HR Law

Chia sẻ kiến thức pháp lý nhân sự

  • Tính đến tại thời điểm ngày 03/03/2024, hệ thống văn bản pháp luật về lao động đang có hiệu lực thi hành có tác động đến công tác quản trị nhân sự tại các doanh nghiệp bao gồm:

    1. Bộ luật Lao động 2019 (hiệu lực thi hành kể từ 01/01/2021) và các văn bản Nghị định/Thông tư hướng dẫn thi hành gồm có:

    Tên văn bảnNgày hiệu lực
    Thông tư 20/2023/TT-BCT quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người lao động làm các công việc có tính chất đặc biệt trong lĩnh vực thăm dò, khai thác dầu khí trên biển do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành25/12/2023
    Nghị định 70/2023/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 152/2020/NĐ-CP quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam18/09/2023
    Thông tư 09/2023/TT-BYT sửa đổi Thông tư 14/2013/TT-BYT hướng dẫn khám sức khỏe do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành20/06/2023
    Nghị định 83/2022/NĐ-CP quy định về nghỉ hưu ở tuổi cao hơn đối với cán bộ, công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý20/10/2022
    Nghị định 38/2022/NĐ-CP quy định về mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động01/07/2022
    Nghị định 12/2022/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng17/01/2022
    Thông tư 19/2021/TT-BLĐTBXH về Danh mục vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn để làm căn cứ xác định các trường hợp có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành30/01/2022
    Thông tư 04/2021/TT-BCT quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người lao động làm các công việc trong hầm lò do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành01/09/2021
    Nghị định 152/2020/NĐ-CP về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam15/02/2021
    Nghị định 145/2020/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động01/02/2021
    Nghị định 135/2020/NĐ-CP quy định về tuổi nghỉ hưu01/01/2021
    Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH hướng dẫn Bộ luật Lao động về nội dung của hợp đồng lao động, Hội đồng thương lượng tập thể và nghề, công việc có ảnh hưởng xấu tới chức năng sinh sản, nuôi con do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành01/01/2021
    Thông tư 09/2020/TT-BLĐTBXH hướng dẫn Bộ luật Lao động về lao động chưa thành niên do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành15/03/2021

    2. Tổng hợp Án lệ về lao động đang có hiệu lực

    Án lệ là những lập luận, phán quyết trong bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án về một vụ việc cụ thể được Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao lựa chọn và được Chánh án Tòa án nhân dân tối cao công bố là án lệ để các Tòa án nghiên cứu, áp dụng trong xét xử. (Điều 1 Nghị quyết 04/2019/NQ-HĐTP)

    Tên văn bảnNgày hiệu lực
    Ngày 01/10/2023, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao đã ban hành Quyết định số 364/QĐ-CA công bố Án lệ số 69/2023/AL về thẩm quyền của Trọng tài thương mại trong việc giải quyết tranh chấp thỏa thuận bảo mật thông tin và không cạnh tranh đã được Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thông qua ngày 18/8/2023.18/8/2023
    Án lệ số 20/2018/AL về xác lập quan hệ hợp đồng lao động sau khi hết thời gian thử việc được Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thông qua ngày 17 tháng 10 năm 2018 và được công bố theo Quyết định số 269/QĐ-CA ngày 06 tháng 11 năm 2018 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao17/10/2018

    3. Ngoài Bộ luật Lao động 2019 và các văn bản pháp luật về lao động ở trên, còn có một số văn bản luật dưới đây có tác động trực tiếp đến công tác quản trị nhân sự tại doanh nghiệp:

    Tên văn bảnNgày hiệu lựcNội dung liên quan đến công tác nhân sự
    Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 201501/07/2016
    Luật này quy định việc bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; chính sách, chế độ đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; trách nhiệm và quyền hạn của các tổ chức, cá nhân liên quan đến công tác an toàn, vệ sinh lao động và quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động.
    Luật Giáo dục nghề nghiệp năm 201401/07/2015Luật này quy định về hệ thống giáo dục nghề nghiệp; tổ chức, hoạt động của cơ sở giáo dục nghề nghiệp; quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động giáo dục nghề nghiệp.
    Luật Thuế thu nhập cá nhân 200701/01/2009Luật này quy định về đối tượng nộp thuế, thu nhập chịu thuế, thu nhập được miễn thuế, giảm thuế và căn cứ tính thuế thu nhập cá nhân.
    Luật Việc làm năm 201301/01/2015Luật này quy định chính sách hỗ trợ tạo việc làm; thông tin thị trường lao động; đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia; tổ chức, hoạt động dịch vụ việc làm; bảo hiểm thất nghiệp và quản lý nhà nước về việc làm.
    Luật Công đoàn năm 201201/01/2013Luật này quy định về quyền thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn của người lao động; chức năng, quyền, trách nhiệm của Công đoàn; quyền, trách nhiệm của đoàn viên công đoàn; trách nhiệm của Nhà nước, cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp sử dụng lao động đối với Công đoàn; bảo đảm hoạt động của Công đoàn; giải quyết tranh chấp và xử lý vi phạm pháp luật về công đoàn.
    Luật Bảo hiểm xã hội năm 201401/01/2016Luật này quy định chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội; quyền và trách nhiệm của người lao động, người sử dụng lao động; cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến bảo hiểm xã hội, tổ chức đại diện tập thể lao động, tổ chức đại diện người sử dụng lao động; cơ quan bảo hiểm xã hội; quỹ bảo hiểm xã hội; thủ tục thực hiện bảo hiểm xã hội và quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội.
    Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng năm 202001/01/2022Luật này quy định về quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến lĩnh vực người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; bồi dưỡng kỹ năng nghề, ngoại ngữ, giáo dục định hướng cho người lao động; Quỹ Hỗ trợ việc làm ngoài nước; chính sách đối với người lao động; quản lý nhà nước trong lĩnh vực người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

    4. Ngoài các văn bản pháp luật về lao động ở trên còn một số các văn bản khác có liên quan nhưng ít tác động đến công tác quản trị nhân sự gồm có:

    Tên văn bảnNgày hiệu lựcNội dung liên quan đến công tác nhân sự
    Luật người khuyết tật 201001/01/2011Một số quy định liên quan đến sử dụng lao động là người khuyết tật
    Luật Trẻ em 201601/06/2017Một số quy định liên quan đến sử dụng lao động là người chưa thành niên
    Bộ luật Tố tụng Dân sự 201501/07/2016Một số quy định liên quan đến giải quyết tranh chấp lao động
    Luật Bình đẳng giới 200601/07/2007Một số quy định liên quan đến bình đẳng giới và lao động nữ
    Luật người cao tuổi năm 200901/07/2010Một số quy định liên quan đến sử dụng lao động là người cao tuổi
    Các văn bản quốc tế mà Việt Nam tham gia là thành viên

    Trên đây là danh sách tổng hợp văn bản pháp luật về lao động đang có hiệu lực thi hành năm 2024. HRLegal.vn sẽ cập nhật thường xuyên khi có các văn bản pháp lý nhân sự mới ban hành, sửa đổi, bổ sung. Mọi vướng mắc, vui lòng liên hệ với HR Legal để được tư vấn pháp luật lao động miễn phí.

  • Bản tin pháp lý nhân sự – cập nhật thông tin các văn bản pháp luật lao động mới ban hành, sắp hết hiệu lực, bị thay thế, sửa đổi bổ sung.

    Ngày 23/02/2024

    Ngày 23/02/2024, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư 02/2024/TT-BLĐTBXH sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 21/2021/TT-BLĐTBXH ngày 15/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động Thương binh và Xã hội quy định chi tiết một số điều của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

    1. Tài liệu chứng minh được cơ quan chức năng nước tiếp nhận lao động cho phép tuyển dụng lao động nước ngoài đối với bên nước ngoài lần đầu hợp tác với doanh nghiệp Việt Nam là giấy tờ sau:

    – Trường hợp bên nước ngoài là người sử dụng lao động, tài liệu chứng minh bao gồm:

    * 01 bản sao giấy phép kinh doanh hoặc giấy tờ khác tương đương do cơ quan chức năng cấp cho người sử dụng lao động thể hiện lĩnh vực kinh doanh phù hợp với ngành, nghề công việc tuyển dụng lao động nước ngoài, kèm bản dịch tiếng Việt;

    * Đối với nước có quy định về điều kiện tiếp nhận lao động nước ngoài thì cung cấp 01 bản sao tài liệu thể hiện người sử dụng lao động đáp ứng quy định này, kèm bản dịch tiếng Việt.

    – Trường hợp bên nước ngoài là tổ chức dịch vụ việc làm, tài liệu chứng minh bao gồm:

    * 01 bản sao giấy phép kinh doanh hoặc giấy tờ khác tương đương do cơ quan chức năng cấp hoặc xác nhận cho tổ chức dịch vụ việc làm thể hiện ngành, nghề kinh doanh bao gồm dịch vụ việc làm, kèm bản dịch tiếng Việt;

    * 01 bản sao thỏa thuận hợp tác hoặc văn bản đề nghị chuẩn bị nguồn hoặc tuyển dụng lao động Việt Nam của người sử dụng lao động cho tổ chức dịch vụ việc làm, kèm bản dịch tiếng Việt;

    * Tài liệu chứng minh đối với người sử dụng lao động quy định tại điểm a khoản này.

    2. Mức trần giá dịch vụ theo hợp đồng môi giới theo thỏa thuận giữa doanh nghiệp dịch vụ với tổ chức, cá nhân trung gian nhưng không được vượt quá 0,5 tháng tiền lương theo hợp đồng của người lao động cho mỗi 12 tháng làm việc.

    3. Trường hợp hợp đồng lao động có thời hạn làm việc từ 36 tháng trở lên thì mức trần giá dịch vụ theo hợp đồng môi giới không quá 1,5 tháng tiền lương theo hợp đồng của người lao động.

    Thông tư 02/2024/TT-BLĐTBXH có hiệu lực từ 15/5/2024.

    Xem và tải về Thông tư 02/2024/TT-BLĐTBXH: Bản PDF – Bản Docx

    Ngày 23/02/2024

    Ngày 23/02/2024, Chính phủ ban hành Nghị định 21/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 51/2016/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2016 của Chính phủ quy định quản lý lao động, tiền lương và tiền thưởng đối với người lao động làm việc trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và Nghị định số 52/2016/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2016 của Chính phủ quy định tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với người quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ

    Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 4 năm 2024. Các chế độ về quỹ tiền lương, trả lương, thù lao, tiền thưởng quy định tại khoản 2 Điều 1, các khoản 3, khoản 4, khoản 6, khoản 7 và khoản 10 Điều 2 Nghị định này được thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2024.

    Xem văn bản

  • HRLegal tổng hợp các tài liệu, biểu mẫu các văn bản pháp lý trong công tác quản trị nhân sự bắt buộc phải có theo quy định pháp luật, gồm có:

    • Mẫu hợp đồng lao đồng
    • Mẫu Thỏa ước lao động tập thể
    • Mẫu Nội quy lao động
    • Mẫu Quy chế dân chủ và đối thoại tại nơi làm việc
    • Mẫu Quy chế đánh giá hoàn thành công việc
    • Mẫu sổ quản lý lao động

    Các bạn tải về tại link drive này nhé. Nếu bạn tư vấn soạn thảo các văn bản pháp lý nhân sự, vui lòng liên hệ HRLegal.vn để được giải đáp nhé

  • I. Đề sưu tầm

    1. Tìm hiểu 01 vụ việc về bồi thường thiệt hại do nguồn nguy hiểm cao độ gây ra;

    2. Tìm hiểu 01 vụ việc về bồi thường thiệt hại do hành vi trái pháp luật xâm phạm sức khỏe;

    3. Tìm hiểu 01 vụ việc về trách nhiệm bồi thường thiệt hại do nhà cửa, công trình xây dựng khác gây ra;

    4. Tìm hiểu 01 vụ việc về trách nhiệm bồi thường thiệt hại do người làm công, người học nghề gây ra;

    5. Tìm hiểu 01 vụ việc về trách nhiệm bồi thường thiệt hại do vi phạm quyền lợi của người tiêu dùng;

    6. Tìm hiểu 01 vụ việc về trách nhiệm bồi thường thiệt hại do người dùng chất kích thích gây ra;

    7. Tìm hiểu 01 vụ việc có tranh chấp về việc xác định thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm;

    8. Tìm hiểu 01 vụ việc có tranh chấp về bồi thường thiệt hại do làm ô nhiễm môi;

    9. Tìm hiểu 01 vụ việc về trách nhiệm bồi thường thiệt hại do súc vật gây ra;

    10. Tìm hiểu 01 vụ việc về trách nhiệm bồi thường thiệt hại do xâm phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân;

    11. Tìm hiểu 01 vụ việc về trách nhiệm bồi thường thiệt hại do xâm phạm uy tín của pháp nhân.

    II. Tình huống

    Tình huống 1

    Trường Mầm non Hoa Phượng Đỏ giao kết hợp đồng mua sữa tươi tiệt trùng với cửa hàng của chị Lê Thị Mai. Hai bên thỏa thuận cửa hàng của chị Mai cung cấp mỗi tháng cho trường 100 thùng sữa Good Milk của công ty cổ phần sữa Ba Vì với chất lượng đảm bảo trong thời hạn một năm; còn trường thanh toán trước cho chị Mai 20.000.000 đồng để chị có vốn nhập sữa. Trong một lần sau khi học sinh của trường uống sữa xong thì các cháu có hiện tượng đau bụng, buồn nôn và đi ngoài. Đặc biệt, có 10 cháu bị nặng phải nhập viện điều trị, chi phí hết 30 triệu đồng. Qua kiểm tra thực phẩm mà các cháu đã sử dụng thì bệnh viện điều trị kết luận các cháu bị ngộ độc sữa do lô sữa không đảm bảo chất lượng. Ngoài ra, nhà trường qua tìm hiểu thì còn biết được chị Mai nhập sữa ở một cơ sở làm sữa giả với giá chỉ bằng 1/6 giá trên thị trường; vỏ hộp sữa thì hoàn toàn đúng với loại mà nhà trường đặt mua là Good Milk nhưng sữa trong hộp thì hoàn toàn do cơ sở làm sữa tự pha chế không phải nhập của công ty cổ phần sữa Ba Vì.

    Câu hỏi:

    1. Trường Mầm non Hoa phượng đỏ có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng hoặc hủy bỏ hợp đồng với chị Lê Thị Mai hay không? Giải thích rõ tại sao?

    2. Trường Mầm non Hoa phượng đỏ có quyền gì khi chị Mai giao không đúng sữa Good Milk như thỏa thuận?

    3. Ai phải chịu trách nhiệm bồi thường khoản viện phí mà gia đình các cháu nhập viện đã thanh toán? Tại sao?

    Tình huống 2

    Gia đình anh Phong có một cây gỗ sưa rất quý, được trồng từ nhiều đời nay. Chị Thu là người kinh doanh gỗ chuyên nghiệp. Trong một lần chị Thu về vùng quê anh Phong sinh sống để thu mua các loại gỗ quý thì được người dân trong vùng cho biết về cây gỗ sưa lâu năm của nhà anh. Chị đã đến tận vườn nhà anh Phong để xem cây gỗ và nhận thấy cây sưa nhà anh Phong rất đẹp và có thể bán được giá cao trên

    thị trường nên chị thỏa thuận với anh Phong để mua cây gỗ sưa với giá 3 tỷ đồng. Chị Thu viết giấy mua bán và kí vào cuối tờ giấy. Còn anh Phong vì muốn suy nghĩ thêm nên hôm sau anh mới kí. Chị Thu giao cho anh Phong 1 tỷ đồng trước và hẹn anh 5 ngày sau sẽ quay lại để chặt cây. Tuy nhiên, 3 ngày sau chị Thu gọi điện thông báo cho anh Phong có việc bận đột xuất nên phải 4 hôm nữa chị mới về chặt cây được và anh Phong đồng ý. Tuy nhiên, hôm sau mưa lũ triền miên trong 3 hôm liên tiếp khiến khu vườn nhà anh Phong (nằm sát bờ sông) bị sạt lở nghiêm trọng, lũ cuốn trôi hết cây cối và hoa màu ở vườn, trong đó có cây sưa mà anh Phong đã bán cho chị Thu. Khi chị Thu về chặt cây thì được anh Phong cho biết sự việc trên.

    Câu hỏi:

    1. Xác định thời điểm giao kết hợp đồng và thời điểm có hiệu lực của hợp đồng trong tình huống?

    2. Việc anh Phong và chị Thu thỏa thuận để chị Thu chặt cây sưa muộn hơn so với thỏa thuận đầu có đúng với quy định của pháp luật không? Giải thích?

    3. Giải quyết tình huống?

    Tình huống 3

    Ngày 3/6/2014 anh Nguyễn Bá Thành quê ở Bắc Giang lên Hà Nội chơi và qua cửa hàng của anh Lê Văn Chính thuê một chiếc xe máy Wave, nhãn hiệu Honda để thăm quan ở Hà Nội trong vòng 3 ngày. Theo thỏa thuận của hai bên thì anh Chính phải giao xe anh cho anh Thành vào ngày hôm sau. Tuy nhiên, khi anh Thành ghé qua cửa hàng để lấy xe như đúng thỏa thuận thì anh Chính cho biết là hiện tại cửa hàng anh không còn xe Wave để giao vì người thuê xe Wave trước không mang xe trả anh đúng như thỏa thuận. Bởi vậy, anh Chính đề nghị anh Thành thay xe Wave bằng xe máy Zoo, nhãn hiệu Yamaha và anh Thành đồng ý. Khi giao xe anh Chính cho anh Thành biết là xe zoo này vẫn còn khá mới và chạy rất tốt, chưa phải sửa chữa lần nào. Đi thăm quan đến Hồ Gươm thì xe đột nhiên chết máy, không thể nổ máy để đi tiếp được. Anh Thành có gọi điện cho anh Chính và yêu cầu anh Chính đi chiếc xe máy khác đến để thay cho anh nhưng anh Chính không đồng ý vì cho rằng anh Thành đi xe thì anh Thành phải tự chịu chứ anh không có trách nhiệm gì.

    Sau khi anh Thành mang xe vào hiệu sửa xe máy thì được thợ sửa xe cho biết, thực chất chiếc xe zoo anh đang đi đã rất cũ và các bộ phận máy móc, động cơ đều đã hỏng hóc và sửa chữa rất nhiều lần. Hơn nữa, chiếc xe quá cũ, các bộ phận đều đã hỏng hóc nặng từ lâu.

    Câu hỏi:

    1. Bản chất của thỏa thuận giữa anh Thành và anh Chính về việc thay đổi loại xe thuê từ wave sang zoo là gì?

    2. Anh Thành có quyền gì khi anh Chính giao xe zoo cho anh đã cũ, hỏng hóc và sữa chữa nhiều lần?

    3. Ai phải chịu trách nhiệm đối với các hỏng hóc của xe?

    Tình huống 4

    Gia đình anh Trung nuôi một đàn trâu 6 con chuyên dùng cho thuê để làm sức kéo. Vào vụ mùa đông xuân anh Trung cho anh Lai thuê khoán cả đàn trâu nhà mình trong cả vụ với mục đích anh Lai dùng trâu cày ruộng thuê lấy tiền. Anh Lai giao 6 con trâu cho 6 người anh Lai thuê để đi cày bừa thuê cho các gia đình trong xóm, mỗi ngày công anh Lai trả cho họ là 200.000 đồng/người/ngày. Vào cuối mùa vụ khi các ruộng đã được cày gần xong hết thì công việc ít nên anh đã mang 2 con trâu mà anh thuê của anh Trung cho anh Lợi thuê trong thời gian còn lại của vụ mùa đông xuân mà không thông báo cho anh Trung biết. Do con trâu cho anh Lợi thuê đã cày gần suốt mùa vụ, thêm vào đó anh Lợi cho Trâu cày liên tục, bỏ đói không cho trâu ăn khiến trâu chết. Biết được thông tin này, anh Trung đến đòi trâu không cho anh Lai thuê nữa và yêu cầu bồi thường 2 con trâu chết nhưng anh Lai không trả vì cho rằng vụ mùa đông xuân vẫn chưa kết thúc, còn tiền bồi thường 2 con trâu thì anh Lợi phải chịu. Sáu ngày sau khi anh Trung đến đòi trâu thì trong đàn trâu mà anh Trung cho anh Lai thuê có con trâu đẻ được một con nghé.

    Câu hỏi:

    1. Xác định những hợp đồng trong tình huống trên?

    2. Anh Lai có quyền cho anh Lợi thuê lại trâu của anh Trung không? Tại sao?

    3. Ai phải chịu trách nhiệm bồi thường 2 con trâu chết cho anh Trung?

    4. Anh Lai được hưởng con nghé do con trâu anh thuê của anh Trung đẻ ra hay không? Tại sao?

    Tình huống 5

    Ngày 3/5/2012, anh Hùng có vay của chị Lan 200.000.000 đồng với lãi suất 36%/năm. Hai bên thỏa thuận anh Hùng trả lãi hàng tháng cho chị Lan, còn số tiền gốc thì anh phải trả đủ sau 2 năm. Hết thời hạn vay, anh Hùng chỉ trả cho chị Lan được số lãi hàng tháng còn số tiền gốc anh không trả được. Ngày 3/12/2014, chị Lan khởi kiện anh Hùng ra Tòa để yêu cầu anh trả đủ số nợ trên.

    Câu hỏi:

    Hãy xác định tổng số tiền anh Hùng phải trả cho anh Lan tính đến thời điểm khởi kiện biết lãi suất cơ bản tại thời điểm giao kết hợp đồng vay là 1%?

    Tình huống 6

    Ngày 02/3/2011, anh Nguyễn Văn Thanh có vay 500.000.000 đồng của chị Lý Thị Hậu với tiền lãi 1200 đồng/triệu/ngày. Hai bên thỏa thuận lãi phải được trả theo hàng tháng còn số tiền gốc thì anh Thanh phải trả vào ngày 02/3/2013. Anh Thanh đã trả đủ tiền lãi hàng tháng cho đến ngày 02/3/2013 nhưng với nợ gốc đến ngày đó anh không trả được nên anh đã đề nghị kéo dài thời hạn trả nợ gốc đến ngày 02/6/2013 và được chị Hậu đồng ý. Tuy nhiên, đến ngày 02/6/2013 anh Thanh vẫn không trả được nợ. Ngày 12/12/2013, chị Hậu khởi kiện ra Tòa yêu cầu Tòa giải quyết.

    Câu hỏi:

    Hãy tính số tiền mà anh Thanh phải trả chị Hậu tính đến ngày chị khởi kiện ra Tòa. Giả thiết lãi suất tại thời điểm vay do NHNN công bố là 1%.

    Tình huống 7

    Đang có nhu cầu mua một chiếc xe ô tô đã qua sử dụng , anh Trần Văn An đến cửa hàng bán xe Quyết Thắng đăng ký mua một chiếc Kia Morning. Cửa hàng xe cam kết chiếc xe Kia Morning giao cho anh An là xe mới chạy được 1 năm vì

    cần tiền nên chủ sở hữu mới bán nên xe chưa bị sửa chữa lần nào, vẫn còn nguyên như mới. Để kiểm tra chất lượng xe, anh An đã thoả thuận với cửa hàng sau khi dùng thử xe 1 tuần (từ 01/7/2014 – 08/7/2014) mới quyết định mua xe. Vào ngày 05/7/2014 anh An mang xe đi bán cho anh Phát với giá 300.000.000 đồng. Sau khi mua xe xong, anh Phát đi được 4 hôm thì chiếc xe để trong sân bị sét đánh dẫn tới chập điện gây cháy nổ, làm hỏng toàn bộ thân xe. Việc sửa chữa xe mất 50.000.000 đồng. Vì xe mới mua được 4 hôm nên anh Phát đề nghị anh An chi trả cho anh một nửa tiền sửa xe nhưng anh An từ chối vì cho anh anh Phát đã mua xe nên phải tự chịu. Không đồng ý với cách giải quyết của anh An nên anh Phát đã kiện ra Tòa thì mới biết được chiếc xe không thuộc sở hữu của anh An mà đang thuộc sở hữu của cửa hàng Quyết Thắng. Biết được sự việc này, cửa hàng Quyết Thắng yêu cầu anh An phải mua xe và thanh toán đủ tiền cho mình nhưng anh An không đồng ý.

    Câu hỏi:

    1. Hiệu lực pháp lý của hợp đồng mua bán xe giữa anh An và anh Phát?

    2. Anh An có quyền từ chối việc mua xe không?

    3. Ai phải chịu trách nhiệm với chi phí sửa xe 50.000.000 đồng?

    Tình huống 8

    Chuẩn bị cho đám cưới con trai cả, ngày 2/3/2014 ông Lê Anh Dũng quyết định đến cửa hàng nội thất Tiến Lợi lớn nhất ở tỉnh Bắc Ninh mua một bộ tràng kỷ để trang trí phòng khách. Ông chọn bộ tràng kỷ lớn nhất trong cửa hàng với giá 80 triệu đồng vì lý do nhà ông khá rộng cần có bộ tràng kỷ lớn mới phù hợp. Tuy nhiên, tại thời điểm đó, bộ tràng kỷ ông chọn chỉ có bộ ghế vì có một người trước đó vì thích chiếc bàn nên đã chấp nhận mua riêng với giá cao và cửa hàng chấp nhận bán. Chủ cửa hàng là anh Tiến đã tư vấn cho ông Dũng là lấy bộ ghế đó đồng thời dùng tạm một chiếc bàn cùng kiểu dáng, chất liệu với bộ tràng kỷ mà ông Dũng định mua nhưng hình dáng có nhỏ hơn một chút không đáng kể, cửa hàng sẽ khẩn trương đóng thêm cho ông Dũng chiếc bàn phù hợp với bộ tràng kỷ mà ông mua. Ông Dũng thấy cũng phù hợp, hơn nữa ngày cưới con ông chỉ còn 8 ngày nữa nên ông đồng ý mua bộ tràng kỷ bao gồm: bộ ghế gồm hai ghế dài và 4 ghế nhỏ, đồng

    thời cửa hàng cho ông dùng tạm chiếc bàn kích thước nhỏ hơn trong thời gian làm xong chiếc bàn mà ông Dũng chọn mua (cửa hàng sẽ bàn giao bàn mới vào ngày 3/4/2014). Ông Dũng thanh toán cho cửa hàng Tiến Lợi 50 triệu đồng và thoả thuận khi nhận nốt bàn sẽ thanh toán số tiền còn lại. Vào ngày cưới, do đông khách nên sau đó ông Dũng phát hiện ra một góc bàn bị cháy do tàn thuốc lá làm cho vân gỗ bị hỏng nhưng không biết ai đã làm.

    Đến ngày giao bàn, anh Lợi phát hiện ra vết cháy trên chiếc bàn đã giao cho ông Dũng nên đã yêu cầu ông Dũng phải mua lại chiếc bàn này với giá 20 triệu đồng, đồng thời ông Dũng cũng phải trả 30 triệu tiền còn chưa thanh toán cho bộ tràng kỷ mà ông đã mua.

    Câu hỏi:

    1. Cửa hàng Tiến Lợi có phải chịu trách nhiệm do giao vật không đồng bộ không?

    2. Ông Dũng có phải thanh toán cả hai khoản tiền (20 triệu đồng giá trị của chiếc bàn đã bị cháy một góc và 30 triệu đồng giá trị của chiếc bàn mới) không?

    Tình huống 9

    Anh Lê Ngọc Nam cùng vợ là chị Nguyễn Thị Bích, cùng hai con là Lê Văn Trường (10 tuổi) và Lê Văn Minh (2 tuổi) mua vé tàu tại ga Hà Nội để về quê ở Hải Dương. Tại quầy bán vé, nhân viên nhà ga bán cho gia đình anh chị 3 vé, còn riêng cháu Lê Văn Minh vì mới 2 tuổi nên được miễn vé không phải mua. Ngoài ra, gia đình anh chị còn mua vé gửi xe máy để đưa chiếc xe Honda AirBlade của gia đình về quê lấy phương tiện đi lại. Khi tàu đang di chuyển đến ga Gia Lâm, Hà Nội thì cháu Lê Văn Trường do đùa nghịch nên ngã xuống sàn tàu, bị gẫy một chiếc răng và xây sất chân tay. Đến tới ga Hải Dương, khi anh Nam đi lấy xe máy (để riêng ở toa gửi xe máy, ở cuối đoàn tàu) thì phát hiện ra xe bị tróc sơn ở một vài chỗ đồng thời phanh xe bị đứt. Anh Nam yêu cầu nhân viên được phân công quản lý toa hàng phải chịu trách nhiệm, nhưng nhân viên này từ chối.

    Câu hỏi:

    1. Có những loại hợp đồng nào trong tình huống trên? Xác định đối tượng của từng loại hợp đồng?

    2. Xác định ý nghĩa của 3 tấm vé trong tình huống trên?

    3. Cháu Lê Văn Minh có được coi là hành khách hay không?

    4. Xác định trách nhiệm của các chủ thể đối với thiệt hại xảy ra cho cháu Lê Văn Trường và đối với chiếc xe máy Honda AirBlade của gia đình anh Nam?

    Tình huống 10.

    Ngày 1/1/2012 Anh Nguyễn Văn Long gửi một văn bản tới cho anh Lê Văn Tân với mục đích muốn bán gạo cho anh Tân. Nội dung văn bản như sau: Số lượng bán: 30 tấn gạo; giá: 6.000 đồng/kg (Sáu nghìn đồng một kg gạo); phương thức giao hàng: giao hàng làm ba đợt. Đợt 1 vào ngày 12/3/2012. Đợt sau giao cách đợt trước 15 ngày; phương thức thanh toán: tiền mặt hoặc chuyển khoản qua ngân hàng BIDV, chi nhánh Đông Đô, Hà Nội. Ngoài ra, trong văn bản còn nêu rõ: kể từ ngày anh Tân nhận được văn bản đề nghị của anh thì phải trả lời trong vòng 30 ngày. 5 ngày sau khi nhận được văn bản của anh Long, anh Tân kí kết hợp đồng thuê kho bãi với anh Nguyễn Văn Lộc trong 15 ngày với giá thuê là 500.000 đồng/ngày nhằm mục đích để chứa số gạo mà anh định mua của anh Long. 10 ngày sau khi nhận được văn bản của anh Long thì anh Tân có gửi văn bản tới anh Long về việc đồng ý với đề nghị mà anh Long đã đưa ra kèm thêm yêu cầu anh Long giảm giá gạo xuống còn 5.000/kg. Tuy nhiên, lúc đó anh Long mới cho anh Tân biết là anh đã bán số gạo nói trên cho người khác vì anh đang cần vốn gấp.

    Câu hỏi:

    1. Văn bản anh Long gửi cho anh Tân có phải là một đề nghị giao kết hợp đồng không? Giải thích rõ tại sao?

    2. Văn bản anh Tân gửi cho anh Long có phải là một trả lời chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng không? Giải thích rõ tại sao?

    3. Anh Tân có quyền yêu cầu anh Long phải bồi thường khoản tiền mà anh đã bỏ ra để thuê kho bãi hay không? Tại sao?

    Tình huống 11. Ngày 02/3/2012, chị Lê Thị Linh có giao kết hợp đồng với anh Nguyễn Văn Hưng với nội dung như sau: Chị Linh bán cho anh Hưng 100 chiếc laptop HP 1140s với giá 8.500.000 đồng/chiếc (Tám triệu năm trăm nghìn đồng một chiếc), giao hàng vào ngày 02/5/2014. Hai bên thỏa thuận nếu bên nào không làm đúng thỏa thuận thì phải chịu mất 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng) cho phía bên kia. Để chuẩn bị kho chứa cho 100 chiếc laptop, anh Hưng đã giao kết hợp đồng với anh Lê Văn Khanh để thuê kho với giá 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng) từ ngày 02/5/2014 đến ngày 02/6/2014. Đồng thời, anh Hưng kí kết hợp đồng với chị Nguyễn Thị Nhung với nội dung bán cho chị Nhung 50 chiếc laptop HP 1140s với giá 9.500.000 đồng/chiếc (Chín triệu năm trăm nghìn đồng một chiếc); giao hàng vào ngày 10/5/2014; nếu bên nào không thực hiện đúng hợp đồng thì phải chịu mất cho bên kia 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng). Đến ngày 02/5/2014 chị Linh không có hàng giao cho anh Hưng như đúng với thỏa thuận mà đến ngày 15/5/2010 chị Linh mới có hàng để giao. Do vậy, anh Hưng không có hàng để giao cho chị Nhung đúng hạn nên anh phải trả cho chị Nhung 30.000.000 đồng như thỏa thuận. Đồng thời, anh thuê kho bãi từ ngày 02/5/2014 nên đến lúc chị Linh giao hàng cho anh thì anh mất 13 ngày phải trả tiền thuê kho mặc dù chưa gửi hàng vào kho. Anh Hưng yêu cầu chị Linh phải trả cho mình 50.000.000 đồng theo như thỏa thuận cùng với số tiền thiệt hại mà anh phải bỏ ra, bao gồm: 30.000.000 đồng trả cho chị Nhung và tiền thuê kho bãi trong 13 ngày. Chị Nhung không đồng ý với yêu cầu và tranh chấp xảy ra giữa hai bên.

    Câu hỏi:

    1. Bản chất của số tiền 50.000.000 đồng và 30.000.000 đồng trong tình huống là gì? Lý giải vì sao?

    2. Những khoản tiền anh Hưng đưa ra yêu cầu chị Linh phải trả có được hay không? Giải thích rõ tại sao?

    http://www.yeuluat.com/feeds/posts/default
  • LỜI MỞ ĐẦU

                Tôn giáo đã xuất hiện từ rất lâu và song hành suốt nhiều thế kỷ cùng với cuộc sống của loài người. Bênh cạnh đạo đức, chính trị, thẩm mỹ… tôn giáo cũng góp phần hình thành lên một hệ thống chuẩn mực xã hội – những phương tiện xã hội để điều chỉnh hành vi của chính chúng ta. Từ trước tới nay, chuẩn mực tôn giáo và mối quan hệ của nó với pháp luật vẫn luôn là một vấn đề nóng bỏng của toàn xã hội và được nhiều nhà nghiên cứu quan tâm. Do vậy, em xin chọn đề tài “ Phân tích nội dung chuẩn mực tôn giáo? Tác dụng của việc nghiên cứu chuẩn mực tôn giáo đối với lĩnh vực pháp luật?” để tìm hiểu. Bài làm của em còn nhiều thiếu sót nên em rất mong nhận được sự góp ý từ phía thầy cô.

                                                                 Em xin chân thành cảm ơn!

    NỘI DUNG

    I – Lý luận chung về chuẩn mực xã hội

    1/Khái niệm chuẩn mực xã hội.

                Trong cuộc sống, con người luôn thực hiện các hoạt động nhằm thỏa mãn nhu cầu, lợi ích nhất định. Dù được tự do thực hiện các hoạt động đó theo ý muốn cá nhân nhưng con người vẫn phải đặt mình trong các nhóm xã hội hoặc xã hội nói chung, tuân theo những quy tắc, yêu cầu, đòi hỏi của những người xung quanh để định hướng hành động của mình.

                Vô hình chung, chính con người, với ý chí chung của nhóm xã hội, giai cấp, tầng lớp xã hội…đã xác lập một hệ thống các quy tắc, đòi hỏi đối với hành vi của một cá nhân hay nhóm xã hội.Từ đó, hình thành nên hệ thống các chuẩn mực xã hội.

                Chuẩn mực xã hội là hệ thống các quy tắc, yêu cầu, đòi hỏi của xã hội đối với mỗi cá nhân hay nhóm xã hội, trong đó xác định ít nhiều sự chính xác về tính chất, mức độ, phạm vi, giới hạn của cái có thể, cái được phép, cái không được phép hay cái bắt buộc phải thực hiện trong hành vi xã hội của mỗi người, nhằm củng cố , đảm bảo sự ổn định xã hội, giữ gìn trật tự, kỷ cương,an toàn xã hội.[1]

    2/Các hình thức biểu hiện của chuẩn mực xã hội.

                Chuẩn mực xã hội có nhiều hình thức biểu hiện khác nhau tùy vào các tiêu chí phân loại khác nhau. Thông thường , chúng được phân loại theo hai tiêu chí sau:

    a/Theo mức độ phổ biến, chuẩn mực xã hội được chia thành:

                – Chuẩn mực xã hội công khai, tức là những chuẩn mực xã hội phổ biến trong xã hội, được đa số biết đến, thừa nhận và tuân theo.

                – Chuẩn mực xã hội ngầm ẩn, tức là những chuẩn mực xã hội chỉ được công bố và áp dụng trong phạm vi nhất định, thường chỉ mang tính nội bộ trong một nhóm xã hội xác định nhằm điều chỉnh hành vi của số ít người. Và chỉ có số ít người đó có trách nhiệm, nghĩa vụ phải tuân theo chuẩn mực xã hội ngầm ẩn dành cho họ.

                b/Theo đặc điểm được ghi chép hay không được ghi chép lại, chuẩn mực xã hội được chia thành:

                – Chuẩn mực xã hội thành văn, tức là các nguyên tắc, quy định của chúng được ghi chép lại dưới dạng văn bản. Tiêu biểu nhất của chuẩn mực thành văn là chuẩn mực pháp luật, chuẩn mực chính trị,chuẩn mực tôn giáo.

                – Chuẩn mực xã hội bất thành văn là những loại chuẩn mực xã hội mà các quy tắc,yêu cầu của chúng không được ghi chép lại trong văn bản mà chúng chủ yếu tồn tại, phát triển thông qua con đường truyền miệng. Và cứ như thế lưu truyền từ thế hệ này qua thế hệ khác

    II- Chuẩn mực tôn giáo và tác dụng của việc nghiên cứu chuẩn mực tôn giáo đối với lĩnh vực pháp luật

    1. Khái niệm và nội dung chuẩn mực tôn giáo

                Tôn giáo là một hệ thống niềm tin về vị trí của cá nhân con người  trong thế giới, tạo ra một trật tự cho thế giới đó và tìm kiếm một lý do cho sự tồn tại trong đó. Nó đã ra đời, tồn tại từ nhiều thế kỷ trước đây, có ảnh hưởng lớn trong các xã hội, ảnh hưởng tới cả thiết chế không tôn giáo, như gia đình, văn hóa,đâọ đức, nhà nước… Theo ý kiến của E. Durkhiem, tôn giáo là “một  hệ thống các niềm tin và thực hành liên quan đến các vật thiêng liêng, có nghĩa là những vật được đặt riêng ra và bị cấm đoán – chúng kết hợp tất cả những ai là tín đồ vào một cộng đồng tinh thần gọi là giáo hội”. Một tôn giáo được thừa nhân là dòng tôn giáo thực sự khi nó có giáo chủ, giáo hội, giáo dân và giáo kỹ.

                – Giáo chủ trong tôn giáo được coi là một lực lượng siêu nhiên, có quyền năng, sức mạnh siêu phàm, đc coi là “thần thánh hóa”, tôn thờ, trở thành “linh thiêng” và tác động trở lại với niềm tin của con người. Ph. Ăngghen viết: “Tất cả các tôn giáo chẳng qua chỉ là sự phản ánh hư ảo –  vào trong đầu óc con người – của những lực lượng ở bên ngoài chi phối cuộc sống hàng ngày của họ; chỉ là sự phản ánh trong đó những lực lượng ở trần thế đã mang hình thức những lực lượng siêu trần thế”. Giáo chủ và người đúng đầu giáo hội là khác nhau.

    Ví dụ: Giáo chủ trong Thiên chúa giáo là Chúa Jesus, trong Phật giáo là Phật Tổ Thích ca mâu ni, trong Nho giáo là Khổng Tử, trong Hồi giáo là Thánh Allad và sứ giả Mohammed. ..

                – Giáo hội là tổ chức của một dòng tôn giáo được hình thành, thiết lập nhằm liên kết, tập hợp những người có cùng niềm tin vào giáo chủ, giáo lý nhất định thành một cộng đồng tinh thần, có chức năng điều hành, trị sự các công việc thuộc nghi lễ, sinh hoạt của tôn giáo đó. Người đứng đầu giáo hội là Đức Giáo hoàng.

    Ví dụ: Giáo hội Công giáo (cụ thể hơn gọi là Giáo hội Công giáo Rôma hay Giáo hội Thiên Chúa giáo La Mã) là một giáo hội thuộc Kitô giáo. Giáo hội Công giáo hiện là nhánh Kitô giáo lớn nhất, với trên một tỉ thành viên, chiếm hơn một nửa số Kitô hữu và 1/6 dân số thế giới[2]

                – Giáo dân là cộng đồng những người có cùng niềm tin vào giáo chủ, giáo lý, là thành viên của một giáo hội ton giáo nhất định, tham gia vòa nghi lễ, sinh hoạt tôn giáo của tôn giáo đó. Nơi diễn ra các nghi lễ, sinh hoạt tôn giáo là các thiết chế tôn giáo ( hiểu theo nghĩa cơ cấu bên ngoài, tức hình thức vật chất của thiết chế ) như nhà thờ, chùa, đền thánh… Tùy theo ngôn ngữ của mỗi dân tộc, giáo dân của mỗi dòng giáo được gọi theo những tên khác nhau

    Ví dụ: giáo dân của Phật giáo là tăng ni, phật tử; của Thiên chúa giáo là con chiên…

                – Giáo lý là tập hợp các tín điều, giới luật, lễ nghi, sinh hoạt tôn giáo… được xác định trong các bộ kinh của các tôn giáo nhằm củng cố, gia tăng đức tin, điều tiết các hoạt động tôn giáo, điều chỉnh hành vi, hoạt động của giáo chức tôn giáo và các tầng lớp giáo dân; được họ thừa nhận, tán thành và tuân theo một cách tự nguyện. Giáo lý chính là nguồn lực tinh thần, là cơ sở cho sự ra đời, tồn tại và phát triển của các tôn giáo khác nhau trên thế giới; nó cũng là nền tảng của chuẩn mực tôn giáo.

                Như vậy, chúng ta có thể hiểu chuẩn mực tôn giáo là hệ thống các quy tắc, yêu cầu được xác lập trên những tín điều, giáo lý tôn giáo, những quy ước về lễ nghi, sinh hoạt tôn giáo cùng với các thiết chế tôn giáo ( nhà thờ, đền, chùa, thánh đường) được ghi chép và thể hiện trong các bộ sách kinh điển của các dòng tôn giáo khác nhau.

    2. Các đặc điểm của chuẩn mực tôn giáo

                – Chuẩn mực tôn giáo là loại chuẩn mực xã hội thành văn. Tính chất thành văn của chuẩn mực tôn giáo thể hiện ở các giáo điều, giáo lý, những lời răn dạy được ghi chép trong các bộ kinh khác nhau ( Kinh Thánh của Thiên chúa giáo, Kinh Phật của Phật giáo, Kinh Coran của Hồi giáo…)

    Ví dụ: Giáo lý đạo Hòa Hảo khuyên tín đồ vừa học Phật vừa tu nhân để tạo nên công đức. Có công đức để trở thành bậc hiền nhân. Song họ đặc biệt yêu cầu tín đạo phải tu nhân, cho rằng việc tu hành phải dựa trên đạo đức, trước hết đạo làm người: Thiên kinh vạn điển, hiếu nghĩa vi tiên (Không có tu nhân thì không thể học Phật, hoặc học Phật mà chẳng tu nhân thì cũng vô nghĩa); Dụng tu Tiên đạo, tiên tu Nhân đạo; Nhân đạo bất tu, Tiên tu viễn ký (Muốn tu thành Tiên Phật trước hết phải tu đạo làm người, đạo người mà không tu thì Tiên Phật còn xa vời)[3]. Điều này được ghi trong những bài sấm kệ của họ

                – Chuẩn mực tôn giáo được hình thành xuất phát từ niềm tin thiêng liêng, sâu sắc của con người vào sức mạnh thần bí của các lực lượng siêu nhiên như Thượng đế, Đức Phật, Chúa… Chừng nào trong tự nhiên, trong xã hội cong tồn tại những sự việc, hiện tượng có tính chất thần kỳ, bí ẩn mà khoa học hiện đại chưa thể giải tích, làm sang tỏ nguồn gốc, nguyên nhân hay bản chất của chúng, thì khi đó tôn giáo và chuẩn mực xã hội vẫn tồn tại, vẫn có tác động nhất định tới đời sống tâm linh của con người. Theo quan điểm macxít, cần tìm hiểu nguồn gốc của tôn giáo và chuẩn mực tôn giáo tong tại trong xã hội, trong quan hệ giữa con người với tự nhiên và trong quan hệ xã hội. Chẳng hạn, để thực hiện quá trình  lao động, con người phải sử dụng các công cụ, phương tiện lao động do mình làm ra để tác động vào giới tự nhiên. Ở thời nguyên thủy, công cụ còn thô sơ thì con người tỏ ra yếu đuối trước giới tự nhiên. Chính sự bất lực này là nguồn gốc cho sự ra đời của tôn giáo. Đến xã hội áp bức có giai cấp, các quy luật xã hội biểu hiện như là những lực lượng mù quáng, trói buộc con người và thương xuyên quyết định đến số phận của họ. Những lực lương xa hội được thần thánh hóa và mang dáng vẻ của các lực lương siêu nhiên. Đó cũng là một trong những nguồn gốc xã hội của tôn giáo

                – Các quy tắc, yêu cầu của chuẩn mực tôn giáo được đảm bảo tôn trọng và được hiện thực hóa trong hành vi của con người chủ yếu nhờ vào niềm tin tâm linh và cơ chế tâm lý. Thứ nhất, niềm tin tâm linh là yếu tố thường trực trong suy nghĩ của con người, trở thành động cơ nội tâm thường trực trong ý thức, điều chỉnh hành vi của con người trong việc tuân theo chuẩn mực tôn giáo một cách tự nguyện. Không có niềm tin tâm linh thì không có một chuẩn mực tôn giáo nào được thực hiện. Thứ hai, tâm lý sợ hãi trước sức mạnh siêu phàm của các lực lượng siêu nhiên khiến người ta phục tùng vô điều kiện chuẩn mực tôn giáo. Theo như Lênin là “sự sợ hãi đã tạo ra thần linh”. Chính vì sợ phải xuống địa ngục thay vì lên thiên đàng, sợ bị quả báo nên con người không dám phạm vào những điều cấm, điều răn dạy của chuẩn mực tôn giáo, Có thể dễ dàng nhận thấy rằng, dù không mang tính cưỡng bức nhưng chuẩn mực tôn giáo vẫn được con người thực hiện tự giác, vô điều kiện.

                – Chẩn mực tôn giáo các tác động cả tích cực và tiêu cực tới hành vi, nhận thức của con người.

                + Tích cực: Chuẩn mực tôn giáo đề cao tính thiện, phê phán tính ác, định hướng cho hành vi xã hội của con người. VD:

            ·            Chuẩn mực của Thiên chúa giáo mang tính tính nhân văn sâu sắc, đề cao tình yêu thương của con người, tôn trọng mọi giá trị của tín đồ, không phân biệt giàu nghèo, sang hèn…

            ·            Phật giáo răn dạy con người sống chay tịnh, từ bi hỉ xả, không sát sinh, …

            ·            Hồi giáo khuyên con người tuân giữ vị trí của mình, bố thí cho kẻ nghèo hèn…

                + Tiêu cực: Làm phát sinh nạn cuồng tín , tệ nạn phân biệt chủng tộc, ru ngủ, làm tê liệt ý chí của con người trước những bất công trần thế. Trong lịch sử, khía cạnh này được giai cấp thống trị lợi dụng triệt để như một công cụ nhằm áp bức tin thần, đồng thời giúp củng cố địa vị thống trị của họ. VD:

            ·            Chủ nghĩa tôn sùng bạo lực và chủ nghĩa khủng bố ở khu vực Trung Đông phát sinh chủ yếu do tinh thần cuồng tín tôn giáo

            ·            Gần đây, tình trạng bạo loạn tôn giáo gần đây ở Myanmar bắt đầu hôm 20/3 khi những người theo đạo Phật đã gây rối với những người Hồi giáo thiểu số ở thành phố miền Trung Meikhtila làm ít nhất 40 người thiệt mạng và khoảng 12.000 người phải sơ tán.[4]

    3. Tác dụng của việc nghiên cứu chuẩn mực tôn giáo đối với lĩnh vực pháp luật

    a) Mối quan hệ giữa tôn giáo và pháp luật

                Lý luận về quản lý nhà nước và thực tiễn tình hình tôn giáo trên thế giới cho thấy: Quản lý nhà nước với hoạt động tôn giáo là một yêu cầu khách quan của mọi quốc gia.

                Hoạt động tôn giáo không chỉ thuần túy nhằm thỏa mãn nhu cầu tinh thần của tín đồ, chức sắc, nhà tu hành, mà còn liên quan đến các lĩnh vực đời sống xã hội. Ví dụ như việc xây dựng nơi thờ tự, không chỉ đơn thuần là việc củng cố, phát triển cơ sở vật chất của giáo hội, mà còn liên quan đến những quy định của Nhà nước về đất đai, quy hoạch, xây dựng; hoạt động in ấn kinh bổn, sản xuất đồ dùng việc đạo liên quan đến những quy định về văn hóa, xuất bản; hoạt động quan hệ với các tổ chức, cá nhân tôn giáo nước ngoài liên quan đến chính sách, pháp luật trên lĩnh vực đối ngoại, xuất nhập cảnh của Nhà nước… Mọi hoạt động của các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, xã hội và mọi công dân liên quan đến các lĩnh vực đời sống xã hội đều phải tuân thủ pháp luật của Nhà nước. Tôn giáo và hoạt động tôn giáo, tín ngưỡng ở bất kỳ quốc gia nào cũng không thể đứng ngoài pháp luật của quốc gia đó.

    b) Tác dụng của việc nghiên cứu chuẩn mực tôn giáo đối với lĩnh vực pháp luật

                – Nghiên cứu chuẩn mực tôn giáo giúp mọi người hiểu đúng về hoạt động tôn giáo các chuẩn mực của nó, từ đó ứng dụng nó trong việc thực hiện pháp luật. Nếu chuẩn mực tôn giáo phù hợp với thuần phong, mỹ tục với các giá trị pháp luật hiện hành thì sẽ có tác dụng tích cực với thực hiện pháp luật của cá nhân. Còn ngược lại, nếu chuẩn mực tôn giáo bị hiểu và vận dụng một cách cưch đoan thì cả chính trị và pháp luật sẽ bị đồng nhất với chuẩn mực tôn giáo.

    Ví dụ: Hiện nay, một số người đã lợi dụng tín ngưỡng, tôn giáo để thực hiện những hành vi trái pháp luật như hành nghề mê tín dị đoan, thương mại hóa loại hoạt động này; các hoạt động truyền giáo của một số  tổ chức truyền giáo từ bên ngoài vào, các phần tử thù địch ở trong nước và ngoài nước lợi dụng tín ngưỡng, tôn giáo để kích động tín đồ tiến hành các hoạt động trái pháp luật, nhằm phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân tộc, ảnh hưởng tiêu cực tới trật tự, an toàn xã hội… đều là do họ hiểu không đúng về tôn giáo. Một bbọ phận còn cực đoan cho rằng tôn giáo phải độc lập và không chịu sự quản lý của Nhà nước. Họ tâng bốc, ca ngợi tự do tôn giáo ở các nước tư bản: “Tôn giáo được tự do hoạt động, không chịu sự quản lý của Nhà nước”. Đây không chỉ là luận điệu cố tình xuyên tạc công tác quản lý nhà nước về hoạt động tôn giáo ở các nước trên thế giới, mà còn kích động, nhằm làm cho dư luận ngộ nhận rằng, việc Nhà nước ta ban hành các văn bản pháp luật về hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo là đi ngược lại sự tiến bộ xã hội, tạo phản ứng tiêu cực trong một bộ phận chức sắc, nhà tu hành và quần chúng tín đồ.

                – Nghiên cứu chuẩn mực tôn giáo và các tín ngưỡng cho phép nắm bắt được nguồn gốc xuất hiện, nguyên nhân tồn tại và tác động của tôn giáo, tín ngưỡng tới đời sống tâm linh của con người. Đây là cơ sở nhận thức và lý luận về thực tiễn để Đảng và nhà nước ta  xác định công dân có quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, theo hoặc không theo tôn giáo nào. Các tôn giáo đều bình đẳng trước pháp luật. Không ai được xâm phạm tự do tín ngưỡng, tôn giáo (Ví dụ: Nếu bạn là tín đồ đạo Thiên chúa, bạn không có bổn phận phải tuân thủ các điều răn của đạo Phật (và ngược lại), hành vi đó của bạn không bị coi là hành vi vi phạm.) Các tổ chức tôn giáo hợp pháp hoạt động theo pháp luật và được pháp luật bảo hộ. Trước tình hình tôn giáo ở Việt Nam hiện nay, với chính sách tự do tín ngưỡng, tôn giáo đúng đắn và nhất quán của Đảng và Nhà nước Việt Nam, đông đảo chức sắc, tín đồ các tôn giáo đã phát huy truyền thống yêu nước, gắn bó, đồng hành cùng dân tộc, đoàn kết đồng bào tôn giáo với đồng bào không theo tôn giáo, hăng hái tham gia các chương trình phát triển kinh tế – xã hội, tham gia xây dựng và củng cố quốc phòng, đảm bảo an ninh trật tự, góp phần làm nên những thành tựu to lớn trong công cuộc đổi mới quê hương, đất nước. Nhà nước Việt Nam tạo điều kiện cho các tổ chức tôn giáo được in ấn kinh sách, sửa sang, làm mới cơ sở thờ tự, tổ chức sinh hoạt bình thường. Hoạt động xã hội, nhân đạo, từ thiện của các tôn giáo ngày càng được mở rộng. Các tổ chức giáo hội từng bước được củng cố; quan hệ của tôn giáo với Nhà nước ngày càng được hoàn thiện. Nhìn chung, đời sống vật chất, tinh thần của đồng bào tôn giáo những năm qua được nâng lên, đa số chức sắc, chức việc, tín đồ phấn khởi, tin tưởng trước những thành tựu đổi mới của đất nước và chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước Việt Nam về tín ngưỡng, tôn giáo; các tôn giáo luôn đồng hành cùng dân tộc, hành đạo theo pháp luật, tích cực tham gia phát triển kinh tế, xã hội, xóa đói giảm nghèo, làm từ thiện, xây dựng đời sống văn hóa,… góp phần củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc, cùng nhau xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa. Bên cạnh đó, Đảng và Nhà nước cũng xây dựng được một hệ thống pháp luật – công cụ pháp lý quan trọng để đảm bảo quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo và quyền tự do không tín ngưỡng, tôn giáo của công dân, giúp các cơ quan nhà nước nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý đối với hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo; đã cụ thể hóa một cách hữu hiệu, tích cực đường lối chủ trương của Đảng đối với công tác tôn giáo trong thời kỳ mới, đồng thời toát lên tinh thần dân chủ đối với hoạt động tôn giáo, đáp ứng yêu cầu của cải cách hành chính trong quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo, đồng thời đảm bảo được tính tương thích của luật pháp quốc tế điều chỉnh về quyền con người trong đó có quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, đặc biệt là những điều ước quốc tế mà Việt Nam đã tham gia, ký kết hoặc gia nhập. Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng khẳng định: “Tiếp tục hoàn thiện chính sách, pháp luật về tôn giáo phù hợp với quan điểm của Đảng trong giai đoạn mới của đất nước; động viên các tổ chức tôn giáo, chức sắc tín đồ sống tốt đời đẹp đạo, tham gia đóng góp tích cực cho công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Quan tâm và tạo điều kiện cho các tổ chức tôn giáo sinh hoạt theo hiến chương, điều lệ của các tổ chức tôn giáo đã được Nhà nước công nhận, đúng quy định của pháp luật. Chủ động phòng ngừa, đấu tranh với hành vi lợi dụng tôn giáo, để chia rẽ, phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân tộc”.

                – Giúp Nhà nước ngăn chặnvà trừng trị được những hành vi đội lốt tôn giáo để thực hiện các âm mưu chính trị đen tối, gây rối bạo loạn, hoạt động nhằm lật đỏ chính quyền nhân dân; trừng trị nghiêm khắc các hành vi lợi dụng tôn giáo, tín ngưỡng để hành nghề mê tín dị đoan, gây hậu quả nghiêm trọng. Điều 8- Pháp lệnh của UBTVQH số 21/2004/PL-UBTVQH11 ban hành ngày 18/6/2004 về tín ngưỡng, tôn giáo qquy định rõ: “Không được lợi dụng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo để phá hoại hoà bình, độc lập, thống nhất đất nước; kích động bạo lực hoặc tuyên truyền chiến tranh, tuyên truyền trái với pháp luật, chính sách của Nhà nước; chia rẽ nhân dân, chia rẽ các dân tộc, chia rẽ tôn giáo; gây rối trật tự công cộng, xâm hại đến tính mạng, sức khoẻ, nhân phẩm, danh dự, tài sản của người khác, cản trở việc thực hiện quyền và nghĩa vụ công dân; hoạt động mê tín dị đoan và thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật khác.”

    LỜI KẾT

                Nói tóm lại, Tôn giáo không chỉ là một hình thái ý thức xã hội, mà còn là một tồn tại xã hội đặc biệt. Tôn giáo và các chuẩn mực tôn giáo vẫn luôn đóng vai trò quan trọng trong đời sống xã hội của con người. Bởi vậy, trong hệ thống pháp luật của các nước nói chung và Việt Nam nói riêng đều đặc biệt quan tâm đến vấn đề này. Cùng với công cuộc đổi mới toàn diện đất nước, dân chủ hóa đời sống xã hội, Đảng và Nhà nước ta đang từng bước xây dựng hoàn thiện chính sách đổi mới về công tác tôn giáo theo quan điểm thống nhất giữa lý luận và thực tiễn. Hi vọng rằng, thông qua việc nghiên cứu về chuẩn mực tôn giáo, nhiều vấn đề về chính sách, pháp luật sẽ được bổ sung, hoàn thiện tạo cơ sở pháp lý cho công tác tôn giáo cũng như phù hợp với tình hình thực tế và tạo điều kiện cho các tôn giáo tích cực tham gia vào công cuộc xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, góp phần vào sự ổn định và phát triển đất nước trong điều kiện mới.

             

    DANH MỤC TÀI LIỆU TAM KHẢO

       

    1.      TS. Ngọ Văn Nhân, Giáo trình Xã hội học pháp luật, Nxb Tư pháp, 2010

    2.      PGS, TS. Nguyễn Trọng Tuấn, Vấn đề tôn giáo, tín ngưỡng trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội theo tinh thần của Đại hội XI, http://123.30.190.43:8080/tiengviet/tulieuvankien/tulieuvedang/details.asp?topic=168&subtopic=306&leader_topic=867&id=BT851240944

    3.      Thực hiện chính sách tôn giáo theo tinh thần nghị quyết Đại hội XI của Đảng, http://btgcp.gov.vn/Plus.aspx/vi/News/38/0/240/0/1556/Thuc_hien_chinh_sach_ton_giao_theo_tinh_than_nghi_quyet_Dai_hoi

    4.      Tự do tín ngưỡng, tôn giáo trong khuôn khổ pháp luật, http://www.baomoi.com/Tu-do-tin-nguong-ton-giao-trong-khuon-kho-phap-luat/122/4272486.epi

    [1] TS. Ngọ Văn Nhân, Giáo trình Xã hội học pháp luật, Nxb Tư pháp, 2010, trang 170

    [2] Giáo hội công giáo Rôma

    http://vi.wikipedia.org/wiki/Gi%C3%A1o_h%E1%BB%99i_C%C3%B4ng_gi%C3%A1o_R%C3%B4ma

    [3] Phật giáo hòa hảo,

    http://vi.wikipedia.org/wiki/Ph%E1%BA%ADt_Gi%C3%A1o_H%C3%B2a_H%E1%BA%A3o

    [4] http://www.vietnamplus.vn/Home/Myanmar-khong-tha-nhung-ke-cuc-doan-cuong-tin/20133/189924.vnplus


    MỤC LỤC
    LỜI MỞ ĐẦU……………………………………………………………………………………2
    NỘI DUNG……………………………………………………………………………………….3
    I – Lý luận chung về chuẩn mực xã hội……………………………………………… 3
    1.Khái niệm chuẩn mực xã hội……………………………………………………………… 3
    2.Các hình thức biểu hiện của chuẩn mực xã hội………………………………………. 3
    II- Chuẩn mực tôn giáo và tác dụng của việc nghiên cứu chuẩn mực tôn giáo đối với lĩnh vực pháp luật……………………………………………………………..4
    1. Khái niệm và nội dung chuẩn mực tôn giáo…………………………………………. 4
    2. Các đặc điểm của chuẩn mực tôn giáo………………………………………………… 6
    3. Tác dụng của việc nghiên cứu chuẩn mực tôn giáo đối với lĩnh vực pháp luật………………………………………………………………………………………………….. 8
    LỜI KẾT…………………………………………………………………………………………….. 12
    DANH MỤC TÀI LIỆU TAM KHẢO…………………………………………….. 13

    http://www.yeuluat.com/feeds/posts/default
  • 1.    Ngày 5/3/2014 lực lượng Bộ đội biên phòng phát hiện chị A đang vận chuyển trái phép 50 cây thuốc lá qua biên giới. Tại hiện trường, thấy biểu hiện của chị A không bình thường, tin chắc A còn giấu 1 số lượng gói thuốc lá trong người, các chiến sĩ BĐBP đã nhờ 1 chị bán hàng gần đó tiến hành khám xét người chị A trước sự chứng kiến của lực lượng BĐBP và nhiều người dân xung quanh. Căn cứ qđ PL hiện hành, cho biết việc khám xét A là đúng hay sai, tại sao?

    2.    Anh B xúi giục A (bị bệnh tâm thần) lấy đất đá ném vào nhà cô C. Chủ thể của VPHC là: ai?

    3.    A(13 tuổi), B (15 tuổi), C (18 tuổi) có hành vi sử dụng trái phép các chất ma túy. Hành vi của A, B, C bị xử lý như sau:

    A.     Không phạt A, B, phạt C cảnh cáo
    B.    Không phạt A, phạt cảnh cáo B, phạt tiền C
    C.    Phạt cảnh cáo A, B, phạt tiền C
    D.    Không phạt A, phạt tiền đối với B và C

    4.    Thẩm quyền xử phạt đối với một người thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính
    A.    Chỉ thuộc về chủ tịch UBND cấp có thẩm quyền
    B.    Phải là người có thẩm quyền thuộc cơ quan quản lý nhà nước ngành, lĩnh vực
    C.    Nhiều cơ quan quản lý nhà nước ngành, lĩnh vực cùng xử phạt
    D.    Có thể là cơ quan quản lý nhà nước ngành, lĩnh vực

    5.    Anh A thực hiện 2 hành vi vi phạm hành chính, hành vi thứ nhất bị phạt tiền 5 triệu đồng và tước giấy phép hành nghề 8 tháng; hành vi thứ hai bị phạt tiền 4 triệu và tước giấy phép hành nghề 10 tháng. Anh A sẽ bị phạt như thế nào?
    A.    9 triệu, tước GP 10 tháng
    B.    9 triệu, tước GP 18 tháng
    C.    5 triệu, tước GP 12 tháng
    D.    5 triệu, tước GP 10 tháng

    6.    Bà  B bán hàng lấn chiếm lòng lề đường T, phường X, quận Y nên bị người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm và ra quyết định xử phạt. Khi người có thẩm quyền đến trao quyết định thì thấy bà B vẫn tiếp tục bán hàng nơi đã bị lập biên bản, người có thẩm quyền xử lý như thế nào theo qui định của pháp luật hiện hành?
    A.    Buộc bà A thi hành QĐXP cũ và ra QĐXP mới
    B.    Hủy QĐXP cũ và ra QĐXP mới với tình tiết tăng nặng
    C.    Vẫn giữ nguyên QĐXP cũ và cưỡng chế thi hành
    D.    Chuyển hồ sơ sang cơ quan điều tra để truy cứu trách nhiệm hình sự

    7.    Trần văn A (sinh năm 1997) mồi côi cha mẹ và sống vô gia cư. Ngày 01/01/2014, A điều khiển xe Yamaha CX 50cc bằng chân chạy trên đường. Lực lượng cảnh sát giao thông đã kịp thời phát hiện và ngăn chặn hành vi vi phạm pháp luật này. Hỏi A sẽ phạt bao nhiêu tiền (biết rằng theo qui định của pháp luật hiện hành hành vi dùng chân điều khiển xe bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng.

    8.    Vào ngày 12/12/2014, A ngồi tại nhà uống rượu cùng B và C. Sau 1 hồi rượu vào lời ra A và C cãi nhau một trận kịch liệt. B thấy thế liền can ngăn nhưng không được nên B đã bỏ ra về. A và C tiếp tục cãi nhau dẫn đến xô xát. A chạy vào nhà và lấy cây đánh vào người C gây thương tích cho C là 10 %.
    a.    Hãy phân tích cấu thành của VPPL
    b.    Giải quyết tình huống này như thế nào nếu tỷ lệ thương tích là 20%?

    9.    Ngày 30/3/2014, Lê Văn A sau khi đi uống bia về đã tụ tập để cổ vũ đua xe trái phép. Khi lực lượng công an phát hiện và xử phạt hành vi vi phạm hành chính của A thì A xin phép được hoãn chấp hành quyết định phạt tiền vì còn thiếu nợ nhiều người. Để minh chứng cho lời mình nói, A đã đưa ra rất nhiều giấy nợ. Hỏi:
    a.    Ai có thẩm quyền xử phạt VPHC đối với A
    b.    A có được hoãn chấp hành QĐ phạt tiền không? Vì sao?
    c.    Đươc biết, trước đó ngày 22/02/2014, A đã từng bị xử phạt về hành vi điều khiển xe gắn máy nhưng có biển số bị bẻ cong. Hỏi A có bị áp dụng tình tiết tăng nặng là tái phạm hay không?
    Biết điều 10 NĐ 71/2012 sửa đổi, bổ sung điều 37 NĐ 34/2010 XPVPHC trong lĩnh vực giao thông đường bộ: hành vi này có mức phạt tư 1.000.000 đ –> 2.000.000 đ

    1.    A (18 tuổi) cư trú tại phường X quận Y có hành vi trộm cắp số tiền 300 ngàn đồng đã bị trưởng công an phường X ra quyết định xử phạt số tiền 200 ngàn đồng. Sau đó, A lại tiếp có hành vi trộm cắp số tiền 400 ngàn đồng. Trưởng công an Phường X đã ra quyết định xử phạt A về hành vi nói trên. Sau khi ra QĐ người có thẩm quyền phát hiện hành vi của A có dấu hiệu tội phạm. Người có thẩm quyền xử lý ntn trong TH trên?
    2.    A là công chức của 1 cơ quan NN. A thực hiện hành vi tội phạm và bị TA tuyên phạt tù nhưng được hưởng án treo. Sau khi có bản án người có thẩm quyền ra quyết định kỷ luật A hình thức hạ bậc lương. Sau đó cơ quan yêu cầu A liên hệ cơ quan khác để chuyển công tác. A không đồng ý với yêu cầu trên và đã bị giải quyết cho thôi việc. Hãy nhận xét về cách giải quyết của cơ quan X.

    10.    Ngày 20/1/2014 trong lúc tuần tra trên biển, đội cảnh sát biển đã phát hiện tàu đánh cá do ông H làm chủ không có giấy đăng ký phương tiện thủy nội địa đã vi phạm an toàn trên biển. Đội cảnh sát biển đã lập biên bản vi phạm nói trên và buộc ông H đình chỉ hành vi đánh bắt cá. Ngày 30/1/2014 Hải đoàn trưởng cảnh sát biển đã ra QĐXP ông H 8 triệu đồng. Ngày 5/2/2014 đội tuần tra lại phát hiện ông H vẫn tiếp tục đánh cá ở 1 vùng viển khác
    a.    Thủ tục nộp phạt, nếu ông H không có tiền để nộp phạt tại chỗ,
    b.    Ông H có tái phạm không, phân biệt tái phạm và vi phạm nhiều lần.

    11.    Ngày 15/3/2013 đoàn kiểm tra của cơ quan quản lý thị trường đã tiến hành kiểm tra cơ sở kinh doanh rượu ngoại do chị H làm chủ đã phát hiện số lượng rượu giả trị giá khoảng 30 triệu đồng. Đoàn kiểm tra đã lập biên bản và tạm giữ số hàng trên và chuyển hồ sơ cho đội trưởng đội quản lý thị trường xử phạt. Trong khi đang xem xét để ra quyết định xử phạt thì đoàn kiểm tra lại phát hiện H còn cất giấu 1 số rượu giả trị giá khoảng 10 triệu đồng tại 1 địa điểm khác. Xác định thẩm quyền xử phạt và các biện pháp áp dụng để xử lý đối với H.
    Điểm g k1 điều 11 NĐ 185/2013(30 triệu – 50 triệu)(10-20 triệu) NĐ XPVPHC trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ người tiêu dùng

    12.    B có hành vi xây dựng nhà trái phép. Sau 18 tháng hành vi vi phạm của ông B mới bị phát hiện, Ủy ban nhân dân phường X nơi ông B cư trú đã ra quyết định buộc tháo dỡ công trình xây dựng trái phép của ông B. Việc xử lý của UBND phường đúng hay sai?

    13.    A là đối tượng thường xuyên vi phạm trật tự an toàn XH ở địa phương. Ngày 25/9/2013 A có hành vi gây rối trật tự công cộng có sử dụng mã tấu. Hành vi này có mức phạt từ 1 triệu –>2 triệu đồng và trưởng công an phường đã ra QĐXP A số tiền 500 ngàn đồng. Thấy việc xử phạt sai thẩm quyền, 5 ngày sau, trưởng công an quận Y đã ra QĐXP A số tiền 2 triệu đồng, việc xử phạt của trưởng công an quận Y là đ/s.

    14.    Lúc 23h30 ngày 20/4/2013 Công an quận Hải châu thp ĐN phát hiện tại khách sạn M 1 nhóm nam nữ đang sử dụng chất kích thích và nhảy nhót điên cuồng. Công an lập biên bản đv với đối tượng, gồm: H & S sinh năm 1998, T & M sinh năm 1999, B sinh năm 1992, C sn 1991 và chủ khách sạn là ông K. Qua xác minh biết được các đối tượng nghiện chất kích thích cư trú ở phường Thanh khê tp ĐN, đang chấp hành biện pháp giáo dục tại phường. Riêng, ông K vi phạm lần đầu. Hãy xác định các biện pháp xử lý hành chính đv các đối tượng lần đầu.

    http://www.yeuluat.com/feeds/posts/default
  • Học luật sau này làm gì, đó là một trong những băn khoăn lớn của các học sinh đang cấp trung học phổ thông . Hầu như mọi người đều nghĩ rằng học Luật ra chỉ để làm Luật sư nhưng không phải như thế.

    Về nhà mình rất ghét ai gọi mình bằng Luật sư… ( mình biết họ đùa nhưng vẫn ghét ) , có ai học Luật xong cũng phấn đấu để trở thành Luật sư được đâu, huống chi….

    Sau đây Blog Yêu Luật xin giới thiệu một số nghề cần có bằng “CỬ NHÂN LUẬT”:
    luat su (xem thêm…)

  • Phá sản:

    • Mất khả năng thanh toán
    • Là một thủ tục tư pháp ( do tòa án làm thủ tục )
    • Hệ quả pháp lý: Đối với chủ sở hữu, người quản lí, người điều hành Doanh nghiệp
    • Phá sản lí do khách quan thì chủ thể bị hạn chế trong khoảng thời gian nhất định
    • Có thể Doanh nghiệp được mua lại, cơ cấu Doanh nghiệp

    Giải thể:

    • Chủ Doanh nghiệp tuyên bố giải thể, bất đồng ý kiến…
    • Thủ tục hành chính
    • Pháp luật không quy định cấm chủ thể giải thể tiếp tục thành lập Doanh nghiệp
    • Bị xóa tên trong sổ đăng kí Doanh nghiệp, thu hồi con dấu
  • Đề số …

    Câu 1: Phân tích những sửa đổi, bổ sung trong quy định về đất ở đô thị trong Luật đất đai 2003? Nêu ý nghĩa của những thay đổi đó?

    Câu 2: Năm 1990, ông A cho B và C thuê đất diện tích 2500m2 để sử dụng. Đến năm 1995 ông B mua hẳn mảnh đất đó và sau đó được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Năm 2000, ông B cho ông D thuê. Năm 2001 ông D chết, con của ông D tiếp tục sử dụng mảnh đất thuê đó. Năm 2003, vì có xích mích với con của ông D nên B đòi lại đất, ko cho thuê nữa nhưng con của ông D ko chịu. B đâm đơn kiện ra Tòa. Tóa án nhân dân Huyện X đã bác đơn kiện của B và ko cho đòi lại đất với lí do đất đã đc sử dụng ổn định. Quan điểm của anh chị về phán quyết của Tòa?

    Hỏi thêm:

    1. Nêu hạn mức giao đất ở đô thị?

    2. Điều kiện để cá nhân, hộ gia đình có thể đc thuê quyền sử dụng đất?

    Đề số 8:

    Câu 1: Những nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất trước ngày 15- 10-1993?Trường hợp đã nộp 20% tiền sử dụng đất có được trả lại từ ngân sách nhà nước không?

    Câu 2: Trường hợp tổ chức sử dụng đất trong nước trả tiền thuê đất nhiều năm, trả tiền thuê đất một lần theo qui định của pháp luật đất đai trước đây, theo luật Đất đai 2003 giải quyết thực tế này như thế nào?

    Đề số 3

    Câu 1: Hiểu thế nào về quy định: Nhà nước thực hiện điều tiết phần giá trị tăng thêm từ đất mà không do đầu tư của người sử dụng đất mang lại. VD?

    Câu 2: Gia đình tôi có sở hữu mảnh đất có diện tích 6000m2. Năm 1978, Nhà nước thu hồi giao cho 1 trại giam quản lý. Đến tháng 3/1993, do nhu cầu sử dụng đất, Nhà nước cấp lại cho chúng tôi. Năm 1994, chúng tôi bắt đầu thực hiện sản xuất trên mảnh đất này. Hỏi bây h chúng tôi muốn làm Giấy chứng nhận quyền sử dụng mảnh đất này thì cần những thủ tục j? Sau khi có GCN thì quyền lợi và nghĩa vụ của chúng tôi như thế nào?

    Đề số 5

    1. Đất Nông Nghiệp được sử dụng vào mục đích công ích là gì ? tại sao luật Đất đai 2003 lại qui định về điều này? Phân tích các qui định trong luật 2003 về loại đất này ?

    2. Sau giải phóng miền nam 30-4-1975, DN X được tiếp nhận trạm xăng X, S=350 m2, sau đó trong thời gian sử dụng đến năm 1996 đã đóng thuế sd đất đầy đủ. 1996 được UBND TP HCM chứng nhận quyền sử dụng đất của DN X, kí hợp đồng 10 năm, 2000 bị thu hồi làm phòng trưng bày của liên doanh gì đó.

    Tư vấn các cơ sở Pháp lí để đảm bảo quyền sd đất cho DN

    3. Thẩm quyền giao và thu hồi đất ?

    4. Trường hợp nào NN ko phải thu hồi đất ?

    5. Thu hồi đất với mục đích Pt kinh tế khác j với những mục đích khác?

    6. Trong trường hợp thu hồi đất được giao cho DN thảo thuận, có hợp lí không? tiêu cực và tích cực? có tạo ra sự cạnh tranh nào về kinh tế giữa các DN ?

    Đề 4

    Câu 1: Chỉ ra hạn chế trong việc bồi thường thu hồi đất trong Luật Đất đai 2003

    Câu 2:

    a/ Dự thảo cho phép thế chấp quyền sử dụng đất với ngân hàng nước ngoài, ý kiến?

    b/ Phân tích các quy định xen kẽ trong các điều luật có điều chỉnh về vấn đề bảo vệ môi trường trong Luật Đất đai 2003

    Câu 3: Tình huống

    Ông H có 800m2 đất, có giấy tờ chuyển nhượng hợp pháp từ năm 1987, có tên trong sổ địa chính, nộp thuế đủ, chưa làm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Bị Nhà nước thu hồi vì lợi ích công. Hạn mức đất 300m/căn

    a/ Ông H có được đề bù không?

    b/ Nếu có đền thì đền ntn ?

    Câu 1: Mục đích và ý nghĩa của quy định hạn mức giao đất nông nghiệp.

    Phân biệt quy định “hạn mức giao đất” với “hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất”

    Câu 2: Khẳng định sau đúng hay sai? Tại sao

    a. Khi thanh toán nợ tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 1 điều 17 Nghị định số 198/2004/NĐ-CP của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất thì người sử dụng đất phải thanh toán theo giá trị đất tại thời điểm trả nợ.

    b. Khi thu hồi đất của nhiều hộ gia đình, cá nhân nằm trong quy hoạch dự án đầu tư, cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định thu hồi chung đối với cả mảnh đất, sau đó ra quyết định thu hồi đối với từng thửa đất.

    c. Thời hạn thuê đất đối với nhà đầu tư nước ngoài ở VN là 50 năm, khi hết hạn mà được gia hạn thì sẽ là 70 năm.

    Câu 3: Ông A có 650m2 đất, trong đó 1 phần diện tích xây nhà ở, 1 phần là vườn, 1 phần làm ao nuôi cá. Diện tích đất này ông nhận chuyển nhượng từ 1 hộ gia đình khác từ năm 1990 và có xác nhận của chính quyền địa phương nhưng ông chưa thực hiện việc chuyển quyền. Nay ông A muốn được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Hỏi:

    a. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền căn cứ vào điều kiện nào để xác định diện tích đất ở của ông A?

    b. Ông A phải thực hiện các nghĩa vụ tài chính gì khi làm được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất?

    Đề thi K32

    1. Trình bày các quy định về chuyển nhượng dự án có sử dụng đất của tổ chức kinh tê Việt Nam cho nhà đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam.

    Anh chị có nhận xét gì về các quy định của pháp luật hiện hành về vấn đề này?

    2. Trình bày cơ sở quy định về hạn mức đất nông nghiệp? Phân biệt nội dung quy định về “hạn mức giao đất nông nghiệp” và “hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp:?

    3. Ông Thắng có diện tích 850m2 đất (bao gồm đất ở và đất vườn ao) tại xã H huyện C. Diện tích đất này ông được người chị gái tặng cho vào tháng 10/2004. Tháng 3/2009 ông Thắng làm đơn đề nghị UBND huyện C cấp GCNQSDĐ.

    Hỏi:

    a) Diện tích đất ở và đất vườn ao sẽ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định như thế nào trong trường hợp giấy tờ tặng cho đất không ghi rõ bao nhiêu m2 đất ở và bao nhiêu m2 đất vườn ao?

    b) anh chị hãy tư vấn cho ông Thắng thực hiện thủ tục xác lập quyền sử dụng đất.

    c) .Nghĩa vụ tài chính ông Thắng phải thực hiện khi được cấp GCNQSD đất.

    Đề thi luật đất đai k34

    (được sử dụng văn bản pháp luật và luật đất đai năm 2003)

    Thời gian 90 phút( không tính vào thời gian chép đề)

    Câu 1:

    Vì sao PLĐ Đai chú trọng quan tâm tới việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của NSD đất. Điều này thể hiện ntn trong quy định về pháp luật đất đai.

    Câu 2:trả lời Đúng hoặc Sai. Tại sao?

    A. Trường hợp doanh nghiệp liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài chuyển thành tổ chức kinh tếa vốn 100% nước ngoài thì diện tích đất góp vốn vào doanh nghiệp phải chuyển ssang hình thức cho thuê đất.

    B. Chủ tịch UBND huyện , quận , thị xã, thành phố thuộc tỉnh có quyền giả quyết tranh chấp về đất đai mà không có giấy CNQSD đất.

    C, phần này quên mất. Để lúc khác bổ sung nha

    Câu 3: Giải quyết tình huống

    anh H là người Viêt Nam định cư tại Mỹ. Ông B là chú ruột của anh H( ông B không có vợ con gì cả). Ông B mất để lại di chúc ( bằng văn bản) cho anh H khu vườn dồi . Hỏi?

    1. Anh H có được nhận thừa kế hay không? vì sao?

    2. Nêu những quy định của pháp luật đất đai về thừa kế.

    Đáp án

    câu 1 xem chương 4 pháp luật đất đai 2003

    câu 2: Xem điều 136 pháp luật đất đai cho ý B và xem điều 23 của nghị định 84/2007 NĐ -CP .

    câu 3.xem điều 120, 121 pháp luật đất đai 2003 và …… khác

    đây là link để các bạn đọc tài liệu ôn tập thêm.cũng khá hay đấy.

    Đề thi luật đất đai k34

    (được sử dụng văn bản pháp luật và luật đất đai năm 2003)

    Thời gian 90 phút( không tính vào thời gian chép đề)

    Câu 1:

    Vì sao PLĐ Đai chú trọng quan tâm tới việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của NSD đất. Điều này thể hiện ntn trong quy định về pháp luật đất đai.

    Câu 2:trả lời Đúng hoặc Sai. Tại sao?

    A. Trường hợp doanh nghiệp liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài chuyển thành tổ chức kinh tếa vốn 100% nước ngoài thì diện tích đất góp vốn vào doanh nghiệp phải chuyển ssang hình thức cho thuê đất.

    B. Chủ tịch UBND huyện , quận , thị xã, thành phố thuộc tỉnh có quyền giả quyết tranh chấp về đất đai mà không có giấy CNQSD đất.

    C, phần này quên mất. Để lúc khác bổ sung nha

    Câu 3: Giải quyết tình huống

    anh H là người Viêt Nam định cư tại Mỹ. Ông B là chú ruột của anh H( ông B không có vợ con gì cả). Ông B mất để lại di chúc ( bằng văn bản) cho anh H khu vườn dồi . Hỏi?

    1. Anh H có được nhận thừa kế hay không? vì sao?

    2. Nêu những quy định của pháp luật đất đai về thừa kế.

    Đáp án

    câu 1 xem chương 4 pháp luật đất đai 2003

    câu 2: Xem điều 136 pháp luật đất đai cho ý B và xem điều 23 của nghị định 84/2007 NĐ -CP .

    câu 3.xem điều 120, 121 pháp luật đất đai 2003 và …… khác

    (Câu 2 ông Tuấn Anh làm chả đúng gì cả:

    Ý A đúng vì căn cứ theo khoản 5 điều 107 nghị định 181

    Ý B sai vì căn cứ theo điều 160 Nghị định 181

    Ý C sai vì căn cứ theo khoản 3, điều 2 nghị định 188

    Câu 3 căn cứ theo khoản 5 đều 113 và điều 121 Luật đất đai 2003)

  • MỘT SỐ ĐỀ THI VẤN ĐÁP THƯƠNG MẠI MODULE1

    Đề1:

    1.Trình bày hiểu biết về hai loại thành viên trong công ty hợp danh?

    – thành viên hợp danh: trong công ty hợp danh phải có ít nhất 2 thành viên hợp danh, thành viên hợp danh chịu trách nhiệm tài sản là vô hạn, là ngươi

    2. Nêu các khái niệm: vốn điều lệ, cổ phần, cổ phiếu, cổ tức, trái phiếu trong công ty cổ phần?

    Hỏi thêm:
    – Đặc điểm pháp lý công ty cổ phần
    – So sánh vốn điều lệ của cty cổ phần và TNHH, ưu thế của cổ phần hơn ở điểm nào?
    – Dấu hiệu HTX DN lâm vào tình trạng phá sản? Pháp luật quy định cụ thể mất khả năng thanh toán nợ đến hạn khi chủ nợ có yêu cầu ntn?

    Đề 02:

    1. Phân tích các đặc điểm pháp lý của công ty cổ phần.

    2. Nghĩa vụ góp vốn của thành viên CT hợp danh. Thủ tục góp vốn trong CT hợp danh.

     Đề 03:

    1. Cổ đông nào không có quyền biểu quyết trong đại hội cổ đông của công ty cổ phần?

    2. Quy định của pháp luật về tổ chức, quản lý công ty hợp danh? Ai là đại diện theo pháp luật của công ty hợp danh

    Hỏi thêm:
    + Phân biệt Thương nhân và chủ thể kinh doanh? Quy định về góp vốn của thành viên hợp danh, thành viên góp vốn?

     Đề 04:

    1. Thủ tục DKKD của Hộ kinh doanh và điều kiện để hộ kinh doanh được cấp giấy chứng nhận DKKD?

    2. Hậu quả pháp lí của quyết định mở thủ tục phá sản doanh nghiệp, HTX trong thủ tục tố tụng phá sản?

     Hỏi thêm:
    1. khi góp vốn vào hợp tác xã, thành viên có bị hạn chế gì không?
    2. Tại sao lại hạn chế như vậy?.
    3. Tại sao hạn chế số vốn tối đa thì lại tạo điều kiện cho nhìu người lao động được tham gia vào HTX?

     Đề số 05:

    1. Trình bày cơ cấu tổ chức của công ty TNHH 2 thành viên trở lên. Ai là đại diện theo pháp luật của công ty TNHH 2 thành viên trở lên

    2. Các loại vốn của HTX. Quyền và nghĩa vụ của HTX đối với các loại vốn của HTX.

    Câu hỏi phụ:
    1. Trong các loại vốn của HTX, loại vốn nào là quan trọng nhất.( Vốn góp của các xã viên)
    2. Vốn góp của các xã viên có điểm gì đặc biệt (chỉ được góp tối đa 30% tổng số vốn điều lệ). Tại sao lại quy định như vậy? (đảm bảo sự tham gia của nhiều người vào HTX, đảm bảo sự bình đẳng cho các thành viên HTX, tránh được tình trạng 1 người nắm quá nhiều số vốn chi phối…)
    3. HTX có phải là doanh nghiệp không? Đương nhiên là không rồi

     Đề 06:

    1. những ưu điểm và hạn chế của công ty hợp danh so với DNTN.

    2. phân biệt mua bán cổ phần với chuyển nhượng cổ phần.

    hỏi thêm:
    1. hậu quả pháp lý của mua bán với chuyển nhượng cổ phần có giống nhau ko?
    2. Luật Việt Nam quy đih về công ty hợp danh khác gì với quy định về cty HD trên thế giới?

     Đề 07 :

    1. Để tổ chức và hoạt động theo LDN 05, các công ty nhà nước phải thực hiện chuyển đổi như thế nào ? Quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước sẽ được thực hiện theo quy định cơ bản nào ?

    2.Nêu đặc điểm pháp lý của công ty TNHH 1 thành viên ? Phân biệt công ty TNHH 1 thành viên với DNTN

    Hỏi thêm :
    -Người nước ngoài có được phép thành lập DNTN ko ? vì sao ?
    -Cán bộ, công chức có thể trở thành xã viên hợp tác xã ko ?

     Đề 08:

    1. Những đối tượng có quyền thành lập Doanh nghiệp

    2. Những hình thức tổ chức lại DN, ai có quyền quyết định tổ chức lại DN.

    Hỏi thêm: Phân biệt chia / tách; Những điều kiện để DN thành lập hợp pháp.

     Đề 09

     

     1.Đặc điểm pháp lý của thương nhân? Có phải tất cả thương nhân đều là đối tượng của luật phá sản năm 2004?

     2. Đặc điểm pháp lý của công ty hợp danh?

    Câu hỏi thêm : So sánh công ty hợp danh với doanh nghiệp tư nhân?
    -So sánh thành viên hợp danh và thành viên góp vốn trong công ty hợp danh?
    -Đăng ký kinh doanh có phải là đặc điểm quan trọng nhất của thương nhân?

    Đề số 10

     1, Những chủ thể có quyền và nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản.

    2, Các nguồn vốn hình thành tài sản HTX.

    HỎi thêm:
    -Có phải đối với loại hình HTX nào cũng được Nhà nước trợ cấp vốn ko? Không.
    -Nguồn vốn nào là nuồn vốn quan trọng nhất của HTX? Vốn điều lệ.
    -Loại hình HTX được điều chỉnh bởi Luật nào? Luật HTX 2003 và các nghị Định.

     Đề 11

    1. Mô hình tổ chức quản lý công ty TNHH một thành viên. Đại diện theo pháp luật của công ty

    2. Các trường hợp giải thể doanh nghiệp, thủ tục giải thể doanh nghiệp

    Câu hỏi thêm:
    -các doanh nghiệp giới hạn số lượng thành viên
    -trường hợp nào thì bị thu hồi giấy đăng kí kinh doanh
    -Hợp tác xã đăng kí kinh doanh ở cơ quan nào
    -doanh nghiệp đăng kí kinh doanh ở cơ quan nào
    -các đối tượng có thể là thành viên hợp tác xã

    Đề 12

    Câu 1: Đối tượng có quyền và nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thục phá sản

    Câu 2: Các nguồn vốn hình thành vốn HTX

     

    Đề 13

     1. Các trường hợp giải thể DN

    2.Thủ tục giải thể

    Đề 14

    1.Đặc điểm hành vi thương mại

    2.Thủ tục chuyển nhượng phần vốn góp của thành viên công ty TNHH 2 thành viên trở lên

     Đề 15:

    1. Đặc điểm pháp lý của thương nhân? so sánh thương nhân với pháp nhân?

    2. Lý giải: phá sản là thủ tục đòi nợ và thanh toán nọ đặc biệt?

    Hỏi thêm:
    1. So sánh thủ tục đòi nợ đặc biệt với thủ tục đòi nợ thông thường trong dân sự
    2. Có mấy loại thương nhân? lấy ví dụ về các loại thuơng nhân đó

    Đề 16:

    1.Phân tích các căn cứ mở thủ tục phá sản theo quy định của Luật Phá sản.

    2.Phân tích đặc điểm pháp lý của Hộ kinh doanh, Phân biệt hộ kinh doanh với Doanh nghiệp tư nhân.

    Câu hỏi thêm:
    1.Hộ kinh doanh có tư cách Doanh nghiệp ko?
    2. Phân biệt cổ phiếu và trái phiếu.

     Đề 17:

    Câu 1hân tích cơ cấu tổ chức của công ty TNHH. ai là đại điện theo pháp luật của công ty

    Câu 2: Nêu quyền và nghĩa vụ cơ bản của chủ sở hữu công ty nhà nước

     

     Đề số 4:

    Câu 1: Trình bày thủ tục nộp đơn và thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản

    Câu 2: Trình bày nghĩa vụ góp vốn và thủ tục góp vốn của thành viên CTTNHH

    Câu hỏi thêm:
    -Trình bày ưu thế cũng như hạn chế của CTTNHH so với CTCP
    -Nêu các giai đoạn tính từ giai đoạn nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản đến khi công ty có thể tiếp tục hoạt động bình thường

     Đề 15:

    1. Đặc điểm pháp lí của DNTN? phân biệt DNTN với CTTNHH 1 tv?

    2. Nội dung của quyền twj do kinh doanh?

    Hỏi thêm:
    Quyền tự do thành lập doanh nghiệp
    Phân biệt DNTN với CTHD
    CTHP là pháp nhân có hợp lí hay ko?

     

    Đề 16.

     Câu 1: Phân tích đặc điểm pháp lí của công ty TNHH 2 thành viên ?

    Câu 2: Thành phần tham dự hội nghị chủ nợ, điều kiện hợp lệ của hội nghị chủ nợ ?

    Câu hỏi thêm:
    Hội nghị chủ nợ họp để làm gì ?

     Đề 17:

    1. Đặc điểm pháp lý của công ty TNHH 1 thành viên. Phân biệt công ty TNHH 1 thành viên với doanh nghiệp tư nhân.

    2. Điều kiện mở thủ tục phá sản? Nội dung chính của quyết định mở thủ tục phá sản.

    Câu hỏi thêm :
    1. Hậu quả pháp lý của việc ra quyết định mở thủ tục phá sản, nhớ phân biệt với quyết định tuyên bố phá sản nhé.
    2. Làm sao để tách biệt được những chi tiêu của chủ công ty TNHH 1 thành viên với công ty

    Đề  18:

    1. Các loại thương nhân

    2. Đặc điểm pháp lý của HTX. so sánh xã viên HTX và thành viên công ty

    Đề số 19

    1. Phân tích hậu quả pháp lý của quyết định mở thủ tục phá sản trong pháp luật tố tụng phá sản.

    2.Phân tích các yếu tố sau trong Công ty cổ phần: vốn điều lệ, cổ đông, cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu, cổ tức.

    Hỏi thêm:
    1. Căn cứ vào đâu để tòa án ra quyết định mở thủ tục phá sản.
    2. Các thủ tục phá sản rút gọn.
    3. Phân biệt cổ phiếu và trái phiếu.
    4. Em hiểu thế nào là vốn pháp định, hãy lấy một ví dụ về doanh nghiệp kinh doanh cần có vốn pháp định theo quy định của pháp luật.

     Đề số 20:

    Câu 1: Bằng hiểu biết của mình, anh/chị hay trình bày các loại thương nhân.

    Câu 2: Anh/chị hãy trình bày các đặc điểm pháp lý của HTX. So sánh xã viên HTX với thành viên công ty.

    Hỏi thêm.
    -Công ty cổ phần và HTX khác nhau ở điểm nào?
    -Người nước ngoài có thể trở thành xã viên hay không?
     -Doanh nghiệp tư nhân được xếp vào loại thương nhân nào?
    -Quy chế pháp lý đối với tài sản của HTX?

     Đề 21:

    1. Trình bày hiểu biết của em về 2 loại thành viên của công ty Hợp danh

    2. Trình bày về 3 hình thức chuyển đổi sở hữu công ty nhà nước

    Hỏi thêm:
    – Ai là chủ sở hữu khi Bán CTNN, khi CTNN chuyển đổi sang CTCP
    – Thành viên góp vốn có phải là chủ sở hữu công ty Hợp danh ko?

     Đề 22:

    1. Phân biệt chuyển nhượng cổ phần và bán cổ phần? những trường hợp hạn chế chuyển nhượng cổ phần?

    2. Thủ tục phục hồi khi doanh nghiệp, HTX lâm vào tình sản phá sản? 

    Hỏi thêm: thủ tục phục hồi thuộc giai đoạn nào?

     Đề 23:

    1. Phân tích các điều kiện để trở thành thành viên công ty, các trường hợp chấm dứt tư cách thành viên công ty?

    2. Các trường hợp giải thể doanh nghiệp? thủ tục?

    Hỏi thêm:
    – Điều kiện để công ty tiến hành giải thể?.
    – Bình luận thủ tục phân chia tài sản trong thủ tục giải thể doanh nghiệp? nó có hợp lý ko?
     – Cán bộ công chức có thể trở thành viên công ty ko?.
    – Cán bộ công chức có thể là giám đốc, phó giám đốc công ty ko?

    Đề 24:

     1. Đối tượng có quyền và nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản?

    2. Các nguồn vốn hình thành nguồn vốn hợp tác xã? HTX có quyền và nghĩa vụ j đối với nguồn vốn này?

    Hỏi thêm:
    -Tại sao các đối tượng này lại có quyền nộp đơn?
    -Tại sao không gọi là nghĩa vụ mà gọi là quyền?
    -Tại sao thành viên góp vốn của công ty hợp danh lại không được nộp đơn? HTX có phải là doanh nghiệp không? Khác gì doanh nghiệp?

     Đề số 25

    1. Những người có quyền thành lập doanh nghiệp và góp vốn vào doanh nghiệp

    2. Em hiểu thế nào là “chuyển đổi sở hữu công ty nhà nước”? Cổ phần hóa công ty nhà nước có phải là một hình thức chuyển đổi sở hữu công ty nhà nước? Vì sao

     Đề 26

    Câu 1: Phân tích cơ cấu tổ chức của công ty nhà nước?

    Câu 2: Căn cứ xác lập, chấm dứt tư cách thành viên HTX.

     Hỏi thêm:
    1. Quyền nghĩa vụ của HĐQT công ty NN?
    2. Tại sao HTX ko phải là doanh nghiệp?
    3. Những điểm mới trong căn cứ xác lập, chấm dứt tư cách thành viên HTX?
    4. TV Ban kiểm soát có thể đồng thời là thành viên HĐQT công ty NN ko? Tại sao lại khác với cơ cấu tổ chức của côg ty cổ phần và HTX?

    Đề 27

    Câu 1: So sánh tư cách pháp lý của công ty cổ phần và công ty TNHH?

    Câu 2: Đặc điểm HTX?

     

    Đề số 28:

    Câu 1: Phân tích đặc điểm của thành viên hợp danh trong công ty hợp danh. Nêu những điểm khác nhau giữa TVHD và thành viên góp vốn?

     

    Câu 2: Những biện pháp tổ chức lại doanh nghiệp? Ý nghĩa của những biện pháp này?

    Hỏi thêm:
    1. Phân biệt thành viên góp vốn trong công ty HD và công ty TNHH?
    2. Bình luận tư cách pháp nhân của CT HD?
    3. Trường hợp nào không đc chia, tách doanh nghiệp? Có những yêu cầu chú ý nào trong 2 biện pháp này?
    4. Trong sát nhập, hợp nhất doanh nghiệp cần chú y vấn đề gì ngoài các quy định của Luật Doanh nghiệp?
    5.Phân tích điều kiện trở thành thành viên hợp danh của công ty HD?
    Một số câu khác?
    1. Phân biệt thương nhân và doanh nghiệp?
    2. Người lao động trở thành chủ nợ của doanh nghiệp khi nào?
    3. Quyền nộp đơn của người lao động có thực quyền hay ko?
    4. Phân biệt công ty NN và công ty TNHH 1 thành viên?
    5. Điều kiện để tổ chức hội nghị chủ nợ?
    6. Khi nào công ty TNHH mua lại vốn góp của thành viên?
    7. Chứng minh vốn góp của thành viên công ty TNHH là 1 tài sản?
    8. Việc chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế, trả nợ có đương nhiên là quyền của thành viên công ty hay không?
    9. Những điểm khác nhau về chủ thể có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản theo Luật PS DN 1997 và Luật PS 2004?
    10. Phân tích nguyên tắc bầu dồn phiếu trong bầu thành viên HĐQt và Ban kiểm soát của công ty cổ phần? ý nghĩa?

    Đề số 30

    Câu 1: Phân tích các quy định của pháp luật trong Luật Doanh nghiệp 2005 về các biện pháp kiểm soát các giao dịch có khả năng gian lận hay cái j đó tuơng tự …(điều 120)

     

    Câu 2: điều kiện để áp dụng thủ tục phục hồi với DN, các trường hợp chấm dứt phục hồi?

    Hỏi thêm:
    Các loại cổ phần ? có quy định nào giới hạn việc phát hành cổ phần ?

    Đề số 31

    1. Nêu các cơ quan đại diện chủ sở hữu công ty nhà nước. Phân tích quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với công ty nhà nước.

    2. Điều kiện để trở thành thành viên công ty hợp danh.

     Hỏi thêm:
    1. Đặc trưng của công ty nhà nước là j?
    2. Thành viên công ty HD và công ty tư nhân giống nhau ở điểm nào?

    Đề số 32:

    Câu 1: Phân tích chế độ trách nhiệm tài sản của thương nhân (trách nhiệm hữu hạn, trách nhiệm vô hạn).

    Câu 2:Trình bày thủ tục giải thể doanh nghiệp.

    Hỏi thêm:
    1. Phân biệt giải thể và fá sản.
    2. Có fải trường hợp nào cũng hạn chế đối với chủ doanh nghiệp, chủ sở hữu công ty…bị phá sản không được hành nghề không?
    3. Những trường hợp mua lại vốn góp của công ty TNHH.
    4. Có fải trường hợp nào cũng được mua lại không?
    5. Trong phá sản thủ tục nào là nhanh nhất?

     Đề 33:

    Câu 1: Nêu các quyền và nghĩa vụ cơ bản của chủ DNTN đối với DNTN.

    Câu 2: Phân tích nghĩa vụ góp vốn của thành viên công ty hợp danh và thủ tục góp vốn vào công ty hợp danh.

    Hỏi thêm:
    – Thành viên góp vốn có quyền quản lý công ty HD hay không ?
    – Các thành viên hợp danh có quyền như nhau trong điều hành quản lý công ty HD? Lý do ?

     

     Đề 34:

    1. Thủ tục thành lập doanh nghiệp: Hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền đăng ký kinh doanh, Thời hạn.

    2. Phân tích điều kiện doanh nghiệp lâm và tình trạng phá sản.

    Hỏi thêm:
    a. Phân biết giải thể và phá sản.
    b. Sự khác nhau của giải thể doanh nghiệp và giải thể hợp tác xã.
    c. Phân biệt sự khác nhau giữa thành viên hợp danh và thành viên góp vốn trong công ty hợp danh.

    Đề 35

    1. Trình bày các loại hành vi thương mại.

    2. Phân tích thủ tục chuyển nhượng vốn của thành viên công ty TNHH 2 thành viên trở lên

    Hỏi thêm
    – Có hành vi thương mại nào mà ko hề do thương nhân thực hiện ko?
    – Mua lại phần vốn góp có baoh làm tăng vốn điều lệ của công ti ko?

    Đề 36:

    câu 1:Thủ tục nộp đơn và thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản

    câu 2: Phân tích nghĩa vụ góp vốn của thành viên công ty TNHH và thủ tục góp vốn vào công ty TNHH

    Hỏi thêm:
    1. Sau khi nộp đơn, DN,HTX có thể bị phá sản ngay hay không?
    2. Cá nhân, tổ chức nước ngoài có thể trở thành thành viên góp vốn trong công ty TNHH được không?
    3.Công ty TNHH có thể có tối đa bao nhiêu thành viên?

    Đề 37

    1. Nêu đặc điểm pháp lý của Công ty nhà nước?so sánh Công ty nhà nước với Doanh nghiệp Nhà nước?

     

    2.nêu quyền và nghĩa vụ cơ bản của thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn

    (phải nhớ quyền cơ bản là quyền được sở hữu công ty)

  • Nghĩa vụ dân sự là việc mà theo đó một hoặc nhiều chủ thể (bên có nghĩa vụ) phải chuyển giao vật, chuyển giao quyền, trả tiền hoặc giấy tờ có giá, thự hiện công việc khác hoặc ko thực hiện công việc nhất định vì lợi ích của một hoặc nhiều chủ thể khác (bên có quyền)

    (xem thêm…)

  •        Khái niệm:

    –           Quan hệ pháp luật Hiến Pháp là 1 loại quan hệ Xã Hội được điều chỉnh bởi Quy Phạm luật Hiến Pháp.

    Đặc điểm của quan hệ luật HP

    a)         Đặc điểm chung:

    –            Đều là quan hệ Xã hội
    –            Có các chủ thể tham gia
    –            Đều thể hiện ý chí của chủ thể khi tham gia vào qh đó.

    b)         Đặc điểm riêng:

    –            Các quan hệ của Luật Hiến Pháp có các nội dung pháp lý quan trọng (Ví dụ: mọi công dân đều bình đẳng trước pháp Luật) à Qh cụ thể này làm cơ sở cho các ngành Luật khác cụ thể hoá và chi tiết hoá.
    –            Trong quan hệ Luật pháp có phạm vi chủ thể đặc biệt, đó là nhân dân, nhà nước, cq NN, đại biểu quốc hội, đại biểu hội đồng nhân dân, dân tộc, cử tri.

    Các qhệ luật HP:

    a)         Chủ thể:

    –            Nhóm 1 gồm: Nhân dân VN, các dân tộc, công dân, người nước ngoài, cử tri, tập thể cử tri, đại biểu qhội, đại biểu HĐND, những người giữ trọng trách trong cq NN.
    +            Nhân dân là chủ thể đặc biệt vì các chủ thể này chỉ có trong qhệ Luật hiến pháp, không có trong các Luật khác (VD: Ndân ko phải là tội phạm của Luật hình sự).
    +            Đại biểu QH, đ/b HĐ ND: Là chủ thể đặc biệt, chỉ có trong Luật Hiến pháp.
    +            Người nước ngoài: Trở thành chủ thể khi họ gia nhập quốc tịch VN và sống trên lãnh thổ VN.
    –            Nhóm 2 gồm: NN Cộng hòa XHCN VN, các cq NN, Đảng CSVN, các tổ chức ctrị – XH.
    +            Nhà nước là tổ chức ctrị đặc biệt của XH: “NN đảm bảo và phát huy quyền làm chủ của ND”. NN là chủ thể phổ biến, có thể tham gia vào nhiều qh khác nhau của các ngành Luật khác nhau.
    +            CqNN 1 chủ thể trong qh Luật Hiến pháp, gồm: quốc hội, chính phủ, Viện KS nhân dân Uỷ ban ND các cấp, hội đồng ND các cấp.
    +            Các tổ chức ctrị – XH: Mặt trận TQVN, Tổng liên đoàn LĐVN, Hội liên hiệp phụ nữ VN, Đoàn TNCS HCM, Hội nông dân VN, Hội cựu chiến binh.

    [sociallocker]

    b)         Khách thể của Luật Hiến pháp

    –            KT là những vấn đề và hiện tượng xuất hiện trong thực tế được quy phạm Luật pháp tác động đến trên cơ sở đó xác định quyền và nghĩa vụ của các chủ thể của Luật HP.
    –            KT Luật Hiến Pháp bao gồm:
    +            Lãnh thổ quốc gia và địa giới hành chính
    ·              ĐGHC: Thẩm quyền của cơ quan Nhà nước trong việc quyết định thành lập mới, nhập, chia, điều chỉnh địa giới hành chính giữa các đ/phương (chủ thể: QH (TW), CP (ĐP))
    +            Giá trị vật chất được quy định tại điều 17
    ·              Đất đai, rừng núi, sông hồ, nguồn nước, tài nguyên trong lòng đất, nguồn lợi ở vùng biển, thềm lục địa và vùng trời;
    ·              Phần vốn và tài sản do Nhà nước đầu tư vào các xí nghiệp, công trình thuộc các ngành và lĩnh vực kinh tế, văn hoá, xã hội, khoa học, kỹ thuật, ngoại giao, quốc phòng, an ninh;
    ·              Các tài sản khác mà Pháp Luật quy định là của nhà nước, đều thuộc sở hữu toàn dân (di tích lịch sử, tài sản nhà nước tịch thu, tài sản nước ngoài viện trợ)
    +            Giá trị về tinh thần (danh dự, nhân phẩm, quyền tự do tín ngưỡng tôn giáo).

    [/sociallocker]

     

  •        Khái niệm:

    –           Quy Phạm Luật Hiến Pháp là những quy tắc xử sự chung do nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận để điều chỉnh các qhệ XH, gắn liền với việc xác định chế độ chính trị, chế độ KT, chế độ văn hoá – giáo dục – khoa học công nghệ, chính sách quốc phòng và an ninh, địa vị pháp lý công dân, cơ cấu tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước

    Đặc điểm

    Đọc thêm: So sánh các bản Hiến pháp Việt Nam năm 1946 – 1959 – 1980 – 1992 – 2013

    [sociallocker]

    a)         Đặc điểm chung:

    +            Đều là quy tắc xử sự do NN đặt ra và thừa nhận
    +            Đều mang tính cưõng chế (bắt buộc)
    +            Thể hiện bằng văn bản quy phạm Pháp Luật

    [/sociallocker]

     

    b)         Đặc điểm riêng:

    +            Phần lớn các quy phạm Luật pháp được quy định trong hiến pháp. Ngoài ra, quy phạm Luật pháp còn được quy định trong 1 số Văn bản Quy phạm Pháp Luật khác (Pháp lệnh, Luật tổ chức quốc hội, Luật bầu cử QH, v..v), ngoài ra còn quy định trong 1 số Luật khác. (Luật hình sự không gắn liền với chế độ KT, VH, chính trị, chỉ là tội phạm nên không thể chứa đựng QP Luật pháp trong đó).
    +           Quy phạm Luật Hiến Pháp điều chỉnh những quan hệ xã hội cơ bản, quan trọng trong nhiều lĩnh vực (nêu trên).
    +            Nhiều Quy phạm Luật Hiến Pháp mang tính chất chung, ko xác định quyền hay nghĩa vụ cụ thể cho chủ thể QHPL HP (VD: Điều 1 HP 1992 quy định: “Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là một nước độc lập, có chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, bao gồm đất liền, các hải đảo, vùng biển và vùng trời”)
    +            Phần lớn các Quy phạm Luật Hiến Pháp thường không đầy đủ cơ cấu 3 thành phần (giả định, quy định, chế tài). Các Quy phạm Luật Hiến Pháp  thường chỉ có phần giả định và quy định (vì xuất phát từ đối tượng điều chỉnh là các QHXH trên phạm vi rộng). Tuy nhiên, cũng có 1 số quy phạm Luật Hiến Pháp có phần giả định và chế tài. Ví dụ: Đại biểu Quốc hội bị cử tri hoặc Qhội bãi nhiệm; đại biểu HĐND bị cử tri hoặc HĐND bãi nhiệm khi ĐB đó không còn xứng đáng với sự tín nhiệm của ndân.