HR Law

Chia sẻ kiến thức pháp lý nhân sự

  • Tính đến tại thời điểm ngày 03/03/2024, hệ thống văn bản pháp luật về lao động đang có hiệu lực thi hành có tác động đến công tác quản trị nhân sự tại các doanh nghiệp bao gồm:

    1. Bộ luật Lao động 2019 (hiệu lực thi hành kể từ 01/01/2021) và các văn bản Nghị định/Thông tư hướng dẫn thi hành gồm có:

    Tên văn bảnNgày hiệu lực
    Thông tư 20/2023/TT-BCT quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người lao động làm các công việc có tính chất đặc biệt trong lĩnh vực thăm dò, khai thác dầu khí trên biển do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành25/12/2023
    Nghị định 70/2023/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 152/2020/NĐ-CP quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam18/09/2023
    Thông tư 09/2023/TT-BYT sửa đổi Thông tư 14/2013/TT-BYT hướng dẫn khám sức khỏe do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành20/06/2023
    Nghị định 83/2022/NĐ-CP quy định về nghỉ hưu ở tuổi cao hơn đối với cán bộ, công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý20/10/2022
    Nghị định 38/2022/NĐ-CP quy định về mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động01/07/2022
    Nghị định 12/2022/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng17/01/2022
    Thông tư 19/2021/TT-BLĐTBXH về Danh mục vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn để làm căn cứ xác định các trường hợp có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành30/01/2022
    Thông tư 04/2021/TT-BCT quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người lao động làm các công việc trong hầm lò do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành01/09/2021
    Nghị định 152/2020/NĐ-CP về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam15/02/2021
    Nghị định 145/2020/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động01/02/2021
    Nghị định 135/2020/NĐ-CP quy định về tuổi nghỉ hưu01/01/2021
    Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH hướng dẫn Bộ luật Lao động về nội dung của hợp đồng lao động, Hội đồng thương lượng tập thể và nghề, công việc có ảnh hưởng xấu tới chức năng sinh sản, nuôi con do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành01/01/2021
    Thông tư 09/2020/TT-BLĐTBXH hướng dẫn Bộ luật Lao động về lao động chưa thành niên do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành15/03/2021

    2. Tổng hợp Án lệ về lao động đang có hiệu lực

    Án lệ là những lập luận, phán quyết trong bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án về một vụ việc cụ thể được Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao lựa chọn và được Chánh án Tòa án nhân dân tối cao công bố là án lệ để các Tòa án nghiên cứu, áp dụng trong xét xử. (Điều 1 Nghị quyết 04/2019/NQ-HĐTP)

    Tên văn bảnNgày hiệu lực
    Ngày 01/10/2023, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao đã ban hành Quyết định số 364/QĐ-CA công bố Án lệ số 69/2023/AL về thẩm quyền của Trọng tài thương mại trong việc giải quyết tranh chấp thỏa thuận bảo mật thông tin và không cạnh tranh đã được Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thông qua ngày 18/8/2023.18/8/2023
    Án lệ số 20/2018/AL về xác lập quan hệ hợp đồng lao động sau khi hết thời gian thử việc được Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thông qua ngày 17 tháng 10 năm 2018 và được công bố theo Quyết định số 269/QĐ-CA ngày 06 tháng 11 năm 2018 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao17/10/2018

    3. Ngoài Bộ luật Lao động 2019 và các văn bản pháp luật về lao động ở trên, còn có một số văn bản luật dưới đây có tác động trực tiếp đến công tác quản trị nhân sự tại doanh nghiệp:

    Tên văn bảnNgày hiệu lựcNội dung liên quan đến công tác nhân sự
    Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 201501/07/2016
    Luật này quy định việc bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; chính sách, chế độ đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; trách nhiệm và quyền hạn của các tổ chức, cá nhân liên quan đến công tác an toàn, vệ sinh lao động và quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động.
    Luật Giáo dục nghề nghiệp năm 201401/07/2015Luật này quy định về hệ thống giáo dục nghề nghiệp; tổ chức, hoạt động của cơ sở giáo dục nghề nghiệp; quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động giáo dục nghề nghiệp.
    Luật Thuế thu nhập cá nhân 200701/01/2009Luật này quy định về đối tượng nộp thuế, thu nhập chịu thuế, thu nhập được miễn thuế, giảm thuế và căn cứ tính thuế thu nhập cá nhân.
    Luật Việc làm năm 201301/01/2015Luật này quy định chính sách hỗ trợ tạo việc làm; thông tin thị trường lao động; đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia; tổ chức, hoạt động dịch vụ việc làm; bảo hiểm thất nghiệp và quản lý nhà nước về việc làm.
    Luật Công đoàn năm 201201/01/2013Luật này quy định về quyền thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn của người lao động; chức năng, quyền, trách nhiệm của Công đoàn; quyền, trách nhiệm của đoàn viên công đoàn; trách nhiệm của Nhà nước, cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp sử dụng lao động đối với Công đoàn; bảo đảm hoạt động của Công đoàn; giải quyết tranh chấp và xử lý vi phạm pháp luật về công đoàn.
    Luật Bảo hiểm xã hội năm 201401/01/2016Luật này quy định chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội; quyền và trách nhiệm của người lao động, người sử dụng lao động; cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến bảo hiểm xã hội, tổ chức đại diện tập thể lao động, tổ chức đại diện người sử dụng lao động; cơ quan bảo hiểm xã hội; quỹ bảo hiểm xã hội; thủ tục thực hiện bảo hiểm xã hội và quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội.
    Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng năm 202001/01/2022Luật này quy định về quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến lĩnh vực người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; bồi dưỡng kỹ năng nghề, ngoại ngữ, giáo dục định hướng cho người lao động; Quỹ Hỗ trợ việc làm ngoài nước; chính sách đối với người lao động; quản lý nhà nước trong lĩnh vực người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

    4. Ngoài các văn bản pháp luật về lao động ở trên còn một số các văn bản khác có liên quan nhưng ít tác động đến công tác quản trị nhân sự gồm có:

    Tên văn bảnNgày hiệu lựcNội dung liên quan đến công tác nhân sự
    Luật người khuyết tật 201001/01/2011Một số quy định liên quan đến sử dụng lao động là người khuyết tật
    Luật Trẻ em 201601/06/2017Một số quy định liên quan đến sử dụng lao động là người chưa thành niên
    Bộ luật Tố tụng Dân sự 201501/07/2016Một số quy định liên quan đến giải quyết tranh chấp lao động
    Luật Bình đẳng giới 200601/07/2007Một số quy định liên quan đến bình đẳng giới và lao động nữ
    Luật người cao tuổi năm 200901/07/2010Một số quy định liên quan đến sử dụng lao động là người cao tuổi
    Các văn bản quốc tế mà Việt Nam tham gia là thành viên

    Trên đây là danh sách tổng hợp văn bản pháp luật về lao động đang có hiệu lực thi hành năm 2024. HRLegal.vn sẽ cập nhật thường xuyên khi có các văn bản pháp lý nhân sự mới ban hành, sửa đổi, bổ sung. Mọi vướng mắc, vui lòng liên hệ với HR Legal để được tư vấn pháp luật lao động miễn phí.

  • Bản tin pháp lý nhân sự – cập nhật thông tin các văn bản pháp luật lao động mới ban hành, sắp hết hiệu lực, bị thay thế, sửa đổi bổ sung.

    Ngày 23/02/2024

    Ngày 23/02/2024, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư 02/2024/TT-BLĐTBXH sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 21/2021/TT-BLĐTBXH ngày 15/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động Thương binh và Xã hội quy định chi tiết một số điều của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

    1. Tài liệu chứng minh được cơ quan chức năng nước tiếp nhận lao động cho phép tuyển dụng lao động nước ngoài đối với bên nước ngoài lần đầu hợp tác với doanh nghiệp Việt Nam là giấy tờ sau:

    – Trường hợp bên nước ngoài là người sử dụng lao động, tài liệu chứng minh bao gồm:

    * 01 bản sao giấy phép kinh doanh hoặc giấy tờ khác tương đương do cơ quan chức năng cấp cho người sử dụng lao động thể hiện lĩnh vực kinh doanh phù hợp với ngành, nghề công việc tuyển dụng lao động nước ngoài, kèm bản dịch tiếng Việt;

    * Đối với nước có quy định về điều kiện tiếp nhận lao động nước ngoài thì cung cấp 01 bản sao tài liệu thể hiện người sử dụng lao động đáp ứng quy định này, kèm bản dịch tiếng Việt.

    – Trường hợp bên nước ngoài là tổ chức dịch vụ việc làm, tài liệu chứng minh bao gồm:

    * 01 bản sao giấy phép kinh doanh hoặc giấy tờ khác tương đương do cơ quan chức năng cấp hoặc xác nhận cho tổ chức dịch vụ việc làm thể hiện ngành, nghề kinh doanh bao gồm dịch vụ việc làm, kèm bản dịch tiếng Việt;

    * 01 bản sao thỏa thuận hợp tác hoặc văn bản đề nghị chuẩn bị nguồn hoặc tuyển dụng lao động Việt Nam của người sử dụng lao động cho tổ chức dịch vụ việc làm, kèm bản dịch tiếng Việt;

    * Tài liệu chứng minh đối với người sử dụng lao động quy định tại điểm a khoản này.

    2. Mức trần giá dịch vụ theo hợp đồng môi giới theo thỏa thuận giữa doanh nghiệp dịch vụ với tổ chức, cá nhân trung gian nhưng không được vượt quá 0,5 tháng tiền lương theo hợp đồng của người lao động cho mỗi 12 tháng làm việc.

    3. Trường hợp hợp đồng lao động có thời hạn làm việc từ 36 tháng trở lên thì mức trần giá dịch vụ theo hợp đồng môi giới không quá 1,5 tháng tiền lương theo hợp đồng của người lao động.

    Thông tư 02/2024/TT-BLĐTBXH có hiệu lực từ 15/5/2024.

    Xem và tải về Thông tư 02/2024/TT-BLĐTBXH: Bản PDF – Bản Docx

    Ngày 23/02/2024

    Ngày 23/02/2024, Chính phủ ban hành Nghị định 21/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 51/2016/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2016 của Chính phủ quy định quản lý lao động, tiền lương và tiền thưởng đối với người lao động làm việc trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và Nghị định số 52/2016/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2016 của Chính phủ quy định tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với người quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ

    Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 4 năm 2024. Các chế độ về quỹ tiền lương, trả lương, thù lao, tiền thưởng quy định tại khoản 2 Điều 1, các khoản 3, khoản 4, khoản 6, khoản 7 và khoản 10 Điều 2 Nghị định này được thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2024.

    Xem văn bản

  • HRLegal tổng hợp các tài liệu, biểu mẫu các văn bản pháp lý trong công tác quản trị nhân sự bắt buộc phải có theo quy định pháp luật, gồm có:

    • Mẫu hợp đồng lao đồng
    • Mẫu Thỏa ước lao động tập thể
    • Mẫu Nội quy lao động
    • Mẫu Quy chế dân chủ và đối thoại tại nơi làm việc
    • Mẫu Quy chế đánh giá hoàn thành công việc
    • Mẫu sổ quản lý lao động

    Các bạn tải về tại link drive này nhé. Nếu bạn tư vấn soạn thảo các văn bản pháp lý nhân sự, vui lòng liên hệ HRLegal.vn để được giải đáp nhé

  • Hết thử việc có đương nhiên trở thành nhân viên chính thức? Đây là thắc mắc của không ít người lao động, đặc biệt là các bạn sinh viên mới ra trường và lần đầu đi làm. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho bạn đọc về vấn đề này.

    Mỗi công việc chỉ được thử việc 1 lần

    Theo quy định tại Điều 27, Bộ luật Lao động 2012, người lao động chỉ phải thử việc 01 lần đối với mỗi công việc và thời gian thử việc sẽ căn cứ vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc:

    • Không quá 60 ngày với công việc cần trình độ từ cao đẳng trở lên;
    • Không quá 30 ngày với công việc cần trình độ chuyên môn kỹ thuật trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ;
    • Không quá 06 ngày làm việc đối với công việc khác.

    Riêng người lao động làm việc theo hợp đồng lao động mùa vụ thì không phải thử việc.

    Hết thời gian thử việc, phải thông báo kết quả

    Thử việc là khoảng thời gian quý giá mà doanh nghiệp và người lao động đánh giá lẫn nhau để quyết định có chính thức tạo lập mối quan hệ lao động này hay không.

    Do đó, trong vòng 03 ngày trước khi kết thúc thời gian thử việc, người sử dụng lao động phải thông báo cho người lao động biết kết quả công việc làm thử, trừ công việc có thời gian thử việc tối đa 06 ngày thì báo ngay khi kết thúc thử việc.

    Trường hợp công việc làm thử đạt yêu cầu thì người sử dụng lao động phải giao kết ngay hợp đồng lao động với người lao động theo Điều 7, Nghị định 05/2015/NĐ-CP

    Nếu hết thời gian thử việc mà người sử dụng lao động không có bất cứ “động tĩnh” nào về việc thông báo kết quả hay việc ký kết hợp đồng chính thức thì người lao động không nên “ảo tưởng” là đã chuyển sang hợp đồng lao động chính thức.

    Thay vào đó, để bảo vệ quyền lợi cho mình, người lao động nên trực tiếp liên hệ với bộ phận nhân sự nơi mình làm việc để biết rõ kết quả thử việc và ý định của doanh nghiệp.

    Việc làm này thực sự quan trọng bởi lẽ, hết thời gian thử việc mà người lao động vẫn tiếp tục chờ đợi và làm việc thì các quyền lợi theo quy định của Bộ luật Lao động rất khó được đảm bảo.

    Đặc biệt, do chưa có hợp đồng lao động nên doanh nghiệp có thể hủy bỏ thỏa thuận, đơn phương chấm dứt hợp đồng với người lao động bất cứ lúc nào.

    Bên cạnh đó, theo Luật Bảo hiểm xã hội 2014, người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ 01 tháng trở lên đã phải tham gia bảo hiểm xã hội. Do đó, nếu doanh nghiệp không ký hợp đồng lao động, đương nhiên người lao động sẽ không được hưởng các chế độ như ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp…

    Không ký hợp đồng, doanh nghiệp bị phạt

    Nhằm ngăn chặn tình trạng tận dụng, bóc lột sức lao động của người lao động, khoản 5, Điều 1, Nghị định 88/2015/NĐ-CP nêu rõ 02 mức xử phạt đối với doanh nghiệp có hành vi vi phạm các quy định về thử việc. Cụ thể:

    Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng – 01 triệu đồng:

    • Yêu cầu thử việc với người làm việc theo hợp đồng lao động mùa vụ;
    • Không thông báo kết quả thử việc.

    Phạt tiền từ 02 – 05 triệu đồng:

    • Yêu cầu người lao động thử việc quá 01 lần đối với 01 công việc;
    • Thử việc quá thời gian quy định;
    • Trả lương thử việc thấp hơn 85% mức lương của công việc đó;
    • Kết thúc thời gian thử việc, người lao động vẫn tiếp tục làm việc mà không giao kết hợp đồng lao động.

    Như vậy, với những thông tin nêu trên, không chỉ người lao động mà các doanh nghiệp cũng không nên bỏ qua để bảo đảm quyền lợi cho mình cũng như tránh việc bị xử phạt.

  • Do yêu cầu sản xuất, không ít doanh nghiệp thực hiện phương án chuyển người lao động sang làm công việc khác so với hợp đồng. Lúc này, người lao động có được từ chối hay không? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho bạn đọc về vấn đề này

    Khi nào được giao việc không đúng hợp đồng?

    Theo quy định tại khoản 1, Điều 31, Bộ luật Lao động 2012, có 04 trường hợp người sử dụng lao động được chuyển người lao động sang làm công việc khác so với hợp đồng lao động. Cụ thể:

    • Gặp khó khăn đột xuất do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh;
    • Áp dụng biện pháp ngăn ngừa, khắc phục tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
    • Sự cố điện, nước;
    • Do nhu cầu sản xuất, kinh doanh.

    Ngoại trừ 04 trường hợp này, vì bất cứ lý do gì mà người sử dụng lao động chuyển người lao động sang làm công việc khác đều không được pháp luật bảo vệ.

    Tuy nhiên, công việc này phải phù hợp với sức khỏe, giới tính của người lao động và thời gian làm việc không quá 60 ngày cộng dồn trong một năm, trừ trường hợp được sự đồng ý của người lao động.

    Đồng thời, trước khi chuyển, người sử dụng lao động phải báo cho người lao động biết trước ít nhất 03 ngày làm việc, thông báo rõ thời gian làm việc.

    Quyền lợi khi làm việc không đúng hợp đồng

    Người lao động theo sự sắp xếp của người sử dụng lao động làm công việc không đúng hợp đồng sẽ được trả lương theo công việc mới. Nếu mức lương này thấp hơn mức lương cũ thì được giữ nguyên mức lương cũ trong 30 ngày làm việc (theo khoản 3, Điều 31, Bộ luật Lao động 2012).

    Tiền lương theo công việc mới ít nhất phải bằng 85% mức tiền lương công việc cũ nhưng không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng. Căn cứ theo Điều 3, Nghị định 157/2018/NĐ-CP, mức lương thấp nhất mà người lao động nhận được khi làm công việc không đúng với hợp đồng là:

    • 4,18 triệu đồng/tháng nếu doanh nghiệp thuộc vùng I;
    • 3,71 triệu đồng/tháng nếu doanh nghiệp thuộc vùng II;
    • 3,25 triệu đồng/tháng nếu doanh nghiệp thuộc vùng III;
    • 2,92 triệu đồng/tháng nếu doanh nghiệp thuộc vùng IV.

    Có được từ chối khi phải làm việc không đúng hợp đồng?

    Như đã đề cập, pháp luật bảo vệ 04 trường hợp người sử dụng lao động giao việc không đúng hợp đồng cho người lao động.

    Do đó, người lao động buộc phải tuân theo sự sắp xếp này khi người sử dụng lao động thực hiện đúng quy định về việc bố trí công việc cũng như thời gian báo trước.

    Đồng thời, pháp luật chỉ cho phép người sử dụng lao động yêu cầu người lao động làm công việc này tối đa 60 ngày cộng dồn trong một năm. Nếu nhiều hơn thời gian này thì phải được sự đồng ý bằng văn bản của người lao động.

    Như vậy, nếu hết 60 ngày làm việc, nếu người sử dụng lao động vẫn yêu cầu làm việc không đúng hợp đồng thì người lao động được quyền từ chối.

    Trong trường hợp bị bắt ép, người lao động có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng theo Điều 37, Bộ luật Lao động 2012 với lý do “Không được bố trí theo đúng công việc đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động”.

    Lúc này, người lao động sẽ được hưởng trợ cấp thôi việc, trợ cấp thất nghiệp và được trả lại sổ bảo hiểm xã hội.

  • Gần đến lễ Quốc khánh 2/9 nhưng lương, thưởng ngày lễ vẫn luôn được nhiều người lao động quan tâm, đặc biệt là những lao động thử việc vào đúng thời gian này. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho bạn đọc vấn đề  người lao động có được hưởng lương ngày lễ trong thời gian thử việc.

    Nghỉ lễ vẫn tính vào thời gian thử việc

    Theo quy định tại Điều 26, Bộ luật Lao động 2012, người sử dụng lao động và người lao động có thể thỏa thuận về việc làm thử, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong thời gian thử việc.

    Đối với mỗi công việc, người lao động chỉ phải thử việc 01 lần và tùy theo tính chất và độ phức tạp mà có thời gian thử việc khác nhau:

    • Không quá 60 ngày với công việc cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên;
    • Không quá 30 ngày với công việc cần trình độ trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ.
    • Không quá 6 ngày làm việc với công việc khác.

    Riêng người lao động làm việc theo hợp đồng lao động mùa vụ thì không phải thử việc.

    Như vậy, pháp luật không quy định cụ thể thời gian thử việc là thời gian làm việc thực tế, nên có thể hiểu thời gian thử việc bao gồm cả ngày nghỉ lễ, tết và nghỉ hàng tuần.

    Thử việc có được hưởng lương ngày lễ?

    Theo quy định tại Điều 115, Bộ luật Lao động 2012, người lao động được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết như tết dương lịch, âm lịch, ngày Quốc khánh, Quốc tế lao động, giỗ tổ Hùng Vương hay ngày Chiến thắng (30/4).

    Như vậy, trong những ngày nghỉ lễ, tết theo quy định của pháp luật, lao động thử việc vẫn được hưởng lương như những ngày làm việc bình thường (ít nhất bằng 85% mức lương của công việc khi làm việc chính thức).

    Nếu doanh nghiệp không tính lương ngày nghỉ lễ, lao động thử việc sẽ có nhiều cách để bảo vệ quyền lợi cho mình.

    Trước hết, nên làm đơn khiếu nại tới Giám đốc, người đại diện theo pháp luật nơi mình làm việc.

    Trường hợp vẫn không có kết quả, có thể nhờ tới sự can thiệp của tổ chức công đoàn cơ sở nếu doanh nghiệp đã thành lập công đoàn hoặc yêu cầu hòa giải viên lao động giải quyết.

    Tiếp đến, làm đơn khiếu nại khiếu nại lần hai tới Chánh Thanh tra Sở Lao động Thương binh và Xã hội, nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

    Và cuối cùng, làm đơn gửi Tòa án nhân dân cấp huyện nơi doanh nghiệp có trụ sở để yêu cầu doanh nghiệp phải trả đủ lương ngày lễ.

    Có thể thấy, pháp luật lao động không có bất cứ sự phân biệt nào về chế độ trong những ngày nghỉ lễ giữa lao động thử việc và lao động chính thức. Chính vì vậy, người lao động nên nắm chắc những quy định này để không bị thiệt thòi.

  • Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế là một trong 4 hình thức đầu tư được quy định trong Luật Đầu tư 2014. Bài viết khái quát những quy định về hình thức đầu tư thành lập tổ chức kinh tế.

    1. Hình thức đầu tư thành lập tổ chức kinh tế?

    Hình thức đầu tư thành lập tổ chức kinh tế là việc nhà đầu tư bỏ vốn để thực hiện hoạt động thành lập doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoặc tổ chức khác thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh. Cùng với đầu tư theo hợp đồng thì đầu tư thành lập tổ chức kinh tế là một hình thức đầu tư trực tiếp mà ở đó nhà đầu tư trực tiếp bỏ vốn đầu tư và trực tiếp tham gia hoạt động quản lý.

    So sánh với các hình thức đầu tư gián tiếp khác như: góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế… thì đầu tư thành lập tổ chức kinh tế sẽ phức tạp và đòi hỏi nhiều thủ tục đầu tư chặt chẽ hơn.

    2. Quy định về hình thức đầu tư thành lập tổ chức kinh tế

    Hình thức đầu tư thành lập tổ chức kinh tế ( Hình minh họa)

    Hình thức đầu tư thành lập tổ chức kinh tế được quy định tại Điều 22 Luật Đầu tư 2014 và được hướng dẫn chi tiết tại Điều 44 Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư. 

    Điều 22. Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế

    1. Nhà đầu tư được thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật. Trước khi thành lập tổ chức kinh tế, nhà đầu tư nước ngoài phải có dự án đầu tư, thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định tại Điều 37 của Luật này và phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

    a) Tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ quy định tại khoản 3 Điều này;

    b) Hình thức đầu tư, phạm vi hoạt động, đối tác Việt Nam tham gia thực hiện hoạt động đầu tư và điều kiện khác theo quy định của điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

    2. Nhà đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư thông qua tổ chức kinh tế được thành lập theo quy định tại khoản 1 Điều này, trừ trường hợp đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp hoặc đầu tư theo hợp đồng.

    3. Nhà đầu tư nước ngoài được sở hữu vốn điều lệ không hạn chế trong tổ chức kinh tế, trừ các trường hợp sau đây:

    a) Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài tại công ty niêm yết, công ty đại chúng, tổ chức kinh doanh chứng khoán và các quỹ đầu tư chứng khoán theo quy định của pháp luật về chứng khoán;

    b) Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài trong các doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa hoặc chuyển đổi sở hữu theo hình thức khác thực hiện theo quy định của pháp luật về cổ phần hóa và chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước;

    c) Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài không thuộc quy định tại điểm a và điểm b khoản này thực hiện theo quy định khác của pháp luật có liên quan và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

    Điểm mới của Luật Đầu tư 2014 so với Luật đầu tư 2005 là trước khi thành lập tổ chức kinh tế, nhà đầu tư nước ngoài phải có dự án đầu tư, thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư  và phải đáp ứng các điều kiện về tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ và các điều kiện theo quy định của điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Theo đó, về tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ, nhà đầu tư nước ngoài được sở hữu vốn điều lệ không hạn chế trong tổ chức kinh tế, trừ một số trường hợp hạn chế theo quy định của pháp luật về chứng khoán, về cổ phần hóa và chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước và các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

    Như vậy để đầu tư thành lập tổ chức kinh tế thì nhà đầu tư cần nắm rõ các điều kiện trên để tiết kiệm thời gian chuẩn bị thủ tục hồ sơ, giấy tờ. Bạn đọc có thể tìm hiều các các bài viết liên quan dưới đây.

  • Ưu đãi đầu tư là hình thức nhà nước dành cho nhà đầu tư một số lợi ích nhất định khi thực hiện các dự án đầu tư, khi nhà đầu tư thuộc các đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư sau khi nhà đầu tư đã thực hiện thủ tục đầu tư và được cấp giấy chứng nhận đầu tư. Nhằm thu hút cũng như khuyến khích các nhà đầu tư nước ngoài vào Việt Nam, Nhà nước đã ban hành các chính sách ưu đãi đầu tư. Theo đó, khi thực hiện các dự án đầu tư thuộc Danh mục ngành, nghề ưu đãi đầu tư hoặc đầu tư tại địa bàn có trong Danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư thì các nhà đầu tư nước ngoài sẽ được hưởng một số ưu đãi nhất định

    1. Quy định về địa bàn ưu đãi đầu tư

    Căn cứ theo quy định tại Khoản 2 Điều 16 Luật Đầu tư 2014 quy định về Địa bàn ưu đãi đầu tư thì các địa phương thuộc hai đối tượng dưới đây sẽ được ưu đãi đầu tư:

    •  Địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn;
    •  Khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

    2. Danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư

    Các đại phương được hưởng ưu đãi đầu tư được quy định tại  Phụ lục II  Danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư (Ban hành kèm theo Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ) dưới đây

     

    DANH MỤC ĐỊA BÀN ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ

    (Ban hành kèm theo Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ)

    STT

    Tỉnh

    Địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn

    Địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn

    1

    Bắc Kạn

    Toàn bộ các huyện, thị xã và thành phố Bắc Kạn

    2

    Cao Bằng

    Toàn bộ các huyện và thành phố Cao Bằng

    3

    Hà Giang

    Toàn bộ các huyện và thành phố Hà Giang

    4

    Lai Châu

    Toàn bộ các huyện và thành phố Lai Châu

    5

    Sơn La

    Toàn bộ các huyện và thành phố Sơn La

    6

    Điện Biên

    Toàn bộ các huyện, thị xã và thành phố Điện Biên

    7

    Lào Cai

    Toàn bộ các huyện Thành phố Lào Cai

    8

    Tuyên Quang

    Các huyện Na Hang, Chiêm Hóa, Lâm Bình Các huyện Hàm Yên, Sơn Dương, Yên Sơn và thành phố Tuyên Quang

    9

    Bắc Giang

    Huyện Sơn Động Các huyện Lục Ngạn, Lục Nam, Yên Thế, Hiệp Hòa

    10

    Hòa Bình

    Các huyện Đà Bắc, Mai Châu Các huyện Kim Bôi, Kỳ Sơn, Lương Sơn, Lạc Thủy, Tân Lạc, Cao Phong, Lạc Sơn, Yên Thủy

    11

    Lạng Sơn

    Các huyện Bình Gia, Đình Lập, Cao Lộc, Lộc Bình, Tràng Định, Văn Lãng, Văn Quan, Bắc Sơn Các huyện Chi Lăng, Hữu Lũng

    12

    Phú Thọ

    Các huyện Thanh Sơn, Tân Sơn, Yên Lập Các huyện Đoan Hùng, Hạ Hòa, Phù Ninh, Thanh Ba, Tam Nông, Thanh Thủy, Cẩm Khê

    13

    Thái Nguyên

    Các huyện Võ Nhai, Định Hóa, Đại Từ, Phú Lương, Đồng Hỷ Các huyện Phổ Yên, Phú Bình

    14

    Yên Bái

    Các huyện Lục Yên, Mù Cang Chải, Trạm Tấu Các huyện Trấn Yên, Văn Chấn, Văn Yên, Yên Bình, thị xã Nghĩa Lộ

    15

    Quảng Ninh

    Các huyện Ba Chẽ, Bình Liêu, huyện đảo Cô Tô và các đảo, hải đảo thuộc tỉnh. Các huyện Vân Đồn, Tiên Yên, Hải Hà, Đầm Hà

    16

    Hải Phòng

    Các huyện đảo Bạch Long Vĩ, Cát Hải

    17

    Hà Nam

    Các huyện Lý Nhân, Thanh Liêm, Bình Lục

    18

    Nam Định

    Các huyện Giao Thủy, Xuân Trường, Hải Hậu, Nghĩa Hưng

    19

    Thái Bình

    Các huyện Thái Thụy, Tiền Hải

    20

    Ninh Bình

    Các huyện Nho Quan, Gia Viễn, Kim Sơn, Tam Điệp, Yên Mô

    21

    Thanh Hóa

    Các huyện Mường Lát, Quan Hóa, Quan Sơn, Bá Thước, Lang Chánh, Thường Xuân, Cẩm Thủy, Ngọc Lặc, Như Thanh, Như Xuân Các huyện Thạch Thành, Nông Cống

    22

    Nghệ An

    Các huyện Kỳ Sơn, Tương Dương, Con Cuông, Quế Phong, Quỳ Hợp, Quỳ Châu, Anh Sơn Các huyện Tân Kỳ, Nghĩa Đàn, Thanh Chương và thị xã Thái Hòa

    23

    Hà Tĩnh

    Các huyện Hương Khê, Hương Sơn, Vũ Quang, Lộc Hà, Kỳ Anh Các huyện Đức Thọ, Nghi Xuân, Thạch Hà, Cẩm Xuyên, Can Lộc

    24

    Quảng Bình

    Các huyện Tuyên Hóa, Minh Hóa, Bố Trạch Các huyện còn lại và thị xã Ba Đồn

    25

    Quảng Trị

    Các huyện Hướng Hóa, Đa Krông, huyện đảo Cồn Cỏ và các đảo thuộc tỉnh Các huyện còn lại

    26

    Thừa Thiên Huế

    Các huyện A Lưới, Nam Đông Các huyện Phong Điền, Quảng Điền, Phú Lộc, Phú Vang và thị xã Hương Trà

    27

    Đà Nẵng

    Huyện đảo Hoàng Sa

    28

    Quảng Nam

    Các huyện Đông Giang, Tây Giang, Nam Giang, Phước Sơn, Bắc Trà My, Nam Trà My, Hiệp Đức, Tiên Phước, Núi Thành, Nông Sơn, Thăng Bình và đảo Cù Lao Chàm Các huyện Đại Lộc, Quế Sơn, Phú Ninh, Duy Xuyên

    29

    Quảng Ngãi

    Các huyện Ba Tơ, Trà Đồng, Sơn Tây, Sơn Hà, Minh Long, Bình Sơn, Tây Trà, Sơn Tịnh và huyện đảo Lý Sơn Huyện Nghĩa Hành

    30

    Bình Định

    Các huyện An Lão, Vĩnh Thạnh, Vân Canh, Phù Cát, Tây Sơn, Hoài Ân, Phù Mỹ Huyện Tuy Phước

    31

    Phú Yên

    Các huyện Sông Hinh, Đồng Xuân, Sơn Hòa, Phú Hòa, Tây Hòa Thị xã Sông Cầu; các huyện Đông Hòa, Tuy An

    32

    Khánh Hòa

    Các huyện Khánh Vĩnh, Khánh Sơn, huyện đảo Trường Sa và các đảo thuộc tỉnh Các huyện Vạn Ninh, Diên Khánh, Cam Lâm, thị xã Ninh Hòa, thành phố Cam Ranh

    33

    Ninh Thuận

    Toàn bộ các huyện Thành phố Phan Rang – Tháp Chàm

    34

    Bình Thuận

    Huyện Phú Quý Các huyện Bắc Bình, Tuy Phong, Đức Linh, Tánh Linh, Hàm Thuận Bắc, Hàm Thuận Nam, Hàm Tân

    35

    Đắk Lắk

    Toàn bộ các huyện và thị xã Buôn Hồ Thành phố Buôn Ma Thuột

    36

    Gia Lai

    Toàn bộ các huyện và thị xã Thành phố Pleiku

    37

    Kon Tum

    Toàn bộ các huyện và thành phố

    38

    Đắk Nông

    Toàn bộ các huyện và thị xã

    39

    Lâm Đồng

    Toàn bộ các huyện Thành phố Bảo Lộc

    40

    Bà Rịa – Vũng Tàu

    Huyện Côn Đảo Huyện Tân Thành, Châu Đức, Xuyên Mộc

    41

    Tây Ninh

    Các huyện Tân Biên, Tân Châu, Châu Thành, Bến Cầu Các huyện còn lại

    42

    Bình Phước

    Các huyện Lộc Ninh, Bù Đăng, Bù Đốp, Bù Gia Mập, Phú Riềng Các huyện Đồng Phú, Chơn Thành, Hớn Quản, thị xã Bình Long, Phước Long

    43

    Long An

    Các huyện Đức Huệ, Mộc Hóa, Vĩnh Hưng, Tân Hưng Thị xã Kiến Tường; các huyện Tân Thạnh, Đức Hòa, Thạnh Hóa

    44

    Tiền Giang

    Các huyện Tân Phước, Tân Phú Đông Các huyện Gò Công Đông, Gò Công Tây

    45

    Bến Tre

    Các huyện Thạnh Phú, Ba Tri, Bình Đại Các huyện còn lại

    46

    Trà Vinh

    Các huyện Châu Thành, Trà Cú Các huyện Cầu Ngang, Cầu Kè, Tiểu Cần, thành phố Trà Vinh

    47

    Đồng Tháp

    Các huyện Hồng Ngự, Tân Hồng, Tam Nông, Tháp Mười và thị xã Hồng Ngự Các huyện còn lại

    48

    Vĩnh Long

    Các huyện Trà Ôn, Bình Tân, Vũng Liêm, Mang Thít, Tam Bình

    49

    Sóc Trăng

    Toàn bộ các huyện và thị xã Vĩnh Châu, thị xã Ngã Năm Thành phố Sóc Trăng

    50

    Hậu Giang

    Toàn bộ các huyện và thị xã Ngã Bảy Thành phố Vị Thanh

    51

    An Giang

    Các huyện An Phú, Tri Tôn, Thoại Sơn, Tịnh Biên và thị xã Tân Châu Thành phố Châu Đốc và các huyện còn lại

    52

    Bạc Liêu

    Toàn bộ các huyện và thị xã Thành phố Bạc Liêu

    53

    Cà Mau

    Toàn bộ các huyện và các đảo, hải đảo thuộc tỉnh Thành phố Cà Mau

    54

    Kiên Giang

    Toàn bộ các huyện, các đảo, hải đảo thuộc tỉnh và thị xã Hà Tiên Thành phố Rạch Giá

    55

    Khu kinh tế, khu công nghệ cao (kể cả khu công nghệ thông tin tập trung được thành lập theo quy định của Chính phủ). Khu công nghiệp, khu chế xuất được thành lập theo quy định của Chính phủ.

    Trên đây là những địa phương bạn đọc cần lưu ý trước khi quyết định tiến hành các dự án đầu tư. Bạn đọc có thể tham khảo các bài viết liên quan dưới đây.

  • Ở nước ta, trong những năm gần đây, thực trạng cạnh tranh không lành mạnh trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp đã trở thành một vấn đề nổi cộm, tuy chưa có một thống kê chính thức và toàn diện nào song qua các phương tiện thông tin đại chúng có thể thấy hành vi này diễn ra ngày càng phổ biến, mức độ theo chiều hướng trầm trọng hơn và cách thức ngày càng tinh vi hơn. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho bạn đọc thông tin về hành vi cạnh tranh không lành mạnh trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp.

    Hành vi cạnh tranh không lành mạnh là gì?

    Theo quy định tại khoản 6, Điều 3, Luật Cạnh tranh 2018, hành vi cạnh tranh không lành mạnh là hành vi của doanh nghiệp trái với nguyên tắc thiện chí, trung thực, tập quán thương mại và các chuẩn mực khác trong kinh doanh, gây thiệt hại hoặc có thể gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp khác.

    Hành vi nào bị coi là cạnh tranh không lành mạnh trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp?

    Theo quy định tại Thông tư 11/2015/TT-BKHCN, hành vi cạnh tranh không lành mạnh trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp bao gồm:

    Hành vi sử dụng chỉ dẫn thương mại gây nhầm lẫn, cụ thể:

    • Sử dụng chỉ dẫn thương mại gây nhầm lẫn về chủ thể kinh doanh, hoạt động kinh doanh, nguồn gốc thương mại của hàng hóa, dịch vụ;
    • Sử dụng chỉ dẫn thương mại gây nhầm lẫn về xuất xứ, cách sản xuất, tính năng, chất lượng, số lượng hoặc đặc điểm khác của hàng hóa, dịch vụ; về điều kiện cung cấp hàng hóa, dịch vụ;
    • Sử dụng nhãn hiệu được bảo hộ tại một nước là thành viên của điều ước quốc tế có quy định cấm người đại diện hoặc đại lý của chủ sở hữu nhãn hiệu sử dụng nhãn hiệu đó mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam cũng là thành viên, nếu người sử dụng là người đại diện hoặc đại lý của chủ sở hữu nhãn hiệu và việc sử dụng đó không được sự đồng ý của chủ sở hữu nhãn hiệu và không có lý do chính đáng;

    Hành vi đăng ký, chiếm giữ quyền sử dụng hoặc sử dụng tên miền, cụ thể:

    • Sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” có dãy ký tự trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn với nhãn hiệu, tên thương mại hoặc chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ hoặc được sử dụng rộng rãi để quảng cáo, giới thiệu sản phẩm, chào hàng, bán hàng hóa, dịch vụ trùng, tương tự hoặc có liên quan trên trang thông tin điện tử mà địa chỉ tên miền đó dẫn tới; gây nhầm lẫn và lợi dụng hoặc làm thiệt hại đến uy tín, danh tiếng hoặc vật chất đối với chủ sở hữu nhãn hiệu, tên thương mại hoặc chỉ dẫn địa lý đó;
    • Đăng ký, chiếm giữ quyền sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” có dãy ký tự trùng với nhãn hiệu, tên thương mại hoặc chỉ dẫn địa lý có uy tín, danh tiếng tại Việt Nam và có căn cứ chứng minh tổ chức, cá nhân chỉ đăng ký, chiếm giữ quyền sử dụng tên miền nhằm bán lại để kiếm lời hoặc cản trở chủ sở hữu nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý được bảo hộ đó đăng ký tên miền.

    Hành vi cạnh tranh không lành mạnh trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp sẽ bị xử phạt như thế nào?

    • Về xử phạt hành chính: Điều 14, Nghị định 99/2013/NĐ-CP quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp
    • Về xử lý hình sự: đối với cá nhân thực hiện hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ có yếu tố cấu thành tội phạm và có yêu cầu của chủ sở hữu nhãn hiệu hoặc tổ chức quản lý chỉ dẫn địa lý (người bị hại), thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại Điều 226 Bộ Luật Hình sự 2015 – Tội xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp, hình phạt tiền tới 1 tỉ đồng, phạt tù tới 3 năm. Đối với pháp nhân thương mại có hành vi vi phạm có thể bị phạt tiền tới 5 tỷ đồng, hoặc bị cấm hoạt động/đình chỉ hoạt động/cấm huy động vốn trong thời hạn nhất định

    Như vậy, cạnh tranh không lành mạnh trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp thì bên bị yêu cầu xử lý không có quyền và lợi ích hợp pháp đối với nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý, tên thương mại đã được bảo hộ của chủ thể quyền.

  • Đây là một trong những nội dung trong Dự thảo Bộ luật Lao động sửa đổi mới được công bố ngày 11/8/2019.

    Đề xuất người lao động được tạm ứng đến 03 tháng lương

    Dự thảo Bộ luật Lao động sửa đổi đã bổ sung quy định mới về tạm ứng tiền lương tại Điều 103.

    Cụ thể:

    • Người lao động được tạm ứng tiền lương theo thỏa thuận với người sử dụng lao động và không bị tính lãi suất khi hoàn trả.
    • Mức tạm ứng tiền lương tối đa không quá 03 tháng lương của người lao động.

    Đây là những nội dung chưa từng được đề cập tại Bộ luật Lao động 2012. Với những đề xuất mới nêu trên, quyền lợi của người lao động khi tạm ứng lương đã được đảm bảo hơn, không chỉ thể hiện ở việc quy định cụ thể mức tạm ứng đến 03 tháng lương; mà còn ở việc không bị tính lãi suất khi hoàn trả.

    Nghỉ phép được tạm ứng tiền lương

    Dự thảo Bộ luật Lao động sửa đổi cũng quy định: “Khi nghỉ hàng năm, người lao động được tạm ứng trước một khoản tiền ít nhất bằng tiền lương của những ngày nghỉ”.

    Quy định này được giữ nguyên từ Bộ luật Lao động hiện hành. Theo Bộ luật này, có 05 trường hợp người lao động được tạm ứng tiền lương. Một trong số đó là khi nghỉ phép hàng năm.

    Có thể hiểu, nếu như khi nghỉ phép, người lao động có nhu cầu ứng tiền lương để đi du lịch, về thăm quê… thì người sử dụng lao động phải cho người lao động ứng trước, mức ứng ít nhất bằng tiền lương của ngày nghỉ.

  • “Phù hiệu xe” hay còn thường được gọi là tem xe là một khái niệm không còn quá xa lạ với nhiều người tham gia giao thông, trên thực tế đây là một loại giấy tờ được cấp bởi có quan có thẩm quyền cho các đối tượng có hoạt động kinh doanh vận tải theo Nghị định 86/2014/NĐ-CP và Thông tư 63/2014/TT-BGTVT. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho bạn đọc những thông tin cơ bản về loại giấy tờ này theo quy định của pháp luật hiện hành.

    1. Phù hiệu xe là gì?

    Phù hiệu xe là tên gọi khác của Giấy phép kinh doanh vận tải được Bộ Giao Thông Vận Tải quy định và bắt đầu áp dụng từ tháng 07/2015. Đến tháng 07/2018 thì bắt buộc toàn bộ các phương tiện xe tải đều phải có phù hiệu xe khi tham gia lưu thông.

    2. Những trường hợp nào phải đăng ký phù hiệu?

    Theo quy định tại Điều 55 Thông tư 63/2014/TT-BGTVT được sửa đổi bởi Điều 1 Thông tư 60/2015/TT-BGTVT, những trường hợp sau phải đăng ký cấp phù hiệu với Sở Giao thông vận tải nơi đặt trụ sở chính hoặc trụ sở chi nhánh bao gồm:

    Thứ nhất là đơn vị kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi, theo hợp đồng; kinh doanh vận tải hàng hóa bằng công-ten-nơ, xe đầu kéo kéo rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc.

    Thứ hai, doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định; thông báo thay xe, bổ sung xe nhưng không làm tăng số chuyến xe chạy trên tuyến của doanh nghiệp, hợp tác xã và khi phù hiệu bị hết hiệu lực, bị mất, bị hư hỏng theo quy định.

    Trong đó, xe đang tham gia khai thác vận tải hành khách tuyến cố định, nếu có nhu cầu vận chuyển hành khách theo hợp đồng thì doanh nghiệp, hợp tác xã có văn bản gửi Sở Giao thông vận tải đề nghị cấp phù hiệu xe hợp đồng.

    Thứ ba, doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt; khi phù hiệu hết hiệu lực, bị mất, bị hư hỏng theo quy định.

    3. Gắn phù hiệu ở đâu?

    Theo quy định tại khoản 1, Điều 54 Thông tư 63/2014/TT-BGTVT, phù hiệu được gắn ở vị trí dễ quan sát trên kính chắn gió phía bên phải người lái xe. Không được tẩy xóa hoặc sửa chữa các thông tin trên phù hiệu.

    4. Thời hạn có giá trị của phù hiệu

    Theo quy định tại Khoản 2, Điều 54 Thông tư 63/2014/TT-BGTVT được sửa đổi bởi Khoản 10, Điều 1 Thông tư 60/2015/TT-BGTVT, thời hạn có giá trị của các loại phù hiệu được quy định như sau:

    Thứ nhất, phù hiệu “XE CHẠY TUYẾN CỐ ĐỊNH”, “XE BUÝT”, “XE TAXI”, “XE HỢP ĐỒNG”, “XE CÔNG-TEN-NƠ”, “XE TRUNG CHUYỂN” có giá trị theo thời hạn có hiệu lực của Giấy phép kinh doanh vận tải và không quá niên hạn sử dụng của phương tiện.

    Xem thêm: Trình tự, thủ tục đề nghị cấp phù hiệu xe tải.

    Thứ hai, phù hiệu “XE NỘI BỘ” có giá trị 07 năm và không quá niên hạn sử dụng của phương tiện.

    Thứ ba, phù hiệu “XE CHẠY TUYẾN CỐ ĐỊNH” cấp cho các xe tăng cường giải tỏa hành khách trong các dịp Lễ, Tết và các kỳ thi tuyển sinh cao đẳng, đại học có giá trị như sau: Tết Nguyên đán không quá 30 ngày; các dịp Lễ, Tết dương lịch và các kỳ thi tuyển sinh đại học, cao đẳng không quá 10 ngày.

    Như vậy, phù hiệu xe là loại giấy tờ bắt buộc phải có đối với một số loại hình kinh doanh vận tải. Doanh nghiệp cần lưu ý các yêu cầu về phù hiệu để hoạt động kinh doanh được tiến hành theo đúng quy định pháp luật.

  • Hiện nay hệ thống thông tin tra cứu số sổ bảo hiểm xã hội của tất cả các tỉnh thành trên cả nước đã được tập trung lại và được cập nhật Online liên tục trên website baohiemxahoi.gov.vn của bảo hiểm xã hội Việt Nam

    1. Tra cứu thông tin bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế Việt Nam

    Từ ngày 01/09/2017 mã số thẻ BHYT được cấp theo mã số BHXH. Các bạn hãy thực hiện các bước sau, để tra cứu thông tin bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế.

    Để tra cứu số sổ bảo hiểm xã hội Online, đầu tiên bạn truy cập vào địa chỉ:

    https://baohiemxahoi.gov.vn/tracuu/Pages/tra-cuu-ho-gia-dinh.aspx

    Hướng dẫn tra cứu mã số BHXH

    Xem thêm: Hướng dẫn chi tiết cách tính thuế thu nhập cá nhân

    1.1. Cách tra cứu số sổ bảo hiểm xã hội Online bằng số CMND

    Nhập các thông tin cá nhân có trên CMND vào các trường sau:

    Điền các thông tin cá nhân bắt buộc:

    1. Tỉnh/TP* : Là Tỉnh/Thành phố thường trú (Quê quán đăng ký trong Hộ khẩu hoặc CMND)
    2. CMND: Nhập số chứng minh nhân dân
    3. Họ Tên* : Nhập họ và tên người cần tra cứu ( Không dấu hoặc có dấu)
    4. Có dấu/Không dấu: nếu họ và tên ở bước 3 viết có dấu hoặc không dấu tương ứng
    5. Tích chọn vào ô vuông để xác thực Capcha
    6. Bấm chuột chọn Tra cứu

    Khi kế quả trả về, bạn có thế thấy ngay mã số bảo hiểm xã hội của mình ở cột: Mã số BHXH

    Hướng dẫn tra cứu mã số BHXH

    Xem thêm: Giấy tờ cần có để minh người phụ thuộc khi nộp thuế TNCN
    1.2. Tra cứu mã số BHXH, BHYT Online không cần dùng CMND

    – Trong trường hợp người đăng ký bảo hiểm xã hội không nhớ số chứng minh nhân dân (CMND) thì vẫn có thể tra cứu mã số BHXH bằng các thông tin cá nhân khác

    Các thông tin cần có: Họ tên, Năm sinh và Địa chỉ cá nhân

    Thực hiện thêm thông tin vào các trường theo các bước:

    1. Tỉnh/TP *: Lựa chọn tỉnh thành phố nơi đăng ký BHXH
    2. Quận/Huyện: Chọn quận,huyện nơi đăng ký (Không bắt buộc)
    3. Phường/Xã: Phường xã nơi cá nhân đăng ký bảo hiểm (Không bắt buộc)
    4. Thôn/xóm: Địa chỉ thôn xóm (Không bắt buộc)
    5. Họ Tên* : Họ và tên cá nhân cần tra cứu
    6. Ngày Sinh: tích chọn Năm Sinh. và điền năm sinh vào ô sau ( Bắt buộc nếu không có số CMND)
    7. Có dấu/Không dấu: Tích chọn tương ứng viết họ tên có dấu hay không dấu ở bước 5
    8. Tích chọn để xác thực mã Capcha
    9. Bấm chuột vào ô Tra cứu

    Sau khi kế quả trả về, chúng ta sẽ nhìn thấy các thông tin về người đã đăng ký bảo hiểm xã hội

    Xem thêm: Hướng dẫn cách đăng ký và tra cứu mã số thuế cá nhân

    2. Lưu ý khi tra cứu mã số Bảo Hiểm Xã Hội, Bảo hiểm Y Tế

    – Các trường có dấu sao màu đỏ (*) là các trường bắt buộc phải có

    – Địa chỉ là quê quán đã được đăng ký trong sổ Hộ khẩu hoặc CMND

    – Cung cấp thông tin cá nhân càng chi tiết thì kết quả trả về chính xác hơn

    – Khi nhập các thông tin nhưng tra cứu không tìm thấy kết quả, cũng đừng lo lắng vì có các trường hợp xảy ra:

    1. Thông tin nhập vào chưa chính xác: Hãy kiểm tra và nhập lại thông tin >> tích chọn mã capcha >> bấm tra cứu lần nữa
    2. Thông tin nhập vào chưa đủ hoặc thiếu so với yêu cầu: Sẽ có thông báo trả về và nhập thêm các thông tin yêu cầu
    3. Nhập sai địa chỉ đăng ký BHXH: Có thể địa chỉ nhập vào không đúng với địa chỉ đã đăng ký với bảo hiểm

    Nguồn: Làm Kế toán

  • Hiện nay trên thế giới có khoảng trên 30 triệu người nói tiếng Trung và con số này sẽ còn tăng lên không ngừng. Hiện “cơn sốt” học tiếng Trung vẫn tiếp tục diễn ra mạnh mẽ. Học để sử dụng nó với nhiều mục đích khác nhau như: giao tiếp, du học, du lịch, tìm việc làm, kinh doanh,… Hãy tìm cho mình một cơ hội, tự mở cánh cửa của riêng mình bằng việc học tiếng Trung ngay hôm nay và đừng băn khoăn việc học tiếng Trung ở đâu là tốt nhất vì bạn có thể học ngay trên dế yêu của mình mọi lúc mọi nơi. Nếu bạn đang dùng “táo” thì chỉ cần một thao tác đơn giản là vào App Store và chọn cho mình một ứng dụng phù hợp nhất.

    1. HelloChinese

    HelloChinese là ứng dụng học tiếng Trung hay nhất trên iPhone bởi sự vui vẻ, thú vị, đơn giản và dễ hiểu. Đây là ứng dụng học tiếng Trung bằng tiếng Anh được yêu thích nhất, nay đã có bản tiếng Việt. Được tối ưu hóa cho người dùng sơ cấp, HelloChinese sẽ giúp bạn đạt được trình độ tiếng Trung cao trong thời gian ngắn. Chức năng nhận biết âm thanh và tập viết bằng tay sẽ giúp cho người dùng nói, viết tiến bộ nhanh hơn bất kì ứng dụng nào khác với các bài giảng, bài tập được biên soạn bởi đội ngũ giáo viên chuyên nghiệp và nhiều kinh nghiệm. HelloChinese đáp ứng mọi nhu cầu học tiếng Trung của bạn, cho dù bạn mới bắt đầu học, bạn muốn luyện thi HSK, bạn muốn cần tìm người luyện nghe (nói, đọc, viết).    

    2. Học Từ và Từ vựng tiếng Trung

    Đây là một trong những ứng dụng học tiếng Trung hay nhất trên iPhone. Ứng dụng này được thiết kế nhằm thúc đẩy việc học từ vựng và cụm từ. Các bài học tiếng Trung trong ứng dụng miễn phí cho người mới bắt đầu, người học nâng cao, người lớn và trẻ em. Người học có thể xây dựng vốn từ ngữ vững chắc chỉ trong 10 phút mỗi ngày. Đặc biệt, chức năng học trong giấc ngủ đầu tiên được các nhà nghiên cứu hàng đầu thiết kế. Người dùng có thể học mọi lúc, mọi nơi như khi lái xe, đang chạy, làm việc nhà,… Đây là phương pháp học không căng thẳng và nhanh chóng được chứng minh.

    Xem thêm: Giúp bạn tìm thấy bản sao của mình với Google Arts & Culture

    3. ChineseSkill

    Nằm trong top những ứng dụng học tiếng Trung hay nhất trên iPhone, ChineseSkill là một app tuyệt vời, miễn phí cung cấp lớp học di động cho người bắt đầu học tiếng Trung. App bao gồm nhiều loại khóa học thú vị và mang tính tác động mạnh, thông qua quá trình học tập và các bài kiểm tra theo thời gian, không ngừng nâng cao trình độ nghe, nói, đọc, viết và của người học tiếng Trung. ChineseSkill áp dụng nhiều loại kĩ thuật như: hệ thống nhắc lại gián cách (SRS), tự động đánh giá phát âm, kĩ thuật đánh giá viết chữ Hán và âm điệu phiên âm giúp cho quá trình học tiếng Trung càng thú vị, đơn giản và hiệu quả cao. Trong chuyên mục “Khám phá” có thêm tác dụng của bản phiên âm tiếng Trung, âm điệu phiên âm và viết chữ Hán cùng một số công cụ khác đều rất thực dụng và có tính tác động cao giúp nâng cao trình độ của người học.

    4. Mondly

    Thêm một ứng dụng học tiếng Trung hay nhất trên iPhone chính là Mondly. Ứng dụng này thiết kế làm cho quá trình học tiếng Trung trở nên dễ dàng và thú vị trong môi trường ít mang lại sự căng thẳng. Người dùng có thể tận dụng thời gian học ngay trên máy bay, xe bus, xe hơi, tàu hỏa, làm việc nhà,… cần thiết cho cả khách du lịch và người đi du lịch vì công việc kinh doanh.

    5. Fun Easy Learn

    Fun Easy Learn là cách thức dễ dàng nhất và thú vị nhất để học tiếng Trung. Với ứng dụng học tiếng Trung hay nhất trên iPhone và miễn phí này, bạn có thể học nói tiếng Trung thật nhanh chóng để có thể trò chuyện với những người bạn ngoại quốc hay tìm kiếm một công việc quốc tế mà bạn mong muốn. Với bộ sưu tập hơn 6000 từ vựng bao gồm ảnh minh họa, cách phát âm và dịch nghĩa bản xứ, ứng dụng này sẽ nâng vốn từ vựng và độ thành thạo tiếng Trung của bạn lên tầm cao mới. Ứng dụng Fun Easy Learnbao gồm vô số chủ đề có liên quan khắp thế giới, tặng cho bạn một vốn kiến thức lớn về ngôn ngữ. Nó thực sự hữu ích và thu hút bởi những trò chơi hấp dẫn được tạo ra bởi những chuyên gia trong ngành.

    Xem thêm: Ai là chủ sở hữu mạng xã hội ‘Made in Vietnam’ Gapo?

    6. Học tiếng Trung

    Học tiếng Trung là ứng dụng gồm các bài giảng ngữ pháp tiếng Trung, các bài học học về từ vựng và thành ngữ tiếng Trung. Đặc biệt, bạn có thể học tiếng Trung qua các bài hát và video tiếng Trung được ứng dụng biên soạn rất công phu. Nếu bạn đang học tiếng Trung, đang muốn cải thiện khả năng tiếng Trung thì Học tiếng Trung là ứng dụng hay nhất về học tiếng Trung trên iPhone dành cho bạn.

    7. Học tiếng Trung giao tiếp

    Học tiếng Trung giao tiếp là ứng dụng học tiếng Trung giao tiếp nhỏ gọn với các đoạn giao tiếp đơn giản thường xuyên được sử dụng hàng ngày. Các câu ngắn gọn và phổ biến, phù hợp cho các bạn bắt đầu học để nâng cao trình độ tiếng Trung của bạn. Với nhiều tính năng nổi bật và hữu ích, ứng dụng này xứng đáng nằm trong top những ứng dụng học tiếng Trung hay nhất trên iPhone hiện nay.

    8. CVEDict (Từ điển Việt -Trung)

    Khi nói đến các ứng dụng học tiếng Trung hay nhất trên iPhone không thể không kể đến các ứng dụng về từ điển, CVEDict (Từ điển Việt -Trung) là ứng dụng tra câu, tra từ tiếng Trung với dữ liệu từ và câu khổng lồ, đặc biệt có phần học tiếng Trung giúp các bạn học tập tốt nhất.

    Nguồn: YBox