HR Law

Chia sẻ kiến thức pháp lý nhân sự

  • Tính đến tại thời điểm ngày 03/03/2024, hệ thống văn bản pháp luật về lao động đang có hiệu lực thi hành có tác động đến công tác quản trị nhân sự tại các doanh nghiệp bao gồm:

    1. Bộ luật Lao động 2019 (hiệu lực thi hành kể từ 01/01/2021) và các văn bản Nghị định/Thông tư hướng dẫn thi hành gồm có:

    Tên văn bảnNgày hiệu lực
    Thông tư 20/2023/TT-BCT quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người lao động làm các công việc có tính chất đặc biệt trong lĩnh vực thăm dò, khai thác dầu khí trên biển do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành25/12/2023
    Nghị định 70/2023/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 152/2020/NĐ-CP quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam18/09/2023
    Thông tư 09/2023/TT-BYT sửa đổi Thông tư 14/2013/TT-BYT hướng dẫn khám sức khỏe do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành20/06/2023
    Nghị định 83/2022/NĐ-CP quy định về nghỉ hưu ở tuổi cao hơn đối với cán bộ, công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý20/10/2022
    Nghị định 38/2022/NĐ-CP quy định về mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động01/07/2022
    Nghị định 12/2022/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng17/01/2022
    Thông tư 19/2021/TT-BLĐTBXH về Danh mục vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn để làm căn cứ xác định các trường hợp có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành30/01/2022
    Thông tư 04/2021/TT-BCT quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người lao động làm các công việc trong hầm lò do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành01/09/2021
    Nghị định 152/2020/NĐ-CP về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam15/02/2021
    Nghị định 145/2020/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động01/02/2021
    Nghị định 135/2020/NĐ-CP quy định về tuổi nghỉ hưu01/01/2021
    Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH hướng dẫn Bộ luật Lao động về nội dung của hợp đồng lao động, Hội đồng thương lượng tập thể và nghề, công việc có ảnh hưởng xấu tới chức năng sinh sản, nuôi con do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành01/01/2021
    Thông tư 09/2020/TT-BLĐTBXH hướng dẫn Bộ luật Lao động về lao động chưa thành niên do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành15/03/2021

    2. Tổng hợp Án lệ về lao động đang có hiệu lực

    Án lệ là những lập luận, phán quyết trong bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án về một vụ việc cụ thể được Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao lựa chọn và được Chánh án Tòa án nhân dân tối cao công bố là án lệ để các Tòa án nghiên cứu, áp dụng trong xét xử. (Điều 1 Nghị quyết 04/2019/NQ-HĐTP)

    Tên văn bảnNgày hiệu lực
    Ngày 01/10/2023, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao đã ban hành Quyết định số 364/QĐ-CA công bố Án lệ số 69/2023/AL về thẩm quyền của Trọng tài thương mại trong việc giải quyết tranh chấp thỏa thuận bảo mật thông tin và không cạnh tranh đã được Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thông qua ngày 18/8/2023.18/8/2023
    Án lệ số 20/2018/AL về xác lập quan hệ hợp đồng lao động sau khi hết thời gian thử việc được Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thông qua ngày 17 tháng 10 năm 2018 và được công bố theo Quyết định số 269/QĐ-CA ngày 06 tháng 11 năm 2018 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao17/10/2018

    3. Ngoài Bộ luật Lao động 2019 và các văn bản pháp luật về lao động ở trên, còn có một số văn bản luật dưới đây có tác động trực tiếp đến công tác quản trị nhân sự tại doanh nghiệp:

    Tên văn bảnNgày hiệu lựcNội dung liên quan đến công tác nhân sự
    Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 201501/07/2016
    Luật này quy định việc bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; chính sách, chế độ đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; trách nhiệm và quyền hạn của các tổ chức, cá nhân liên quan đến công tác an toàn, vệ sinh lao động và quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động.
    Luật Giáo dục nghề nghiệp năm 201401/07/2015Luật này quy định về hệ thống giáo dục nghề nghiệp; tổ chức, hoạt động của cơ sở giáo dục nghề nghiệp; quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động giáo dục nghề nghiệp.
    Luật Thuế thu nhập cá nhân 200701/01/2009Luật này quy định về đối tượng nộp thuế, thu nhập chịu thuế, thu nhập được miễn thuế, giảm thuế và căn cứ tính thuế thu nhập cá nhân.
    Luật Việc làm năm 201301/01/2015Luật này quy định chính sách hỗ trợ tạo việc làm; thông tin thị trường lao động; đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia; tổ chức, hoạt động dịch vụ việc làm; bảo hiểm thất nghiệp và quản lý nhà nước về việc làm.
    Luật Công đoàn năm 201201/01/2013Luật này quy định về quyền thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn của người lao động; chức năng, quyền, trách nhiệm của Công đoàn; quyền, trách nhiệm của đoàn viên công đoàn; trách nhiệm của Nhà nước, cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp sử dụng lao động đối với Công đoàn; bảo đảm hoạt động của Công đoàn; giải quyết tranh chấp và xử lý vi phạm pháp luật về công đoàn.
    Luật Bảo hiểm xã hội năm 201401/01/2016Luật này quy định chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội; quyền và trách nhiệm của người lao động, người sử dụng lao động; cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến bảo hiểm xã hội, tổ chức đại diện tập thể lao động, tổ chức đại diện người sử dụng lao động; cơ quan bảo hiểm xã hội; quỹ bảo hiểm xã hội; thủ tục thực hiện bảo hiểm xã hội và quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội.
    Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng năm 202001/01/2022Luật này quy định về quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến lĩnh vực người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; bồi dưỡng kỹ năng nghề, ngoại ngữ, giáo dục định hướng cho người lao động; Quỹ Hỗ trợ việc làm ngoài nước; chính sách đối với người lao động; quản lý nhà nước trong lĩnh vực người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

    4. Ngoài các văn bản pháp luật về lao động ở trên còn một số các văn bản khác có liên quan nhưng ít tác động đến công tác quản trị nhân sự gồm có:

    Tên văn bảnNgày hiệu lựcNội dung liên quan đến công tác nhân sự
    Luật người khuyết tật 201001/01/2011Một số quy định liên quan đến sử dụng lao động là người khuyết tật
    Luật Trẻ em 201601/06/2017Một số quy định liên quan đến sử dụng lao động là người chưa thành niên
    Bộ luật Tố tụng Dân sự 201501/07/2016Một số quy định liên quan đến giải quyết tranh chấp lao động
    Luật Bình đẳng giới 200601/07/2007Một số quy định liên quan đến bình đẳng giới và lao động nữ
    Luật người cao tuổi năm 200901/07/2010Một số quy định liên quan đến sử dụng lao động là người cao tuổi
    Các văn bản quốc tế mà Việt Nam tham gia là thành viên

    Trên đây là danh sách tổng hợp văn bản pháp luật về lao động đang có hiệu lực thi hành năm 2024. HRLegal.vn sẽ cập nhật thường xuyên khi có các văn bản pháp lý nhân sự mới ban hành, sửa đổi, bổ sung. Mọi vướng mắc, vui lòng liên hệ với HR Legal để được tư vấn pháp luật lao động miễn phí.

  • Bản tin pháp lý nhân sự – cập nhật thông tin các văn bản pháp luật lao động mới ban hành, sắp hết hiệu lực, bị thay thế, sửa đổi bổ sung.

    Ngày 23/02/2024

    Ngày 23/02/2024, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư 02/2024/TT-BLĐTBXH sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 21/2021/TT-BLĐTBXH ngày 15/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động Thương binh và Xã hội quy định chi tiết một số điều của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

    1. Tài liệu chứng minh được cơ quan chức năng nước tiếp nhận lao động cho phép tuyển dụng lao động nước ngoài đối với bên nước ngoài lần đầu hợp tác với doanh nghiệp Việt Nam là giấy tờ sau:

    – Trường hợp bên nước ngoài là người sử dụng lao động, tài liệu chứng minh bao gồm:

    * 01 bản sao giấy phép kinh doanh hoặc giấy tờ khác tương đương do cơ quan chức năng cấp cho người sử dụng lao động thể hiện lĩnh vực kinh doanh phù hợp với ngành, nghề công việc tuyển dụng lao động nước ngoài, kèm bản dịch tiếng Việt;

    * Đối với nước có quy định về điều kiện tiếp nhận lao động nước ngoài thì cung cấp 01 bản sao tài liệu thể hiện người sử dụng lao động đáp ứng quy định này, kèm bản dịch tiếng Việt.

    – Trường hợp bên nước ngoài là tổ chức dịch vụ việc làm, tài liệu chứng minh bao gồm:

    * 01 bản sao giấy phép kinh doanh hoặc giấy tờ khác tương đương do cơ quan chức năng cấp hoặc xác nhận cho tổ chức dịch vụ việc làm thể hiện ngành, nghề kinh doanh bao gồm dịch vụ việc làm, kèm bản dịch tiếng Việt;

    * 01 bản sao thỏa thuận hợp tác hoặc văn bản đề nghị chuẩn bị nguồn hoặc tuyển dụng lao động Việt Nam của người sử dụng lao động cho tổ chức dịch vụ việc làm, kèm bản dịch tiếng Việt;

    * Tài liệu chứng minh đối với người sử dụng lao động quy định tại điểm a khoản này.

    2. Mức trần giá dịch vụ theo hợp đồng môi giới theo thỏa thuận giữa doanh nghiệp dịch vụ với tổ chức, cá nhân trung gian nhưng không được vượt quá 0,5 tháng tiền lương theo hợp đồng của người lao động cho mỗi 12 tháng làm việc.

    3. Trường hợp hợp đồng lao động có thời hạn làm việc từ 36 tháng trở lên thì mức trần giá dịch vụ theo hợp đồng môi giới không quá 1,5 tháng tiền lương theo hợp đồng của người lao động.

    Thông tư 02/2024/TT-BLĐTBXH có hiệu lực từ 15/5/2024.

    Xem và tải về Thông tư 02/2024/TT-BLĐTBXH: Bản PDF – Bản Docx

    Ngày 23/02/2024

    Ngày 23/02/2024, Chính phủ ban hành Nghị định 21/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 51/2016/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2016 của Chính phủ quy định quản lý lao động, tiền lương và tiền thưởng đối với người lao động làm việc trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và Nghị định số 52/2016/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2016 của Chính phủ quy định tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với người quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ

    Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 4 năm 2024. Các chế độ về quỹ tiền lương, trả lương, thù lao, tiền thưởng quy định tại khoản 2 Điều 1, các khoản 3, khoản 4, khoản 6, khoản 7 và khoản 10 Điều 2 Nghị định này được thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2024.

    Xem văn bản

  • HRLegal tổng hợp các tài liệu, biểu mẫu các văn bản pháp lý trong công tác quản trị nhân sự bắt buộc phải có theo quy định pháp luật, gồm có:

    • Mẫu hợp đồng lao đồng
    • Mẫu Thỏa ước lao động tập thể
    • Mẫu Nội quy lao động
    • Mẫu Quy chế dân chủ và đối thoại tại nơi làm việc
    • Mẫu Quy chế đánh giá hoàn thành công việc
    • Mẫu sổ quản lý lao động

    Các bạn tải về tại link drive này nhé. Nếu bạn tư vấn soạn thảo các văn bản pháp lý nhân sự, vui lòng liên hệ HRLegal.vn để được giải đáp nhé

  • Thời gian thử việc là khoảng thời gian mà hầu hết người lao động phải trải qua, thời gian thử việc ngắn hay dài tuỳ thuộc vào năng lực của nhân viên và nội quy của từng công ty. Việc làm thử đạt yêu cầu hay không đạt yêu cầu phải có thông báo kết quả việc làm thử của người sử dụng lao động đối với người lao động. Bài viết sẽ trả lời câu hỏi Khi nào công ty phải thông báo kết quả thử việc cho người lao động?

    Căn cứ theo quy định tại Điều 29 Bộ Luật lao động 2012 như sau:

    Điều 29. Kết thúc thời gian thử việc

    1. Khi việc làm thử đạt yêu cầu thì người sử dụng lao động phải giao kết hợp đồng lao động với người lao động.

    2. Trong thời gian thử việc, mỗi bên có quyền huỷ bỏ thoả thuận thử việc mà không cần báo trước và không phải bồi thường nếu việc làm thử không đạt yêu cầu mà hai bên đã thoả thuận.

    Bên cạnh đó còn có Điều 7 của Nghị định số 05/2015/NĐ-CP quy định về việc thông báo kết quả thử việc.

    Điều 7. Thông báo kết quả về việc làm thử

    1. Trong thời hạn 03 ngày trước khi kết thúc thời gian thử việc đối với người lao động làm công việc có thời gian thử việc quy định tại Khoản 1 và 2 Điều 27 của Bộ luật Lao động, người sử dụng lao động phải thông báo cho người lao động kết quả công việc người lao động đã làm thử; trường hợp công việc làm thử đạt yêu cầu thì khi kết thúc thời gian thử việc, người sử dụng lao động phải giao kết ngay hợp đồng lao động với người lao động.

    2. Khi kết thúc thời gian thử việc đối với người lao động làm công việc có thời gian thử việc quy định tại Khoản 3 Điều 27 của Bộ luật Lao động, người sử dụng lao động phải thông báo cho người lao động kết quả công việc người lao động đã làm thử; trường hợp công việc làm thử đạt yêu cầu thì người sử dụng lao động phải giao kết ngay hợp đồng lao động với người lao động.

    Như vậy, theo quy định trên đây thì sau khi kết thúc thời gian thử việc, nếu người sử dụng lao động thông báo kết quả công việc đạt yêu cầu thì phải giao kết ngay hợp đồng lao động với người lao động. Trong 3 ngày trước khi kết thúc thời gian thử việc, người sử dụng lao động hoặc đại diện người sử dụng lao động phải có trách nhiệm thông báo kết quả thử việc.Hạncuối cùng để thông báo kết quả thử việc là ngày cuối cùng của kì thử việc.

  • Nội dung chính của hợp đồng ủy quyền gồm: Phạm vi ủy quyền, thời hạn ủy quyền, thù lao ủy quyền. Trong đó, thời hạn của hợp đồng ủy quyền là vấn đề có nhiều rủi ro pháp lý đi kèm.

    3 trường hợp để xác định thời hạn ủy quyền

     Căn cứ theo Điều 563, Bộ Luật Dân sự 2015 thì thời hạn ủy quyền do các bên thỏa thuận, hoặc do pháp luật quy định; nếu không có thỏa thuận và pháp luật không có quy định thì hợp đồng ủy quyền có hiệu lực 01 năm, kể từ ngày xác lập việc ủy quyền

    Theo đó, có 3 trường hợp để xác định thời hạn của hợp đồng ủy quyền.

    • Thứ nhất, theo thỏa thuận cụ thể giữa bên ủy quyền và bên nhận ủy quyền;
    • Thứ hai, theo quy định cụ thể của pháp luật;
    • Thứ ba, thời hạn ủy quyền xác định rõ là 01 năm nếu không thuộc các trường hợp nêu trên.

    Như vậy, bên ủy quyền và bên được ủy quyền có thể tự do lựa chọn một khoảng thời gian phù hợp để làm thời hạn ủy quyền.

    Lưu ý khi thỏa thuận thời hạn ủy quyền

    Không ít vụ án liên quan đến thời hạn ủy quyền đặc biệt là trong các vụ tranh chấp giữa ngân hàng và khách hàng. Theo thực tiễn xét xử, tòa án duy trì quan điểm phải xác định rõ mốc thời gian kết thúc hiệu lực của văn bản ủy quyền.

    Do vậy, khi thỏa thuận thời hạn của hợp đồng ủy quyền, các bên cần lưu ý thỏa thuận một ngày, tháng, năm cụ thể hoặc một số lượng ngày, tháng hoặc năm tính từ mốc ngày bắt đầu hiệu lực của hợp đồng ủy quyền.

    Bên cạnh đó, ngoài việc thỏa thuận thời hạn kết thúc ủy quyền, hợp đồng ủy quyền sẽ đương nhiên bị chấm dứt trong các trường hợp:

    • Công việc được ủy quyền đã hoàn thành;
    • Người được đại diện hoặc người đại diện đơn phương chấm dứt thực hiện việc ủy quyền;
    • Người được đại diện, người đại diện là cá nhân chết; người được đại diện, người đại diện là pháp nhân chấm dứt tồn tại;
    • Người đại diện không còn đủ điều kiện phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập, thực hiện;
    • Căn cứ khác làm cho việc đại diện không thể thực hiện được.

    Như vậy, thời hạn của hợp đồng ủy quyền hoàn toàn do bên ủy quyền và bên được ủy quyền thỏa thuận với nhau.

  • Ngoài lương, thưởng thì chế độ nghỉ luôn là điều mà người lao động quan tâm khi đi làm. Mỗi năm, người lao động có bao nhiêu ngày nghỉ phép và tiền lương trong thời gian này được tính như thế nào? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho bạn về vấn đề này.

    Chế độ nghỉ phép năm của người lao động

    Theo Điều 111, Bộ luật Lao động 2012, người lao động làm việc từ đủ 12 tháng trở lên cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hàng năm với số ngày nghỉ phụ thuộc vào điều kiện công việc. Cụ thể:

    • 12 ngày làm việc với người làm công việc trong điều kiện bình thường;
    • 14 ngày làm việc với người làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc ở những nơi có điều kiện sinh sống khắc nghiệt, hoặc là lao động chưa thành niên, người khuyết tật;
    • 16 ngày làm việc với người làm công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc ở những nơi có điều kiện sinh sống đặc biệt khắc nghiệt.

    Ngoài ra, nếu người lao động làm việc lâu dài cho một người sử dụng lao động thì cứ 05 năm làm việc được tăng thêm 01 ngày nghỉ.

    Trường hợp làm việc không đủ năm thì theo Điều 7, Nghị định 45/2013/NĐ-CP, số ngày nghỉ hàng năm dựa theo số tháng làm việc thực tế trong năm.

    Bên cạnh đó, để không ảnh hưởng tới chế độ nghỉ của người lao động và tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, người sử dụng lao động có quyền quy định lịch nghỉ hàng năm tại đơn vị mình sau khi tham khảo ý kiến của người lao động.

    Đồng thời, người lao động cũng có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hàng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần.

    Đặc biệt, khi nghỉ hàng năm, nếu người lao động đi bằng đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm.

    Lương ngày phép có gì đặc biệt?

    Thứ nhất, được hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động.

    Trong đó, tiền lương làm căn cứ để trả cho người lao động được quy định cụ thể tại khoản 9, Điều 1, Nghị định 148/2018/NĐ-CP:

    Tiền lương làm căn cứ trả cho người lao động

    =

    Tiền lương theo hợp đồng lao động

    :

    Số ngày làm việc bình thường trong tháng

    x

    Số ngày nghỉ hàng năm

    Thứ hai, được thanh toán tiền lương trong những ngày chưa nghỉ.

    Theo Điều 114, Bộ luật Lao động 2012, người lao động do thôi việc, bị mất việc làm hoặc vì các lý do khác mà chưa nghỉ hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hàng năm thì được thanh toán bằng tiền những ngày chưa nghỉ. Cụ thể theo khoản 4, Điều 26, Nghị định 05/2015/NĐ-CP:

    Tiền lương tính trả cho người lao động

    =

    Tiền lương làm căn cứ trả cho người lao động

    :

    Số ngày làm việc bình thường của tháng liền kề trước thời điểm người sử dụng lao động tính trả

    x

    Số ngày chưa nghỉ hoặc chưa nghỉ hết

    Trong đó, tiền lương làm căn cứ trả cho người lao động phụ thuộc vào thời gian làm việc thực tế của người lao động:

    • Làm việc từ đủ 06 tháng trở lên:

    Là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi thôi việc, mất việc làm hoặc trước khi người sử dụng lao động tính trả bằng tiền những ngày chưa nghỉ vì lý do khác.

    • Làm việc dưới 06 tháng:

    Là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của toàn bộ thời gian làm việc.

    Thứ ba, được tạm ứng tiền lương, tiền tàu xe đi đường

    Để có chi phí đi lại cũng như sinh hoạt trong những ngày nghỉ phép, pháp luật cho phép người lao động được tạm ứng một khoản tiền ít nhất bằng tiền lương của những ngày nghỉ.

    Riêng tiền tàu xe và tiền lương của những ngày đi đường thì do hai bên thỏa thuận.

    Đối với người lao động miền xuôi làm việc ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo và ngược lại, thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền tàu xe và tiền lương những ngày đi đường.

    Có thể thấy, nghỉ phép năm là một trong những quyền lợi chính đáng của người lao động và người sử dụng lao động có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi cũng như bảo đảm chế độ này cho người lao động.

  • Thuế, lệ phí là những khoản thu mang tính bắt buộc và chiếm tỷ trọng tương đối lớn trong hoạt động thu ngân sách nhà nước. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho bạn đọc khái niệm các khoản thu này trong hoạt động huy động ngân sách nhà nước.

    1. Thuế

    Thuế là khoản nộp mang tính bắt buộc của các tổ chức, cá nhân đối với Nhà nước. Đây là khoản thu chiếm tỷ trọng chủ yếu trong thu ngân sách nhà nước vì:

              + Thuế đánh vào hầu hết các hoạt động kinh tế trong đời sống: dịch vụ, ăn uống,…;

              + Thuế đánh vào thu nhập thường xuyên và không thường xuyên của những chủ thể có thu nhập cao trong xã hội;

              + Thuế đánh vào nhu cầu tiêu dùng.

    Ví dụ: thuế thu nhập cá nhân, thuế doanh nghiệp, thuế giá trị gia tăng,…

    2. Lệ phí

    Lệ phí bao gồm lệ phí và phí. Trong đó:

    2.1. Lệ phí

    Lệ phí là khoản tiền đã được ấn định mà tổ chức, cá nhân phải nộp khi được Nhà nước cung cấp các dịch vụ công, phục vụ công việc quản lý Nhà nước được liệt kê trong danh mục ban hành kèm theo Luật Phí và lệ phí năm 2015.

    Ví dụ: Lệ phí môn bài đối với tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ được quy định hiện này được quy định như sau:

    Căn cứ vào vốn điều lệ ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, trường hợp không có vốn điều lệ thì căn cứ vào vốn đầu tư ghi trong giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, mức tiền lệ phí môn bài phải đóng được quy định như sau:

    • Trên 10 tỷ đồng: 3.000.000 đồng/năm
    • Từ 5 tỷ đến 10 tỷ đồng: 2.000.000 đồng/năm
    • Từ 2 tỷ đến dưới 5 tỷ: 1.500.000 đồng
    • Dưới 2 tỷ đồng: 1.000.000 đồng

    2.2. Phí

     Phí là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân phải trả nhằm bù đắp chi phí mang tính phục vụ khi được Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao cung cấp dịch vụ công được quy định trong Danh mục ban hành kèm theo Luật phí và lệ phí năm 2015.

    Ví dụ: Phí sát hạch lái xe, phí công chứng, phí chứng thực….

  • Hỗ trợ đầu tư là các biện pháp mà Nhà nước tạo cơ hội cho phép nhà đầu tư được hưởng những điều kiện thuận lợi nhất định về tài chính, hạ tầng kỹ thuật, khoa học công nghệ,…nhằm thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước. Theo quy định tại Điều 19, Luật Đầu tư 2014 thì có 7 hình thức hỗ trợ đầu tư dưới đây.

    1. Hỗ trợ phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trong và ngoài hàng rào dự án

    Các bộ, cơ quan ngang bộ, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh hoặc thành phố trực thuộc trung ương sẽ căn cứ vào quy hoạch tổng thể khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế đã được phê duyệt, xây dựng kế hoạch đầu tư  phát triển và tổ chức xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội ngoài hàng rào khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, các khu chức năng thuộc khu kinh tế. Nhà nước hỗ trợ một phần vốn đầu tư phát triển từ ngân sách và vốn tín dụng ưu đãi để phát triển đồng bộ hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trong và ngoài hàng rào khu công nghiệp tại địa bàn kinh tế – xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn theo chương trình mục tiêu đầu tư hạ tầng khu công nghiệp được phê duyệt trong từng giai đoạn và áp dụng các phương thức huy động vốn khác để xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trong khu kinh tế, khu công nghệ cao.

    Nhà nước sẽ hỗ trợ một phần vốn cho các hoạt động:

    • Bồi thường, giải phóng mặt bằng, rà phá bom mìn, vật liệu nổ trong khu công nghệ cao, các khu chức năng trong khu kinh tế.
    • Bồi thường, giải phóng mặt bằng, xây dựng hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội khu nhà ở cho người lao động và khu tái định cư, tái định canh cho người bị thu hồi đất trong khu kinh tế, khu công nghệ cao.
    • Đầu tư xây dựng khu xử lý chất thải rắn tập trung và hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường của khu công nghệ cao, các khu chức năng trong khu kinh tế.
    • Đầu tư xây dựng khu xử lý chất thải rắn tập trung và hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường của khu công nghệ cao, các khu chức năng trong khu kinh tế.

    Ngoài ra, các khu công nghệ cao còn được hưởng những hỗ trợ đầu tư khác theo quy định pháp luật về khu công nghệ cao.

    2. Hỗ trợ đào tạo và phát triển nguồn nhân lực.

    Theo đó, nhà nước hỗ trợ doanh nghiệp cải thiện năng lực quản trị sản xuất kinh doanh, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động, hướng dẫn lập kế hoạch, tổ chức và quản lý thực hiện hoạt động hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực. Sử dụng ngân sách nhà nước chi trả chi phí khóa học, đào tạo nhận lực.

    3. Hỗ trợ tín dụng

    Vốn tín dụng đầu tư nhà nước đóng vai trò quan trọng hỗ trợ một số ngành, lĩnh vực trọng điểm, tăng cường cơ sở vật chất, kỹ thuật và năng lực sản xuất của nền kinh tế trong thời gian qua, góp phần thu hút đầu tư vào các địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn; phát triển khu vực nông nghiệp, nông thôn theo mục tiêu và định hướng phát triển của Nhà nước; tập trung vốn thực hiện chủ trương xã hội hóa trong các lĩnh vực y tế, giáo dục, nhà ở, bảo vệ môi trường,… góp phần nâng cao dịch vụ công và đảm bảo an sinh xã hội.

    4. Hỗ trợ tiếp cận mặt bằng sản xuất, kinh doanh; hỗ trợ di dời cơ sở sản xuất ra khỏi nội thành, nội thị

    Theo đó, Chính phủ đưa ra nhiều ưu đãi và biện pháp hỗ trợ phù hợp để doanh nghiệp nhanh chóng chấp hành chuyển/ di dời cơ sở sản xuất ra khỏi nội thành, đô thị. Ví dụ như Bộ Xây dựng lập danh mục, cụ thể hóa tiêu chí, lộ trình và biện pháp di dời các cơ quan đơn vị  cần di dời ra ngoài khu vực nội thành hay Bộ Lao động – thương binh và xã hội lập danh mục, cụ thể hóa tiêu chí, lộ trình và biện pháp di dời các cơ sở giáo dục nghề nghiệp cần di dời ra ngoài khu vực nội thành Hà Nội,  Bộ Tài chính sớm ban hành cơ chế tài chính để khuyến khích, khai thác quỹ đất có hiệu quả quỹ đất di dời; Cơ chế khuyến khích được doanh nghiệp tích cực chuyển đổi ngành nghề, chuyển mục đích đất phù hợp với quy hoạch hoặc tự nguyện di dời.

    5. Hỗ trợ khoa học, kỹ thuật, chuyển giao công nghệ.

    Theo Nghị định 76/2018/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ, hỗ trợ doanh nghiệp có dự án thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư nhận chuyển giao công nghệ từ tổ chức khoa học và công nghệ. Nội dung hỗ trợ đối với hỗ trợ kinh phí thông qua thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ hoặc hỗ trợ trực tiếp để phục vụ hoạt động cải tiến, đổi mới công nghệ, sử dụng tối đa hiệu suất; nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm trong quá trình thực hiện chuyển giao công nghệ bao gồm: Được ưu tiên đưa vào danh mục nhiệm vụ tuyển chọn, giao trực tiếp và được hỗ trợ theo quy định của chương trình, quỹ thông qua nhiệm vụ khoa học và công nghệ; được hỗ trợ thuê chuyên gia tư vấn phục vụ đánh giá hiệu chỉnh thiết bị, quy trình công nghệ, dây chuyền sản xuất; đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực hấp thụ, làm chủ công nghệ cho doanh nghiệp đối với hỗ trợ trực tiếp.

    6. Hỗ trợ phát triển thị trường, cung cấp thông tin.

    Bộ Kế hoạch và đầu tư công bố công khai số lượng, thông số cơ bản về doanh nghiệp trên cổng thông tin dangkydoanhnghiep.gov.vn

    7. Hỗ trợ nghiên cứu và phát triển.

    Hỗ trợ nghiên cứu phát triển, ứng dụng chuyển giao và đổi mới công nghệ trong sản xuất thử nghiệm được quy định tại Điều 9 Thông tư 29/2018/TT-BTC hướng dẫn lập, quản lý và sử dụng kinh phí Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành, theo đó quy định củ thể tỉ lệ mức hỗ trợ đối với từng nội dung lĩnh vực cụ thể.

    Trên đây là đôi nét khái quát về 7 hình thức hỗ trợ đầu tư. Bạn đọc có thể tham khảo các bài viết liên quan dưới đây.

  • Đại xá, đặc xá là sự khoan hồng của Nhà nước đối với người phạm tội trong các dịp đặc biệt. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho bạn đọc thông tin và sự khác biệt giữa đại xá và đặc xá.

     

    Tiêu chíĐại xáĐặc xá
    Định nghĩaLà một biện pháp khoan hồng của Nhà nước nhằm tha tội hoàn toàn và triệt để cho một số loại tội phạm nhất định đối với hàng loạt người phạm tội.Là sự khoan hồng đặc biệt của Nhà nước do Chủ tịch nước quyết định tha tù trước thời hạn cho người bị kết án phạt tù có thời hạn, tù chung thân nhân sự kiện trọng đại, ngày lễ lớn của đất nước hoặc trong trường hợp đặc biệt.
    Thẩm quyềnQuốc hội (Khoản 1, Điều 70 Luật Hiến pháp 2013)Chủ tịch nước (Khoản 3, Điều 88 Luật Hiến pháp 2013)
    Đối tượng áp dụngNgười phạm tội trong giai đoạn đã hoặc chưa bị truy tố, xét xử, thi hành án.Người phạm tội trong giai đoạn đã bị kết án tù hoặc tử hình
    Thời điểm áp dụngNhững dịp quan trọng trong đời sống chính trị của đất nướcNhân dịp sự kiện trọng đại, ngày lễ lớn của đất nước hoặc trong trường hợp đặc biệt đáp ứng yêu cầu đối nội, đối ngoại của nhà nước
    Điều kiệnCăn cứ vào tình hình kinh tế chính trị cũng như diễn biến tội phạm trong từng thời kỳHẹp hơn. Theo quy định của pháp luật
    Bản chấtTha, miễn hình phạt hoặc giảm nhẹ hình phạt cho một số loại tội phạm pháp luật nhất định đã hoặc chưa bị truy tố, xét xử, thi hành ánMiễn toàn bộ hoặc một phần hình phạt hoặc giảm nhẹ hình phạt, kể cả miễn trách nhiệm hình sự hoặc xóa án
    Hậu quả pháp lý– Người phạm tội đang ở giai đoạn điều tra, truy tố hay xét xử đều được miễn trách nhiệm hình sự.

     

    – Nếu đã bị tuyên hình phạt, đang chấp hành hình phạt thì được miễn chấp hành phần hình phạt còn lại và được xóa án tích.

    – Nếu đã chấp hành xong hình phạt hay các quyết định khác của Tòa án thì được xóa án tích.

    Người đặc xá sẽ được miễn chấp hành hình phạt còn lại nhưng không được xóa án tích ngay và vẫn còn tiền án trong lý lịch tư pháp.

     

  • Bội chi, bội thu ngân sách nhà nước thực chất là hai khái niệm để biểu thị tình trạng mất cân bằng của ngân sách nhà nước. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho bạn đọc thông tin về hai khái niệm trong lĩnh vực tài chính công này.

    Về bản chất, bội chi và bội thu ngân sách tức là tổng khoản thu có tính chất hoa lợi và tổng khoản chi có tính chất phí tổn không cân bằng với nhau. Trong đó, khoản thu có tính chất hoa lợi là những khoản thu làm tăng ngân quỹ nhưng không làm tăng các khoản nợ. Còn khoản chi có tính chất phí tổn là các khoản chi làm giảm ngân sách và tăng trái khoản.

    1. Bội chi ngân sách nhà nước

    Căn cứ khoản 1, Điều 4 Luật NSNN 2015, bội chi ngân sách nhà nước bao gồm bội chi ngân sách trung ương và bội chi ngân sách địa phương cấp tỉnh. Trong đó:

    • Bội chi ngân sách trung ương được xác định bằng chênh lệch lớn hơn giữa tổng chi ngân sách trung ương (không bao gồm chi trả nợ gốc) và tổng thu ngân sách trung ương.
    • Bội chi ngân sách địa phương cấp tỉnh là tổng hợp bội chi ngân sách cấp tỉnh của từng địa phương, được xác định bằng chênh lệch lớn hơn giữa tổng chi ngân sách cấp tỉnh (không bao gồm chi trả nợ gốc) và tổng thu ngân sách cấp tỉnh của từng địa phương.

    2. Bội thu ngân sách nhà nước

    Bội thu ngân sách được hiểu là tổng số thu lớn hơn tổng số chi trong năm ngân sách. Bội thu ngân sách biểu hiện tình trạng lành mạnh và ổn định của ngân sách nhà nước, tạo cơ sở để tăng cường dự trữ tài chính quốc gia.

    Ngân sách nhà nước được cân đối theo nguyên tắc tổng số thu từ thuế, phí, lệ phí phải lớn hơn tổng số chi thường xuyên và góp phần tích lũy ngày càng cao để chi đầu tư phát triển. Trường hợp còn bội chi thì số bội chi phải nhỏ hơn số chi đầu tư phát triển, tiến tới cân bằng thu, chi ngân sách. Trường hợp bội thu ngân sách được sử dụng để trả nợ gốc và lãi các khoản vay của ngân sách nhà nước.

  • Trong học tập cũng như công việc chúng ta đã quá quen thuộc với việc viết báo cáo. Nhưng để có kỹ năng viết báo cáo tốt, không phải ai cũng làm được mà điều đó một cách dễ dàng. Vậy những kỹ năng đó là gì, làm thế nào để có bản báo cáo hoàn chỉnh và ấn tượng nhất.

    Xác định nội dung yêu cầu của báo cáo

    Dù viết báo cáo ngày, tháng hay năm bạn cũng cần xác định được nội dung yêu cầu của bản báo cáo. Việc xác định nội dung của báo cáo là điều kiện bắt buộc để bạn có một bản báo cáo chính xác và đầy đủ nhất. Nếu bạn không nắm được nội dung yêu cầu khi viết báo cáo chắc chắn bạn sẽ không biết viết gì hoặc nếu có viết được cũng chỉ là một bản báo cáo vô nghĩa mà thôi.

    Xem thêm:  3 cách rèn luyện thói quen cẩn thận

    Xây dựng đề cương chi tiết

    Bạn đã xác định được nội dung yêu cầu của báo cáo, tuy nhiên bạn đừng vội viết mà việc cần làm tiếp theo là soạn thảo ra một đề cương chi tiết những nội dung bạn muốn nói trong báo cáo. Đề cương này sẽ giúp cho bạn không bị thiếu ý hay bị mất thời gian suy nghĩ phải viết gì trong quá trình làm báo báo.

    Đánh giá kết quả công việc

    Bạn đã hoàn tất hai bước đầu tiên. Vậy đã đến lúc bạn bắt tay vào để viết báo cáo rồi đấy. Trước tiên bạn hãy nêu ra nhiệm vụ đã làm sau đó tổng kết lại những việc đã làm được, việc chưa làm được. Những khó khăn, thuận lợi trong quá trình thực hiện công việc.

    Việc đánh giá kết quả công việc sẽ giúp bạn nhìn lại toàn bộ quá trình thực hiện nhiệm vụ, nó cũng giống như bản báo cáo thành tích với cấp trên, vì vậy trong phần này bạn hãy hết sức lưu ý. Nên đánh giá một cách trung thực nhất, không nên chỉ khoe những việc làm được, còn những khó khăn, thiếu sót lại giấu nhẹm đi. Bởi cấp trên họ sẽ dễ dàng nhìn ra được những thiếu sót của bạn trong bản báo cáo đó dù bạn không nói ra.

    Xem thêm:

    Làm việc nhanh & tiết kiệm thời gian hơn với 25 phím tắt Outlook

    Tối ưu hóa Mind map khi sử dụng vào 7 mục đích sau đây

    Phân tích nguyên nhân

    Bạn đã đánh giá kết quả công việc, ưu nhược điểm trong quá trình thực hiện thì tất nhiên bạn không thể quên việc giải thích nguyên nhân cho những kết quả đó. Bạn hãy chăm chút cho phần này thật kỹ trong báo cáo nhé. Bởi người phát hiện ra nguyên nhân và phân tích được nguyên nhân tại sao vấn đề này mình làm được còn vấn đề kia thì không cho thấy bạn là người rất có trách nhiệm với công việc. Việc phân tích đánh giá nguyên nhân cẩn thận cũng là cách để người khác giúp bạn dễ dàng tìm cách khắc phục để kết quả công việc được tốt hơn.

    Hướng khắc phục

    Bạn làm không tốt hay không làm được đã có nguyên nhân rõ ràng, vì thế bạn hãy nghĩ đến hướng khắc phục những nguyên nhân đó. Có thể bạn chưa áp dụng cách khắc phục này hoặc không còn thời gian để khắc phục thì bạn cũng cần đưa vào báo cáo nhé. Kể cả những việc bạn đã làm tốt nhưng nếu có khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện nhưng bạn đã tìm được cách khắc phục cũng nên đưa vào để mọi người cùng tham khảo và đưa ra ý kiến cùng tìm giải pháp tốt nhất để giải quyết nếu gặp lại trong quá trình làm việc tiếp theo.

    Những kiến nghị

    Cuối bản báo cáo bạn hãy đưa ra những kiến nghị riêng của bản thân như: Công việc đó cần có những gì, cần hỗ trợ những gì để có thể thúc tiến quá trình thực hiện nhanh hơn, kết quả được tốt hơn. Việc đưa ra kiến nghị không phải để mang lại lợi ích riêng cho bạn mà là mang lại lợi ích chung cho cả công ty, tập thể của bạn. Vì vậy, hãy mạnh dạn nêu ra trong báo cáo để cấp trên biết và xem xét.

    Xem thêm:

    Yêu cầu cơ bản khi soạn thảo Tờ trình

    10 biểu hiện này cho thấy 1 kẻ bất tài, bạn có mấy?

    Rút ra bài học cho bản thân

    Dù công việc của bạn có kết quả tốt hay không bạn cũng cần rút ra bài học cho bản thân, thẳng thắn nhận những khuyết điểm của mình để rút kinh nghiệm và cố gắng làm tốt hơn cho những nhiệm vụ làm sau.

    Ngôn ngữ trong báo báo

    Trong báo cáo bạn nên sử dụng ngôn ngữ phổ thong, dễ hiểu. Lối hành văn mạch lạc, rõ rang, thiết thực. Nên tránh những từ ngữ quá hoa mỹ, phô trương. Vì báo cáo cần sự ngắn gọn nhưng đầy đủ và chính xác. Nếu cần thiết bạn có thể sử dụng các số liệu, biểu đồ để minh họ nhưng những số liệu và sơ đồ phải dễ hiểu và có tính khoa học.

    Viết báo cáo chính là tổng kết lại toàn bộ quá trình học tập, làm việc của bạn. Vì thế khi viết báo cáo bạn hãy xem đó là một công việc quan trọng  trong quá trình học tập, làm việc và thăng tiến của bản thân, hãy chăm chút cho bản báo cáo được hoàn hảo nhất có thể, việc viết báo cáo sơ sài có thể sẽ làm bạn đánh mất một cơ hội tốt trong quá trình thăng tiến đó.

    Nguồn: Thúy Lộc – CareerLink

  • Vụ việc dân sự là khái niệm bao gồm vụ án dân sự và việc dân sự. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin cho bạn đọc thông tin về hai loại vụ việc dân sự theo quy định của pháp luật.

    Pháp luật không đưa ra định nghĩa vụ án dân sự và việc dân sự là gì. Tuy nhiên, có thể khái quát 2 loại vụ việc dân sự như sau:

    Vụ án dân sự là các vụ án về tranh chấp dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động.

    Việc dân sự là việc cá nhân, cơ quan, tổ chức không có tranh chấp, nhưng có yêu cầu Tòa án công nhận hoặc không công nhận một sự kiện pháp lý là căn cứ làm phát sinh quyền, nghĩa vụ dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động của mình hoặc của cá nhân, cơ quan, tổ chức khác; yêu cầu Tòa án công nhận cho mình quyền về dân sự.

  • Ngân sách nhà nước (NSNN) là một đạo luật có vai trò đặc biệt quan trọng đối với một quốc gia, giúp điều tiết và thúc đẩy phát triển kinh tế, giải quyết các vấn đề xã hội và góp phần ổn định thị trường. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho bạn đọc định nghĩa và các đặc điểm của NSNN để phân biệt với các loại ngân sách thông thường khác.

    1. Định nghĩa

    Về phương diện kinh tế, NSNN là bản dự toán các khoản thu chi tiền tệ của một quốc gia, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để thực hiện trong thời hạn nhất định.

    Về phương diện pháp lý, tại khoản 14, Điều 4 Luật NSNN 2015 có quy định: “NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để đảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước”.

    2. Đặc điểm

    NSNN có những đặc điểm riêng để phân biệt với các loại ngân sách thông thường khác như ngân sách của tổ chức kinh tế, ngân sách gia đình,… đó là:

    Thứ nhất, NSNN là một kế hoạch tài chính khổng lồ cần được Quốc hội biểu quyết thông qua trước khi thi hành.

    Đặc điểm này cho thấy NSNN thể hiện 2 phương diện kinh tế và phương diện pháp lý. Về phương diện kinh tế, NSNN là bản kế hoạch dự trù các khoản chi, tiêu sẽ được thực hiện trong tương lai. Ở phương diện pháp lý, NSNN thể hiện ở việc sau cơ quan hành pháp soạn thảo bản kế hoạch sẽ được gửi đến cơ quan lập pháp xem xét quyết định và ban bố thi hành. Đây là điểm khác biệt so với các loại ngân sách thông thường vốn chỉ phản ánh phương diện kinh tế.

    Thứ hai, NSNN là một đạo luật đặc biệt.

    Đặc điểm này thể hiện ở việc quá trình “luật hóa” khác với các đạo luật thông thường. NSNN sẽ do cơ quan hành pháp soạn thảo, sau đó sẽ được cơ quan lập pháp quyết định và ban bố như một đạo luật.

    Thứ ba, NSNN được đặt dưới sự giám sát của Quốc hội.

    Điều này giúp hạn chế tình trạng lạm quyền của chính phủ trong quá trình thu, chi NSNN và thể hiện được tính dân chủ, công bằng khi có sự tham gia của nhân dân (đại diện là Quốc hội). Trong khi đó, các loại ngân sách khác sẽ do chủ thể đó tự quyết định và tự chịu trách nhiệm đối với các hậu quả. Nếu có sự tham gia của nhà nước thì cũng ở phương diện hạn chế.

    Thứ tư, NSNN được thiết lập và thực thi hoàn toàn vì mục tiêu mưu cầu lợi ích chung cho toàn thể quốc gia.

    Đặc điểm này có nghĩa là, NSNN phục vụ cho lợi ích quốc gia, không phân biệt người thụ hưởng. NSNN với vai trò đặc biệt đối với sự phát triển kinh tế, ổn định chính trị – xã hội của một quốc gia sẽ phải thực hiện những khoản chi đôi khi không đem lại lợi ích kinh tế, ví dụ như các khoản trợ cấp xã hội, trợ giá cho các doanh nghiệp nhà nước, … Ngược lại, ngân sách của các tổ chức khác sẽ thực hiện để phục vụ lợi ích tư (của chính chủ thể đó), đem lại hiệu quả nhất định.

    Thứ năm, NSNN phản ánh mối tương quan giữa quyền lập pháp và quyền hành pháp trong quá trình xây dựng và thực hiện ngân sách.

    Như vậy, NSNN có những đặc điểm riêng so với các loại ngân sách thông thường, thể hiện là một đạo luật có vị trí đặc biệt quan trọng đối với một quốc gia.