HR Law

Chia sẻ kiến thức pháp lý nhân sự

  • Tính đến tại thời điểm ngày 03/03/2024, hệ thống văn bản pháp luật về lao động đang có hiệu lực thi hành có tác động đến công tác quản trị nhân sự tại các doanh nghiệp bao gồm:

    1. Bộ luật Lao động 2019 (hiệu lực thi hành kể từ 01/01/2021) và các văn bản Nghị định/Thông tư hướng dẫn thi hành gồm có:

    Tên văn bảnNgày hiệu lực
    Thông tư 20/2023/TT-BCT quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người lao động làm các công việc có tính chất đặc biệt trong lĩnh vực thăm dò, khai thác dầu khí trên biển do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành25/12/2023
    Nghị định 70/2023/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 152/2020/NĐ-CP quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam18/09/2023
    Thông tư 09/2023/TT-BYT sửa đổi Thông tư 14/2013/TT-BYT hướng dẫn khám sức khỏe do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành20/06/2023
    Nghị định 83/2022/NĐ-CP quy định về nghỉ hưu ở tuổi cao hơn đối với cán bộ, công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý20/10/2022
    Nghị định 38/2022/NĐ-CP quy định về mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động01/07/2022
    Nghị định 12/2022/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng17/01/2022
    Thông tư 19/2021/TT-BLĐTBXH về Danh mục vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn để làm căn cứ xác định các trường hợp có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành30/01/2022
    Thông tư 04/2021/TT-BCT quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người lao động làm các công việc trong hầm lò do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành01/09/2021
    Nghị định 152/2020/NĐ-CP về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam15/02/2021
    Nghị định 145/2020/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động01/02/2021
    Nghị định 135/2020/NĐ-CP quy định về tuổi nghỉ hưu01/01/2021
    Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH hướng dẫn Bộ luật Lao động về nội dung của hợp đồng lao động, Hội đồng thương lượng tập thể và nghề, công việc có ảnh hưởng xấu tới chức năng sinh sản, nuôi con do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành01/01/2021
    Thông tư 09/2020/TT-BLĐTBXH hướng dẫn Bộ luật Lao động về lao động chưa thành niên do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành15/03/2021

    2. Tổng hợp Án lệ về lao động đang có hiệu lực

    Án lệ là những lập luận, phán quyết trong bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án về một vụ việc cụ thể được Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao lựa chọn và được Chánh án Tòa án nhân dân tối cao công bố là án lệ để các Tòa án nghiên cứu, áp dụng trong xét xử. (Điều 1 Nghị quyết 04/2019/NQ-HĐTP)

    Tên văn bảnNgày hiệu lực
    Ngày 01/10/2023, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao đã ban hành Quyết định số 364/QĐ-CA công bố Án lệ số 69/2023/AL về thẩm quyền của Trọng tài thương mại trong việc giải quyết tranh chấp thỏa thuận bảo mật thông tin và không cạnh tranh đã được Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thông qua ngày 18/8/2023.18/8/2023
    Án lệ số 20/2018/AL về xác lập quan hệ hợp đồng lao động sau khi hết thời gian thử việc được Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thông qua ngày 17 tháng 10 năm 2018 và được công bố theo Quyết định số 269/QĐ-CA ngày 06 tháng 11 năm 2018 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao17/10/2018

    3. Ngoài Bộ luật Lao động 2019 và các văn bản pháp luật về lao động ở trên, còn có một số văn bản luật dưới đây có tác động trực tiếp đến công tác quản trị nhân sự tại doanh nghiệp:

    Tên văn bảnNgày hiệu lựcNội dung liên quan đến công tác nhân sự
    Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 201501/07/2016
    Luật này quy định việc bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; chính sách, chế độ đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; trách nhiệm và quyền hạn của các tổ chức, cá nhân liên quan đến công tác an toàn, vệ sinh lao động và quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động.
    Luật Giáo dục nghề nghiệp năm 201401/07/2015Luật này quy định về hệ thống giáo dục nghề nghiệp; tổ chức, hoạt động của cơ sở giáo dục nghề nghiệp; quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động giáo dục nghề nghiệp.
    Luật Thuế thu nhập cá nhân 200701/01/2009Luật này quy định về đối tượng nộp thuế, thu nhập chịu thuế, thu nhập được miễn thuế, giảm thuế và căn cứ tính thuế thu nhập cá nhân.
    Luật Việc làm năm 201301/01/2015Luật này quy định chính sách hỗ trợ tạo việc làm; thông tin thị trường lao động; đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia; tổ chức, hoạt động dịch vụ việc làm; bảo hiểm thất nghiệp và quản lý nhà nước về việc làm.
    Luật Công đoàn năm 201201/01/2013Luật này quy định về quyền thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn của người lao động; chức năng, quyền, trách nhiệm của Công đoàn; quyền, trách nhiệm của đoàn viên công đoàn; trách nhiệm của Nhà nước, cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp sử dụng lao động đối với Công đoàn; bảo đảm hoạt động của Công đoàn; giải quyết tranh chấp và xử lý vi phạm pháp luật về công đoàn.
    Luật Bảo hiểm xã hội năm 201401/01/2016Luật này quy định chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội; quyền và trách nhiệm của người lao động, người sử dụng lao động; cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến bảo hiểm xã hội, tổ chức đại diện tập thể lao động, tổ chức đại diện người sử dụng lao động; cơ quan bảo hiểm xã hội; quỹ bảo hiểm xã hội; thủ tục thực hiện bảo hiểm xã hội và quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội.
    Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng năm 202001/01/2022Luật này quy định về quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến lĩnh vực người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; bồi dưỡng kỹ năng nghề, ngoại ngữ, giáo dục định hướng cho người lao động; Quỹ Hỗ trợ việc làm ngoài nước; chính sách đối với người lao động; quản lý nhà nước trong lĩnh vực người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

    4. Ngoài các văn bản pháp luật về lao động ở trên còn một số các văn bản khác có liên quan nhưng ít tác động đến công tác quản trị nhân sự gồm có:

    Tên văn bảnNgày hiệu lựcNội dung liên quan đến công tác nhân sự
    Luật người khuyết tật 201001/01/2011Một số quy định liên quan đến sử dụng lao động là người khuyết tật
    Luật Trẻ em 201601/06/2017Một số quy định liên quan đến sử dụng lao động là người chưa thành niên
    Bộ luật Tố tụng Dân sự 201501/07/2016Một số quy định liên quan đến giải quyết tranh chấp lao động
    Luật Bình đẳng giới 200601/07/2007Một số quy định liên quan đến bình đẳng giới và lao động nữ
    Luật người cao tuổi năm 200901/07/2010Một số quy định liên quan đến sử dụng lao động là người cao tuổi
    Các văn bản quốc tế mà Việt Nam tham gia là thành viên

    Trên đây là danh sách tổng hợp văn bản pháp luật về lao động đang có hiệu lực thi hành năm 2024. HRLegal.vn sẽ cập nhật thường xuyên khi có các văn bản pháp lý nhân sự mới ban hành, sửa đổi, bổ sung. Mọi vướng mắc, vui lòng liên hệ với HR Legal để được tư vấn pháp luật lao động miễn phí.

  • Bản tin pháp lý nhân sự – cập nhật thông tin các văn bản pháp luật lao động mới ban hành, sắp hết hiệu lực, bị thay thế, sửa đổi bổ sung.

    Ngày 23/02/2024

    Ngày 23/02/2024, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư 02/2024/TT-BLĐTBXH sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 21/2021/TT-BLĐTBXH ngày 15/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động Thương binh và Xã hội quy định chi tiết một số điều của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

    1. Tài liệu chứng minh được cơ quan chức năng nước tiếp nhận lao động cho phép tuyển dụng lao động nước ngoài đối với bên nước ngoài lần đầu hợp tác với doanh nghiệp Việt Nam là giấy tờ sau:

    – Trường hợp bên nước ngoài là người sử dụng lao động, tài liệu chứng minh bao gồm:

    * 01 bản sao giấy phép kinh doanh hoặc giấy tờ khác tương đương do cơ quan chức năng cấp cho người sử dụng lao động thể hiện lĩnh vực kinh doanh phù hợp với ngành, nghề công việc tuyển dụng lao động nước ngoài, kèm bản dịch tiếng Việt;

    * Đối với nước có quy định về điều kiện tiếp nhận lao động nước ngoài thì cung cấp 01 bản sao tài liệu thể hiện người sử dụng lao động đáp ứng quy định này, kèm bản dịch tiếng Việt.

    – Trường hợp bên nước ngoài là tổ chức dịch vụ việc làm, tài liệu chứng minh bao gồm:

    * 01 bản sao giấy phép kinh doanh hoặc giấy tờ khác tương đương do cơ quan chức năng cấp hoặc xác nhận cho tổ chức dịch vụ việc làm thể hiện ngành, nghề kinh doanh bao gồm dịch vụ việc làm, kèm bản dịch tiếng Việt;

    * 01 bản sao thỏa thuận hợp tác hoặc văn bản đề nghị chuẩn bị nguồn hoặc tuyển dụng lao động Việt Nam của người sử dụng lao động cho tổ chức dịch vụ việc làm, kèm bản dịch tiếng Việt;

    * Tài liệu chứng minh đối với người sử dụng lao động quy định tại điểm a khoản này.

    2. Mức trần giá dịch vụ theo hợp đồng môi giới theo thỏa thuận giữa doanh nghiệp dịch vụ với tổ chức, cá nhân trung gian nhưng không được vượt quá 0,5 tháng tiền lương theo hợp đồng của người lao động cho mỗi 12 tháng làm việc.

    3. Trường hợp hợp đồng lao động có thời hạn làm việc từ 36 tháng trở lên thì mức trần giá dịch vụ theo hợp đồng môi giới không quá 1,5 tháng tiền lương theo hợp đồng của người lao động.

    Thông tư 02/2024/TT-BLĐTBXH có hiệu lực từ 15/5/2024.

    Xem và tải về Thông tư 02/2024/TT-BLĐTBXH: Bản PDF – Bản Docx

    Ngày 23/02/2024

    Ngày 23/02/2024, Chính phủ ban hành Nghị định 21/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 51/2016/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2016 của Chính phủ quy định quản lý lao động, tiền lương và tiền thưởng đối với người lao động làm việc trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và Nghị định số 52/2016/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2016 của Chính phủ quy định tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với người quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ

    Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 4 năm 2024. Các chế độ về quỹ tiền lương, trả lương, thù lao, tiền thưởng quy định tại khoản 2 Điều 1, các khoản 3, khoản 4, khoản 6, khoản 7 và khoản 10 Điều 2 Nghị định này được thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2024.

    Xem văn bản

  • HRLegal tổng hợp các tài liệu, biểu mẫu các văn bản pháp lý trong công tác quản trị nhân sự bắt buộc phải có theo quy định pháp luật, gồm có:

    • Mẫu hợp đồng lao đồng
    • Mẫu Thỏa ước lao động tập thể
    • Mẫu Nội quy lao động
    • Mẫu Quy chế dân chủ và đối thoại tại nơi làm việc
    • Mẫu Quy chế đánh giá hoàn thành công việc
    • Mẫu sổ quản lý lao động

    Các bạn tải về tại link drive này nhé. Nếu bạn tư vấn soạn thảo các văn bản pháp lý nhân sự, vui lòng liên hệ HRLegal.vn để được giải đáp nhé

  • Cục CSĐT tội phạm về ma túy tuyển dụng lao động hợp đồng 2025

    Cục CSĐT tội phạm về ma túy, Bộ Công an tuyển 2 chỉ tiêu lao động hợp đồng hưởng lương từ ngân sách nhà nước năm 2025.

    Thực hiện Thông tư số 22/2022/TT-BCA, ngày 10 tháng 5 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về lao động hợp đồng trong CAND và chỉ tiêu được duyệt. Cục CSĐT tội phạm về ma túy, Bộ Công an tuyển chọn 2 lao động làm công việc vận hành toà nhà trụ sở làm việc Cục CSĐT tội phạm về ma túy. 

    1. Tiêu chuẩn chung: Là công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, có địa chỉ thường trú tại Việt Nam; có tư cách đạo đức tốt, nghiêm chỉnh chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước; có lý lịch rõ ràng và được Công an cấp xã nơi cư trú xác nhận.

    2. Tuổi đời: Nam tuổi từ đủ 18 tuổi trở lên. Ưu tiên ký kết hợp đồng với người lao động có đủ điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội để được hưởng lương hưu khi người lao động đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định của Bộ luật Lao động và các văn bản hướng dẫn, quy định hiện hành.

    3. Sức khỏe: Có đủ sức khỏe để lao động theo kết luận của cơ sở khám, chữa bệnh cấp huyện trở lên.

    4. Tiêu chuẩn về chính trị: Đảm bảo tiêu chuẩn chính trị theo quy định về tiêu chuẩn chính trị của cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân.

    5. Về trình độ chuyên môn: 1 lao động có trình độ ngành/chuyên ngành: Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa; 1 lao động có trình độ ngành/chuyên ngành: Kỹ thuật xây dựng.

    6. Hồ sơ đăng ký tuyển chọn, gồm:

    – Phiếu đăng ký dự tuyển lao động (mẫu số 01-HĐLĐ gửi kèm theo) có xác nhận của Công an cấp xã, phường nơi cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi người lao động làm việc.

    – Giấy chứng nhận có đủ sức khỏe để lao động theo kết luận của cơ sở khám, chữa bệnh cấp huyện trở lên.

    – Bản sao các văn bằng, chứng chỉ về trình độ học vấn, trình độ chuyên môn kỹ thuật do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp (bản sao từ số gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao có xuất trình kèm theo bản chính để đối chiếu) theo yêu cầu của công việc cần tuyển.

    – Bản sao các loại giấy tờ có giá trị pháp lý chứng nhận thuộc đối tượng ưu tiên (nếu có).

    7. Thời gian nhận hồ sơ: Từ ngày 8/10/2025 đến ngày 22/10/2025 tại Phòng 307, trụ sở Cục CSĐT tội phạm về ma túy, số 499 Nguyễn Trãi, phường Thanh Liệt, TP Hà Nội.

    Nguồn Cục CSĐT tội phạm về ma túy tuyển dụng lao động hợp đồng 2025 cập nhật tại: cand.com.vn

    Cục CSĐT tội phạm về ma túy tuyển dụng lao động hợp đồng 2025
  • Trường Cao đẳng Công nghệ Thủ Đức thông báo tuyển dụng viên chức năm học 2025 – 2026, cụ thể như sau:

    1. Số lượng tuyển dụng: 6 chỉ tiêu
    2. Hình thức tuyển dụng: Xét tuyển
    3. Thời gian địa điểm nhận hồ sơ:
    – Thời gian: kể từ ngày 1/10/2025 đến hết ngày 31/10/2025
    – Địa điểm: Phòng Tổ chức – Hành chính (D01-04) hoặc gửi qua email: phongtchc@tdc.edu.vn


    Chi tiết cụ thể như sau:

    Tải về các biểu mẫu ứng tuyển

    Nguồn tin tuyển dụng cập nhật tại: tdc.edu.vn

  • Viện Quy hoạch – Kiến trúc Thanh Hóa tuyển dụng viên chức và hợp đồng lao động năm 2025, nội dung cụ thể như sau

    A TUYỂN DỤNG VIÊN CHỨC

    1. Vị trí và số lượng tuyển dụng

    Kiến trúc sư (chuyên ngành quy hoạch) – Tổng cộng: 01 chỉ tiêu.

    1. Yêu cầu tuyển dụng
    • Tốt nghiệp đại học chính quy bằng khá trở lên, có chứng chỉ hành nghề thiết kế quy hoạch.
    • Sử dụng thành thạo ứng dụng CNTT cơ bản và phần mềm chuyên ngành AutoCAD, Photoshop, 3DS Max, ….
    • Tác phong nhanh nhẹn, kỷ luật; đã từng chủ trì ít nhất 01 đồ án QH phân khu chức năng hoặc QH chung đô thị được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
    • Ưu tiên: Ứng viên có kinh nghiệm, biết sử dụng BIM.
    1. Hình thức tuyển dụng

    Xét tuyển theo quy định.

    1. Hồ sơ dự tuyển
    • Phiếu đăng ký dự tuyển (theo mẫu số 01, Nghị định 115/2020/NĐ-CP).
    • Thông tin cá nhân – CV.
    • Sơ yếu lý lịch có xác nhận của chính quyền địa phương.
    • Bản sao: Bằng tốt nghiệp, bảng điểm, các chứng chỉ liên quan.
    • 02 ảnh 4×6 (mới chụp trong 6 tháng gần nhất). 01 phong bì ghi tên địa chỉ người nhận qua đường bưu chính.
    • Bản sao CCCD/CC.

    B. TUYỂN DỤNG LAO ĐỘNG HỢP ĐỒNG

    1. Vị trí và số lượng tuyển dụng
    • 02 Kiến trúc sư công trình
    • 03 Kiến trúc sư quy hoạch
    • 03 Kỹ sư đô thị (kỹ thuật đô thị)
    • 01 Kỹ sư kinh tế xây dựng

    Tổng cộng: 9 chỉ tiêu.

    1. Yêu cầu tuyển dụng

    Yêu cầu chung

    • Tốt nghiệp đại học chính quy, bằng loại Khá trở lên.
    • Sử dụng thành thạo ứng dụng CNTT cơ bản và phần mềm chuyên ngành.
    • Tác phong nhanh nhẹn, kỷ luật, có mong muốn gắn bó lâu dài.

    Yêu cầu riêng theo từng vị trí

    • Kiến trúc sư quy hoạch: Sử dụng thành thạo AutoCAD, Photoshop, SketchUp…
    • Kiến trúc sư công trình: Thành thạo phần mềm Revit, SketchUp, 3DS Max…
    • Kỹ sư đô thị (kỹ thuật đô thị): Thành thạo AutoCAD, ADS Civil, Nova hoặc phần mềm tương đương.
    • Kỹ sư kinh tế xây dựng: Thành thạo tin học văn phòng, phần mềm F1 hoặc phần mềm tương đương.
    1. Hình thức tuyển dụng

    Xét tuyển theo quy định của Viện.

    1. Quyền lợi & Chế độ
    • Thử việc: từ 1–2 tháng, Viện hỗ trợ một phần lương thong thời gian thử việc.
    • Sau thử việc:
      • Ký HĐLĐ chính thức, hưởng lương theo năng lực, quy định của Viện.
      • Đóng BHXH, BHYT, BHTN đầy đủ theo quy định.
      • Người có năng lực & kinh nghiệm có chế độ đãi ngộ và cơ hội thăng tiến.
    • Phúc lợi khác: Ăn ca, nghỉ phép, thưởng lễ Tết, tham gia hoạt động văn hóa – thể thao, hội thảo chuyên môn.
    • Trang bị đầy đủ công cụ, thiết bị làm việc khi ký HĐLĐ chính thức: máy tính, bàn ghế, văn phòng phẩm…
    1. Hồ sơ dự tuyển
    • Đơn xin việc.
    • Thông tin cá nhân – CV.
    • Sơ yếu lý lịch có xác nhận của chính quyền địa phương.
    • Bản sao công chứng: Bằng tốt nghiệp, bảng điểm, các chứng chỉ liên quan.
    • 02 ảnh 4×6 (mới chụp trong 6 tháng gần nhất).
    • Bản sao CCCD/CC.

    C. THỜI GIAN ĐỊA ĐIỂM NỘP HỒ SƠ

    1. Thời gian & cách thức nộp hồ sơ
    • Thời hạn nhận hồ sơ: Từ ngày ra thông báo đến hết 15/10/2025.
    • Hình thức nộp: Trực tiếp tại Phòng Tổ chức – Hành chính trong giờ hành chính, thuộc Viện Quy hoạch – Kiến trúc Thanh Hóa.
    1. Mọi chi tiết xin liên hệ:
    • Ông Nguyễn Thành Trung – Trưởng phòng TC-HC – Sđt 0912034579 – Email: TrungVQHTH@gmail.com hoặc thanhhoacpi@gmail.com
    • Địa chỉ: Viện Quy hoạch – Kiến trúc Thanh Hóa. 747 – Bà Triệu – phường Hạc Thành – tỉnh Thanh Hóa.
    Viện Quy hoạch – Kiến trúc Thanh Hóa tuyển dụng viên chức và hợp đồng lao động năm 2025
  • Căn cứ Quyết định số 2516/QĐ-BVHTTDL ngày 21.7.2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch phê duyệt Kế hoạch tuyển dụng công chức Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch năm 2025, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thông báo tuyển dụng công chức năm 2025, cụ thể như sau:

    I. SỐ LƯỢNG BIÊN CHẾ CẦN TUYỂN: 47 chỉ tiêu, cụ thể như sau:
    (1) Chuyên viên về tài chính: 02 chỉ tiêu;

    (2) Chuyên viên về kế hoạch đầu tư: 02 chỉ tiêu;

    (3) Chuyên viên về pháp chế: 06 chỉ tiêu;

    (4) Chuyên viên về môi trường: 01 chỉ tiêu;

    (5) Chuyên viên về quản lý nguồn nhân lực: 02 chỉ tiêu;

    (6) Chuyên viên về quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo (gồm cả hoạt động và nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo): 01 chỉ tiêu;

    (7) Chuyên viên về kiểm soát thủ tục hành chính: 01 chỉ tiêu;

    (8) Chuyên viên về quản trị công sở: 02 chỉ tiêu;

    (9) Chuyên viên tham mưu tổng hợp về chuyên ngành: 01 chỉ tiêu;

    (10) Chuyên viên về tổng hợp: 02 chỉ tiêu;

    (11) Chuyên viên về hợp tác quốc tế: 02 chỉ tiêu;

    (12) Chuyên viên về quản lý di sản văn hóa: 01 chỉ tiêu;

    (13) Chuyên viên về văn hóa nghệ thuật (nghệ thuật biểu diễn): 03 chỉ tiêu;

    (14) Chuyên viên về văn hóa nghệ thuật (điện ảnh): 01 chỉ tiêu;

    (15) Chuyên viên về quản lý văn hóa cơ sở: 02 chỉ tiêu;

    (16) Chuyên viên về quản lý lĩnh vực gia đình: 01 chỉ tiêu;

    (17) Chuyên viên về văn hóa nghệ thuật (mỹ thuật, nhiếp ảnh và triển lãm): 01 chỉ tiêu;

    (18) Chuyên viên về quản lý thể dục thể thao cho mọi người: 02 chỉ tiêu;

    (19) Chuyên viên về cải cách hành chính: 03 chỉ tiêu;

    (20) Chuyên viên về tổ chức bộ máy: 01 chỉ tiêu;

    (21) Chuyên viên về hành chính – văn phòng: 01 chỉ tiêu;

    (22) Chuyên viên về quản lý văn hóa cơ sở (quản lý văn hóa dân tộc): 02 chỉ tiêu;

    (23) Chuyên viên về quản lý phát thanh, truyền hình: 01 chỉ tiêu;

    (24) Chuyên viên về quản lý thông tin đối ngoại: 02 chỉ tiêu;

    (25) Chuyên viên về quản lý thông tin cơ sở: 03 chỉ tiêu;

    (26) Văn thư viên: 01 chỉ tiêu.

    II. ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHUẨN ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN

    1. Điều kiện, tiêu chuẩn chung

    Người có đủ các điều kiện sau đây được đăng ký dự tuyển công chức:

    a) Có 01 quốc tịch là quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật Quốc tịch;

    b) Đang cư trú tại Việt Nam;

    c) Đủ 18 tuổi trở lên;

    d) Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; có lý lịch rõ ràng;

    đ) Đủ sức khoẻ để thực hiện nhiệm vụ;

    e) Các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển.

    2. Điều kiện, tiêu chuẩn theo yêu cầu vị trí dự tuyển

    a) Điều kiện, tiêu chuẩn về văn bằng, chứng chỉ ở từng vị trí việc làm dự tuyển (Phụ lục 1 kèm theo);

    b) Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản; sử dụng ngoại ngữ phù hợp vị trí việc làm.

    3. Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển công chức

    a) Mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi;

    b) Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành hoặc đã chấp hành xong bản án, quyết định về hình sự của Tòa án mà chưa được xóa án tích; đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc.

    III. HỒ SƠ ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN, LỆ PHÍ TUYỂN DỤNG

    1. Hồ sơ đăng ký dự tuyển

    a) Người đăng ký dự tuyển công chức nộp Phiếu đăng ký dự tuyển theo mẫu (mẫu phiếu và hướng dẫn ghi phiếu tại Phụ lục 2 kèm theo) cùng 02 ảnh 4 x 6, bản photocopy các văn bằng[1] tốt nghiệp kèm theo kết quả học tập (đại học, thạc sĩ, tiến sĩ), chứng chỉ phù hợp với vị trí việc làm, giấy chứng nhận thuộc đối tượng ưu tiên (nếu có) và 03 phong bì có dán tem ghi rõ họ tên, địa chỉ, số điện thoại liên hệ; tất cả cho vào 01 bì hồ sơ. Người đăng ký dự thi tuyển công chức phải khai đầy đủ các nội dung yêu cầu trong Phiếu đăng ký dự tuyển tính đến thời điểm nộp Phiếu và chịu trách nhiệm về tính chính xác của các nội dung kê khai trong Phiếu.

    Lưu ý:

    – Phiếu đăng ký dự tuyển phải đảm bảo đầy đủ thông tin theo quy định;

    – Người dự tuyển đăng ký vào 01 vị trí việc làm cần tuyển dụng.

    Trong trường hợp trên bằng tốt nghiệp, bảng điểm không ghi rõ xếp loại tốt nghiệp thì bổ sung tài liệu chứng minh kết quả học tập của người dự tuyển theo xếp loại của trường (bảng đánh giá xếp loại của trường; quy định, quy chế, văn bản xác nhận, thư xác nhận của trường đạt loại khá, giỏi, xuất sắc…), kèm theo bản dịch thuật sang tiếng Việt (văn bằng do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp).

    b) Trường hợp người dự tuyển là đối tượng ưu tiên trong tuyển dụng công chức, cần nộp bản photo các giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng ưu tiên, cụ thể:

    – Đối với Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B, con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh, con thương binh loại B, con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, con Anh hùng Lực lượng vũ trang, con Anh hùng Lao động, nộp các giấy tờ sau:

    + Giấy tờ xác nhận “Anh hùng Lực lượng vũ trang”; “Anh hùng Lao động”; “Giấy chứng nhận gia đình liệt sĩ”; Thẻ (thương binh, bệnh binh…); “Quyết định được hưởng chính sách như thương binh”; “Quyết định trợ cấp đối với người hoạt động kháng chiến nhiễm chất độc hoá học”;

    + Giấy xác nhận được hưởng chế độ ưu đãi do Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội cấp huyện trở lên cấp.

    – Đối với sĩ quan quân đội, sĩ quan công an, quân nhân chuyên nghiệp phục viên, người làm công tác cơ yếu chuyển ngành, học viên tốt nghiệp đào tạo sĩ quan dự bị, tốt nghiệp đào tạo chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã ngành quân sự cơ sở được phong quân hàm sĩ quan dự bị đã đăng ký ngạch sĩ quan dự bị, người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân, đội viên thanh niên xung phong: Nộp Quyết định xuất ngũ hoặc các giấy tờ xác nhận đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an nhân dân…

    – Đối với người dân tộc thiểu số: Nộp Giấy khai sinh ghi rõ dân tộc thiểu số, trường hợp giấy khai sinh không ghi rõ thành phần dân tộc thì bổ sung sổ hộ khẩu và căn cước công dân.

    – Đối với cán bộ công đoàn trưởng thành từ cơ sở, trong phong trào công nhân theo quy định của cấp có thẩm quyền: Nộp giấy xác nhận hoặc các quyết định của cơ quan có thẩm quyền để chứng minh.

    2. Lệ phí tuyển dụng

    Căn cứ quy định tại Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sẽ thông báo mức thu và phương thức nộp phí tuyển dụng khi thông báo danh sách đủ điều kiện dự thi. Thí sinh phải nộp đủ phí tuyển dụng theo đúng thời hạn thông báo mới được tham gia thi tuyển.

    Trường hợp thí sinh đăng ký nhưng không tham gia thi tuyển, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch không hoàn trả lại hồ sơ dự tuyển và phí tuyển dụng.

    IV. NỘI DUNG, HÌNH THỨC TUYỂN DỤNG, XÁC ĐỊNH NGƯỜI TRÚNG TUYỂN

    1. Nội dung, hình thức tuyển dụng

    Thí sinh tham gia tuyển dụng công chức Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch năm 2025 theo hình thức thi tuyển với 02 vòng thi, cụ thể như sau:

    1.1. Vòng 1: Môn thi điều kiện kiểm tra kiến thức, năng lực chung

    – Hình thức thi: Thi trắc nghiệm trên máy vi tính.

    – Nội dung thi: 60 câu hỏi đánh giá năng lực tư duy, năng lực ứng dụng kiến thức vào thực tiến; hiểu biết chung, cơ bản của thí sinh về hệ thống chính trị; quản lý hành chính nhà nước; quyền, nghĩa vụ của công chức, đạo đức công vụ; kiến thức về xã hội, văn hóa, lịch sử.

    – Thời gian thi: 60 phút.

    Người dự tuyển trả lời đúng từ 50% số câu hỏi trở lên thì được tham dự vòng 2.

    1.2. Vòng 2: Thi nghiệp vụ chuyên ngành

    – Hình thức thi: Thi viết.

    – Nội dung thi: Kiểm tra kiến thức về chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật về ngành, lĩnh vực tuyển dụng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ; kỹ năng thực thi công vụ của người dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển.

    – Thời gian thi: 180 phút (không kể thời gian chép đề).

    – Thang điểm bài thi viết: 100 điểm.

    2. Xác định người trúng tuyển

    2.1. Người trúng tuyển trong kỳ thi tuyển công chức phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:

    a) Có kết quả điểm thi nghiệp vụ chuyên ngành đạt từ 50 điểm trở lên;

    b) Có kết quả điểm thi nghiệp vụ chuyên ngành cộng với điểm ưu tiên (nếu có) cao hơn lấy theo thứ tự điểm từ cao xuống thấp trong chỉ tiêu tuyển dụng của từng vị trí việc làm, kể cả đối với vị trí việc làm được tuyển dụng chung cho nhiều cơ quan sử dụng công chức khác nhau.

    2.2. Trường hợp có từ 02 người trở lên có tổng số điểm tính theo quy định nêu trên bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng thì việc xác định người trúng tuyển được thực hiện như sau:

    a) Người có kết quả điểm thi nghiệp vụ chuyên ngành cao hơn;

    b) Trường hợp vẫn chưa xác định được người trúng tuyển theo quy định tại điểm a khoản này thì người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức quyết định người trúng tuyển.

    2.3. Người không trúng tuyển trong kỳ thi tuyển công chức không được bảo lưu kết quả thi tuyển cho các kỳ thi tuyển lần sau.

    3. Đối tượng ưu tiên trong tuyển dụng công chức

    3.1. Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B: Được cộng 7,5 điểm vào kết quả điểm thi nghiệp vụ chuyên ngành;

    3.2. Người dân tộc thiểu số, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an, quân nhân chuyên nghiệp phục viên, người làm công tác cơ yếu chuyển ngành, học viên tốt nghiệp đào tạo sĩ quan dự bị, tốt nghiệp đào tạo chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã ngành quân sự cơ sở được phong quân hàm sĩ quan dự bị đã đăng ký ngạch sĩ quan dự bị, con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh, con của thương binh loại B, con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, con Anh hùng Lực lượng vũ trang, con Anh hùng Lao động: Được cộng 5 điểm vào kết quả điểm thi nghiệp vụ chuyên ngành;

    3.3. Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân, đội viên thanh niên xung phong: Được cộng 2,5 điểm vào kết quả điểm thi nghiệp vụ chuyên ngành;

    3.4. Cán bộ công đoàn trưởng thành từ cơ sở, trong phong trào công nhân theo quy định của cấp có thẩm quyền: Được cộng 1,5 điểm vào kết quả điểm thi nghiệp vụ chuyên ngành.

    Trường hợp người dự thi tuyển công chức thuộc nhiều diện ưu tiên theo quy định thì chỉ được cộng điểm ưu tiên cao nhất vào kết quả điểm thi nghiệp vụ chuyên ngành.

    4. Thời gian, địa điểm thi tuyển

    4.1. Thời gian: Dự kiến trong Quý III năm 2025

    4.2. Địa điểm: Tại Hà Nội

    V. THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM NHẬN HỒ SƠ

    1. Thời gian

    Thời gian nhận hồ sơ: 30 ngày, từ ngày 01.8.2025 đến hết ngày 30.8.2025 (trong giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần). Thí sinh đăng ký dự thi trực tiếp đến nộp hồ sơ hoặc gửi theo đường bưu điện. Các trường hợp nộp sau thời gian trên đều không hợp lệ. Đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện sẽ tính theo dấu bưu điện.

    2. Địa điểm

    Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Vụ Tổ chức cán bộ), Phòng 202, nhà A, số 51 Ngô Quyền, phường Cửa Nam, Hà Nội.

    VI. HÌNH THỨC THÔNG BÁO TỚI NGƯỜI DỰ TUYỂN

    Thí sinh truy cập Cổng thông tin điện tử Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại địa chỉ https://www.bvhttdl.gov.vn và Báo Văn hóa để cập thông tin về kỳ thi gồm:

    – Danh sách thí sinh đủ điều kiện thi tuyển.

    – Nội quy kỳ thi.

    – Thời gian, địa điểm thi tuyển vòng 1 và vòng 2.

    – Kết quả điểm thi và kết quả trúng tuyển.

    Các thí sinh có nhu cầu đăng ký dự tuyển cần biết thêm chi tiết vui lòng liên hệ số điện thoại: 0988.101.295, trong giờ hành chính để được hướng dẫn.

    Thông báo này thay thế Thông báo số 5220/TB-BVHTTDL ngày 25.11.2024 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc tuyển dụng công chức Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch năm 2025./.

    *****Tệp đính kèm:

    – Phụ lục I

    – Phụ lục II

    Nguồn tin: bvhttdl.gov.vn

  • Ngày 29.7.2025, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam ban hành Quyết định 61/QĐ-TLĐ năm 2025 về việc điều chỉnh mức đóng đoàn phí công đoàn.

    Theo quy định mới, đoàn viên sẽ đóng đoàn phí theo 3 nhóm:

    Nhóm 1: Đoàn viên tại công đoàn cơ sở thuộc đơn vị sự nghiệp không hưởng lương từ ngân sách. Mức đóng là 0,5% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội.

    Nhóm 2: Đoàn viên tại công đoàn cơ sở doanh nghiệp nhà nước (gồm cả công ty cổ phần có vốn nhà nước chi phối). Mức đóng là 0,5% tiền lương thực lĩnh, không quá 10% mức lương cơ sở.

    Nhóm 3: Đoàn viên tại công đoàn cơ sở doanh nghiệp ngoài nhà nước, đơn vị sự nghiệp ngoài công lập, tổ chức quốc tế, văn phòng điều hành nước ngoài hoặc đang công tác ở nước ngoài. Mức đóng tương tự nhóm 1, tối đa không quá 10% lương cơ sở.

    Các công đoàn cơ sở thuộc nhóm 2 và 3 có thể lựa chọn đóng đoàn phí theo lương thực lĩnh hoặc áp dụng mức thu cao hơn. Tuy nhiên, mức thu tăng phải được Ban Chấp hành công đoàn mở rộng thông qua và ghi rõ trong quy chế chi tiêu nội bộ.

    Quyết định này nhằm giảm gánh nặng tài chính cho đoàn viên, tạo thuận lợi cho công đoàn cơ sở trong quản lý thu – chi.

    Toàn văn Quyết định 61/QĐ-TLĐ năm 2025

  • Thông báo 61/TB-BHXH 2025 của Bảo hiểm xã hội Thành phố Hồ Chí Minh về thay đổi tên cơ quan và thông tin giao dịch tài khoản ngân hàng

  • Nội dung này được sửa đổi, bổ sung tại khoản 7 Điều 1 Nghị định 196/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung về chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự có hiệu lực từ 03/8/2025.

    Theo đó, các giấy tờ được miễn hợp pháp hóa lãnh sự gồm:

    – Giấy tờ, tài liệu được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà Việt Nam và nước ngoài liên quan đều là thành viên, hoặc theo nguyên tắc có đi có lại.

    – Giấy tờ, tài liệu được chuyển giao trực tiếp hoặc qua đường ngoại giao giữa cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài.

    – Giấy tờ, tài liệu được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam.

    – Giấy tờ, tài liệu của nước ngoài mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam không yêu cầu phải hợp pháp hóa lãnh sự trên cơ sở cơ quan đó tự xác định được tính xác thực của giấy tờ, tài liệu đó.

    Các giấy tờ, tài liệu được miễn hợp pháp hóa lãnh sự từ ngày 02/8/2025
  • Nghị định 188/2025/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế, có hiệu lực từ ngày 15/8/2025.

    Theo đó, thời điểm thẻ bảo hiểm y tế của trẻ em có giá trị sử dụng được quy định như sau:

    • Trẻ sinh từ 30/9 trở về trước: Từ ngày sinh đến hết 30/9 của năm trẻ đủ 72 tháng tuổi.
    • Trẻ sinh sau ngày 30/9: Từ ngày sinh đến hết ngày cuối của tháng trẻ đủ 72 tháng tuổi.

    Với học sinh đóng bảo hiểm y tế hằng năm thì giá trị sử dụng của thẻ bảo hiểm y tế như sau:

    • Học sinh lớp 1: Từ ngày 01/10 năm đầu tiên cấp tiểu học; từ ngày cuối của tháng trẻ đủ 72 tháng tuổi nếu trẻ sinh sau ngày 30/9;
    • Học sinh lớp 12: Từ ngày 01/01 – hết ngày 30/9 của năm đó. Khuyến khích học sinh lớp 12 đóng bảo hiểm y tế và hưởng mức hỗ trợ đến hết 31/12 của năm học cuối để bảo đảm liên tục quyền lợi bảo hiểm y tế, không phải hoàn trả phần kinh phí hỗ trợ trong trường hợp thay đổi đối tượng.
  • Hợp đồng xác định thời hạn tối đa mấy năm?

    – Căn cứ tại điểm b Khoản 1 Điều 20 BLLĐ năm 2019 quy định “ Hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong thời gian không quá 36 tháng kể từ thời điểm có hiệu lực của hợp đồng”.

    Theo quy định trên thì thời hạn giao kết hợp đồng lao động xác định thời hạn không được vượt quá thời hạn tối đa là 36 tháng.

    – Căn cứu tại điểm c khoản 2 Điều 20 BLLĐ năm 2019 quy định: Khi hợp đồng lao động xác định thời hạn hết hạn mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì thực hiện như sau: (…)

    c) Trường hợp hai bên ký kết hợp đồng lao động mới là hợp đồng lao động xác định thời hạn thì cũng chỉ được ký thêm 01 lần, sau đó nếu người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì phải ký kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn, trừ hợp đồng lao động đối với người được thuê làm giám đốc trong doanh nghiệp có vốn nhà nước và trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 149, khoản 2 Điều 151 và khoản 4 Điều 177 BLLĐ năm 2019.

    Như vậy, khi hết hạn hợp đồng lao động xác định thời hạn, người lao động và người sử dụng lao động chỉ được ký kết thêm một hợp đồng lao động xác định thời hạn nữa.

    Từ căn cứ trên thì hợp đồng lao động xác định thời hạn chỉ được ký tối đa 02 lần và mỗi lần không quá 36 tháng, trừ hợp đồng lao động đối với người được thuê làm giám đốc trong doanh nghiệp có vốn nhà nước và trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 149, khoản 2 Điều 151 và khoản 4 Điều 177 BLLĐ năm 2019.

    Điều 149. Sử dụng người lao động cao tuổi

    1. Khi sử dụng người lao động cao tuổi, hai bên có thể thỏa thuận giao kết nhiều lần hợp đồng lao động xác định thời hạn.

    Điều 151. Điều kiện người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam

    2. Thời hạn của hợp đồng lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không được vượt quá thời hạn của Giấy phép lao động. Khi sử dụng người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam, hai bên có thể thỏa thuận giao kết nhiều lần hợp đồng lao động xác định thời hạn.

    Điều 177. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động đối với tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở

    4. Phải gia hạn hợp đồng lao động đã giao kết đến hết nhiệm kỳ cho người lao động là thành viên ban lãnh đạo của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đang trong nhiệm kỳ mà hết hạn hợp đồng lao động.

    Trên đây là nội dung tư vấn về Hợp đồng xác định thời hạn tối đa mấy năm?. Nếu có vướng mắc, bạn vui lòng liên hệ với PhaplyNhansu.com để được tư vấn giải đáp cụ thể.

    Hợp đồng xác định thời hạn tối đa mấy năm?
  • UBND Quận Bắc Từ Liêm tuyển dụng viên chức làm việc tại các cơ sở giáo dục công lập trực thuộc UBND quận Bắc Từ Liêm năm 2025 như sau:

    1. Số lượng tuyển dụng: 280 chỉ tiêu
    2. Hình thức tuyển dụng: thi tuyển
    3. Thời gian địa điểm nhận hồ sơ:
    – Thời gian: Trong giờ hành chính từ ngày 13/3/2025 đến 17 giờ ngày 11/4/2025
    – Địa điểm: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính quận Bắc Từ Liêm; Địa chỉ: Lô C khu liên cơ quan – Phường Minh Khai- Quận Bắc Từ Liêm – Thành phố Hà Nội.

    UBND Quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội tuyển dụng viên chức năm 2025

    Chi tiết xem tại: File đính kèm
    Nguồn: bactuliem.hanoi.gov.vn

    UBND Quận Bắc Từ Liêm tuyển dụng viên chức năm 2025