HR Law

Chia sẻ kiến thức pháp lý nhân sự

  • Tính đến tại thời điểm ngày 03/03/2024, hệ thống văn bản pháp luật về lao động đang có hiệu lực thi hành có tác động đến công tác quản trị nhân sự tại các doanh nghiệp bao gồm:

    1. Bộ luật Lao động 2019 (hiệu lực thi hành kể từ 01/01/2021) và các văn bản Nghị định/Thông tư hướng dẫn thi hành gồm có:

    Tên văn bảnNgày hiệu lực
    Thông tư 20/2023/TT-BCT quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người lao động làm các công việc có tính chất đặc biệt trong lĩnh vực thăm dò, khai thác dầu khí trên biển do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành25/12/2023
    Nghị định 70/2023/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 152/2020/NĐ-CP quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam18/09/2023
    Thông tư 09/2023/TT-BYT sửa đổi Thông tư 14/2013/TT-BYT hướng dẫn khám sức khỏe do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành20/06/2023
    Nghị định 83/2022/NĐ-CP quy định về nghỉ hưu ở tuổi cao hơn đối với cán bộ, công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý20/10/2022
    Nghị định 38/2022/NĐ-CP quy định về mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động01/07/2022
    Nghị định 12/2022/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng17/01/2022
    Thông tư 19/2021/TT-BLĐTBXH về Danh mục vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn để làm căn cứ xác định các trường hợp có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành30/01/2022
    Thông tư 04/2021/TT-BCT quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người lao động làm các công việc trong hầm lò do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành01/09/2021
    Nghị định 152/2020/NĐ-CP về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam15/02/2021
    Nghị định 145/2020/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động01/02/2021
    Nghị định 135/2020/NĐ-CP quy định về tuổi nghỉ hưu01/01/2021
    Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH hướng dẫn Bộ luật Lao động về nội dung của hợp đồng lao động, Hội đồng thương lượng tập thể và nghề, công việc có ảnh hưởng xấu tới chức năng sinh sản, nuôi con do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành01/01/2021
    Thông tư 09/2020/TT-BLĐTBXH hướng dẫn Bộ luật Lao động về lao động chưa thành niên do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành15/03/2021

    2. Tổng hợp Án lệ về lao động đang có hiệu lực

    Án lệ là những lập luận, phán quyết trong bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án về một vụ việc cụ thể được Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao lựa chọn và được Chánh án Tòa án nhân dân tối cao công bố là án lệ để các Tòa án nghiên cứu, áp dụng trong xét xử. (Điều 1 Nghị quyết 04/2019/NQ-HĐTP)

    Tên văn bảnNgày hiệu lực
    Ngày 01/10/2023, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao đã ban hành Quyết định số 364/QĐ-CA công bố Án lệ số 69/2023/AL về thẩm quyền của Trọng tài thương mại trong việc giải quyết tranh chấp thỏa thuận bảo mật thông tin và không cạnh tranh đã được Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thông qua ngày 18/8/2023.18/8/2023
    Án lệ số 20/2018/AL về xác lập quan hệ hợp đồng lao động sau khi hết thời gian thử việc được Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thông qua ngày 17 tháng 10 năm 2018 và được công bố theo Quyết định số 269/QĐ-CA ngày 06 tháng 11 năm 2018 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao17/10/2018

    3. Ngoài Bộ luật Lao động 2019 và các văn bản pháp luật về lao động ở trên, còn có một số văn bản luật dưới đây có tác động trực tiếp đến công tác quản trị nhân sự tại doanh nghiệp:

    Tên văn bảnNgày hiệu lựcNội dung liên quan đến công tác nhân sự
    Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 201501/07/2016
    Luật này quy định việc bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; chính sách, chế độ đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; trách nhiệm và quyền hạn của các tổ chức, cá nhân liên quan đến công tác an toàn, vệ sinh lao động và quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động.
    Luật Giáo dục nghề nghiệp năm 201401/07/2015Luật này quy định về hệ thống giáo dục nghề nghiệp; tổ chức, hoạt động của cơ sở giáo dục nghề nghiệp; quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động giáo dục nghề nghiệp.
    Luật Thuế thu nhập cá nhân 200701/01/2009Luật này quy định về đối tượng nộp thuế, thu nhập chịu thuế, thu nhập được miễn thuế, giảm thuế và căn cứ tính thuế thu nhập cá nhân.
    Luật Việc làm năm 201301/01/2015Luật này quy định chính sách hỗ trợ tạo việc làm; thông tin thị trường lao động; đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia; tổ chức, hoạt động dịch vụ việc làm; bảo hiểm thất nghiệp và quản lý nhà nước về việc làm.
    Luật Công đoàn năm 201201/01/2013Luật này quy định về quyền thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn của người lao động; chức năng, quyền, trách nhiệm của Công đoàn; quyền, trách nhiệm của đoàn viên công đoàn; trách nhiệm của Nhà nước, cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp sử dụng lao động đối với Công đoàn; bảo đảm hoạt động của Công đoàn; giải quyết tranh chấp và xử lý vi phạm pháp luật về công đoàn.
    Luật Bảo hiểm xã hội năm 201401/01/2016Luật này quy định chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội; quyền và trách nhiệm của người lao động, người sử dụng lao động; cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến bảo hiểm xã hội, tổ chức đại diện tập thể lao động, tổ chức đại diện người sử dụng lao động; cơ quan bảo hiểm xã hội; quỹ bảo hiểm xã hội; thủ tục thực hiện bảo hiểm xã hội và quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội.
    Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng năm 202001/01/2022Luật này quy định về quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến lĩnh vực người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; bồi dưỡng kỹ năng nghề, ngoại ngữ, giáo dục định hướng cho người lao động; Quỹ Hỗ trợ việc làm ngoài nước; chính sách đối với người lao động; quản lý nhà nước trong lĩnh vực người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

    4. Ngoài các văn bản pháp luật về lao động ở trên còn một số các văn bản khác có liên quan nhưng ít tác động đến công tác quản trị nhân sự gồm có:

    Tên văn bảnNgày hiệu lựcNội dung liên quan đến công tác nhân sự
    Luật người khuyết tật 201001/01/2011Một số quy định liên quan đến sử dụng lao động là người khuyết tật
    Luật Trẻ em 201601/06/2017Một số quy định liên quan đến sử dụng lao động là người chưa thành niên
    Bộ luật Tố tụng Dân sự 201501/07/2016Một số quy định liên quan đến giải quyết tranh chấp lao động
    Luật Bình đẳng giới 200601/07/2007Một số quy định liên quan đến bình đẳng giới và lao động nữ
    Luật người cao tuổi năm 200901/07/2010Một số quy định liên quan đến sử dụng lao động là người cao tuổi
    Các văn bản quốc tế mà Việt Nam tham gia là thành viên

    Trên đây là danh sách tổng hợp văn bản pháp luật về lao động đang có hiệu lực thi hành năm 2024. HRLegal.vn sẽ cập nhật thường xuyên khi có các văn bản pháp lý nhân sự mới ban hành, sửa đổi, bổ sung. Mọi vướng mắc, vui lòng liên hệ với HR Legal để được tư vấn pháp luật lao động miễn phí.

  • Bản tin pháp lý nhân sự – cập nhật thông tin các văn bản pháp luật lao động mới ban hành, sắp hết hiệu lực, bị thay thế, sửa đổi bổ sung.

    Ngày 23/02/2024

    Ngày 23/02/2024, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư 02/2024/TT-BLĐTBXH sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 21/2021/TT-BLĐTBXH ngày 15/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động Thương binh và Xã hội quy định chi tiết một số điều của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

    1. Tài liệu chứng minh được cơ quan chức năng nước tiếp nhận lao động cho phép tuyển dụng lao động nước ngoài đối với bên nước ngoài lần đầu hợp tác với doanh nghiệp Việt Nam là giấy tờ sau:

    – Trường hợp bên nước ngoài là người sử dụng lao động, tài liệu chứng minh bao gồm:

    * 01 bản sao giấy phép kinh doanh hoặc giấy tờ khác tương đương do cơ quan chức năng cấp cho người sử dụng lao động thể hiện lĩnh vực kinh doanh phù hợp với ngành, nghề công việc tuyển dụng lao động nước ngoài, kèm bản dịch tiếng Việt;

    * Đối với nước có quy định về điều kiện tiếp nhận lao động nước ngoài thì cung cấp 01 bản sao tài liệu thể hiện người sử dụng lao động đáp ứng quy định này, kèm bản dịch tiếng Việt.

    – Trường hợp bên nước ngoài là tổ chức dịch vụ việc làm, tài liệu chứng minh bao gồm:

    * 01 bản sao giấy phép kinh doanh hoặc giấy tờ khác tương đương do cơ quan chức năng cấp hoặc xác nhận cho tổ chức dịch vụ việc làm thể hiện ngành, nghề kinh doanh bao gồm dịch vụ việc làm, kèm bản dịch tiếng Việt;

    * 01 bản sao thỏa thuận hợp tác hoặc văn bản đề nghị chuẩn bị nguồn hoặc tuyển dụng lao động Việt Nam của người sử dụng lao động cho tổ chức dịch vụ việc làm, kèm bản dịch tiếng Việt;

    * Tài liệu chứng minh đối với người sử dụng lao động quy định tại điểm a khoản này.

    2. Mức trần giá dịch vụ theo hợp đồng môi giới theo thỏa thuận giữa doanh nghiệp dịch vụ với tổ chức, cá nhân trung gian nhưng không được vượt quá 0,5 tháng tiền lương theo hợp đồng của người lao động cho mỗi 12 tháng làm việc.

    3. Trường hợp hợp đồng lao động có thời hạn làm việc từ 36 tháng trở lên thì mức trần giá dịch vụ theo hợp đồng môi giới không quá 1,5 tháng tiền lương theo hợp đồng của người lao động.

    Thông tư 02/2024/TT-BLĐTBXH có hiệu lực từ 15/5/2024.

    Xem và tải về Thông tư 02/2024/TT-BLĐTBXH: Bản PDF – Bản Docx

    Ngày 23/02/2024

    Ngày 23/02/2024, Chính phủ ban hành Nghị định 21/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 51/2016/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2016 của Chính phủ quy định quản lý lao động, tiền lương và tiền thưởng đối với người lao động làm việc trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và Nghị định số 52/2016/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2016 của Chính phủ quy định tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với người quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ

    Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 4 năm 2024. Các chế độ về quỹ tiền lương, trả lương, thù lao, tiền thưởng quy định tại khoản 2 Điều 1, các khoản 3, khoản 4, khoản 6, khoản 7 và khoản 10 Điều 2 Nghị định này được thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2024.

    Xem văn bản

  • HRLegal tổng hợp các tài liệu, biểu mẫu các văn bản pháp lý trong công tác quản trị nhân sự bắt buộc phải có theo quy định pháp luật, gồm có:

    • Mẫu hợp đồng lao đồng
    • Mẫu Thỏa ước lao động tập thể
    • Mẫu Nội quy lao động
    • Mẫu Quy chế dân chủ và đối thoại tại nơi làm việc
    • Mẫu Quy chế đánh giá hoàn thành công việc
    • Mẫu sổ quản lý lao động

    Các bạn tải về tại link drive này nhé. Nếu bạn tư vấn soạn thảo các văn bản pháp lý nhân sự, vui lòng liên hệ HRLegal.vn để được giải đáp nhé

  • Lời bàn của Vinacode:

    Hôm nay chúng ta sẽ bàn về phương pháp học tiếng Anh input, vậy input nghĩa là gì và tại sao chúng ta lại phải cần nó để có thể giỏi tiếng Anh? Theo mình nghĩ, thực ra việc học ngoại ngữ của chúng ta cũng giống như việc một em bé khi học nói vậy. Từ trong bụng mẹ thì em bé đã có thể nghe thấy mọi người nói, khi chào đời em bé đó tiếp tục lắng nghe thêm mấy năm nữa trước khi bập bẹ được vài câu (chủ yếu là lặp lại các câu mà nó nghe thấy người lớn nói, nên nhiều lúc rất buồn cười), cứ dần dần theo thời gian thì các nơ-ron thần kinh kết nối với nhau và hình thành nếp nhăn trên vỏ não, đến tuổi lên 5 thì em bé đó đã nói được khá hoàn chỉnh.

    Chúng ta nên học tiếng Anh theo phương pháp của em bé học nói.

    Chúng ta nên học tiếng Anh theo phương pháp của em bé học nói.

    Việc học ngoại ngữ ở người lớn tuổi thì khó hơn rất nhiều, vì tiếng mẹ đẻ đã hình thành và hằn sâu trong bộ não của chúng ta. Bởi vậy mình nghĩ nếu muốn nghe nói được như người bản xứ thì mình phải input (nghe & đọc) thật nhiều. Bộ não em bé thì giống như một cái ổ cứng HDD mới mua về, chưa có dữ liệu gì trong đó nên “ghi” vào dễ hơn. Còn bộ não của người lớn thì giống như một cái HDD cũ chứa đầy dữ liệu, bởi vậy chúng ta phải tìm cách format, fdisk nó (hay còn gọi là tẩy não 😛 ) bằng phương pháp input thật nhiều. Quá trình này khá “đau khổ”, nhưng mình đang áp dụng và thấy rất hiệu quả. 🙂

    Bạn hãy đọc bài viết sau để rõ hơn về phương pháp input này nhé! Chúc bạn thành công. (xem thêm…)

  • Lời bàn của Vinacode:

    Nếu bạn đang đặt mục tiêu cải thiện khả năng đọc hiểu của mình, thì những cuốn sách sau đây sẽ giúp bạn làm điều đó. Khi mới tập đọc thì bạn đừng nhảy vào đọc những cuốn sách với cách viết quá hàn lâm hoặc những cuốn tiểu thuyết khó hiểu; mà hãy bắt đầu bằng những cuốn sách dành cho trẻ em và thanh niên, theo thời gian thì khả năng tiếng Anh của bạn sẽ tăng dần lên. Không ai cười bạn cả, vì ai cũng phải bắt đầu từ một nơi nào đó phải không nào? Bạn hãy Googling cuốn sách cần đọc nhé!

    Sau đây là danh sách 100 cuốn sách được tuyển chọn bởi Hiệp hội Giáo dục Quốc gia Hoa Kỳ vào năm 1999 như là những cuốn sách đáng đọc cho trẻ em và thanh niên.

    Sách cho mọi lứa tuổi

    The Giving Tree (của tác giả Shel Silverstein)
    Where the Sidewalk Ends: the Poems and Drawing of Shel Silverstein (của tác giả Shel Silverstein)
    Little Women (của tác giả Louisa May Alcott)
    The Wizard of Oz (của tác giả L. Frank Baum)
    Heidi (của tác giả Johanna Spyri)

    Sách cho trẻ em trước tuổi đi học

    The Very Hungry Caterpillar (của tác giả Eric Carle)
    Goodnight Moon (của tác giả Margaret Wise Brown)
    Brown Bear, Brown Bear, What do you see? (của tác giả Bill Martin, Jr.)
    The Rainbow Fish (của tác giả Marcus Pfister)
    Corduroy (của tác giả Don Freeman)
    The Snowy Day (của tác giả Ezra Jack Keats)
    The Runaway Bunny (của tác giả Margaret Wise)
    Guess How Much I Love You (của tác giả Sam McBratney)

    Sách cho trẻ em từ 4-8 tuổi

    The Polar Express (của tác giả Chris Van Allsburg)
    Green Eggs and Ham (của tác giả Dr. Seuss)
    The Cat in the Hat (của tác giả Dr. Seuss)
    Where the Wild Things Are (của tác giả Maurice Sendak)
    Love You Forever (của tác giả Robert N. Munsch)
    Alexander and the Terrible, Horrible, No Good, Very Bad Day (của tác giả Judith Viorst)
    The Mitten (của tác giả Jan Brett)
    Stellaluna (của tác giả Janell Cannon)
    Oh, The Places You’ll Go (của tác giả Dr. Seuss)
    Strega Nona (của tác giả Tomie De Paola)
    The Velveteen Rabbit (của tác giả Margery Williams)
    How the Grinch Stole Christmas (của tác giả Dr. Seuss)
    The True Story of the Three Little Pigs (của tác giả Jon Scieszka)
    Chicka Chicka Boom Boom (của tác giả John Archambault)
    The Complete Tales of Winnie the Pooh (của tác giả A. A. Milne)
    If You Give a Mouse a Cookie (của tác giả Laura Joffe Numeroff)
    The Lorax (của tác giả Dr. Seuss)
    Amazing Grace (của tác giả Mary Hoffman)
    Jumanji (của tác giả Chris Van Allsburg)
    Math Curse (của tác giả Jon Scieszka)
    Are You My Mother? (của tác giả Philip D. Eastman)
    The Napping House (của tác giả Audrey Wood)
    Sylvester and the Magic Pebble (của tác giả William Steig)
    The Tale of Peter Rabbit (của tác giả Beatrix Potter)
    Horton Hatches the Egg (của tác giả Dr. Seuss)
    Basil of Baker Street (của tác giả Eve Titus)
    The Little Engine That Could (của tác giả Watty Piper)
    Curious George (của tác giả Hans Augusto Rey)
    Wilfrid Gordon McDonald Partridge (của tác giả Mem Fox)
    Arthur series (của tác giả Marc Tolon Brown)
    Lilly’s Purple Plastic Purse (của tác giả Kevin Henkes)
    The Little House (của tác giả Virginia Lee Burton)
    Amelia Bedelia (của tác giả Peggy Parish)
    The Art Lesson (của tác giả Tomie De Paola)
    Caps for Sale (của tác giả Esphyr Slobodkina)
    Clifford, the Big Red Dog (của tác giả Norman Bridwell)
    The Paper Bag Princess (của tác giả Robert N. Munsch)

    Sách cho trẻ em từ 9-12 tuổi

    Charlotte’s Web (của tác giả E. B. White)
    Hatchet (của tác giả Gary Paulsen)
    The Lion, the Witch, and the Wardrobe (của tác giả C. S. Lewis)
    Bridge to Terabithia (của tác giả Katherine Paterson)
    Charlie and the Chocolate Factory (của tác giả Roald Dahl)
    A Wrinkle in Time (của tác giả Madeleine L’Engle)
    Shiloh (của tác giả Phyllis Reynolds Naylor)
    Little House on the Prairie (của tác giả Laura Ingalls Wilder)
    The Secret Garden (của tác giả Frances Hodgson Burnett)
    The Boxcar Children (của tác giả Gertrude Chandler Warner)
    Sarah, Plain and Tall (của tác giả Patricia MacLachlan)
    The Indian in the Cupboard (của tác giả Lynne Reid Banks)
    Island of the Blue Dolphins (của tác giả Scott O’Dell)
    Maniac Magee (của tác giả Jerry Spinelli)
    The BFG (của tác giả Roald Dahl)
    The Giver (của tác giả Lois Lowry)
    James and the Giant Peach: A Children’s Story (của tác giả Roald Dahl)
    Little House in the Big Woods (của tác giả Laura Ingalls Wilder)
    Roll of Thunder, Hear My Cry (của tác giả Mildred D. Taylor)
    Stone Fox (của tác giả John Reynolds Gardiner)
    Number the Stars (của tác giả Lois Lowry)
    Mrs. Frisby and the Rats of Nimh (của tác giả Robert C. O’Brien)
    The Best Christmas Pageant Ever (của tác giả Barbara Robinson)
    Matilda (của tác giả Roald Dahl)
    Tales of a Fourth Grade Nothing (của tác giả Judy Blume)
    Ramona Quimby, Age 8 (của tác giả Beverly Cleary)
    The Trumpet of the Swan (của tác giả E. B. White)
    The Chronicles of Narnia (của tác giả C. S. Lewis)
    The Phantom Tollbooth (của tác giả Norton Juster)
    Tuck Everlasting (của tác giả Natalie Babbitt)
    Anne of Green Gables (của tác giả Lucy Maud Montgomery)
    The Great Gilly Hopkins (của tác giả Katherine Paterson)
    Little House books (của tác giả Laura Ingalls Wilder)
    Sideways Stories from Wayside School (của tác giả Louis Sachar)
    Harriet the Spy (của tác giả Louise Fitzhugh)
    A Light in the Attic (của tác giả Shel Silverstein)
    Mr. Popper’s Penguins (của tác giả Richard Atwater)
    My Father’s Dragon (của tác giả Ruth Stiles Gannett)
    Stuart Little (của tác giả E. B. White)
    Walk Two Moons (của tác giả Sharon Creech)
    The Witch of Blackbird Pond (của tác giả Elizabeth George Speare)
    The Watsons Go to Birmingham-1963 (của tác giả Christopher Paul Curtis)

    Sách cho thanh niên

    Where the Red Fern Grows (của tác giả Wilson Rawls)
    The Hobbit (của tác giả J. R. R. Tolkien)
    Summer of the Monkeys (của tác giả Wilson Rawls)
    The Cay (của tác giả Theodore Taylor)
    The Sign of the Beaver (của tác giả Elizabeth George Speare)

    Nguồn bài viết vinacode.net

  • Thư viện Luật học xin giới thiệu đến các bạn file PDF của giảng viên  Nguyễn Minh Tuấn ( Khoa Luật, Đại học Quốc gia Hà Nội ): Đặc trưng và phương pháp tư duy pháp lý được thuyết trình bởi Tiến sĩ   Nguyễn Minh Tuấn tại Khoa Luật – ĐHQGHN, ngày 17/11/ 2015, các bạn có thể xem và tại file tại đây ( ở dưới là nôi dung của file nếu bạn không xem được file pdf.) Các bạn có thể ghé thăm blog của thầy tại địa chỉ http://tuanhsl.blogspot.com/ rất nhiều điều bổ ích dành cho sinh viên Luật (xem thêm…)
  • Chính những điều kiện về kinh tế, dân cư, thể chế nhà nước đã dẫn đến sự di tồn
    1.      Nhà nước:
    –          Tính giai cấp chưa rõ ; tính dân tộc – xã hội chưa cao
    –          Chức năng: Trị thủy, chống giặc ngoại xâm
    –          Tự quản: công xã nông thôn
    –          Cấu trúc nhà nước tập quyền
    –          Tâm lý pháp luật, tâm lý quyền lực nhà nước: luôn hướng tới cải thiện tư cách của người cầm quyền
    2.      Pháp luật:
    –          Nguồn: tập quán, pháp lệnh, khẩu lệnh
    –          Tôn trọng tập quán
    –          Chưa có pháp luật thành văn

  • Có 3 điểm đặc thù trong quá trình ra đời nhà nước của người Việt cổ:

    1.Nhà nước ra đời trong trạng thái phân hóa xã hội chưa tới mức độ sâu sắc như những nước khác. Nói cách khác, nhà nước ra đời sớm, sớm cả về mặt thời gian và không gian là do 2 yếu tố tự vệ và trị thủy-thủy lợi thúc đẩy .

    (xem thêm…)

  • Mỗi bộ môn khoa học đều có phạm trù riêng của mình. Chẳng hạn, đó là các phạm trù năng lượng, khối lượng,…trong vật lý; biến dị, di truyền,…trong sinh học; hàng hóa, giá trị,…trong kinh tế học,v.v….

    Khác với các phạm trù trên, các phạm trù của phép biện chứng duy vật là những khái niệm chung nhất phản ánh những mặt, những thuộc tính, những mối liên hệ cơ bản phổ biến nhất của toàn bộ thế giới hiện thực. Trong các cặp phạm trù của phép biện chứng duy vật, không thể không nhắc đến phạm trù “cái chung” và “cái riêng” vì sự nhận thức sự vật thường bắt đầu từ đó.
    Dựa vào những kiến thức đã học cũng như tìm tòi về tài liệu, qua đây nhóm chúng em xin phân tích “Quá trình công nghiệp hóa ở một số nước” để làm rõ hơn về phạm trù cái chung và cái riêng
    Do kiến thức của chúng em còn nhiều hạn chế, nên bài làm còn nhiều thiếu sót. Mong thầy cô góp ý để bài làm của chúng em hoàn thiện hơn.

             Chúng em xin chân thành cảm ơn!

  • Các bạn có thể tham khảo các câu hỏi ôn tập Luật Lao động tại đây hoặc tại đây.

    Vì sao không bỏ 1 số quy định được áp dụng cho nhóm công ty thuộc đối tượng điều chỉnh của ngành luật khác? Vì sao Bộ Luật Lao động  không áp dụng cho công chức viên chức?
    Vì sao thỏa ước lao động tập thể, người sử dụng lao động  là các yếu tố “đặc biệt” của Luật lao động. Vì sao không quy định nội dung Thỏa ước tập thể, người sử dụng lao động trong pháp luật mà phải để các bên thỏa thuận , chủ động xây dựng?
    Thỏa thuận giữa các bên trong HĐLĐ nếu khác so với quy định của pháp luật cũng có thể không làm phát sinh trách nhiệm pháp lý.
    Nhận định về quan điểm cho rằng LLĐ là ngành luật ra đời để bảo vệ NLĐ
    Việc NLĐ nghỉ thai sản trong tháng phải tạm hoãn HĐ để chuyển giao công việc cho người khác được coi là không tự mình thực hiện quyền và nghĩa vụ lao động theo đặc điểm QHPLLĐ cá nhân
    NLĐ nước ngoài làm việc tại VN theo hợp đồng LĐ được coi là có NLHV LĐ không đầy đủ vẫn bị hạn chế một số quyền so với NLĐ VN
    NLĐ có thể phải bồi thường chi phí đào tạo nghề khi đợn phương chấm dứt HĐLĐ đúng luật
    HĐ LĐ áp dụng đối với NLĐ đã nghỉ hưu là HĐLĐ theo mùa vụ hoặc theo công việc nhất định có thời hạn dưới 12t
    Nêu các TH ko áp dụng quy định về loại HĐLĐ theo điều 22 BLLĐ
    HĐLĐ đk giao kết theo mẫu do pl quy định
    Việc giao kết HĐLĐ theo mẫu nhưng người sử dụng lao động chuẩn bị trước là vi phạm nguyên tắc tự do, tự nguyện khi giao kết HĐLĐ
    Hiệu lực của HĐLĐ phát sinh từ thời điểm pháp luật quy định là khi nào
    Khi HĐLĐ bị tuyên vô hiệu toàn bộ, các bên phải hoàn trả cho nhau những gì đã nhận từ khi giao khết HĐLĐ
    Nguyên tắc xử lý HĐLĐ vô hiệu là ưu điểm duy trì HĐLĐ
    Lao động nữ mang thai được tạm hoãn thực hiện HĐLĐ
    Trong thời hạn tạm hoãn HĐLĐ NLĐ không phải thực hiện bất cứ nghĩa vụ nào đối với người sử dụng lao động
    Khi HĐLĐ hết hạn, người sử dụng lao động không báo trước đúng luật 15 ngày trước khi HĐLĐ hết hạn thì HĐLĐ không đương nhiên chấm dứt.
    NLĐ làm việc theo HĐLĐ xác định thời hạn trong một số trường hợp khi
    đơn phương chấm dứt HDLĐ có thể chỉ phải báo trước 3 ngày làm việc.
    Trong mọi trường hợp NLĐ đơn phương chấm dứt HĐLĐ thì quan hệ LĐ sẽ chấmdứt.
    Khi cho NLĐ thôi việc vì lý do kinh tế, người sử dụng lao động phải báo trước trong thời hạn luật định
    NLĐ khi chấm dứt HĐLĐ có thể được hưởng trợ cấp thôi việc và trợ cấp mất việc làm.
    Khi chấm dứt HĐLĐ có thể ngưới lao động không được hưởng trợ cấp thôi việc hay trợ cấp mất việc làm
    Bên thuê lại lao động có quyền xử lý kỉ luật lao động đối với người lao
    động nếu được doanh nghiệp cho thuê lại ủy quyền.
    Trong một số trường hợp người có nhu cầu sử dụng lao động không đồng thời là người trực tiếp giao kết HĐLĐ
    Đối thoại tại nơi làm việc là thủ tục bắt buộc thực hiên khi các bên liên quan có yêu cầu.
    Thỏa ước lao động tập thể hình thành chỉ khi các bên đạt được kết quả trong quá trình thương lượng tập thể
    Thời hạn làm việc rút ngắn chỉ áp dụng khi NLĐ và người sử dụng lao động có thỏa thuận.
    Việc làm thêm giờ của NLĐ có thể không cần sự thỏa thuận vs người sử dụng lao động
    Việc nghỉ chuyển ca được áp dụng khi người lao động làm việc liên tục từ 8h trở lên trong 1 ngày
    Chế độ nghỉ hàng năm chỉ áp dụng đối vs NLĐ làm việc từ đủ 12 tháng trở lên.
    Trong 1 ca làm việc, NLĐ có thể được hưởng cùng một luc 2 quy chế lương khác nhau
    Trường hợp người cai thầu không trả đủ tiền lương cho NLĐ, NLĐ có thể yêu cầu TAND giải quyết yêu cầu người cai thầu trả đủ lương cho mình
    Tiền lương trả cho NLĐ (gồm mức lương theo công việc, phụ cấp lương, các khoản bổ sung khác) không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng
    Trách nhiệm của người sử dụng lao động sẽ được chuyển giao cho cơ quan y tế và cơquan bảo hiểm khi NLĐ tham gia BHXH, BHYT đầy đủ theo quy định
    Doanh nghiệp không có nội quy lao động bằng văn bản, có thể không bị xử lí vi phạm hành chính
    Nội quy lao động có thể không được ban hành bằng văn bản, nhưng người sử dụng lao động không thể áp dụng nội quy lao động đó để xử lí kỉ luật lao động
    Văn bản “nội bộ” của DN là “nguồn” của Luật lđ, chỉ phát sinh hiệu lực khi hoàn thành thủ tục đăng kí tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền
    Trong 1 số trường hợp, việc xử lí kỉ luật lao động và sa thải đối với NLĐ cần thông qua ý kiến thống nhất của BCH Công đoàn
    Người sử dụng lao động không được ủy quyền tổ chức phiên họp xử lí kỉ luật lđ
    Trong 1 số trường hợp, cùng 1 hành vi vp KLLĐ của NLĐ, NLĐ có thể phải chịu hình thức xử lí KLLĐ khác nhau.
    NLĐ thực hiện hành vi vi phạm KLLĐ khi không nhận thức, điều khiển hành vi của mình thì không bị xử lí KLLĐ
    NLĐ vi phạm KLLĐ mà bị người sử dụng lao động xem xét giảm tiền thưởng hàng năm theo nội quy lđ thì hành vi của người sử dụng lao động được coi như không trái pháp  luật
    Hình thức lỗi của NLĐ khi thực hiện hành vi vi phạm KLLĐ có thể không
    ảnh hưởng tới hình thức xử lí kỉ luật
    NLĐ có hành vi lặp lại hành vi đã vi phạm KLLĐ và lỗi khác so với hành vi vp ban đầu vẫn bị coi là tái phạm
    NLĐ gây thiệt hại về lợi ích cho doanh nghiệp có thể không phải bồi thường thiệt hại khi lỗi gây ra là cố ý.
    NLĐ gây ra thiệt hại cho doanh nghiệp có thể chỉ bị xử lí KLLĐ mà không bị buộc phải bồi thường thiệt hại
    NLĐ có hành vi vp KLLĐ bị xử lí KLLĐ có thể không đc xóa KLLĐ sau khi chấp hành xong hình thức xử lí KLLĐ đó
    Tạm đình chỉ công việc là biện pháp xử lí KLLĐ và người sử dụng lao động được áp dụng hình thức theo ý chí đơn phương
    Trách nhiệm vật chất đối với NLĐ chỉ đặt ra khi có hành vi vp KLLĐ của NLĐ
    NLĐ gặp khó khăn về hoàn cảnh gia đình, khi vp KLLĐ mà gây thiệt hại về tài sản thì theo điều 130 Bộ Luật Lao động thì người sử dụng lao động phải giảm mức yêu cầu bồi thường cho hợp lí.

  • Hôm trước Thư viện Luật học đã chia sẻ Bộ câu hỏi bán trắc nghiệm môn Tư Pháp Quốc Tế, hôm nay mình xin chia sẻ sơ đồ tư duy ( ma trận ) môn Tư pháp Quốc tế để các bạn tham khảo.

    Mọi tài liệu liên quan đến môn này được tổng hợp tại đây.

    (xem thêm…)

  • Hướng dẫn trả lời câu hỏi bán trắc nghiệm Đúng Sai và giải thích: Hiến pháp ra đời cùng với sự ra đời của nhà nước

    Khẳng định trên là Sai, vì: Nhà nước đã xuất hiện hơn 5.000 năm, còn bản Hiến pháp xuất hiện đầu tiên trên thế giới là vào năm 1787. Hiến pháp xuất hiện khi xuất hiện nhà nước có dân chủ.

    (xem thêm…)

  • Hôm trước , Thư Viện Luật Học có đăng một số tài liệu ôn tập môn Luật Hiến Pháp tại chuyên mục môn Luật Hiến pháp. Hôm nay Thư Viện Luật Học giới thiệu đến các bạn bộ câu hỏi tình huống môn Luật Hiến Pháp Việt Nam ( phần thi vấn đáp )

     

    BỘ CÂU HỎI LÝ THUYẾT MÔN LUẬT HIẾN PHÁP VIỆT NAM
    SO SÁNH CÁC BẢN HIẾN PHÁP VIỆT NAM 1946 – 1959 – 1980 – 1992 – 2013

    KHOA LUẬT ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
    BỘ MÔN LUẬT HIẾN PHÁP – HÀNH CHÍNH
    BỘ CÂU HỎI TÌNH HUỐNG VẤN ĐÁP MÔN LUẬT HIẾN PHÁP VIỆT NAM

    (Dành cho tất cả các hệ cử nhân luật học, luật kinh doanh và chất lượng cao)

    1. Luật sư Lý Ba (người Trung Quốc) nêu quan điểm: “Ở một quốc gia tự do dân chủ, bản hiến pháp không chỉ ràng buộc chính quyền mà còn ràng buộc nhân dân nữa. Thông qua hiến pháp, tập thể dân chúng cam kết tuân theo một thủ tục tổ chức nhất định về cách thức quản trị công việc chung và giải quyết xung đột xã hội.” Hãy bình luận về quan điểm trên.

    2. Bộ trưởng Bộ A ban hành một Quyết định theo đó mỗi người chỉ được sở hữu 01 xe gắn máy. Hãy bình luận từ góc độ Hiến pháp đối với Quyết định trên. Giả sử Quyết định đó được coi là bất hợp hiến thì cơ chế xử lý theo Hiến pháp hiện hành của Việt Nam là như thế nào ? Hãy bình luận cơ chế đó.

    3. Bộ C ban hành Thông tư quy định mỗi cá nhân chỉ được đăng ký 01 xe gắn máy. Điều này có vi phạm luật và Hiến pháp không? Nếu có thì cơ chế xử lý hiện hành như thế nào? Đánh giá về cơ chế xử lý đó.

    4. HĐND tỉnh N ra Nghị quyết quy định việc tuyển công chức vào các cơ quan hành chính trong tỉnh sẽ hạn chế tiếp nhận những người có bằng đại học tại chức hoặc đại học dân lập. Điều này có vi phạm luật và Hiến pháp không? Nếu có thì sẽ được cơ quan có thẩm quyền xử lý như thế nào? Đánh giá về cơ chế xử lý đó.

    5. HĐND thành phố Đ (là thành phố trực thuộc trung ương), ra Nghị quyết dừng đăng ký thường trú mới vào khu vực nội thành đối với những người không có nghề nghiệp hoặc có nhiều tiền án, tiền sự. Nghị quyết của HĐND nói trên có vi phạm luật và Hiến pháp không? Nếu có thì cơ chế xử lý hiện hành như thế nào? Đánh giá về cơ chế xử lý đó.

    6. HĐND thành phố H (là thành phố trực thuộc trung ương), ra Nghị quyết dừng đăng ký thường trú mới vào khu vực nội thành đối với những người không có nghề

    nghiệp hoặc có nhiều tiền án, tiền sự. Nhiều tổ chức và cá nhân cho rằng Nghị quyết này vi phạm Luật cư trú (trái luật). Trong khi đó, HĐND thành phố H lại cho rằng họ ban hành Nghị quyết này theo quy định của Luật tổ chức và hoạt động của HĐND, do đó không thể nói rằng Nghị quyết đó trái luật. Hãy đánh giá về quan điểm trên.

    7. Căn cứ vào Nghị quyết của HĐND thành phố H, một thành phố trực thuộc trung ương về việc dừng đăng ký thường trú mới vào khu vực nội thành đối với những người không có nghề nghiệp hoặc có nhiều tiền án, tiền sự, UBND cùng cấp đã không giải quyết các hồ sơ xin đăng ký hộ khẩu thường trú của những đối tượng trên. Hành vi của UBND nói trên có vi phạm luật và Hiến pháp không? Nếu có thì cơ chế xử lý hiện hành như thế nào? Đánh giá về cơ chế xử lý đó.

    8. Ủy ban nhân dân tỉnh X ban hành một Quyết định theo đó xe gắn máy ngoài ngoại tỉnh không được vào tỉnh X. Hãy bình luận từ góc độ Hiến pháp đối với Quyết định trên. Giả sử Quyết định đó được coi là bất hợp hiến thì cơ chế xử lý theo Hiến pháp hiện hành của Việt Nam là như thế nào ? Hãy bình luận cơ chế đó.

    9. Ủy ban nhân dân tỉnh X ban hành một quyết định theo đó người nào đua xe trái phép thì tịch thu xe và bán đấu giá. Giải sử điều này được xác định là không phù hợp với Luật xử lý vi phạm hành chính. Hỏi phải xử lý như thế nào đối với Quyết định nói trên ? Hãy bình luận về cơ chế xử lý đó.

    10. Thông tư số 29/2001/TT-BVHTT ngày 05/06/2001 của Bộ văn hoá thông tin hướng dẫn Quyết định số 46/2001/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, tại Điều 2.IV quy định: “Hàng hoá nhập khẩu là các hàng hoá ấn phẩm, là tác phẩm điện ảnh phải được Bộ văn hoá-thông tin phê duyệt nội dung và kế hoạch nhập khẩu”. Trong khi đó, theo Bản phụ lục 3 được ban hành kèo theo Quyết định số 46/2001/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ thì đối với các loại ấn phẩm và tác phẩm điện ảnh nhập khẩu chỉ phê duyệt nội dung. Hỏi Thông tư có hợp pháp không ? Nếu bất hợp pháp thì cơ chế xử lý như thế nào ? Hãy bình luận về cơ chế đó.

    11. Luật sư X cho rằng một điều khoản trong Bộ luật Hình sự không phù hợp với một quy định về quyền công dân trong Hiến pháp hiện hành. Luật sư X có thể kiến nghị đến cơ quan nào để xem xét?

    12. Công dân A đã viện dẫn Hiến Pháp trong một phiên tòa để bảo vệ quyền và lợi ích liên quan của mình. Hội đồng xét xử không đồng ý cách viện dẫn của công dân

    A, vì cho rằng Hội đồng xét xử không có thẩm quyền căn cứ vào Hiến pháp để giải quyết vụ việc. Hãy bình luận về cách giải quyết của Hội đồng xét xử.

    13. Trong ngày bầu cử, công dân A đủ điều kiện đi bầu cử, có tên trong danh sách cử tri nhưng không đi bầu. Sau đó, khi anh ta đến Ủy ban nhân dân xã X nơi anh ta cư trú để làm hổ khẩu. Nhân viên của Ủy ban nhân dân đã không tiến hành làm thủ tục cho anh ta với lý do anh ta đã không đi bầu cử. Nhân viên Ủy ban nhân dân hành động có đúng Hiến pháp không ?

    14. Một cán bộ của một cơ quan nhà nước tham gia biểu tình về một vấn đề chính trị-xã hội trong nước, nhưng bị cơ quan đó kiểm điểm và kỷ luật, với lập luận là nước ta chưa có Luật Biểu tình nên việc tham gia biểu tình là vi pham pháp luật. Hãy bình luận vụ việc này từ góc độ các quy định liên quan của Hiến pháp ?

    15. Công dân H yêu cầu một Bộ cung cấp các thông tin về một vấn đề mà Bộ đang chịu trách nhiệm quản lý trực tiếp. Bộ không cung cấp với lập luận rằng Hiến pháp chỉ quy định quyền tiếp cận thông tin, tức là quyền được truy cập các thông tin mà cơ quan nhà nước công khai, chứ không quy định quyền của công dân được yêu cầu cơ quan nhà nước cung cấp thông tin mà cơ quan đó đang nắm giữ. Hãy bình luận về hành động và sự giải thích của Bộ.

    16. Công dân A không tham gia bỏ phiếu trong cuộc bầu cử Quốc hội, vì cho rằng bầu cử là quyền chứ không phải là nghĩa vụ. Nhưng các tổ chức chính trị-xã hội khu vực dân cư nơi công dân A yêu cầu công dân A phải thực hiện nghĩa vụ bầu cử. Hãy đánh giá về tranh cãi trên.

    17. Qua những thông tin về vụ án oan 10 năm áp dụng đối với ông Nguyễn Thanh Chấn (Bắc Giang), hãy làm rõ các quyền con người nào không được bảo đảm theo quy định của Hiến pháp hiện hành. (Mới)

    18. Trước kỳ họp đầu tiên Quốc hội khóa 12 ,một phóng viên hỏi một vị lãnh đạo của Văn phòng Quốc Hội: “Trong kỳ họp tới đây, nếu đại biểu Quốc hội giới thiệu thêm một ứng cử viên khác ngoài danh sách đề cử thì sẽ xử lý như thế nào, thưa ông?”. Vị lãnh đạo trả lời: “Sau khi Chủ tịch nước, Thủ tướng giới thiệu nhân sự, nếu đại biểu giới thiệu thêm ứng cử viên thì Quốc hội xem xét, quyết định danh sách.” Hãy đánh giá về câu trả lời.

    19. Một đại biểu Quốc hội có dự định đề xuất một dự án luật nhưng không biết trình tự, thủ tục cho việc này như thế nào? Hãy tư vấn cho đại biểu đó.

    20. Có quan điểm cho rằng cho rằng việc Quốc hội không thông qua luật để thực thi các quy định Hiến pháp là vi hiến. Bình luận về quan điểm đó.

    21. Sinh viên Nguyễn Văn A, không phải là đại biểu Quốc hội, nhận thấy rằng cần thiết phải có một đạo luật về giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt. Anh ta cũng đã có những ý tưởng cơ bản thuộc nội dung của đạo luật đó. Anh A phải làm thế nào để đề xuất ý tưởng của mình thành luật?

    22. Một số cử tri trong cùng một khu vực dân cư cho rằng cần sửa đổi một đạo luật hiện hành để có thể gần hơn với thực tiễn đời sống và áp dụng hiệu quả hơn. Các cử tri này nên làm gì?

    23. Sau khi Quốc hội thông qua một đạo luật và chuyển sang cho Chủ tịch nước công bố nhưng Chủ tịch nước nhận thấy đạo luật có dấu hiệu bất hợp hiến. Theo em Chủ tịch nước có thể làm gì trong trường hợp này? Hãy bình luận về quy định của Hiến pháp hiện hành về vấn đề này.

    24. Sau khi Ủy ban thường vụ Quốc hội ban thông qua một Pháp lệnh và chuyển sang cho Chủ tịch nước công bố nhưng Chủ tịch nước nhận thấy rằng pháp lệnh này có dấu hiệu bất hợp hiến. Theo bạn, Chủ tịch nước có thể làm gì trong trường hợp này? Hãy bình luận về quy định của Hiến pháp hiện hành về vấn đề này.

    25. Sau khi kỳ họp thứ 11, kỳ họp cuối cùng của Quốc hội khoá X kết thúc, trả lời phỏng vấn của Phóng viên một tạp chí chuyên ngành về về chức năng của Quốc hội trong việc quyết định những vấn đề quan trọng của đất nước, một đại biểu Quốc hội cho rằng trong thời gian qua, Quốc hội “chưa thực sự thực hiện quyền quyết định của mình mà phần lớn là dựa vào đề nghị của Chính phủ rồi đồng ý.” Hãy bình luận nhận định trên.

    26. Đại biểu Quốc hội Nguyễn Văn A cho rằng hoạt động của Bộ trưởng Bộ B không hiệu quả. Đại biểu A muốn Bộ trưởng B phải bị bỏ phiếu tín nhiệm trước Quốc hội. Hỏi Đại biểu A phải làm gì theo đúng trình tự của Hiến pháp hiện hành.

    27. Trả lời chất vấn trước Quốc hội sáng ngày 27/11/2006, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao đã nói: “Để đảm bảo chất lượng công tác xét xử, cần phải có 5 điều kiện: (1) Người tiến hành tố tụng tốt; (2) hệ thống pháp luật tốt; (3) người tham gia tố

    tụng tốt;(4) hệ thống các cơ quan hỗ trợ tư pháp tốt; (5) và thực hiện tốt nguyên tắc độc lập tư pháp, tuân theo pháp luật”. Hãy bình luận nhận định trên.

    28. Chất vấn Chánh án Tòa án nhân dân tối cao tại Quốc hội sáng ngày 27/11/2006, một đại biểu Quốc Hội có đề cập đến vụ nhà số 83 Đội Cấn. Ông Chánh án tỏ ý thắc mắc về việc đại biểu này ở tận Vũng Tàu mà sao có rất nhiều công văn chất vấn, giám sát gửi đi các cơ quan về vụ việc ở tận Hà Nội. Hãy đánh giá về phát biểu của Chánh án.

    29. Quốc hội bỏ phiếu bãi nhiệm một đại biểu Quốc hội vì có nhiều ý kiến cho rằng đại biểu không còn được cử tri tín nhiệm. Có 60% tổng số đại biểu tán thành việc bãi nhiệm đại biểu này. Kết quả bỏ phiếu này có giá trị như thế nào? Giá trị của bỏ phiếu bãi nhiệm khác gì so với bỏ phiếu tín nhiệm?

    30. Quốc hội bỏ phiếu tín nhiệm một đại biểu Quốc hội vì có nhiều ý kiến cho rằng đại biểu không còn được cử tri tín nhiệm. Có 40% tổng số đại biểu tín nhiệm đại biểu này. Kết quả bỏ phiếu này có giá trị như thế nào? Giá trị của bỏ phiếu tín nhiệm khác gì so với lấy phiếu tín nhiệm?

    31. Trong thời gian qua, Quốc hội đã tổ chức bỏ phiếu tín nhiệm các chức danh do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn dựa trên 3 mức đánh giá: tín nhiệm cao, tín nhiệm và tín nhiệm thấp. Hãy bình luận quy định pháp luật và thực tiễn thực thi việc bỏ phiếu tín nhiệm ở nước ta.

    32. Trong phiên thảo luận về dự án Luật Đầu tư Công tại Ủy ban Thường vụ Quốc hội chiều ngày 21 tháng 2 năm 2014, khi nói đến trách nhiệm của Quốc hội trong việc thông qua các chủ trương đầu tư kém hiệu quả, Chủ tịch Quốc hội cho rằng: Quốc hội là cơ quan lập pháp, nếu quyết sai cũng phải nhận khuyết điểm chứ không phải kỷ luật, Chủ tịch Quốc hội cũng không phải người đứng đầu Quốc hội. Vì thế, không thể vì cả 500 đại biểu bỏ phiếu mà kỷ luật cả 500 vị hay kỷ luật ông Chủ tịch. Quốc hội tức là dân, dân quyết sai thì dân chịu, chứ kỷ luật ai. Hãy bình luận nhận định trên.

    33. Trả lời phỏng vấn của các phóng viên tại kỳ họp thứ 5, Quốc hội khóa 13, Bộ trưởng Bộ Y tế nêu quan điểm về tình trạng quá tải ở những bệnh viện tuyến trên, rằng: “Thiếu giường bệnh thì phải hỏi Nhà nước”. Hãy bình luận quan điểm trên của người đứng đầu ngành Y tế Nhà nước.

    34. Trong phiên họp Quốc hội sáng ngày 04 tháng 6 năm 2011, bàn về chương trình làm luật cho năm 2011, một đại biểu nêu quan điểm: “Tôi đề nghị Quốc hội lên tiếng để Chính phủ và các cơ quan giải thích vì sao đưa vào (đưa dự luật vào chương trình làm luật) rất nhiều lập luận, đưa ra (rút dự luật khỏi chương trình làm luật) lại rất nhẹ nhõm. Nhiều bộ luật lấy lý do nhạy cảm liên quan quốc phòng an ninh hay quan hệ quốc tế thì đồng ý, nhưng nhiều vấn đề không nhạy cảm thì sao?” Hãy bình luận về vai trò của Chính phủ trong qui trình lập pháp hiện nay thông qua phát ngôn trên.

    35. Quốc hội tổ chức bỏ phiếu để kéo dài nhiệm kỳ của mình thêm một năm. Kết Kết quả có 60% tổng số đại biểu tán thành việc kéo dài. Kết quả bỏ phiếu này đã đủ để Quốc hội kéo dài nhiệm kỳ không?

    36. Ông H. là Giám đốc Công ty điện lực tỉnh C, đồng thời là đại biểu Quốc hội. Cơ quan Công an phát hiện ông H có hành vi tham ô, muốn ra lệnh bắt để tạm giam ông này phục vụ cho việc điều tra. Để bắt ông H, cơ quan chức năng phải thực hiện thủ tục gì theo quy định của Hiến pháp hiện hành?

    37. Trả lời phỏng vấn báo chí, một đại biểu Quốc hội phát biểu về vai trò của luật sư: “Luật sư ở Việt Nam chỉ bào chữa cho những người có tiền”. Phản ứng trước phát biểu này, Liên đoàn Luật sư đã có công văn đề nghị Chủ tịch Quốc hội và Chủ tịch Ủy ban tư pháp xem xét tư cách và trách nhiệm của đại biểu Quốc hội đó. Hãy bình luận về vụ việc trên.

    38. Trên một diễn đàn blog cá nhân của mình, một đại biểu Quốc hội đã có những nhận định rất gay gắt về một vị đại biểu Quốc hội khác. Cho rằng phát biểu của đại biểu Quốc hội này là không phù hợp với chuẩn mực văn hóa tranh luận và làm ảnh hưởng đến ủy tín của Đoàn đại biểu, Đoàn đại biểu Quốc hội đã họp yêu cầu đại biểu Quốc hội đó xin lỗi công khai. Hãy bình luận về vụ việc trên.

    39. Sáng 30/7/2007, tại Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ đã thuyết trình phương án thay đổi bộ máy Chính phủ từ 26 bộ, cơ quan ngang bộ xuống còn 22. Những bộ, cơ quan nganh bộ nào đã được điều chỉnh? Tại sao lại có sự điều chỉnh đó?

    40. Bộ trưởng Bộ A cho rằng một lĩnh vực do Bộ mình đang chịu trách nhiệm nhưng lại được giao cho một Bộ khác quản lý. Bộ trưởng A có thể xử lý như thế nào?

    Hà Nội, ngày tháng 11 năm 2014