HR Law

Chia sẻ kiến thức pháp lý nhân sự

  • Tính đến tại thời điểm ngày 03/03/2024, hệ thống văn bản pháp luật về lao động đang có hiệu lực thi hành có tác động đến công tác quản trị nhân sự tại các doanh nghiệp bao gồm:

    1. Bộ luật Lao động 2019 (hiệu lực thi hành kể từ 01/01/2021) và các văn bản Nghị định/Thông tư hướng dẫn thi hành gồm có:

    Tên văn bảnNgày hiệu lực
    Thông tư 20/2023/TT-BCT quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người lao động làm các công việc có tính chất đặc biệt trong lĩnh vực thăm dò, khai thác dầu khí trên biển do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành25/12/2023
    Nghị định 70/2023/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 152/2020/NĐ-CP quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam18/09/2023
    Thông tư 09/2023/TT-BYT sửa đổi Thông tư 14/2013/TT-BYT hướng dẫn khám sức khỏe do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành20/06/2023
    Nghị định 83/2022/NĐ-CP quy định về nghỉ hưu ở tuổi cao hơn đối với cán bộ, công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý20/10/2022
    Nghị định 38/2022/NĐ-CP quy định về mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động01/07/2022
    Nghị định 12/2022/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng17/01/2022
    Thông tư 19/2021/TT-BLĐTBXH về Danh mục vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn để làm căn cứ xác định các trường hợp có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành30/01/2022
    Thông tư 04/2021/TT-BCT quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người lao động làm các công việc trong hầm lò do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành01/09/2021
    Nghị định 152/2020/NĐ-CP về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam15/02/2021
    Nghị định 145/2020/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động01/02/2021
    Nghị định 135/2020/NĐ-CP quy định về tuổi nghỉ hưu01/01/2021
    Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH hướng dẫn Bộ luật Lao động về nội dung của hợp đồng lao động, Hội đồng thương lượng tập thể và nghề, công việc có ảnh hưởng xấu tới chức năng sinh sản, nuôi con do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành01/01/2021
    Thông tư 09/2020/TT-BLĐTBXH hướng dẫn Bộ luật Lao động về lao động chưa thành niên do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành15/03/2021

    2. Tổng hợp Án lệ về lao động đang có hiệu lực

    Án lệ là những lập luận, phán quyết trong bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án về một vụ việc cụ thể được Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao lựa chọn và được Chánh án Tòa án nhân dân tối cao công bố là án lệ để các Tòa án nghiên cứu, áp dụng trong xét xử. (Điều 1 Nghị quyết 04/2019/NQ-HĐTP)

    Tên văn bảnNgày hiệu lực
    Ngày 01/10/2023, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao đã ban hành Quyết định số 364/QĐ-CA công bố Án lệ số 69/2023/AL về thẩm quyền của Trọng tài thương mại trong việc giải quyết tranh chấp thỏa thuận bảo mật thông tin và không cạnh tranh đã được Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thông qua ngày 18/8/2023.18/8/2023
    Án lệ số 20/2018/AL về xác lập quan hệ hợp đồng lao động sau khi hết thời gian thử việc được Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thông qua ngày 17 tháng 10 năm 2018 và được công bố theo Quyết định số 269/QĐ-CA ngày 06 tháng 11 năm 2018 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao17/10/2018

    3. Ngoài Bộ luật Lao động 2019 và các văn bản pháp luật về lao động ở trên, còn có một số văn bản luật dưới đây có tác động trực tiếp đến công tác quản trị nhân sự tại doanh nghiệp:

    Tên văn bảnNgày hiệu lựcNội dung liên quan đến công tác nhân sự
    Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 201501/07/2016
    Luật này quy định việc bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; chính sách, chế độ đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; trách nhiệm và quyền hạn của các tổ chức, cá nhân liên quan đến công tác an toàn, vệ sinh lao động và quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động.
    Luật Giáo dục nghề nghiệp năm 201401/07/2015Luật này quy định về hệ thống giáo dục nghề nghiệp; tổ chức, hoạt động của cơ sở giáo dục nghề nghiệp; quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động giáo dục nghề nghiệp.
    Luật Thuế thu nhập cá nhân 200701/01/2009Luật này quy định về đối tượng nộp thuế, thu nhập chịu thuế, thu nhập được miễn thuế, giảm thuế và căn cứ tính thuế thu nhập cá nhân.
    Luật Việc làm năm 201301/01/2015Luật này quy định chính sách hỗ trợ tạo việc làm; thông tin thị trường lao động; đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia; tổ chức, hoạt động dịch vụ việc làm; bảo hiểm thất nghiệp và quản lý nhà nước về việc làm.
    Luật Công đoàn năm 201201/01/2013Luật này quy định về quyền thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn của người lao động; chức năng, quyền, trách nhiệm của Công đoàn; quyền, trách nhiệm của đoàn viên công đoàn; trách nhiệm của Nhà nước, cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp sử dụng lao động đối với Công đoàn; bảo đảm hoạt động của Công đoàn; giải quyết tranh chấp và xử lý vi phạm pháp luật về công đoàn.
    Luật Bảo hiểm xã hội năm 201401/01/2016Luật này quy định chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội; quyền và trách nhiệm của người lao động, người sử dụng lao động; cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến bảo hiểm xã hội, tổ chức đại diện tập thể lao động, tổ chức đại diện người sử dụng lao động; cơ quan bảo hiểm xã hội; quỹ bảo hiểm xã hội; thủ tục thực hiện bảo hiểm xã hội và quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội.
    Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng năm 202001/01/2022Luật này quy định về quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến lĩnh vực người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; bồi dưỡng kỹ năng nghề, ngoại ngữ, giáo dục định hướng cho người lao động; Quỹ Hỗ trợ việc làm ngoài nước; chính sách đối với người lao động; quản lý nhà nước trong lĩnh vực người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

    4. Ngoài các văn bản pháp luật về lao động ở trên còn một số các văn bản khác có liên quan nhưng ít tác động đến công tác quản trị nhân sự gồm có:

    Tên văn bảnNgày hiệu lựcNội dung liên quan đến công tác nhân sự
    Luật người khuyết tật 201001/01/2011Một số quy định liên quan đến sử dụng lao động là người khuyết tật
    Luật Trẻ em 201601/06/2017Một số quy định liên quan đến sử dụng lao động là người chưa thành niên
    Bộ luật Tố tụng Dân sự 201501/07/2016Một số quy định liên quan đến giải quyết tranh chấp lao động
    Luật Bình đẳng giới 200601/07/2007Một số quy định liên quan đến bình đẳng giới và lao động nữ
    Luật người cao tuổi năm 200901/07/2010Một số quy định liên quan đến sử dụng lao động là người cao tuổi
    Các văn bản quốc tế mà Việt Nam tham gia là thành viên

    Trên đây là danh sách tổng hợp văn bản pháp luật về lao động đang có hiệu lực thi hành năm 2024. HRLegal.vn sẽ cập nhật thường xuyên khi có các văn bản pháp lý nhân sự mới ban hành, sửa đổi, bổ sung. Mọi vướng mắc, vui lòng liên hệ với HR Legal để được tư vấn pháp luật lao động miễn phí.

  • Bản tin pháp lý nhân sự – cập nhật thông tin các văn bản pháp luật lao động mới ban hành, sắp hết hiệu lực, bị thay thế, sửa đổi bổ sung.

    Ngày 23/02/2024

    Ngày 23/02/2024, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư 02/2024/TT-BLĐTBXH sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 21/2021/TT-BLĐTBXH ngày 15/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động Thương binh và Xã hội quy định chi tiết một số điều của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

    1. Tài liệu chứng minh được cơ quan chức năng nước tiếp nhận lao động cho phép tuyển dụng lao động nước ngoài đối với bên nước ngoài lần đầu hợp tác với doanh nghiệp Việt Nam là giấy tờ sau:

    – Trường hợp bên nước ngoài là người sử dụng lao động, tài liệu chứng minh bao gồm:

    * 01 bản sao giấy phép kinh doanh hoặc giấy tờ khác tương đương do cơ quan chức năng cấp cho người sử dụng lao động thể hiện lĩnh vực kinh doanh phù hợp với ngành, nghề công việc tuyển dụng lao động nước ngoài, kèm bản dịch tiếng Việt;

    * Đối với nước có quy định về điều kiện tiếp nhận lao động nước ngoài thì cung cấp 01 bản sao tài liệu thể hiện người sử dụng lao động đáp ứng quy định này, kèm bản dịch tiếng Việt.

    – Trường hợp bên nước ngoài là tổ chức dịch vụ việc làm, tài liệu chứng minh bao gồm:

    * 01 bản sao giấy phép kinh doanh hoặc giấy tờ khác tương đương do cơ quan chức năng cấp hoặc xác nhận cho tổ chức dịch vụ việc làm thể hiện ngành, nghề kinh doanh bao gồm dịch vụ việc làm, kèm bản dịch tiếng Việt;

    * 01 bản sao thỏa thuận hợp tác hoặc văn bản đề nghị chuẩn bị nguồn hoặc tuyển dụng lao động Việt Nam của người sử dụng lao động cho tổ chức dịch vụ việc làm, kèm bản dịch tiếng Việt;

    * Tài liệu chứng minh đối với người sử dụng lao động quy định tại điểm a khoản này.

    2. Mức trần giá dịch vụ theo hợp đồng môi giới theo thỏa thuận giữa doanh nghiệp dịch vụ với tổ chức, cá nhân trung gian nhưng không được vượt quá 0,5 tháng tiền lương theo hợp đồng của người lao động cho mỗi 12 tháng làm việc.

    3. Trường hợp hợp đồng lao động có thời hạn làm việc từ 36 tháng trở lên thì mức trần giá dịch vụ theo hợp đồng môi giới không quá 1,5 tháng tiền lương theo hợp đồng của người lao động.

    Thông tư 02/2024/TT-BLĐTBXH có hiệu lực từ 15/5/2024.

    Xem và tải về Thông tư 02/2024/TT-BLĐTBXH: Bản PDF – Bản Docx

    Ngày 23/02/2024

    Ngày 23/02/2024, Chính phủ ban hành Nghị định 21/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 51/2016/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2016 của Chính phủ quy định quản lý lao động, tiền lương và tiền thưởng đối với người lao động làm việc trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và Nghị định số 52/2016/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2016 của Chính phủ quy định tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với người quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ

    Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 4 năm 2024. Các chế độ về quỹ tiền lương, trả lương, thù lao, tiền thưởng quy định tại khoản 2 Điều 1, các khoản 3, khoản 4, khoản 6, khoản 7 và khoản 10 Điều 2 Nghị định này được thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2024.

    Xem văn bản

  • HRLegal tổng hợp các tài liệu, biểu mẫu các văn bản pháp lý trong công tác quản trị nhân sự bắt buộc phải có theo quy định pháp luật, gồm có:

    • Mẫu hợp đồng lao đồng
    • Mẫu Thỏa ước lao động tập thể
    • Mẫu Nội quy lao động
    • Mẫu Quy chế dân chủ và đối thoại tại nơi làm việc
    • Mẫu Quy chế đánh giá hoàn thành công việc
    • Mẫu sổ quản lý lao động

    Các bạn tải về tại link drive này nhé. Nếu bạn tư vấn soạn thảo các văn bản pháp lý nhân sự, vui lòng liên hệ HRLegal.vn để được giải đáp nhé

  • 1. Định nghĩa:

    nhà nước là tổ chức quyền lực công cộng đặc biệt, tập hợp và quản lí dân cư theo lãnh thổ, nắm giữ và thực hiện chủ quyền quốc gia, ban hành pháp luật và thực hiện việc quản lí Xã Hội bằng pháp luật, phục vụ lợi ích các giai tầng, lợi ích cả Xã Hội, vì sự tồn tại và phát triển của đất nước.

    Cờ Việt Nam

    2. Đặc điểm:

     

    Nhà nước, sản phẩm của sự phát triển Xã hội, một hình thức tổ chức của con người trong Xã Hội có giai cấp, từ định nghĩa về Nhà nước nói trên cho thấy Nhà nước có các đặc điểm sau:

    (xem thêm…)

  • Hôm qua Blog Yeuluat.com đã chia sẻ Một số câu hỏi bán trắc nghiệm môn Luật Dân sự ( phần chung ), hôm nay  Blog Yeuluat.com chia sẻ tiếp một số câu hỏi nhận định  về Trách nhiệm dân sự ngoài hợp đồng – Bài giải tham khảo Luật Dân sự được sưu tầm ở diễn đàn Luật học http://lop2a.punbb-hosting.com.

    Câu I. Nhận định đúng sai và giải thích:

    1. Trách nhiệm dân sự hỗn hợp là TN mà trong đó lỗi hoàn toàn thuộc về người bị thiệt hại.
    SAI: Trách nhiệm DS hỗn hợp là trách nhiệm BTTH phát sinh trong trường hợp mà người gây ra thiệt hại và người bị thiệt hại đều có hành vi trái PL, có lỗi, hành vi trái PL của mỗi người đều là nguyên nhân dẫn đến thiệt hại xảy ra – Điều 617 BLDS. (Nguồn: trang 419 – Đề cương các môn học – ĐH Luật TP.HCM).

    2. Khi thiệt hại do nhiều người gây ra thì những người đó phải chịu trách nhiệm liên đới bồi thường cho người bị thiệt hại.
    SAI: Nếu nhiều người cùng gây ra thiệt hại cho 1 chủ thể nhưng trong số các hành vi vi phạm PL đó chỉ có một hoặc một số hành vi có mối quan hệ nhân quả với hậu quả thiệt hại (là nguyên nhân quyết định, trực tiếp gây ra thiệt hại) còn các hành vi còn lại tuy vi phạm PL nhưng lại không có mối quan hệ nhân quả đối với thiệt hại (chỉ là điều kiện, là nguyên nhân thúc đẩy thiệt hại xảy ra nhanh chóng & thuận lợi hơn chứ không phải là nguyên nhân trực tiếp gây thiệt hại) thì trách nhiệm của các chủ thể này là hoàn toàn độc lập với nhau. Mỗi chủ thể chỉ phải thực hiện phần trách nhiệm của mình và sau khi thực hiện xong, trách nhiệm đó chấm dứt. Khoa học pháp lý gọi đây là trách nhiệm DS riêng rẽ.

    3. Pháp nhân chỉ phải bồi thường thiệt hại đối với những thiệt hại do người của pháp nhân gây ra trong khi thực hiện nhiệm vụ được pháp nhân giao.
    SAI: Trong trường hợp pháp nhân là trường học, bệnh viện hay một tổ chức khác đang trực tiếp quản lý người dưới 15 tuổi, người mất NLHVDS thì nếu những người này gây thiệt hại trong thời gian được các pháp nhân này trực tiếp quản lý thì pháp nhân phải bồi thường (theo k1 & k2 Điều 621 BLDS).

    4. Một người gây thiệt hại cho người khác thì phải bồi thường thiệt hại mà mình gây ra.
    SAI : Một người gây thiệt hại cho người khác nhưng nếu thuộc các trường hợp miễn trừ trách nhiệm thì không phải bồi thường thiệt hại mà mình gây ra. Các trường hợp miễn trừ trách nhiệm bồi thường gồm:
    – Có sự kiện BKK. Ví dụ: Bão làm mái tôn của nhà anh A bay sang nhà anh B gây thiệt hại cho anh B về tài sản.
    – Người gây thiệt hại trong các trường hợp: PVCĐ (K1-Đ613); TTCT (K1-Đ614)
    – Người bị thiệt hại hoàn toàn có lỗi.
    – Người gây thiệt hại nhưng do thực hiện quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Vd: Anh A,B,C thực hiện tháo dỡ nhà của anh D theo quyết định cưỡng chế tháo dỡ của UBND cấp có thẩm quyền. (xem thêm…)

  • 1. Nghĩa vụ dân sự là QHPL dân sự?
    -> Đúng: NVDS gồm 3 yếu tố: Chủ thể, khách thể, Nội dung QH
    2. Quyền của chủ thể mang quyền trong quan hệ nghĩa vụ là quyền đối vật
    –> Sai. Là quyền đối nhân. Quyền của chủ tehẻ mang quyền được thỏa mãn = việc thực hiện nghĩa vụ của bên có nghĩa vụ
    (xem thêm…)

  •  

    Quyết  định
    công nhận sự thỏa thuận của đương
    sự

    Quyết  định
    tạm đình chỉ  giải quyết
    vụ án

    Quyết  định
    đình chỉ vụ  án

    Khái niệm. Điều
    kiện. căn cứ

    Đ187 Bộ Luật Tố Tụng Dân sự

    Khi các đương sự
    thỏa thuận được với nhau về việc giải
    quyết toàn bộ vụ án và án
    phí.

    Sau 7 ngày kể từ  ngày lập biên bản hòa giải thành mà ko có đương sự nào
    thay đổi ý kiến về sự thỏa
    thuận đó.

    Tạm đình chỉ là
    việc Tòa án quyết định tạm ngừng việc giải quyết vụ án dân sự
    khi có căn cứ pháp luật quyết định.

    Đ189 Bộ Luật Tố Tụng Dân sự

    _ Đương sự là cá nhân đã chết,
    cơ quan,tổ chức đã sát nhập,chia, tách,giải
    thể mà chưa có người
    thừa kế quyền và nghĩa
    vụ tố tụng. đ62

    _Đương sự là cá nhân mất Năng lực hành vi mà chưa xác định
    được người đại diện Pháp luật

    _Chấm dứt  đại diện hợp pháp
    của đương sự mà chưa có người thay thế.

    _Đợi kết quả vụ án khác …

    Cần đợi kết quả thực hiện ủy thác tư pháp…các trường hợp khác
    pháp luật quy định.

    Đình chỉ là việc Tòa án quyết định ngừng việc giải quyết vụ án dân sự khi có căn cứ Pháp luật quy định.

    Đ192  Bộ Luật Tố Tụng Dân sự

    1.Trả lại đơn khởi kiện.

    2.Đương sự chết hoặc giải thể mà ko
    có người thừa kế.

    3.Người khởi kiện rút đơn và Tòa án chấp
    nhận

    4.Người khởi kiện ko có quyền khởi kiện

    5.Cơ quan,tổ chức rút đơn kiện do ko
    có nguyên đơn hoặc nguyên đơn
    yêu cầu ko tiếp tục giải quyết

    6.Đương
    sự đã tự thỏa thuận và
    ko yêu cầu tòa án giải quyết.

    7.Nguyên đơn vắng
    mặt lần thứ 2…..

    Hiệu lực

    Có  hiệu
    lực Pháp luật ngay ko bị kháng cáo, kháng
    nghị theo thủ tục phúc thẩm

    Có thể  bị kháng
    nghị theo GĐT,TT. K2 đ188 Bộ Luật Tố Tụng Dân sự

    Chưa có
    hiệu lực ngay

    Có thể  bị kháng
    cáo, kháng nghị theo phúc thẩm.

    k3 đ190
    Bộ Luật Tố Tụng Dân sự

    Chưa có
    hiệu lực ngay

    Có thể  bị kháng
    cáo, kháng nghị theo phúc thẩm, khoản 4 điều 193 Bộ Luật Tố Tụng Dân sự

    Hậu quả pháp lý

    Đ190,191.

    _Không xóa tên vụ  án. Nếu căn cứ ko còn thì tiếp tục giải quyết vụ án.

    _Tiền tạm  ứng
    án phí , lệ phí giữ tại
    kho bạc

    Mọi hoạt động tố tụng
    phải được ngừng lại. Xóa
    tên vụ án, trả đơn k2đ192 và
    đ193

    _Đương sự ko có  quyền khởi kiện
    lại, trừ 1 số trường hợp nhất định
    trong luật.

    _Tiền tạm  ứng án phí sung công quỹ, trừ trường hợp là trả  lại cho người nộp

    Người ban hành

    Thẩm phán chủ  trì phiên hòa giải hoặc Thẩm phán được chánh án Thẩm phán phân công.

    Thẩm phán được phân công
    giải quyết vụ  án dân sự

    Thời  điểm

    Giai đoạn chuẩn bị  xét xử sơ thẩm
    và tại phiên tòa sơ thẩm

    Mọi giai đoạn, khi có các
    căn cứ áp dụng

  • Tổng hợp Sơ đồ tư duy môn Hiến PhápLý luận nhà nước và pháp Luật của fanpage E – Wisdom ( Nơi trao đổi kiến thức về luật pháp, kỹ năng luật học. Thực hiện nghiêm chỉnh, công khai và có ý thức các quy định của pháp luật Việt Nam. )

    (xem thêm…)

  • LUẬT CHO TUỔI 16

    16 tuổi là tuổi trăng tròn, cái tuổi người ta gọi là đẹp nhất vì nó giao thoa giữa nhiều cảm xúc lẫn lộn của tuổi mới lớn. Thế nhưng, dưới góc độ pháp luật bạn đã có quyền được làm và không được làm những điều sau đây: (xem thêm…)

  • ĐỀ BÀI SỐ 11

    1. Ngày 1.10.1976, Bà Lê Thị Thục kí giấy tờ chuyển nhượng vườn ao, hoa màu cho bà Trần Thị Bàn (mẹ ông Phạm Văn Định). Nội dung chuyển nhượng: hoa màu, vườn ao đằng trước và 3 gian nhà tre có diện tích 1 sào(360m2). Có giấy tờ xác nhận của UBND xã.

    2. Ngày 11.10.1976, Bà Lê Thị Thục kí với bà Trần Thị Bàn Giấy biên nhận có nội dung giao nhượng thêm ao đằng sau và bổ sung nội dung thanh toán giá trị chuyển nhượng cho toàn bộ diện tích chuyển nhượng ngày 1.10.1976.

    3. Ngày 30.12.2005, UBND huyện Từ Liêm có quyết định số 4369/QĐ – UB về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở khu dân cư nông thôn cho 94 trường hợp đang sử dụng đất tại xã Đông Ngạc. Trong đó có hộ gia đình bác Phạm Văn Định. Theo đó bác Phạm Văn Định thuộc trường hợp sử dụng đất ổn định trước ngày 15.10.1993, đất không có giấy tờ quy định tại k1 Đ5 QĐ 23/2005/QĐ – UB ngày 18.02.2005 của UBND thành phố Hà nội, không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch. Do vậy phải nộp phí trước bạ đất, phí địa chính; diện tích đất ở vượt hạn mức nộp 50% tiền sử dụng đất.

    4. Ngày 24.9.2010, Phòng Tài nguyên và môi trường huyện Từ Liêm ra công văn số 177/TN& MT về việc xác định nguồn gốc và quá trình sử dụng đất của ông Phạm Văn Định và ông Phạm Văn Hòa. Trong đó có các kết luận, không đủ cơ sở chứng minh nguồn gốc đất sử dụng trước ngày 18/12/1990, chưa đủ cơ sở kết luận loại đất, diện tích, thời điểm sử dụng đất. Do vậy, Phòng tài nguyên đề nghị UBND xã Đông Ngạc lấy ý kiến khu dân cư theo TT 06.2007/TTBTNMT ngày 2.7.2007

    5. Ngày 30.11.2010UBND huyện Từ Liêm ra thông báo số 1720/TB UBND về việc lấy ý kiến khu dân cư. Ngày 04.12.2010, UBND xã Đông Ngạc công bố kết quả phiếu lấy ý kiến nhân dân. Theo ý kiến của khu dân cư, đất của gia đình ông Phạm Văn Định và ông Phạm Văn Hòa là do bà Trần Thị Bàn(nhận chuyển nhượng từ bà Lê Thị Thục) để lại, là đất thổ cư, được sử dụng từ năm 1976, không có tranh chấp.

    6. Ngày 3.3.2011,Phòng Tài nguyên và môi trường huyện Từ Liêm có biên bản kiểm tra hiện trạng đất của gia đình ông Phạm Văn Định và ông Phạm Văn Hòa. Theo đó đất sử dụng ổn định trước năm 1980, không có tranh chấp, đã xây dựng các công trình trên thửa đất, có tường bao vây quanh.

    7. Ngày 14.6.2011, UBND huyện Từ Liêm có công văn số 276/ TN và

    MT về việc trả lời đơn của ông Phạm Văn Định và ông Phạm Văn Hòa. Tại công văn này không thừa nhận giấy chuyển nhượng vườn ao, hoa màu năm 1976 là giấy chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Công văn không nêu rõ nguyên nhân của việc không thừa nhận. Do vậy, đất thuộc dạng không có giấy tờ theo quy định. Một lần nữa, UBND huyện Từ Liêm khẳng định phải nộp tiền sử dụng đất khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của gia đình 2 ông theo QĐ 4369 của UBND là đúng.

    8. Ngày15.05.2012. theo đề nghị của ông Phạm Văn Định và ông Phạm Văn Hòa, UBND xã Đông Ngạc trích lục bản đồ: – Trích sao sổ mục kê kèm theo bản đồ năm 1987, đất chưa ghi tên bà Trần Thị Bàn.. Thuộc thửa đất của hộ gia đình ông Phạn Văn Nghị(đất thổ cư) diện tích 953m2 và thửa đất số 49 của ông Phan Văn An(đất thổ cư) diện tích 440m2. – Trích sao sổ mục kê kèm theo bản đồ năm 1994:đất là thửa đất số 02 Tờ bản đồ 27, diện tích 595m2, loại đất thổ cư đứng tên bà Trần Thị Bàn.

    9. Ngày 8.5.2012.UBND huyện Từ Liêm ra quyết định 2818 về việc điều chỉnh nghĩa vụ tài chính khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho ông Phạm Văn Định và ông Phạm Văn Hòa. Theo đó, diện tích đất phải nộp 50% tiền sử dụng đất của 2 ông được điều chỉnh bằng:595 trừ 360 bằng 143m2.(ông Phạm Văn Định 67,5m và ông Phạm Văn Hòa 75,5m) Vì vậy, tại phiếu yêu cầu tư vấn số… ngày… năm 2012, ông Định đã đề nghị trung tâm tư vấn pháp luật trường HLU tư vấn bằng văn bản về các nội dung:

    – Tờ phiếu lấy ý kiến của khu dân cư có thể chứng minh cho Tờ mua bán năm 1976 được không?

    – Trả lời của Phòng tài nguyên và môi trường số 177/TN&MT ngày 24/9/2010của Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Từ Liêm có đúng không?

    – Gia đình có phải nộp tiền sử dụng đất khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không?

    – Số m2 phải đóng tiền sử dụng đất, kể cả số đã bán(đã lấy sổ) có đúng không?

    NỘI DUNG

    1. Tờ phiếu lấy ý kiến của khu dân cư có thể chứng minh cho Tờ mua bán năm 1976 được không?

    Tờ phiếu lấy ý kiến của khu dân cư có thể chứng minh cho Tờ mua bán năm 1976. Theo thông tư của Bộ Tài nguyên và Môi trường số 06/2007/TT – BTNMT ngày 15 tháng 6 năm 2007 hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 84/2007/NĐ – CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của chính phủ qui định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai:

    I. Việc xác định thời điểm bắt đầu sử dụng đất ổn định quy định tại khoản 4 Điều 3 Trường hợp không có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP thì Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm xác định thời điểm bắt đầu sử dụng đất vào mục đích sử dụng đất hiện tại như sau:

    1. Khi thực hiện công việc thẩm tra, xác nhận về nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp đất đai đối với thửa đất, sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt trong quá trình xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (gọi là Giấy chứng nhận) theo quy định tại khoản 2 Điều 135 và khoản 2 Điều 136 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 về thi hành Luật Đất đai (gọi là Nghị định số 181/2004/NĐ-CP), Ủy ban nhân dân cấp xã phải lấy ý kiến của khu dân cư gồm những người đã từng cư trú cùng thời điểm bắt đầu sử dụng đất vào mục đích hiện tại của thửa đất. Ý kiến của khu dân cư được lập thành văn bản theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này và phải được công bố công khai cùng với danh sách các trường hợp đủ điều kiện và không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận.

    2. Sau khi kết thúc việc công khai theo quy định, Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét các ý kiến đóng góp về nguồn gốc và thời điểm bắt đầu sử dụng đất theo mục đích sử dụng đất hiện tại để ghi xác nhận vào đơn xin cấp Giấy chứng nhận gửi Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cùng với Phiếu lấy ý kiến của khu dân cư và các giấy tờ theo quy định tại Điều 135 và Điều 136 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP

    Theo đề bài: Ngày 30.11.2010 UBND huyện Từ Liêm ra thông báo số 1720/TB UBND về việc lấy ý kiến khu dân cư. Ngày 04.12.2010, UBND xã Đông Ngạc công bố kết quả phiếu lấy ý kiến nhân dân. Theo ý kiến của khu dân cư, đất của gia đình ông Phạm Văn Định và ông Phạm Văn Hòa là do bà Trần Thị Bàn(nhận chuyển nhượng từ bà Lê Thị Thục) để lại, là đất thổ cư, được sử dụng từ năm 1976, không có tranh chấp; ngày 3.3.2011, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Từ Liêm có biên bản kiểm tra hiện trạng đất của gia đình ông Phạm Văn Định và Phạm Văn Hòa. Theo đó đất sử dụng ổn định trước năm 1980, không có tranh chấp, đã xây dựng các công trình trên thửa đất, có tường bao vây quanh. Từ đó ta có thể thừa nhận đất của gia đình ông Phạm Văn Định và ông Phạm Văn Hòa là đất sử dụng ổn định. Nên tờ phiếu lấy ý kiến của khu dân cư có thể chứng minh cho Tờ mua bán năm 1976 được.

    2. Trả lời của Phòng tài nguyên và môi trường số 177/TN&MT ngày 24/9/2010 của Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Từ Liêm có đúng không?

    Trả lời của Phòng Tài nguyên và Môi trường số 177/TN&MT ngày 24/9/2010 của Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Từ Liêm là sai. Vào ngày 1.10.1976, bà Lê Thị Thục kí giấy tờ chuyển nhượng vườn ao, hoa màu cho bà Trần Thị Bàn (mẹ ông Phạm Văn Định) và đã có xác nhận của UBND xã. Mà theo điểm b khoản 1 Điều 127 Luật lao động năm 2003 quy định về trình tự, thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải có chứng nhận của công chứng nhà nước; trường hợp hợp đồng chuyển nhượng sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân thì được lựa chọn hình thức chứng nhận của công chứng nhà nước hoặc chứng thực của UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất. Vì thế, giấy tờ chuyển nhượng đất mà bà Lê Thị Thục đã kí với bà Trần Thị Bàn là giấy tờ hoàn toàn hợp pháp và có hiệu lực.

    Mặt khác, theo như quyết định số 4369/QĐUB về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở khu dân cư nông thôn cho 94 trường hợp đang sử dụng đất tại xã Đông Ngạc, đất của ông Phạm Văn Định (do bà Trần Thị Bàn để lại) thuộc trường hợp sử dụng đất ổn định trước ngày 15.10.1993; đất không có giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 5 QĐ 23/2005/QĐUB ngày 18.02.2005 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch. Vì vậy, mảnh đất đó đương nhiên thuộc quyền sở hữu của ông Phạm Văn Định mà cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương phải có trách nhiệm cấp giấy chứng nhận quyền sử

    dụng đất cho mảnh đất đó; đồng thời, ông Phạm Văn Định sẽ phải thực hiện nghĩa vụ hành chính của mình là nộp phí trước bạ, phí địa chính trong thời gian sử dụng đất trước đó.

    Chính vì thế, nếu phòng Tài nguyên và môi trường huyện Từ Liêm kết luận mảnh đất của ông Phạm Văn Định không đủ cơ sở chứng minh nguồn gốc đất sử dụng trước ngày 18.12.1990 chưa đủ cơ sở kết luận loại đất , diện tích, thời điểm sử dụng đất là hoàn toàn không có cơ sở, dẫn đến những thắc mắc cho người dân mà cụ thể ở đây là ông Phạm Văn Định.

    3. Gia đình có phải nộp tiền sử dụng đất khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không?

    Gia đình ông Đinh không phải nộp tiền sử dụng đất:

    Theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 50 Luật đất đai 2003: “Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, nay được Ủy ban nhân dân xã phường thì trấn xác nhận là sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993” thì không phải nộp tiền sử dụng đất khi được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

    Đồng thời: theo nghị định 198/2004/NĐ CP thì ở khoản 3 điều 4 có quy định “ Hộ gia đình, cá nhân sử dụng diện tích đất ở đối với trường hợp có vườn, ao khi được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 87 Luật Đất đai 2003 và được quy định tại Điều 45 của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai” sẽ không phải nộp tiền sử dụng đất.

    Đối chiếu với trường hợp của ông Định và ông Hòa thì ta có thể thấy là: diện tích đất mà hai ông đang sử dụng là đất vườn ao( quy định tại điều 87 Luật đất đai), có giấy tờ về việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất( giấy tờ chuyển nhượng được kí

    giữa bàn Bàn và bà Thục được kí năm 1976) và đã được UBND xã Đông Ngạc xác nhận là đất không có tranh chấp.

    Như vậy thì gia đình ông sẽ được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà không phải nộp tiền sử dụng đất.

    4. Số m2 phải đóng tiền sử dụng đất, kể cả số đã bán(đã lấy sổ) có đúng không?

    Việc xác định số m2 mà UBND huyện Từ Liêm yêu cầu gia đình phải nộp tiền sử dụng đất là không đúng.

    Trường hợp của ông Định và ông Hòa thuộc khoản 2,điều 50 Luật đất đai:

    “ Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan, nhưng đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật, nay được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận là đất không có tranh chấp thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.”

    Hơn nữa, ta có thể thấy những việc sử dụng đất của ông Hòa và ông Định có các điều kiện:

    + Đất sử dụng lâu dài, không có tranh chấp được UBND xã xác nhận, có phiếu lấy ý kiến nhân dân xã Đông Ngạc,( 04.12.2010, UBND xã Đông Ngạc công bố kết quả phiếu lấy ý kiến nhân dân. Theo ý kiến của khu dân cư, đất của gia đình ông Định và ông Hòa là do bà Bàn(nhận chuyển nhượng từ bà Thục) để lại, là đất thổ cư, được sử dụng từ năm 1976, không có tranh chấp. )

    + Diện tích đất mà các ông đang sử dụng là đất vườn ao

    có một trong các loại giấy tờ được quy định trong khoản 1 điều 14 của quy định trên: giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 và trên giấy tờ cũng có ghi diện tích đất ở là 360m2.

    Mà ở điểm a khoản 4 điều 14 tại Quy định về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, đăng ký biến động về sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam trên địa bàn thành phố Hà Nội (Ban

    hành kèm theo Quyết định số 117/2009/QĐ-UBND ngày 01 tháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội) có quy định:

    ”Trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành trước ngày 18/12/1980 mà trong hồ sơ địa chính hoặc các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều này có ghi nhận rõ ranh giới, diện tích thửa đất ở (hoặc thổ cư) thì diện tích đất vườn, ao đó được xác định là đất ở, không phải nộp tiền sử dụng đất khi cấp Giấy chứng nhận.”

    Như vậy,ông Định sẽ không phải nộp tiền sử dụng đất dù đối với đất đã có số hay chưa có sổ.

    Do đó, mà việc xác định số m2 đất phải đóng tiền,kể cả số đã bán(đã lấy sổ) theo quyết định của UBND xã là sai.

    DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

    1. Bộ luật lao động năm 2003

    2. Luật đất đai 2003.

    3. Nghị định 181/2004/NĐ-CP của Chính phủ : Nghị định về thi hành Luật Đất đai

    4. Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ. Quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại, tố cáo.

    5. Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT ngày 15 tháng 6 năm 2007 của Bộ tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai

    6. Nghị định 198/2004/NĐ-CP của Chính phủ ngày 03/12/2004 về thu tiền sử dụng đất.

    7. QUYẾT ĐỊNH 117/2009 của UBND thành phố Hà Nội VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT, ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG VỀ SỬ DỤNG ĐẤT, SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT CHO HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN, CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ, NGƯỜI VIỆT NAM ĐỊNH CƯ Ở NƯỚC NGOÀI, CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI ĐƯỢC SỞ HỮU NHÀ Ở GẮN LIỀN VỚI QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Ở TẠI VIỆT NAM TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

  • “Thừa phát lại”  cái cụm từ này mình nghe nói đến khi bước chân vào trường Luật, còn trước đấy thì mình không biết đây là một trong số những ngành nghề cần đến bằng cử nhân Luật. Sau đây PhaplyNhansu.com xin giới thiệu đôi chút về nghề Thừa phát lại.

    Đầu tiền, Thừa phát lại là một nghề mới:

    Sau khi triển khai thí điểm trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh,thì hoạt động thừa phát lại đang dần trở thành một công cụ hữu ích, hỗ trợ người dân tự bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình trong thực hiện các giao dịch dân sự và quá trình tố tụng tư pháp.

    Chức năng của Thừa phát lại:

    ( thừa phát lại sẽ làm gì 4 nhiệm vụ, công việc chính được liệt kê bên dưới )

    1. Thực hiện việc tống đạt theo yêu cầu của Tòa án hoặc Cơ quan thi hành án dân sự.
    2. Lập vi bằng theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức.
    3. Xác minh điều kiện thi hành án theo yêu cầu của đương sự.
    4. Trực tiếp tổ chức thi hành án các bản án, quyết định của Tòa án theo yêu cầu của đương sự. Thừa phát lại không tổ chức thi hành án các bản án, quyết định thuộc diện Thủ trưởng Cơ quan thi hành án dân sự chủ động ra quyết định thi hành án

    Văn phòng thừa phát lại ở đâu:

    Bạn có thể tìm Văn phòng Thừa phát lại tại quận/ huyện trực thuộc thành phố ( chẳng hạn như Văn phòng Thừa phát lại quận Tân Bình thành phố Hồ Chí Minh )

    Điều kiện hành nghề  Thừa phát lại

    Theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành thì người có đủ sáu điều kiện sau đây được làm thừa phát lại:

    Là công dân Việt Nam, có sức khỏe, có phẩm chất đạo đức tốt
    Không có tiền án
    Có bằng cử nhân luật
    Đã công tác trong ngành pháp luật trên 05 năm hoặc từng là thẩm phán, kiểm sát viên, luật sư, chấp hành viên, công chứng viên, điều tra viên từ trung cấp trở lên
    Có chứng chỉ hoàn thành lớp tập huấn về nghề thừa phát lại do Bộ Tư pháp tổ chức
    Không kiêm nhiệm hành nghề công chứng, luật sư và những công việc khác theo quy định của pháp luật.

    Hình thức tuyển dụng bổ nhiệm

    Người muốn được bổ nhiệm làm Thừa phát lại phải có hồ sơ nộp tại Sở Tư pháp. Hồ sơ bao gồm:

    – Đơn xin bổ nhiệm làm Thừa phát lại;

    – Giấy chứng nhận sức khỏe; lý lịch cá nhân và phiếu lý lịch tư pháp; bản sao các văn bằng, chứng chỉ và các giấy tờ cần thiết khác theo quy định.

    Tổ chức Văn phòng Thừa phát lại

    – Trưởng văn phòng phải là Thừa phát lại, là người đại diện theo pháp luật của Văn phòng Thừa phát lại.
    Thừa phát lại là thành viên sáng lập, trong trường hợp nhiều người cùng tham gia thành lập Văn phòng Thừa phát lại; Thừa phát lại làm việc theo hợp đồng tại Văn phòng Thừa phát lại.
    – Thư ký nghiệp vụ Thừa phát lại là nhân viên Văn phòng Thừa phát lại giúp Thừa phát lại thực hiện các công việc nghiệp vụ pháp lý theo quy định. Thư ký nghiệp vụ Thừa phát lại phải có trình độ từ trung cấp luật trở lên.
    – Nhân viên kế toán;
    – Nhân viên hành chính khác.
    Văn phòng Thừa phát lại có trụ sở, con dấu và tài khoản riêng, hoạt động theo nguyên tắc tự chủ về tài chính. Con dấu Văn phòng Thừa phát lại không có hình quốc huy và do Bộ Công an quy định.

    Các bạn xem thêm NGHỊ ĐỊNH Về tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại thực hiện thí điểm tại thành phố Hồ Chí Minh  Số: 61/2009/NĐ-CP để biết thêm nhiều thông tin hơn nhé!

  • Tổng hợp đề thi Công pháp quốc tế để sau này dễ học hơn, và các bạn có thể làm trước các đề môn Công pháp quốc tế để vào thi cho đỡ bỡ ngỡ.

    Đề 1- đề thi Công pháp quốc tế

    1. Phân tích đặc trưng cơ bản của Luật Quốc tế
    2. Định nghiã. Đặc điểm. Phân loại cơ quan tài phán Quốc Tế
    Hỏi thêm:

    1.So sánh tòa án với trọng tài.

    2. So sánh quyền năng chủ thể luật quốc tế của quốc gia với tổ chức quốc tế.

    3. Quyền ưu đãi mĩên trừ của cơ quan đại diện ngoại giao. 4

    . Các trường hợp mất Quốc tịch. ví dụ 1 bên ct là VN 1 bên là phi Chính phủ thì có đc LQT đchinh ko hay sao ấy.  So sánh công ước Luật biển 1958 với 1982. Rồi quỳên quá cảnh trong eo biển quốc tế

    Đề số 2- đề thi Công pháp quốc tế

    cấu thành quốc gia và đặc tính chính trị pháp lý – so sánh căn cứ xác định và hình thức thực hiện TNPLQT chủ quan và khách quan

    Đề 3 – đề thi Công pháp quốc tế

    1. Phân tích hình thức, phương pháp và hệ quả pháp lý của công nhận QT.
    2. Phân tích bộ phận cấu thành và quy chế pháp lý của vùng Nội thủy.
    Câu hỏi phụ: Làm thế nào để phân biệt đc công nhận dejure và defacto
    có phải tất cả các quốc gia đều có các bộ phận cấu thành là vịnh thiên nhiên, cửa sông, bãi đậu tàu, vịnh và vùng nước ls, cảng biển k
    Nêu ngoại lệ của trường hợp vào nội thủy của 1 quốc gia phải xin phép

    đề 4 – đề thi Công pháp quốc tế

    là phân tích các loại quy phạm plqt vs so sánh 2 loại trách nhiệm plqt chủ quan khách quan

    đề 5 – đề thi Công pháp quốc tế

    1. cơ sở, nội dung của mối liên hệ LQT và LQG
    2. quyền ưu đãi miễn trừ dành cho Nv ngoại giao và gđ theo CƯ Viên 1963
    hỏi thêm ngoại lệ của pacta sunt sevanda, VC ngoại giao có đc hưởng quyền bất kha xp thân thể ở nước cử đại diện ko, tại sao tv gia đình cũng được hưởng ưu đãi miễn trừ blah blah, t còn hóng đc thầy hỏi 1 bạn câu:xác định đường cơ sở như thế nào, đường cơ sở của VN từ đâu đến đâu(VN xác định theo đg cơ sở thẳng, gồm 10 đoạn 11 điểm từ A1 Hòn Nhạn quần đaỏ THổ Chu đến A11 đảo Cồn Cỏ)

    Đề 6 -đề thi Công pháp quốc tế

    1. So sánh quy chế pl vùng đặc quyền kt và vùng thềm lục địa
    2. Trình bày các hành vi thể hiện sự ràng buộc của quốc gia vs điều ước quốc tế
    Hỏi phụ: tầm 10 11 câu j đấy
    Chế độ pháp lý cho ng nc ngoài
    So sánh ưu đãi miễn trừ của viên chức ngoại giao, lãnh sự
    Cơ quan nào phê chuẩn, phê duyệt Điều ước qte
    Biên giới quốc gia trên biển giáp vs các quốc gia nào
    Trình bày bảo lưu điều ước…

    Đề 7 – đề thi Công pháp quốc tế

    1-phân tích định nghĩa ĐƯQT theo cưv 1969. 2- ptích các cách xđ đường cơ sở theo cưlb 1982

    Đề 8- đề thi Công pháp quốc tế

    1.So sánh quy chế pháp lý vùng thềm lục địa và vùng đặc quyền kinh tế. 2. Đn, đặc điểm, phân loại cơ quan tài phán quốc t ế. Ph ụ: công nhận, nguyên tắc cơ bản lqt, miễn TNPLQT

    Đề 9 đề thi Công pháp quốc tế

    1: vấn đề bảo lưu điều ước quốc tế
    2: nội dung của nguyên tắc bình đẳng về chủ quyền giữa các quốc gia và ngoại lệ của nguyên tắc

    Đề 10 đề thi Công pháp quốc tế

    Câu1: trình bày khái niệm, yếu tô cấu thành, con đường hình thành tập quan qt. câu2: so sánh cách xác định biên giới qgia trên biển và bộ.

    Đề 11 đề thi Công pháp quốc tế

    1. Mqhe giữa nguồn cơ bản và nguồn bổ trợ
    2. So sánh quy chế pháp lý của nội thủy và lãnh hải theo công ước luật biển một 9 tám 2
    Hỏi phụ: tại sao qg ven biển k thực hiện quỳên tài phán hs, dân sự đối với các sự việc xảy ra trên tàu? Nêu ví dụ nguồn bổ trợ làm sáng rõ nguồn cơ bản? Nêu mgh giữa tập quán qt và đưqt? Đg cơ sở của Việt Nam xác định theo pp nào? Căn cứ vào đâu?

    Đề 12 đề thi Công pháp quốc tế

    nguyên tắc cấm dùng vũ lực và đe dọa dùng vũ lực
    Cách xđ và quy chế pháp lý thềm lục địa
    Hỏi thêm: tự vệ hợp pháp nghĩa là gì
    Việc tập trận ở vùng giáp biên giới trên bộ có phải đe dọa dùng vũ lực ko
    So sánh vùng đặc quyền kt và thềm lục địa
    Vẽ sơ đồ xác định các vùng. vấn đề nga can thiệp quân sự ở syria có phải ngoại lệ ntac cấm dùng vũ lực….ko và phần không khí bên trên phấn nước phía trên thềm lục địa là ko phận gì.

    Đề 13 đề thi Công pháp quốc tế

    1câu là: ngtac tận tâm thiện chí+ngoại lệ.
    2là: ngtac xác định và quy chế PLy vùng nước quần đảo của quốc gia quần đảo.

    Đề 14 đề thi Công pháp quốc tế

    1.về nội dung, ngoại lệ ngtắc cấm dùng vũ lực;
    2.và cách xác định, quy chế pháp lí của lãnh hải
    Hỏi thêm:
    1. Các điều kiện để việc tạm đình chỉ quyền đi qua ko gây hại đc coi là hợp pháp?
    2. Đối với tàu đi từ nội thủy ra lãnh hải, tàu đi từ lãnh hải vào nội thủy, và tàu chỉ đi qua lãnh hải mà k vào nội thủy, thì quyền tài phán của QG ven biển có giống nhau ko?
    3. Tại sao lãnh hải là lãnh thổ QG, nằm ngay bên trong đường BGQG, mà vẫn tồn tại quyền qua lại vô hại?
    4. Việc tồn tại quyền qua lại vô hại ngay tại vùng nước nằm sát đường BG như vậy có làm mất đi bản chất của đường BG hay ko?

    Đề 15 đề thi Công pháp quốc tế

    so sánh quyền miễn trừ CQNG, CQLS tl ok.. Nguyên tắc tận tâm, thiện chí tl thiếu……

    Đề 16 đề thi Công pháp quốc tế

    Quy chế pháp lý biển quốc tế. Quyền ưu đãi miễn trừ cho viên chức ngoại giao và các thành viên. Hỏi phụ là so sánh cơ quan ngoại giao và cơ quan lãnh sự. Cách xác định đường cơ sở và nhiều râu ria khác. – vùng đặc quyền kt có phải lãnh thổ quốc gia ven biển không?
    – có mấy pp xác định đường cơ sở, VN sử dụng pp nào?
    – so sánh quyền ưu đãi miễn trừ dành cho viên chức ngoại giao và với viên chức lãnh sự.
    – người thân viên chức ngoại giao là công dân nước tiếp nhận có được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ không.
    – ngoại lệ nguyên tắc không can thiệp vào công việc nội bộ quốc gia khác.

    Đề 17 đề thi Công pháp quốc tế

    1. So sánh quyền ưu đãi miễn trừ của thành viên cơ quan ngoại giao và thành viên cơ quan lãnh sự.
    2. Trình bày định nghĩa và các đặc điểm của quốc tích.
    Hỏi phụ: quyền miễn trừ hải quan của thành viên cq ngoại giao và ls khác j nhau? TH ngoại lệ? Quy định quốc tích cho tàu thuyền có ý ngĩa gì? Luật quốc tịch VN 2008 có cho phép công dân có nhiều quốc tịch hay không?,…

    Đề 18 đề thi Công pháp quốc tế

    Cơ sở xác định, hình thức thể hiện trách nhiệm pháp lý khách quan.
    Các trường hợp chấm dứt hiệu lực của điều ước quốc tế. Phụ: Có sự kiện gây thiệt hại và mqh nhân quả nhưng luật chưa có quy định thì sao? cho ví dụ.
    Tại sao TNPLKQ chỉ có TN vật chất?
    Có phải khi psinh ĐƯQT mới điều chỉnh cùng 1 vấn đề với ĐƯQT cũ thì ĐƯQT cũ đương nhiên mất hiệu lực do dk thay thế?
    Đường cơ sở thông thường, thẳng , công nhận quốc gia, quyền năng chủ thể của qg.

    Đề 19 đề thi Công pháp quốc tế

    1. cách thức huởng quốc tịch.
    2. so sánh thiết chế trọng tài quốc tế với thiết chế tòa án quốc tế.

    Đề 20 đề thi Công pháp quốc tế

    1- so sánh quyền năng chủ thể lqt của quốc gia và tổ chức qt. 2_ ptích chức năng, phương thức xác lập thẩm quyền của tòa án công lý qtế.

    Đề 21 đề thi Công pháp quốc tế

    1.quyền ưu đãi miễn trừ của viên chức lãnh sự
    2. Đn, đ2, phân loại tranh chấp quốc tế.
    Phụ: so sánh vs quyền ưu đãi miễn trừ của viên chức ngoại giao
    – phương pháp giải quyết tranh chấp qt
    – đặc điểm đặc trưng của việc giải quyết tcqt ( sự thoả thuận )
    – xác định thềm lục địa, so sánh cách xác định cư 1982 vs 1958 ==’
    – việc quy định qgia có thể lựa chọn các cách xác định có gây ra tình trạng tuỳ tiện áp dụng các ngtac k?! điều kiện gia đình lãnh sử được hưởng quyền ưu đãi. so sanh tranh chấp quốc tế và tranh chấp tính chất quốc tế

    Đề 22 đề thi Công pháp quốc tế

    1. Phân biệt tôi phạm quốc tế với tội phạm có tính chất quốc tế
    2. So sánh quy chế pháp lý nội thủy – lãnh hải

    Đề 23 đề thi Công pháp quốc tế

    1. Đn, đặc điểm quốc tịch
    2.so sánh bg bộ, bg biển.

    Đề 24 đề thi Công pháp quốc tế

    1. Nguyên nhân, hậu quả và biện pháp giải quyết TH người ko QT
    2. Cách xđ và QCPL vùng Nội thủy
    Phụ:
    + tàu thuyền vào Nội thủy phải xin phép ntn? Có TH nào ko cần xin phép ko? Cơ sở nào?
    + Người ko QT nằm ngoài PL QG phải ko? họ đc hưởng những quyền nào? Văn kiện nào? Quy định tại đâu?
    + Đường cơ sở xđ ntn? ĐIỀU KIỆN của đường cơ sở?
    Câu hỏi phụ rất là bá đạo, gần như ko có trong đề cương, lời khuyên là đọc kĩ CƯLB, CƯ Viên,…
    Vấn đề TNPLQT khách quan chủ quan hỏi rất nhiều, Lãnh sự Ngoại giao nữa
    1 số câu hỏi phụ của các bạn xung quanh
    + Phân biệt tàu Quân sự và tàu Dân sự
    + Cách xđ Đường cơ sở có đoạn có đảo ngay sát và dọc theo hướng bờ biển, Ngay sát và dọc theo hướng bờ biển ntn?
    + Quá cảnh và quyền đi lại trong lãnh hải
    + Tại sao ko có TN phi vật chật trong TNPLQT khách quan?

    Đề 25 đề thi Công pháp quốc tế

    Câu 1: cách xđịnh và quy chế pháp lý của vùng tiếp giáp lãnh hải. Câu 2: nội dung hợp tác phòng chống tpqt. T vào cô hạnh, cô này hỏi xoáy lắm. T hỏi khá kĩ và sâu. 1 số câu hỏi phụ: quốc gia khác có quyền gì trong vùng tiếp giáp? Quyền tự do đi lại là gì? Phân định thẩm quyền xét xử tp quốc tế là gì? Dẫn độ tội phạm là gì? Dẫn độ là quyền hay nghĩa vụ của quốc gia? Trong trường hợp nào? Trưong hợp nào ko dẫn độ? 2 quốc gia quy định 2 loại tội khác nhau thì có được dẫn độ ko? Đuqt có hiệu lực đối với quốc gia thứ 3. T hiểu hết các câu hỏi nhưng diễn đạt hơi kém nên chăc điểm ko cao. Kinh nghiệm là phải chuẩn bị 1 loạt các câu hỏi phụ liên quan đến câu hỏi chính để còn đáp trả nhanh

    Đề 26 đề thi Công pháp quốc tế

    câu 1 là so sánh cq ngoại giao lãn sự và câu 2 :Các phương thức giải quyết tranh chấp trong khuôn khổ Liên Hợp Quốc

    Đề 27 đề thi Công pháp quốc tế

    1) Phân tích khái niệm đặc điểm và phân loại cơ quan tài phán qte
    2) So sánh Điều ước quốc tế theo luật kí kết gia nhập và thực hiện Đuqt 2005 với thoả thuận qte theo Pháp lệnh 2007
    1 vài ý trả lời câu: phân biệt ĐƯQT theo qđ của Luật ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước 2005 vs THỎA THUẬN QUỐC TẾ theo pháp lệnh… năm 2007.
    – chủ thể: Quốc gia (chủ thể luật qt) / cơ quan nhà nc ( bộ, vksndtc, tandtc…)
    – nội dung: lquan đến lĩnh vực chính trị/ lquan đến các lĩnh vực khác như văn hóa, xã hội,..
    – đưqt cần phê chuẩn, phê duyệt đối đvs đưqt cần phê chuẩn, phê duyệt theo qđpl/ thỏa thuận ko cần.
    Còn 1,2 ý thì phải t ko nhớ rõ lắm (phạm vi điêu chỉnh). Các cậu xem thêm ở pháp lệnh ý. T vào câu này nhưng trả lời theo đề cương trên group nên bị mất điểm

    Đề 28 đề thi Công pháp quốc tế

    là câu 56: chức năng và phương thức xác lập thẩm quyền của toà án luật biển quốc tế +câu 58 đề cương: phân tích căn cứ xác định và hình thức thể hiện TNPLQT chủ quan

    Đề 29 đề thi Công pháp quốc tế

    Trình tự ký kết điều ước quốc tế. Phân tích nguyên nhân hậu quả pháp lý và bp khắc phục tình trạng người k quốc tịch.

    Đề 30 đề thi Công pháp quốc tế

    1. Phân tích các điều kiện điều ước quốc tế có hiệu lực với quốc gia thứ 3 2. Phân biệt các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế với các nguyên tắc chuyên ngành của luật quốc tế

    Đề 31 đề thi Công pháp quốc tế

    1. Định nghĩa và đặc điểm quốc tịch
    2. Phương pháp xác định đường cơ sở theo Công ước luật biển 1982. Hỏi thêm: điểm giống nhau giữa phương pháp đường cơ sở thẳng và cơ sở thông thường ; các trường hợp được miễn trách nhiệm pháp lý quốc tế..

    Đề 32 đề thi Công pháp quốc tế

    1. mối quan hệ giữa điều ước quốc tế và tập quán quốc tế và
    2. các trường hợp mất quốc tịch

    Đề 33 đề thi Công pháp quốc tế

    1, Khái niệm,yếu tố cấu thành,con đường hình thành TQQT
    2, Phân tích các bộ phận cấu thành và quy chế pháp lý của nội thủy,…

    Đề 34 đề thi Công pháp quốc tế

    1. Nêu quyền miễn trừ đối với cơ quan đại diện ngoại giao?
    2: Nêu cách xác định, quy chế pháp lý của vùng nước quần đảo?
    Hỏi phụ: so sánh quyền miễn trừ của lãnh sự với ngoại giao, vùng nc quanh quần đảo có là nội thủy ko, so sánh quy chế pháp lý vùng thềm lục địa với vùng đặc quyền kinh tế…….
    1. Trình bày vấn đề pháp lý trở lại quốc tịch
    2. Phân tích nguyên tắc không dẫn độ tội phạm chính trị
    3. Tại sao tnpl khách quan không có TNPVC
    4. Đi vào là như nào, đi qua không gây hại là như nào
    5. Phân tích mqh tqt và đuqt. Cho ví dụ quy phạm jus cogens làm hủy bỏ đuqt (tqqt)
    Hỏi phụ; Quốc gia nước tiếp nhận có nghĩa vụ gì để đảm bảo quyền bất khả xâm phạm về tài sản, trụ sở? Quần đảo là gì? khái niệm quốc gia quần đảo? Vùng nước phía trong đường cơ sở của qgqd là gì? Quy phạm mệnh lệnh tuỳ nghi khác nhau như thế nào? trường hợp nào quy phạm mệnh lệnh bị thay đổi, quy phạm tuỳ nghi có bị thay đổi ko? Quy phạm mệnh lệnh và các nguyên tắc của luật quốc tế khác nhau như thế nào? Cách xác định thềm lục địa? thềm lục địa và vùng Đqkt vùng nào thuộc chủ quyền? trách nhiệm pháp lý quốc tế đặt ra khi nào?

    Đề 35 đề thi Công pháp quốc tế

    Phân tích mối quan hệ giữa ĐƯQT và TQQT
    Các trg hợp mất quốc tịch

    Đề 36 đề thi Công pháp quốc tế

    Câu 1. Trình bày định nghĩa, đặc điểm,phân loại tổ chứ quốc tế liên CP. Câu 2 là so sánh quy chế pháp lý vùng nội thủy & lãnh hải theo quy định của Công ước. câu hỏi phụ: tsao toà án qt ko có thẩm quyền đương nhiên nhưng toà án qg lại có; nêu chức năng của Toà án công lý qt LHQ; liệu qg ko là thành viên LHQ có đc Toà án ClQt LHQ gq tranh chấp ko… :))

  • Bài tập luật hiến pháp 2 của trường Đại học Cần thơ, khoa Luật được biên soạn bởi thầy ĐINH THANH PHƯƠNG tại đây. Bộ bài tập luật hiến pháp gồm 24 trang câu hỏi do thầy biên soạn.

    Tham khảo: 

    Bộ câu hỏi tình huống vấn đáp môn Luật Hiến Pháp Việt Nam

    Điểm giống và khác nhau giữa các bản Hiến Pháp

    BỘ CÂU HỎI LÝ THUYẾT MÔN LUẬT HIẾN PHÁP VIỆT NAM

    và các câu hỏi khác tại chuyên mục Luật Hiến Pháp (xem thêm…)