công cụ và nguồn tài nguyện đặc biệt là 1 công cụ tìm kiếm rất mạnh giúp người dùng tìm được những bài báo chuyên môn HR phù hợp với bản thân. Website này rất hữu dụng cho các chuyên gia HR và các chủ sở hữu doanh nghiệp đang tìm kiếm kiến hức về luật nhân công, kĩ năng điều hành…

    7. HR Minion

    HR Minion không nhìn nhận các vấn đề HR theo hướng học thuật quá cao mà chủ yếu mang tính nhẹ nhàng, tếu táo và có chút châm biếm. Bạn sẽ tìm được ở đây các bài viết liên quan đến mọi vấn đề nơi công sở theo một quan điểm hoàn toàn mới mẻ. ĐIều này cũng đồng nghĩa là bạn có thể đồng ý hoặc không đồng ý với tác giả, nhưng dẫu sao đây cũng là một kênh để tham khảo và mở mang tầm nhìn.

    8. HR Morning

    Hr Morning tập trung chuyên môn vào việc cung cấp các bài báo xoay quanh chủ đề HR, đặc biệt là các tin nóng hổi như sự thay đổi luật pháp, các hình thức quản lý mới trong HR,…

    9. HR Bartender

    HR Bartender là sản phẩm của chuyên gia tuyển dụng của Sharlyn Lauby. Cô sử dụng những kinh nghiệm và sự chuyên môn của mình để tạo ra một cộng đồng cho phép các chuyên gia tuyển dụng và những người tìm việc đưa ra các câu hỏi và phát triển một kiến thức sâu rộng về các vấn đề môi trường làm việc, bao gồm cả các chính sách văn phòng, tuyển dụng, quản lý nhân sự.

    Ai làm Nghề Nhân sự nên biết 9 Website này
  • Người ít nói biết cách lắng nghe thật sự

    Có những lúc bạn thấy mình cứ lạc lõng trong những cuộc trò chuyện với những người xung quanh khi họ cứ mơ màng chẳng thèm để tâm đến những lời bạn nói? Trong một thế giới mà ít ai dừng nói để lắng nghe, thật khó để tìm một người nào đó lắng nghe và đồng cảm trong yên lặng tất cả nỗi lòng của bạn. Ngoại trừ những người ít nói.

    Người ít nói thích quan sát nhiều hơn, và họ sẽ không bỏ lỡ khoảnh khắc nào cả.

    Trong một thế giới luôn vận động, không dễ để tìm một người suy nghĩ sâu, biết quan sát. Những người ít nói, mặc dù không trò chuyện nhiều, họ có khả năng “nhìn” người, nhìn việc hơn. Cứ hỏi những người ít nói về cảm nhận của họ thì biết, bạn hẳn sẽ ngạc nhiên vì những gì họ phản ánh. Điều này chứng tỏ, ít nói chính là quan sát và nhận xét nhiều hơn.

    Xem thêm: 8 lí do bạn không nên trễ giờ nơi công sở

    Người ít nói nghĩ trước, phát ngôn sau

    Bạn đã có kinh nghiệm trong việc lôi kéo mọi người trong những cuộc thảo luận chưa? Người vốn ít nói nhất nhóm đột nhiên lên tiếng. Và chuyện gì xảy ra? Tất cả đều lắng nghe. Với những lúc im lặng, họ dành thời gian đó để suy nghĩ trước khi nói. Và vì vậy, họ không chỉ làm người khác ít khó chịu hơn mà còn có thời gian để làm cho những gì họ nói trở nên chuẩn xác. Bởi vì họ chọn lọc câu từ để khi nói ra ai cũng phải nghe theo.

    Người ít nói có vẻ dễ gần hơn

    Với sự ít nói, phong thái điềm đạm, những người như vậy thường được xem là những người ”bạn tâm tình” hoàn hảo. Họ là những người có đôi tai biết lắng nghe, được tôn trọng vì khả năng thấu cảm, sự bình tĩnh và sự nói năng cẩn thận.

    Những lúc cô đơn họ sẽ làm việc có năng suất cao hơn

    Nhiều người ít nói là những người sống nội tâm, họ thường bị tấn công bởi cảm giác cô đơn. Tránh khỏi những tác động mà những người bình thường phải gặp, những người ít nói có thể đạt được kết quả tốt từ sự tập trung từ sự ít nói, trầm lặng của bản thân. Vì vậy, không khó để thấy những nhân viên ít nói ngồi ở một góc yên tĩnh tập trung làm việc hàng giờ liền.

    Xem thêm: Ưu và Nhược điểm của 04 nhóm tính cách nơi công sở

    Người ít nói hiếm khi nặng lời với những người khác

    Hiếm khi to tiếng hay hành động thái quá, người ít nói ít khi làm tổn thương người khác. Bạn sẽ khó thấy được cảnh một người bạn ít nói của mình ăn nói cuống cuồng, một nhân viên trầm tính ca vãn về sếp. Điều đó đơn giản là vì họ không “doạ nạt” những người xung quanh mà cố gắng để mọi chuyện nhẹ nhàng nhất có thể.

    Bạn đã từng thấy cách những nhân viên trầm tính, ít nói đối mặt với những dự án đầy căng thẳng chưa? Bạn sẽ thay đổi thái độ hoàn toàn vì phong thái điềm đạm mà họ mang đến cho bạn. Những người ít nói luôn hướng tới việc giữ bình tĩnh cho những người xung quanh.

    Người ít nói: Cô đơn và biết sử dụng sự cô đơn

    Trong cuộc sống hối hả, những người ít nói dễ bị quên lãng, nhưng những người được nhớ đến cũng không ít, họ là biên kịch, nghệ sĩ, nhạc sĩ và những người có suy nghĩ sáng tạo, tìm ra nguồn cảm hứng từ chính một thứ và duy nhất một thứ: Sự cô đơn.

    Nguồn: fan page Dám Nghĩ Lớn

    Xem thêm:

    Review sách: “Tôi muốn cuộc đời như tôi muốn”

    Một số phương pháp đánh giá năng lực của nhân viên

  • Hiện nay việc đăng ký cũng như tra cứu mã số thuế cá nhân được thực hiện online vô cùng đơn giản và dễ dàng chỉ với vài thao tác đơn giản. Dưới đây là hướng dẫn chi tiết cách đăng ký và tra cứu mã số thuế cá nhân mới nhất 2019.

    1. Hướng dẫn đăng ký mã số thuế cá nhân

    Người lao động chuẩn bị và nộp hồ sơ cho Công ty (nơi chi trả thu nhập)

    – Giấy ủy quyền đăng ký mã số thuế

    – Giấy tờ cá nhân: Bản sao Chứng minh nhân dân, thẻ Căn cước công dân, cá nhân là người nước ngoài thì nộp Hộ chiếu

    Để tiến hành đăng ký mã số thuế cá nhân, tải phần mềm Hỗ trợ quyết toán thuế thu nhập cá nhân (QTTNCN v3.3.1) tại https://www.tncnonline.com.vn/Pages/Homepage.aspx, cài đặt phần mềm để tiến hành lập tờ khai XML.

    Sau đó, thực hiện trình tự các bước đăng ký thuế thu nhập cá nhân cho người lao động như sau:

    Bước 1: Lập tờ khai

    – Khi đã tải được phần mềm QTTNCN v3.3.1, chọn mục “Đăng ký thuế qua CQCT” sau đó điền đầy đủ thông tin của tổ chức chi trả thu nhập và cá nhân đăng ký thuế vào mẫu 01-TNCN

    – Bấm “Kiểm tra” để kiểm tra tờ khai xem có lỗi không, sau khi hệ thống thông báo “Tờ khai hợp lệ”, chọn “Kết xuất tệp hồ sơ”, tại bảng điều khiển chọn “XML File” để kết xuất hồ sơ.

    Bước 2: Nộp tờ khai qua mạng

    – Truy cập vào trang chủ của Tổng cục thuế: www.tncnonline.com.vn, chọn “Đăng ký thuế”

    – Nhập thông tin của tổ chức trả thu nhập, màn hình tự động chuyển sang mục “Gửi file”, tiếp đó điền đầy đủ thông tin của người gửi, sau đó đính kèm file xml mà đã đăng ký ở bước 1, nhập mã xác nhận và bấm “Gửi”

    Bước 3: Cơ quan thuế sẽ gửi trả kết quả tại trang tncnonline.com.vn

    2. Hướng dẫn cách tra cứu mã số thuế cá nhân

    Sau đây là cách tra cứu mã số thuế cá nhân qua mạng đơn giản, bạn chỉ cần làm theo các bước sau:

    2.1. Cách tra cứu mã số thuế cá nhân thứ nhất:

    Bước 1: Truy cập vào đường link:

    https://www.tncnonline.com.vn/Pages/TracuuMST.aspx

    Bước 2: Nhập số CMTND/hộ chiếu của mình vào ô Chứng minh thư/Hộ chiếu

    Bước 3: Điền dãy chữ và số màu đỏ trong hình chữ nhật bên dưới vào ô Xác nhận thông tin

    Bước 4: Bấm vào ô Tìm kiếm.

    Chờ và nhận kết quả.

    2.2. Cách tra cứu mã số thuế cá nhân thứ hai:

    Bước 1: Truy cập vào đường link: http://tracuunnt.gdt.gov.vn/tcnnt/mstcn.jsp

    Bước 2: Điền số Chứng minh nhân dân vào ô Chứng minh thư

    Bước 3: Điền mã xác nhận

    Bước 4: Bấm vào ô Tra cứu.

    Chờ và nhận kết quả.

    Nguồn: Luật Việt Nam

    Xem thêm:

    Hướng dẫn chi tiết cách tính thuế thu nhập cá nhân

    Hướng dẫn xây dựng cơ chế trả lương trong doanh nghiệp

    Giấy tờ cần có để minh người phụ thuộc khi nộp thuế TNCN

  • Các vấn đề liên quan đến thuế nói chung và thuế thu nhập cá nhân nói riêng đều rất phức tạp. Để giúp bạn đọc dễ dàng hơn khi tính thuế, bài viết dưới đây sẽ trình bày chi tiết cách tính thuế thu nhập cá nhân mới nhất đối với các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công. 

    1. Phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân

    Có 3 cách tính thuế thu nhập cá nhân (TNCN) từ tiền lương, tiền công dành cho 3 đối tượng khác nhau, cụ thể:

    – Tính theo biểu thuế lũy tiến từng phần: Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động (HĐLĐ) có thời hạn từ 3 tháng trở lên;

    – Khấu trừ 10%: Dành cho cá nhân ký HĐLĐ có thời hạn dưới 3 tháng hoặc không ký HĐLĐ;

    – Khấu trừ 20%: Đối với cá nhân không cư trú thường là người nước ngoài.

    2. Các bước tính thuế TNCN

    Công thức tính thuế TNCN cần nhớ:

    (1)

    Thu nhập chịu thuế

    =

    Tổng thu nhập

    Các khoản miễn thuế

     

    (2)

    Thu nhập tính thuế

    =

    Thu nhập chịu thuế

    Các khoản giảm trừ

     

    (3)

    Thuế TNCN phải nộp

    =

    Thu nhập tính thuế

    x

    Thuế suất

     

    Bước 1: Tính tổng thu nhập: Cộng tất cả các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công, phụ cấp

    Bước 2: Xác định các khoản được miễn thuế TNCN

    Bước 3: Tính thu nhập chịu thuế theo Công thức (1)

    Bước 4: Xác định các khoản giảm trừ

    Bước 5: Tính thu nhập tính thuế theo Công thức (2)

    Bước 6: Tính thuế TNCN phải nộp theo Công thức (3)

    3. Các khoản miễn thuế

    Theo Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 (được bổ sung bởi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 2014) các khoản thu nhập sau đây sẽ được miễn thuế thu nhập cá nhân:

    – Thu nhập từ chuyển nhượng, nhận thừa kế, tặng cho bất động sản (BĐS) giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ…;

    – Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất (QSDĐ) ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất;

    – Phần tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương làm việc ban ngày, làm trong giờ theo quy định của pháp luật;

    – Thu nhập từ lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ…

    4. Các khoản giảm trừ

    Theo Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại Điều 15 Thông tư 92/2015/TT-BTC, các khoản giảm trừ gồm:

    – Giảm trừ đối với người nộp thuế: 9 triệu đồng/tháng (108 triệu đồng/năm);

    – Giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc: 3,6 triệu đồng/tháng (43,2 triệu đồng/năm);

    – Giảm trừ đối với các khoản đóng bảo hiểm, Quỹ hưu trí tự nguyện;

    – Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học.

    Bên cạnh các khoản giảm trừ, các khoản sau cũng không chịu thuế TNCN khi tính thuế:

    – Tiền ăn trưa, ăn giữa ca không vượt quá 730.000 đồng/tháng

    – Tiền phụ cấp trang phục không quá 5.000.000 đồng/năm (Miễn toàn bộ nếu chi bằng hiện vật)

    – Phụ cấp điện thoai, tiền xăng, tiền công tác phí (theo Quy chế công ty)…

    5. Hướng dẫn chi tiết cách tính thuế thu nhập cá nhân mới nhất

    (1) Cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên

    Bậc thuế

    Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng)

    Thuế suất (%)

    Công thức tính số thuế phải nộp

    1

    Đến 5

    5

    Thu nhập tính thuế (TNTT) x 5%

    2

    Trên 5 đến 10

    10

    TNTT x 10% – 250.000 đ

    3

    Trên 10 đến 18

    15

    TNTT x 15% – 750.000 đ

    4

    Trên 18 đến 32

    20

    TNTT x 20% – 1.650.000 đ

    5

    Trên 32 đến 52

    25

    TNTT x 25% – 3.250.000 đ

    6

    Trên 52 đến 80

    30

    TNTT x 30% – 5.850.000 đ

    7

    Trên 80

    35

    TNTT x 35% – 9.850.000 đ

    Trong đó:

    Thu nhập tính thuế = Tổng thu nhập – (Các khoản miễn thuế + Các khoản giảm trừ + Các khoản không chịu thuế)

    (2) Cá nhân cư trú ký HĐLĐ dưới 3 tháng hoặc không ký HĐLĐ

    Cá nhân cư trú không ký HĐLĐ hoặc ký HĐLĐ dưới 3 tháng có tổng mức trả thu nhập từ 2.000.000 đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập.

    Thuế TNCN phải nộp

    =

    Thu nhập tính thuế

    x

    10%

    (3) Cá nhân không cư trú

    Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định bằng thu nhập chịu thuế x thuế suất 20%.

    Thuế TNCN phải nộp

    =

    Thu nhập tính thuế

    x

    20%

    Nguồn: Luật Việt Nam

    Xem thêm:

    Giấy tờ cần có để minh người phụ thuộc khi nộp thuế TNCN

    Hướng dẫn xây dựng cơ chế trả lương trong doanh nghiệp

  • Đánh giá năng lực nhân viên đã và đang trở thành mối quan tâm hàng đầu của không chỉ những người làm nghề nhân sự, mà còn trở thành vấn đề làm đau đầu những nhà quản lý doanh nghiệp khi lập kế hoạch sản xuất, kinh doanh.

    Ðánh giá năng lực thực hiện công việc hay còn gọi là đánh giá thành tích công tác (performance appraisal) là một hệ thống chính thức được duyệt xét và đánh giá sự hoàn thành công tác của một cá nhân theo định kỳ. Nó bao gồm cả một tiến trình đánh giá khoa học, có tính hệ thống và phải được thực hiện theo định kỳ tùy theo tính chất công việc, quy mô kinh doanh của doanh nghiệp.

    Mọi nhà quản lý đều hiểu rằng đánh giá năng lực thực hiện công việc của nhân viên là một hoạt động quan trọng của quản trị nhân sự, giúp doanh nghiệp có cơ sở để hoạch định, tuyển chọn, đào tạo và phát triển nhân sự. Nhưng khi tiến hành đánh giá nhân sự thì mỗi doanh nghiệp, mỗi loại hình kinh doanh lại có hoặc chưa có phương thức để đánh giá chung, chính xác. Vì vậy, để đánh giá đúng năng lực thực hiện công việc của nhân viên, nhà quản trị cần phải hiểu được mục đích của việc đánh giá:

      – Nâng cao khả năng thực hiện công việc và cung cấp những thông tin phản hồi cho nhân viên biết được mức độ thực hiện công việc, từ đó có biện pháp nâng cao và hoàn thiện hiệu năng công tác.

         – Ðánh giá năng lực thực hiện công việc giúp doanh nghiệp có những dữ liệu cho biết khả năng thăng tiến của nhân viên. Nhờ sự đánh giá này doanh nghiệp có thể có cơ sở để hoạch định tài nguyên nhân sự.

         – Giúp nhân viên điều chỉnh, sửa chữa các sai lầm trong quá trình làm việc, đồng thời làm cơ sở để khuyến khích  động viên họ.

         – Ðánh giá năng lực thực hiện công việc giúp cho doanh nghiệp có cơ sở dự báo về nhân sự trong tương lai, từ đó có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng phát triển nguồn nhân sự.

         – Thông qua đánh giá năng lực thực hiện công việc của nhân viên, nhà quản trị có thể điều chỉnh việc bố trí sử dụng nhân viên cho phù hợp với công việc, phát hiện những tiềm năng còn ẩn giấu trong nhân viên giúp họ phát triển.

    Tiến trình đánh giá hiệu quả làm việc của nhân viên

    Tiến trình đánh giá chịu  ảnh hưởng của môi trường bên ngoài: Luật lao động, công đoàn. hẳng hạn, như công đoàn có thể gây áp lực với các cấp quản trị đòi tăng lương, tăng ngạch cho những người có thâm niên hơn là  dựa vào thành tích công tác. Tiến trình đánh giá bắt đầu bằng việc xác định mục tiêu của đánh giá, sau đó ấn định các kỳ vọng hoàn thành công tác của nhân viên, nghĩa là phân tích lại công việc hay duyệt xét lại bản phân tích công việc. Trên cơ sở đó xem xét mức độ nhân viên hoàn thành công việc, tiến hành đánh giá qua việc đối chiếu so sánh giữa công việc đã thực hiện được với bản phân tích công việc. bước cuối cùng, sau khi đánh giá là thảo luận việc đánh giá này với nhân viên. Ðây là vấn đề quan trọng nhất trong quá trình đánh giá năng lực thực hiện công việc của nhân viên, bởi vì qua đó nhân viên biết được lãnh đạo đánh giá họ như  thế nào và họ cần làm gì để thực hiện công việc tốt hơn thông qua phỏng vấn đánh giá.

    Xem thêm: 5 bước cơ bản để xây dựng khung năng lực

    Phỏng vấn đánh giá là gì?

    Thông thường nhân viên rất thận trọng với những điểm nhận xét đánh giá, thái độ, hành vi của nhà lãnh đạo. Do đó, các cấp quản trị cần phải chuẩn bị kỹ cũng như tiến hành một cách cẩn thận, nếu không tiến trình này sẽ thất bại.

    Tùy theo mục đích phỏng vấn và đối tượng nhân viên, nhà quản trị có thể lựa chọn các hình thức đánh giá phù hợp. Trong thực tế, các nhà quản trị có thể gặp những khó khăn khi thảo luận với nhân viên về đánh giá thực hiện công việc. Nhiều nhà quản trị cảm thấy rất khó khăn khi phải phê bình nhân viên, ngược lại, nhân viên cảm thấy khó chấp nhận những phê bình của cấp trên. Vấn đề quan trọng là phải xây dựng cho được hệ thống đánh giá khoa học, nhà quản trị phải có năng lực, có nghệ thuật trong việc thực hiện tiến trình này.

    Có bao nhiêu phương pháp đánh giá năng lực nhân viên?

    Việc áp dụng phương pháp đánh giá thực hiện công việc của nhân viên là tùy thuộc vào xác định mục tiêu đánh giá, tức là tùy thuộc vào loại hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, tùy thuộc vào mục tiêu tài chính, chiến lược nhân sự của doanh nghiệp… Chẳng hạn, mục tiêu chủ yếu là thăng chức, tăng lương thường áp dụng phương pháp thang điểm hay bảng điểm (rating scale method) có thể là thích hợp nhất. Ngược lại, mục tiêu  đánh giá giúp nhân viên làm việc có hiệu quả và phát triển thì phương pháp đánh giá bằng cách quản trị theo mục tiêu (Management By Objective – MBO) là thích hợp v.v… .

    1. Phương pháp thang điểm:

    Theo phương pháp này, đánh giá thực hiện công việc của nhân viên qua một bảng điểm mẫu. Trong đó liệt kê những yêu cầu chủ yếu đối với nhân viên khi thực hiện công việc như số lượng, chất lượng, hành vi, tác phong, sáng kiến và triển vọng của nhân viên .

    Các yếu tố được đánh giá gồm có hai loại:các đặc tính liên quan đến công việc và các đặc tính liên quan đến cá nhân đương sự. Các yếu tố liên quan đến công việc thường bao gồm: khối lượng, chất lượng công việc. Các yếu tố liên quan đến cá nhân gồm có các đặc tính như: độ tin cậy, sáng kiến, khả năng thích nghi, khả năng phối hợp…. Người đánh giá điền vào một mẫu in sẵn bằng cách ghi ký hiệu vào mức độ của mỗi yếu tố. trong bảng có thể để một khoảng trống để người đánh giá ghi lời nhận xét.

    2. Phương pháp xếp hạng:

    Phương pháp đơn giản nhất có lẽ là phương pháp hay kỹ thuật xếp hạng (ranking method/technique), theo đó người được đánh giá được xếp hạng theo thứ tự mỗi đặc tính hay yếu tố. Chẳng hạn, như xét theo yếu tố lãnh đạo, có thể là anh Hùng hạng 1, anh Dương hạng 2 và anh Tiến hạng 3; nhưng xét về mặt phán đoán thì anh Dương hạng 1, anh Hùng hạng 2 và anh Tiến hạng 3. Người ta ứng dụng phương pháp này thành 2 phương pháp cụ thể sau đây:

     – Phương pháp xếp hạng luân phiên: theo phương pháp xếp hạng luân phiên, điểm đánh giá dựa trên từng đặc tính hay yếu tố theo một thứ tự. Ðầu tiên cần phải làm một bảng danh sách những người được đánh giá. Chẳng hạn đánh giá trình độ thông minh trong danh sách 22 người. Người đánh giá thấy có 2 nhân viên không thể đánh giá xét trên yếu tố thông minh, nghĩa là 2 người này không có yếu tố biểu hiện sự  thông minh, người đánh giá gạch chéo 2 nhân viên này. Như vậy, còn lại 20 nhân viên để đánh giá mức độ thông minh.

    3. Phương pháp so sánh cặp

    Phương pháp so sánh cặp cũng tương tự như phương pháp xếp hạng luân phiên. Cách tiến hành như sau: Viết họ tên của tất cả những người được đánh giá trên một phiếu. Từng cặp nhân viên lần lượt được đem so sánh về những yêu cầu chính. Người được đánh giá tốt hơn hẳn sẽ được cho điểm cao hơn và ngược lại, người được đánh giá yếu hơn sẽ được điểm thấp hơn người kia. Sau đó, tổng hợp lại sẽ có kết quả đánh giá chung về thực hiện của nhân viên đó.

    4. Phương pháp ghi chép lưu trữ:

    Nhà quản trị ghi lại những vụ việc được đánh giá rất tốt, hoặc rất xấu trong quá trình thực hiện của nhân viên, những vụ việc bình thường sẽ không ghi lại. Do vậy, những nhân viên thực hiện công việc rất tốt hoặc rất yếu sẽ được đánh giá riêng. Ðối với những vụ việc có sai sót lớn cần lưu ý kiểm tra lại xem nhân viên đó đã khắc phục được chưa để giúp họ sửa chữa, tránh những sai lầm trong quá trình thực hiện công việc

    5. Phương pháp đánh giá quan sát hành vi:

    Phương pháp đánh giá quan sát hành vi được thực hiện trên cơ sở quan sát các hành vi thực hiện công việc của nhân viên. Phương pháp này căn cứ vào hai yếu tố:

         – Số lần quan sát.

         – Tần số nhắc lại của hành vi.

    Thông qua đó nhà quản trị sẽ đánh giá được tình hình thực hiện công việc của nhân viên. Theo phương pháp này, các hành vi đối với công việc được mô tả khách quan và được thực trích ra từ bản ghi chép những vụ việc quan trọng.

    Xem thêm: Đánh giá Nhân viên phải dựa dựa trên cả hai yếu tố định tính và định lượng

         Ví dụ: khi quan sát hành vi của một nhân viên phục vụ trong nhà hàng cần quan sát những vấn đề sau:

         * Không để khách hàng phàn nàn về sự phục vụ chậm trễ.

         * Không để khách hàng phàn nàn về vệ sinh thực phẩm.

         * Trình bày các món ăn tạo cảm giác.

         – Không để khách hàng phàn nàn về thái độ phục vụ v.v…

    Ðây là phương pháp khắc phục được nhiều nhược điểm của một số phương pháp khác. Tuy nhiên, nó cũng có hạn chế như các hành vi được sử dụng hướng về hoạt động hơn là hướng về kết quả và phụ thuộc vào  trình độ người đánh giá.

    6. Phương pháp quản trị theo mục tiêu (Management by Objectives-BMO):

    Theo phương pháp quản trị theo mục tiêu, trọng tâm của việc đánh giá:

         – Các đặc tính cá nhân qua sự hoàn thành công việc.

         – Vai trò của nhà quản trị chuyển từ vai trò của người trọng tài phân xử qua vai trò của người tư vấn, cố vấn.

         – Nhân viên từ thụ động chuyển sang tham dự mang tính tích cực

    Chương trình đánh giá thực hiện công việc theo các vấn đề như sau.:

         – Sự phối hợp của lãnh đạo và nhân viên trong việc xếp đặt các mục tiêu cho nhân viên trong một khoảng thời gian nhất định. Trên cơ sở đã thảo luận bản mô tả công việc, nội dung công việc, trách nhiệm báo cáo về các việc đó.

    Xem thêm: 4 cách test Ứng viên bất kỳ nhà tuyển dụng nào cũng phải biết

         – Ðịnh kỳ xem xét các kết quả đã đạt được.

         – Cấp trên và cấp dưới gặp nhau cuối giai đoạn đánh giá để thảo luận kết quả của cấp dưới có đạt được mục tiêu đã đề ra trước đây hay không.

    Ðể thực hiện phương pháp này đạt kết quả, nhà quản trị phải cởi mở, đảm bảo thông tin hai chiều trong suốt giai đoạn đánh giá. Hai bên cùng nhau thảo luận để giải quyết vấn đề trong cuộc phỏng vấn đánh giá nhằm giúp cho nhân viên công tác tốt hơn.

    7. Phương pháp theo tiêu chuẩn công việc:

    Ðánh giá theo phương pháp này là đối chiếu so sánh việc hoàn thành công việc của mỗi nhân viên với tiêu chuẩn đã đề ra hoặc với mức xuất lượng theo yêu cầu.

    Các tiêu chuẩn phản ánh ở mức bình thường mà một nhân viên bình thường đạt được ở điều kiện bình thường. Các tiêu chuẩn công việc thường được sử dụng đối với sản xuất. Có rất nhiều phương pháp được sử dụng để xác định các tiêu chuẩn như: nghiên cứu thời gian, nghiên cứu cử động hoặc lấy mẫu công việc.

    Ưu điểm của phương pháp đánh giá năng lực nhân viên này là tính khách quan của nó, Tuy nhiên đòi hỏi các tiêu chuẩn phải được xây dựng một cách khoa học, chính xác và nhân viên phải giải thích khi thay đổi tiêu chuẩn và cơ sở của việc thay đổi đó.

    Ngoài các phương pháp trên, các công ty lớn tại các nước phát triển trên thế giới còn áp dụng các phương pháp khác như: phương pháp đánh giá phân bổ theo chỉ tiêu, phương pháp tường trình thực hiện công việc theo trọng số. Các phương pháp này phức tạp nên ít công ty áp dụng, trong phạm vi chương này chỉ nêu tên mà không trình bày cụ thể, bạn đọc có thể nghiên cứu sâu hơn trong các sách quản trị nhân sự.

    Một số vấn đề cần quan tâm khi đánh giá năng lực nhân viên:

    Khi đánh giá khả năng thực hiện công việc của nhân viên, nhà quản trị thường vấp phải một số sai lầm cần phải chú ý khắc phục như sau:

         – Tiêu chuẩn không rõ ràng.

         – Lỗi thiên kiến: chỉ dựa vào một yếu tố đặc điểm nào đó nổi trội của nhân viên.

         – Xu hướng thái quá: Một số nhà quản trị có xu hướng đánh giá tất cả nhân viên theo xu hướng quá cao hoặc quá thấp. Cách đánh giá này khiến cho nhân viên hoặc tự mãn, hoặc bi quan không muốn cố gắng phấn đấu để thực hiện công việc.

         – Xu hướng trung bình chủ nghĩa: đánh giá nhân viên chung chung hướng về mức trung bình.

         – Ðịnh kiến cá nhân.

    Xem thêm: Nâng cao hiệu suất công việc với ma trận quản lý thời gian

    Nhà quản trị phải làm cho nhân viên tin tưởng vào sự công bằng. Trong đánh giá nhân viên cần phải dân chủ, cho nhân viên được tham dự  trong tiến trình này. Hệ thống đánh giá phải được thực hiện xây dựng một cách kỹ lưỡng, người phụ trách đánh giá phải được huấn luyện toàn diện. Trên cơ sở đánh giá đúng đắn khách quan để thực hiện chính sách lương thưởng, kỷ luật kịp thời, nghiêm minh nhằm khuyến khích, động viên nhân viên, chú ý đào tạo phát triển họ đảm bảo cho doanh nghiệp có được nguồn nhân  lực đáp ứng chiến lược kinh doanh  trong tương lai.

    Nguồn: -st website minhhong – http://eduviet.vn

  • Consumer, Shopper và Customer Insight: 3 khái niệm này  thường đường phân biệt rõ ràng nhất trong ngành hàng tiêu dùng nhanh (Fast Moving Consumer Goods – FMCG). 

    Consumer (người tiêu dùng): là đối tượng cuối cùng sử dụng hay tiêu dùng hàng hóa / dịch vụ được cung ứng trên thị trường.

    – Customer (khách hàng) là đối tượng mua hàng, hay đối tượng trực tiếp tham gia giao dịch mua bán/trao đổi trên thị trường với chức năng thu mua hàng hóa từ người bán.

    Customer có thể là một cá nhân, một nhóm người hoặc một tổ chức. Trong ngành FMCG, Customer thường là nhà phân phối, đại lý, cửa hàng bán lẻ (siêu thị, cửa hàng tiện lợi, cửa hàng tạp hóa…).

    Shopper (người mua hàng): là người đưa ra quyết định mua hàng tại điểm bán. Người mua hàng có thể mua cho họ hoặc mua cho gia đình.

    Ví dụ:

    Thương hiệu Romano tung ra thị trường sản phẩm dầu gội cho nam giới qua các kênh phân phối: hệ thống siêu thị Big C và các cửa hàng bán lẻ. Chị X là vợ anh Y đến siêu thị mua dầu gội về cho anh Y.  Anh Y là người sử dụng sản phẩm dầu gội Romano.

    Chúng ta có thể thấy rõ trong ví dụ trên:

    Consumer là người tiêu dùng sản phẩm, tức anh Y. Customer là khách hàng của Romano, tức là siêu thị BigC và các cửa hàng tạp hoá. Shopper là người trực tiếp mua hàng, tức chị X.

    Theo Tomorrow Marketers

    Xem thêm:

    Inc, Corp, LLC, Co. Ltd, PLC, Jsc khác nhau như thế nào?

    Outsourcing để làm gì? Khi nào thì cần Outsourcing?

    ROE (Return On Equity) là gì?