HR Law

Chia sẻ kiến thức pháp lý nhân sự

  • Tính đến tại thời điểm ngày 03/03/2024, hệ thống văn bản pháp luật về lao động đang có hiệu lực thi hành có tác động đến công tác quản trị nhân sự tại các doanh nghiệp bao gồm:

    1. Bộ luật Lao động 2019 (hiệu lực thi hành kể từ 01/01/2021) và các văn bản Nghị định/Thông tư hướng dẫn thi hành gồm có:

    Tên văn bảnNgày hiệu lực
    Thông tư 20/2023/TT-BCT quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người lao động làm các công việc có tính chất đặc biệt trong lĩnh vực thăm dò, khai thác dầu khí trên biển do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành25/12/2023
    Nghị định 70/2023/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 152/2020/NĐ-CP quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam18/09/2023
    Thông tư 09/2023/TT-BYT sửa đổi Thông tư 14/2013/TT-BYT hướng dẫn khám sức khỏe do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành20/06/2023
    Nghị định 83/2022/NĐ-CP quy định về nghỉ hưu ở tuổi cao hơn đối với cán bộ, công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý20/10/2022
    Nghị định 38/2022/NĐ-CP quy định về mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động01/07/2022
    Nghị định 12/2022/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng17/01/2022
    Thông tư 19/2021/TT-BLĐTBXH về Danh mục vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn để làm căn cứ xác định các trường hợp có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành30/01/2022
    Thông tư 04/2021/TT-BCT quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người lao động làm các công việc trong hầm lò do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành01/09/2021
    Nghị định 152/2020/NĐ-CP về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam15/02/2021
    Nghị định 145/2020/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động01/02/2021
    Nghị định 135/2020/NĐ-CP quy định về tuổi nghỉ hưu01/01/2021
    Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH hướng dẫn Bộ luật Lao động về nội dung của hợp đồng lao động, Hội đồng thương lượng tập thể và nghề, công việc có ảnh hưởng xấu tới chức năng sinh sản, nuôi con do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành01/01/2021
    Thông tư 09/2020/TT-BLĐTBXH hướng dẫn Bộ luật Lao động về lao động chưa thành niên do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành15/03/2021

    2. Tổng hợp Án lệ về lao động đang có hiệu lực

    Án lệ là những lập luận, phán quyết trong bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án về một vụ việc cụ thể được Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao lựa chọn và được Chánh án Tòa án nhân dân tối cao công bố là án lệ để các Tòa án nghiên cứu, áp dụng trong xét xử. (Điều 1 Nghị quyết 04/2019/NQ-HĐTP)

    Tên văn bảnNgày hiệu lực
    Ngày 01/10/2023, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao đã ban hành Quyết định số 364/QĐ-CA công bố Án lệ số 69/2023/AL về thẩm quyền của Trọng tài thương mại trong việc giải quyết tranh chấp thỏa thuận bảo mật thông tin và không cạnh tranh đã được Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thông qua ngày 18/8/2023.18/8/2023
    Án lệ số 20/2018/AL về xác lập quan hệ hợp đồng lao động sau khi hết thời gian thử việc được Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thông qua ngày 17 tháng 10 năm 2018 và được công bố theo Quyết định số 269/QĐ-CA ngày 06 tháng 11 năm 2018 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao17/10/2018

    3. Ngoài Bộ luật Lao động 2019 và các văn bản pháp luật về lao động ở trên, còn có một số văn bản luật dưới đây có tác động trực tiếp đến công tác quản trị nhân sự tại doanh nghiệp:

    Tên văn bảnNgày hiệu lựcNội dung liên quan đến công tác nhân sự
    Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 201501/07/2016
    Luật này quy định việc bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; chính sách, chế độ đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; trách nhiệm và quyền hạn của các tổ chức, cá nhân liên quan đến công tác an toàn, vệ sinh lao động và quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động.
    Luật Giáo dục nghề nghiệp năm 201401/07/2015Luật này quy định về hệ thống giáo dục nghề nghiệp; tổ chức, hoạt động của cơ sở giáo dục nghề nghiệp; quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động giáo dục nghề nghiệp.
    Luật Thuế thu nhập cá nhân 200701/01/2009Luật này quy định về đối tượng nộp thuế, thu nhập chịu thuế, thu nhập được miễn thuế, giảm thuế và căn cứ tính thuế thu nhập cá nhân.
    Luật Việc làm năm 201301/01/2015Luật này quy định chính sách hỗ trợ tạo việc làm; thông tin thị trường lao động; đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia; tổ chức, hoạt động dịch vụ việc làm; bảo hiểm thất nghiệp và quản lý nhà nước về việc làm.
    Luật Công đoàn năm 201201/01/2013Luật này quy định về quyền thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn của người lao động; chức năng, quyền, trách nhiệm của Công đoàn; quyền, trách nhiệm của đoàn viên công đoàn; trách nhiệm của Nhà nước, cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp sử dụng lao động đối với Công đoàn; bảo đảm hoạt động của Công đoàn; giải quyết tranh chấp và xử lý vi phạm pháp luật về công đoàn.
    Luật Bảo hiểm xã hội năm 201401/01/2016Luật này quy định chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội; quyền và trách nhiệm của người lao động, người sử dụng lao động; cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến bảo hiểm xã hội, tổ chức đại diện tập thể lao động, tổ chức đại diện người sử dụng lao động; cơ quan bảo hiểm xã hội; quỹ bảo hiểm xã hội; thủ tục thực hiện bảo hiểm xã hội và quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội.
    Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng năm 202001/01/2022Luật này quy định về quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến lĩnh vực người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; bồi dưỡng kỹ năng nghề, ngoại ngữ, giáo dục định hướng cho người lao động; Quỹ Hỗ trợ việc làm ngoài nước; chính sách đối với người lao động; quản lý nhà nước trong lĩnh vực người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

    4. Ngoài các văn bản pháp luật về lao động ở trên còn một số các văn bản khác có liên quan nhưng ít tác động đến công tác quản trị nhân sự gồm có:

    Tên văn bảnNgày hiệu lựcNội dung liên quan đến công tác nhân sự
    Luật người khuyết tật 201001/01/2011Một số quy định liên quan đến sử dụng lao động là người khuyết tật
    Luật Trẻ em 201601/06/2017Một số quy định liên quan đến sử dụng lao động là người chưa thành niên
    Bộ luật Tố tụng Dân sự 201501/07/2016Một số quy định liên quan đến giải quyết tranh chấp lao động
    Luật Bình đẳng giới 200601/07/2007Một số quy định liên quan đến bình đẳng giới và lao động nữ
    Luật người cao tuổi năm 200901/07/2010Một số quy định liên quan đến sử dụng lao động là người cao tuổi
    Các văn bản quốc tế mà Việt Nam tham gia là thành viên

    Trên đây là danh sách tổng hợp văn bản pháp luật về lao động đang có hiệu lực thi hành năm 2024. HRLegal.vn sẽ cập nhật thường xuyên khi có các văn bản pháp lý nhân sự mới ban hành, sửa đổi, bổ sung. Mọi vướng mắc, vui lòng liên hệ với HR Legal để được tư vấn pháp luật lao động miễn phí.

  • Bản tin pháp lý nhân sự – cập nhật thông tin các văn bản pháp luật lao động mới ban hành, sắp hết hiệu lực, bị thay thế, sửa đổi bổ sung.

    Ngày 23/02/2024

    Ngày 23/02/2024, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư 02/2024/TT-BLĐTBXH sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 21/2021/TT-BLĐTBXH ngày 15/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động Thương binh và Xã hội quy định chi tiết một số điều của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

    1. Tài liệu chứng minh được cơ quan chức năng nước tiếp nhận lao động cho phép tuyển dụng lao động nước ngoài đối với bên nước ngoài lần đầu hợp tác với doanh nghiệp Việt Nam là giấy tờ sau:

    – Trường hợp bên nước ngoài là người sử dụng lao động, tài liệu chứng minh bao gồm:

    * 01 bản sao giấy phép kinh doanh hoặc giấy tờ khác tương đương do cơ quan chức năng cấp cho người sử dụng lao động thể hiện lĩnh vực kinh doanh phù hợp với ngành, nghề công việc tuyển dụng lao động nước ngoài, kèm bản dịch tiếng Việt;

    * Đối với nước có quy định về điều kiện tiếp nhận lao động nước ngoài thì cung cấp 01 bản sao tài liệu thể hiện người sử dụng lao động đáp ứng quy định này, kèm bản dịch tiếng Việt.

    – Trường hợp bên nước ngoài là tổ chức dịch vụ việc làm, tài liệu chứng minh bao gồm:

    * 01 bản sao giấy phép kinh doanh hoặc giấy tờ khác tương đương do cơ quan chức năng cấp hoặc xác nhận cho tổ chức dịch vụ việc làm thể hiện ngành, nghề kinh doanh bao gồm dịch vụ việc làm, kèm bản dịch tiếng Việt;

    * 01 bản sao thỏa thuận hợp tác hoặc văn bản đề nghị chuẩn bị nguồn hoặc tuyển dụng lao động Việt Nam của người sử dụng lao động cho tổ chức dịch vụ việc làm, kèm bản dịch tiếng Việt;

    * Tài liệu chứng minh đối với người sử dụng lao động quy định tại điểm a khoản này.

    2. Mức trần giá dịch vụ theo hợp đồng môi giới theo thỏa thuận giữa doanh nghiệp dịch vụ với tổ chức, cá nhân trung gian nhưng không được vượt quá 0,5 tháng tiền lương theo hợp đồng của người lao động cho mỗi 12 tháng làm việc.

    3. Trường hợp hợp đồng lao động có thời hạn làm việc từ 36 tháng trở lên thì mức trần giá dịch vụ theo hợp đồng môi giới không quá 1,5 tháng tiền lương theo hợp đồng của người lao động.

    Thông tư 02/2024/TT-BLĐTBXH có hiệu lực từ 15/5/2024.

    Xem và tải về Thông tư 02/2024/TT-BLĐTBXH: Bản PDF – Bản Docx

    Ngày 23/02/2024

    Ngày 23/02/2024, Chính phủ ban hành Nghị định 21/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 51/2016/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2016 của Chính phủ quy định quản lý lao động, tiền lương và tiền thưởng đối với người lao động làm việc trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và Nghị định số 52/2016/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2016 của Chính phủ quy định tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với người quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ

    Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 4 năm 2024. Các chế độ về quỹ tiền lương, trả lương, thù lao, tiền thưởng quy định tại khoản 2 Điều 1, các khoản 3, khoản 4, khoản 6, khoản 7 và khoản 10 Điều 2 Nghị định này được thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2024.

    Xem văn bản

  • HRLegal tổng hợp các tài liệu, biểu mẫu các văn bản pháp lý trong công tác quản trị nhân sự bắt buộc phải có theo quy định pháp luật, gồm có:

    • Mẫu hợp đồng lao đồng
    • Mẫu Thỏa ước lao động tập thể
    • Mẫu Nội quy lao động
    • Mẫu Quy chế dân chủ và đối thoại tại nơi làm việc
    • Mẫu Quy chế đánh giá hoàn thành công việc
    • Mẫu sổ quản lý lao động

    Các bạn tải về tại link drive này nhé. Nếu bạn tư vấn soạn thảo các văn bản pháp lý nhân sự, vui lòng liên hệ HRLegal.vn để được giải đáp nhé

  • 1. Mục đích, ý nghĩa

    – Phát triển văn hóa đọc, khuyến khích phong trào đọc sách trong cộng đồng bạn
    đọc của Trường Đại học Luật Hà Nội;
    – Giới thiệu đến bạn đọc những cuốn sách hay, có ý nghĩa;
    – Tạo cơ hội cho các bạn sinh viên rèn luyện khả năng thuyết trình. (xem thêm…)

  • Tốc độ tối đa các loại xe, phương tiện giao thông được phép di chuyển năm 2016 được quy định tại THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VỀ TỐC ĐỘ VÀ KHOẢNG CÁCH AN TOÀN CỦA XE CƠ GIỚI, XE MÁY CHUYÊN DÙNG THAM GIA GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ số 91/2015/TT-BGTVT.toc do toi da

    Thứ nhất, tốc độ tối đa của các loại xe ( xe chuyên dùng, xe cơ giới ) trên đường cao tốc là không vượt quá 120 km/h ( tốc độ các loại xe bé hơn hoặc bằng 120km/h ) căn cứ cụ thể:

    Điều 9. Tốc độ của các loại xe cơ giới, xe máy chuyên dùng trên đường cao tốc

    Khi tham gia giao thông trên đường cao tốc, người điều khiển xe cơ giới, xe máy chuyên dùng phải tuân thủ tốc độ tối đa, tốc độ tối thiểu ghi trên biển báo hiệu đường bộ.

    Tốc độ ti đa cho phép khai thác trên đường cao tốc không vượt quá 120 km/h. (xem thêm…)

  • Bộ luật Hammurabi

    Như các bạn đã biết Bộ luật Hammurabi là bộ Luật cổ nhất trên thế giới còn được lưu giữ lại trên thế giới.  Nếu các bạn kích thích về nội dung gốc của Bộ Luật này thì có xem phần bên dưới.  Bộ Luật này được chia sẻ bởi blog http://tuanhsl.blogspot.com/2011/03/luat-hammurabi.html. ( phần bên dưới được trích nguyên văn từ blog )

    Hammurabi

    Tài liệu Luật học tham khảo:

    BỘ LUẬT URNAMMU – NỘI DUNG VÀ GIÁ TRỊ

    Những thành tựu tiêu biểu của nền kiến trúc của văn minh Hy Lạp

    Khái quát chung về tư duy

    (xem thêm…)

  • Tổng hợp danh sách các trường Đại hoc Đào tạo ngành Luật, Luật học, Luật Kinh tế,…  tại Việt Nam đến đầu năm 2016 .

    Đầu tiên là Trường Đại học Luật Hà Nội  ( Hanoi Law University ) viết tắt là HLU, nằm tại đường Nguyễn Chí Thanh, Hà Nội.

    Thứ hai là Khoa Luật – Đại học Quốc Gia Hà Nội ( Vietnam National University, Hanoi – School of Law )  nằm tại đường Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội

    Thứ ba là Trường Đại học Công đoàn ( Vietnam Trade Union University ) nằm 169 Tây Sơn, Quận Đống Đa, Hà Nội, Việt Nam

    luat

    Thứ tư là Trường Đại học Kinh tế – Luật (Đại Học Quốc gia TP.HCM) nằm Khu phố 3, Phường Linh Xuân, Quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

    Thứ năm là Trường Đại học Luật thành phố Hồ Chí Minhnằm tại 2-4 Nguyễn Tất Thành, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh

    Thứ sáu là trường Học viện Ngoại giao nằm tại 69 Chùa Láng, Láng Thượng, Đống Đa, Hà Nội, Việt Nam

    Thứ bảy là Trường Đại học Ngoại thương nằm tại 91 Chùa Láng, Láng Thượng, Đống Đa, Hà Nội, Việt Nam

    Tài liệu Luật học tham khảo:

    Học luật làm gì?

    Bạn đã nghe nói đến Thừa phát lại chưa?

    Mẫu bìa bài tập của trường Đại học Luật Hà Nội

    Thứ tám là Trường Đại học Thương mại nằm tại địa chỉ 79 Hồ Tùng Mậu, Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội , Việt Nam

    Thứ chín là Viện Đại học Mở Hà Nội nằm tại Nhà B101phố, Bách Khoa, Hai Bà Trưng, Hà Nội, Việt Nam

    Thứ mười là Trường Đại học Vinh nằm ở 182 đường Lê Duẩn Thành phố Vinh, Nghệ an

    Mười một là Trường Đại học Kinh tế TP.HCM nằm tại 59C Nguyễn Đình Chiểu, 6th Ward, Quận 3, Ho Chi Minh City, Việt Nam

    Mười hai là Trường Đại học Sài Gòn có địa chỉ 273 An Dương Vương, phường 3, Quận 5, Hồ Chí Minh, Việt Nam

    Mười ba là Trường Đại học Mở TP.HCM  nằm tại 97 Võ Văn Tần, Phường 6, Quận 3, Hồ Chí Minh , Việt Nam

    Mười bốn là Trường Đại học Kinh tế – ĐH Đà Nẵng địa chỉ 71 Ngũ Hành Sơn, Mỹ An, Ngũ Hành Sơn, Đà Nẵng, Việt Nam

    Mười lăm là Trường Đại học Đà Lạt nằm tại 01, Phù Đổng Thiên Vương, Thành phố Đà Lạt

    Mười sáu là Trường Đại học An Giang nằm tại Mỹ Xuyên, tp. Long Xuyên, An Giang, Việt Nam

    Mười bảy là Trường Đại học Cần Thơ địa chỉ Ba Tháng Hai, Xuân Khánh, Ninh Kiều, Cần Thơ, Việt Nam

    Mười tám là Trường Đại học Kinh tế Quốc dân nằm tại 207 Giải Phóng, Đồng Tâm, Hai Bà Trưng, Hà Nội, Việt Nam

    Mười chín là Trường Đại học Luật, Đại học Huế nằm ở Tự Đức, An Tây, thành phố. Huế, Thừa Thiên Huế, Việt Nam

    Hai mươi là Trường Đại học Thái Nguyên nằm ở Tan Thinh Ward, Thai Nguyen, Thái Nguyên, Việt Nam
    Hai một là Đại học Trà Vinh địa chỉ Nguyễn Đáng TP. Trà Vinh Trà Vinh, Việt Nam, Việt Nam

    Hai hai là Đại học Công nghệ thành phố Hồ Chí Minh, Trụ sở Điện Biên Phủ 475 A Điện Biên Phủ, Phường 25, Quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh

    Ngoài ra còn có các trường học viện An ninh cảnh sát cũng đào tạo ngành Luật. Danh sách Các trường đại học đào tạo ngành luật sẽ được cập nhật, bổ sung thêm.

  • Khái niệm pháp luật (định nghĩa, các đặc trưng của pháp luật)

    Định nghĩa

    Có nhiều quan niệm khác nhau về pháp luật nhưng theo quan niệm của Chủ nghĩa Mác-Lê Nin dựa trên cơ sở triết học duy vật lịch sử thì có thể định nghĩa: “Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự chung mang tính bắt buộc được nhà nước ban hành hoặc thừa nhận nhằm điều chỉnh các mối quan hệ xã hội theo mục tiêu và định hướng cụ thể”.

    Trước hết, pháp luật là những quy tắc xử sự chung vì các quy định trong pháp luật là những khuôn mẫu, chuẩn mực hướng dẫn cách xử sự cho mọi người trong xã hội. Căn cứ vào các quy định đó mà cá nhân hay các tổ chức biết mình được làm gì, không được làm gì và phải làm thế nào khi ở trong điều kiện mà pháp luật dự liệu.

    Pháp luật mang tính hệ thống là bởi vì những quy tắc xử sự mà nó điều chỉnh thuộc nhiều quan hệ xã hội khác nhau và chúng có quan hệ chặt chẽ.

    Pháp luật có tính bắt buộc chung vì mọi cá nhân, tổ chức đều nhất định phải thực hiện theo pháp luật nếu không sẽ chịu những biện pháp xử lí của nhà nước.

    Mặt khác pháp luật cũng là công cụ mà giai cấp cầm quyền sử dụng để thực hiện chức năng quản lí và hợp pháp hóa quan hệ thống trị đối với XH. Vì vậy, pháp luật được nhà nước ban hành hoặc thừa nhận. Nó điều chỉnh các quan hệ XH theo mục tiêu và định hướng cụ thể của nhà nước.

    Hiểu rõ về pháp luật là điều kiện tiên quyết để học tập và nghiên cứu bộ môn LLNN&PL.

    Đặc điểm

    Pháp luật có những đặc trưng sau:

    1. Pháp luật mang tính quyền lực nhà nước bởi vì: pháp luật được hình thành bằng con đường nhà nước, các quy định của nhà nước có thể do pháp luật đặt ra. (vd:các quy định về tổ chức BMNN, các nguyên tắc pháp luật,…) song cũng có thể do nhà nước thừa nhận các quy tắc xử sự khác trong XH như PTTQ, các quy tắc đạo đức, các tín điều tôn giáo. pháp luật được nhà nước bảo đảm thực hiện bằng các biện pháp mang tính quyền lực nhà nước, từ tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, thuyết phục, động viên, khen thưởng, tổ chức thực hiện cho đến áp dụng các biện pháp cưỡng chế nhà nước. Đây là đặc trưng riêng của pháp luật.
    2. Pháp luật có tính quy phạm phổ biến:
    • Các quy định của pháp luật là những khuôn mẫu, chuẩn mực để hướng dẫn cách xử sự cho mọi người trong XH, để bất kì ai khi ở vào điều kiện, hoàn cảnh do pháp luật dự liệu thì đều xử sự theo những cách thức mà nó đã nêu ra.
    • Căn cứ vào các quy định của pháp luật, các tổ chức và cá nhân trong XH sẽ biết mình được làm gì, không được làm gì và làm như thế nào khi ở vào điều kiện, hoàn cảnh cụ thể đó.
    • Pháp luật còn là tiêu chuẩn để giới hạn và đánh giá hành vi của con người. Căn cứ vào pháp luật để có thể xác định được hành vi nào là hợp pháp, hành vi nào là trái pháp luật. Tính quy phạm là dấu hiệu chung của tất cả các quy phạm XH, riêng pháp luật hì có tính quy phạm phổ biến, vì nó có giá trị bắt buộc phải tôn trọng và thực hiện đối với mọi tổ chức và cá nhân trong XH.
    1. Pháp luật có tính hệ thống: Bản thân pháp luật là 1 hệ thống các quy tắc xử sự chung, các nguyên tắc, các định hướng,… để điều chỉnh nhiều loại quan hệ XH phát sinh trong các lĩnh vực khác nhau của đời sống như: dân sự, kinh tế, lao động,… Song các quy định của pháp luật không tồn tại một cách biệt lập mà giữa chúng có mối quan hệ nội tại và thống nhất với nhau đẻ tạo nên một chỉnh thể là HTPL. Đây là một trong những đặc điểm làm cho pháp luật khác với PTTQ, đạo đức.
    2. Pháp luật có tính xác định về hình thức: Tức là thường được thể hiện trong những hình thức nhất định, có thể là tập quán, tiền lệ quán hay văn bản quy phạm pháp luật. Trong các Văn bản quy phạm pháp luật, quy định của pháp luật được thể hiện thành văn nên thường ràng buộc, cụ thể, đảm bảo có thể được hiểu và thực hiện thống nhất trong một phạm vi rộng.
    3. Pháp luật có tính ý chí: pháp luật luôn thể hiện ý chí của con người mà cụ thể là ý chí của NN, của giai cấp thống trị hay lực lượng cầm quyền và của toàm XH.
  • Quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin về nguồn gốc Nhà nước:

    – Nhà nước không phải là hiện tượng siêu nhiên hay là sản phẩm của tự nhiên, cũng không phải là vĩnh cửu và bất biến mà là một phạm trù lịch sử, có quá trình phát sinh, phát triển và tiêu vong.

    – Nhà nước nảy sinh từ xã hội, là sản phẩm có điều kiện của xã hội loài người.

    – Nhà nước chỉ xuất hiện khi xã hội đã phát triển đến giai đoạn có sự phân chia con người thành giai cấp, thành kẻ giàu, người nghèo, thành người tự do, chủ nô và nô lệ, thành kẻ giàu có đi bóc lột và kẻ nghèo khó bị bóc lột, tức là thành những người có khả năng kinh tế và địa vị xã hội khác nhau, mâu thuẫn và đấu tranh với nhau; đồng thời có sự tích tụ của cải và tập trung quyền lực vào tay một lực lượng xã hội nhất định. (xem thêm…)

  • 1. Định nghĩa

    Hệ thống chính trị là tổng thể các tổ chức chính trị, chính trị – xã hội trực tiếp nắm giữ hoặc tham gia thực thi quyền lực chính trị, có mối liên hệ mật thiết với nhau dưới sự lãnh đạo của một đảng hoặc một liên minh các đảng phái chính trị nhằm thực hiện các mục tiêu chính trị của lực lượng cầm quyền.

    Tài liệu tham khảo:

    Khái niệm, đặc điểm Nhà nước

    Một số câu hỏi thi lí luận nhà nước và pháp luật tham khảo

    (xem thêm…)

  • Thứ nhất, Phòng ở Mai Lĩnh tương đối sạch sẽ và thoáng nhưng ko mát vì mình học vào Hè. Các bạn sẽ phải ở 8 đến 10 bạn cùng phòng, tất nhiên số giừơng không thay đổi (theo lớp nhé, thừa ghép với lớp khác )

     

    Thứ hai, về thiết bị và đồ dùng. Vấn đề này tùy từng phòng. Khi đến nhớ kiểm tra vật dụng và kí giấy tờ cẩn thận kẻo phải đền oan. Bạn sẽ phải mua chung xô chậu nếu khóa học quốc phòng trước họ mang đồ dùng của họ về hoặc đi đổi kem mất. (xem thêm…)

  • 1. Định nghĩa:

    + Nhà nước: xem tại bài Khái niệm, đặc điểm Nhà nước

    + Tổ chức Xã hội khác: Là các tổ chức tự nguyện của những người có cùng mục đích, chính kiến, lí tưởng nghề nghiệp, độ tuổi, giới tính… được thành lập và hoạt động nhằm đại diện và bảo vệ lợi ích cho các hội viên. (VD:…)

    Hình ảnh chỉ mang tính chất minh họa
    Hình ảnh chỉ mang tính chất minh họa

    2. Phân biệt Nhà nước với tổ chức Xã hội khác:

    (xem thêm…)