HR Law

Chia sẻ kiến thức pháp lý nhân sự

  • Tính đến tại thời điểm ngày 03/03/2024, hệ thống văn bản pháp luật về lao động đang có hiệu lực thi hành có tác động đến công tác quản trị nhân sự tại các doanh nghiệp bao gồm:

    1. Bộ luật Lao động 2019 (hiệu lực thi hành kể từ 01/01/2021) và các văn bản Nghị định/Thông tư hướng dẫn thi hành gồm có:

    Tên văn bảnNgày hiệu lực
    Thông tư 20/2023/TT-BCT quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người lao động làm các công việc có tính chất đặc biệt trong lĩnh vực thăm dò, khai thác dầu khí trên biển do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành25/12/2023
    Nghị định 70/2023/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 152/2020/NĐ-CP quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam18/09/2023
    Thông tư 09/2023/TT-BYT sửa đổi Thông tư 14/2013/TT-BYT hướng dẫn khám sức khỏe do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành20/06/2023
    Nghị định 83/2022/NĐ-CP quy định về nghỉ hưu ở tuổi cao hơn đối với cán bộ, công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý20/10/2022
    Nghị định 38/2022/NĐ-CP quy định về mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động01/07/2022
    Nghị định 12/2022/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng17/01/2022
    Thông tư 19/2021/TT-BLĐTBXH về Danh mục vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn để làm căn cứ xác định các trường hợp có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành30/01/2022
    Thông tư 04/2021/TT-BCT quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người lao động làm các công việc trong hầm lò do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành01/09/2021
    Nghị định 152/2020/NĐ-CP về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam15/02/2021
    Nghị định 145/2020/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động01/02/2021
    Nghị định 135/2020/NĐ-CP quy định về tuổi nghỉ hưu01/01/2021
    Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH hướng dẫn Bộ luật Lao động về nội dung của hợp đồng lao động, Hội đồng thương lượng tập thể và nghề, công việc có ảnh hưởng xấu tới chức năng sinh sản, nuôi con do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành01/01/2021
    Thông tư 09/2020/TT-BLĐTBXH hướng dẫn Bộ luật Lao động về lao động chưa thành niên do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành15/03/2021

    2. Tổng hợp Án lệ về lao động đang có hiệu lực

    Án lệ là những lập luận, phán quyết trong bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án về một vụ việc cụ thể được Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao lựa chọn và được Chánh án Tòa án nhân dân tối cao công bố là án lệ để các Tòa án nghiên cứu, áp dụng trong xét xử. (Điều 1 Nghị quyết 04/2019/NQ-HĐTP)

    Tên văn bảnNgày hiệu lực
    Ngày 01/10/2023, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao đã ban hành Quyết định số 364/QĐ-CA công bố Án lệ số 69/2023/AL về thẩm quyền của Trọng tài thương mại trong việc giải quyết tranh chấp thỏa thuận bảo mật thông tin và không cạnh tranh đã được Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thông qua ngày 18/8/2023.18/8/2023
    Án lệ số 20/2018/AL về xác lập quan hệ hợp đồng lao động sau khi hết thời gian thử việc được Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thông qua ngày 17 tháng 10 năm 2018 và được công bố theo Quyết định số 269/QĐ-CA ngày 06 tháng 11 năm 2018 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao17/10/2018

    3. Ngoài Bộ luật Lao động 2019 và các văn bản pháp luật về lao động ở trên, còn có một số văn bản luật dưới đây có tác động trực tiếp đến công tác quản trị nhân sự tại doanh nghiệp:

    Tên văn bảnNgày hiệu lựcNội dung liên quan đến công tác nhân sự
    Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 201501/07/2016
    Luật này quy định việc bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; chính sách, chế độ đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; trách nhiệm và quyền hạn của các tổ chức, cá nhân liên quan đến công tác an toàn, vệ sinh lao động và quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động.
    Luật Giáo dục nghề nghiệp năm 201401/07/2015Luật này quy định về hệ thống giáo dục nghề nghiệp; tổ chức, hoạt động của cơ sở giáo dục nghề nghiệp; quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động giáo dục nghề nghiệp.
    Luật Thuế thu nhập cá nhân 200701/01/2009Luật này quy định về đối tượng nộp thuế, thu nhập chịu thuế, thu nhập được miễn thuế, giảm thuế và căn cứ tính thuế thu nhập cá nhân.
    Luật Việc làm năm 201301/01/2015Luật này quy định chính sách hỗ trợ tạo việc làm; thông tin thị trường lao động; đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia; tổ chức, hoạt động dịch vụ việc làm; bảo hiểm thất nghiệp và quản lý nhà nước về việc làm.
    Luật Công đoàn năm 201201/01/2013Luật này quy định về quyền thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn của người lao động; chức năng, quyền, trách nhiệm của Công đoàn; quyền, trách nhiệm của đoàn viên công đoàn; trách nhiệm của Nhà nước, cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp sử dụng lao động đối với Công đoàn; bảo đảm hoạt động của Công đoàn; giải quyết tranh chấp và xử lý vi phạm pháp luật về công đoàn.
    Luật Bảo hiểm xã hội năm 201401/01/2016Luật này quy định chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội; quyền và trách nhiệm của người lao động, người sử dụng lao động; cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến bảo hiểm xã hội, tổ chức đại diện tập thể lao động, tổ chức đại diện người sử dụng lao động; cơ quan bảo hiểm xã hội; quỹ bảo hiểm xã hội; thủ tục thực hiện bảo hiểm xã hội và quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội.
    Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng năm 202001/01/2022Luật này quy định về quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến lĩnh vực người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; bồi dưỡng kỹ năng nghề, ngoại ngữ, giáo dục định hướng cho người lao động; Quỹ Hỗ trợ việc làm ngoài nước; chính sách đối với người lao động; quản lý nhà nước trong lĩnh vực người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

    4. Ngoài các văn bản pháp luật về lao động ở trên còn một số các văn bản khác có liên quan nhưng ít tác động đến công tác quản trị nhân sự gồm có:

    Tên văn bảnNgày hiệu lựcNội dung liên quan đến công tác nhân sự
    Luật người khuyết tật 201001/01/2011Một số quy định liên quan đến sử dụng lao động là người khuyết tật
    Luật Trẻ em 201601/06/2017Một số quy định liên quan đến sử dụng lao động là người chưa thành niên
    Bộ luật Tố tụng Dân sự 201501/07/2016Một số quy định liên quan đến giải quyết tranh chấp lao động
    Luật Bình đẳng giới 200601/07/2007Một số quy định liên quan đến bình đẳng giới và lao động nữ
    Luật người cao tuổi năm 200901/07/2010Một số quy định liên quan đến sử dụng lao động là người cao tuổi
    Các văn bản quốc tế mà Việt Nam tham gia là thành viên

    Trên đây là danh sách tổng hợp văn bản pháp luật về lao động đang có hiệu lực thi hành năm 2024. HRLegal.vn sẽ cập nhật thường xuyên khi có các văn bản pháp lý nhân sự mới ban hành, sửa đổi, bổ sung. Mọi vướng mắc, vui lòng liên hệ với HR Legal để được tư vấn pháp luật lao động miễn phí.

  • Bản tin pháp lý nhân sự – cập nhật thông tin các văn bản pháp luật lao động mới ban hành, sắp hết hiệu lực, bị thay thế, sửa đổi bổ sung.

    Ngày 23/02/2024

    Ngày 23/02/2024, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư 02/2024/TT-BLĐTBXH sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 21/2021/TT-BLĐTBXH ngày 15/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động Thương binh và Xã hội quy định chi tiết một số điều của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

    1. Tài liệu chứng minh được cơ quan chức năng nước tiếp nhận lao động cho phép tuyển dụng lao động nước ngoài đối với bên nước ngoài lần đầu hợp tác với doanh nghiệp Việt Nam là giấy tờ sau:

    – Trường hợp bên nước ngoài là người sử dụng lao động, tài liệu chứng minh bao gồm:

    * 01 bản sao giấy phép kinh doanh hoặc giấy tờ khác tương đương do cơ quan chức năng cấp cho người sử dụng lao động thể hiện lĩnh vực kinh doanh phù hợp với ngành, nghề công việc tuyển dụng lao động nước ngoài, kèm bản dịch tiếng Việt;

    * Đối với nước có quy định về điều kiện tiếp nhận lao động nước ngoài thì cung cấp 01 bản sao tài liệu thể hiện người sử dụng lao động đáp ứng quy định này, kèm bản dịch tiếng Việt.

    – Trường hợp bên nước ngoài là tổ chức dịch vụ việc làm, tài liệu chứng minh bao gồm:

    * 01 bản sao giấy phép kinh doanh hoặc giấy tờ khác tương đương do cơ quan chức năng cấp hoặc xác nhận cho tổ chức dịch vụ việc làm thể hiện ngành, nghề kinh doanh bao gồm dịch vụ việc làm, kèm bản dịch tiếng Việt;

    * 01 bản sao thỏa thuận hợp tác hoặc văn bản đề nghị chuẩn bị nguồn hoặc tuyển dụng lao động Việt Nam của người sử dụng lao động cho tổ chức dịch vụ việc làm, kèm bản dịch tiếng Việt;

    * Tài liệu chứng minh đối với người sử dụng lao động quy định tại điểm a khoản này.

    2. Mức trần giá dịch vụ theo hợp đồng môi giới theo thỏa thuận giữa doanh nghiệp dịch vụ với tổ chức, cá nhân trung gian nhưng không được vượt quá 0,5 tháng tiền lương theo hợp đồng của người lao động cho mỗi 12 tháng làm việc.

    3. Trường hợp hợp đồng lao động có thời hạn làm việc từ 36 tháng trở lên thì mức trần giá dịch vụ theo hợp đồng môi giới không quá 1,5 tháng tiền lương theo hợp đồng của người lao động.

    Thông tư 02/2024/TT-BLĐTBXH có hiệu lực từ 15/5/2024.

    Xem và tải về Thông tư 02/2024/TT-BLĐTBXH: Bản PDF – Bản Docx

    Ngày 23/02/2024

    Ngày 23/02/2024, Chính phủ ban hành Nghị định 21/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 51/2016/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2016 của Chính phủ quy định quản lý lao động, tiền lương và tiền thưởng đối với người lao động làm việc trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và Nghị định số 52/2016/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2016 của Chính phủ quy định tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với người quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ

    Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 4 năm 2024. Các chế độ về quỹ tiền lương, trả lương, thù lao, tiền thưởng quy định tại khoản 2 Điều 1, các khoản 3, khoản 4, khoản 6, khoản 7 và khoản 10 Điều 2 Nghị định này được thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2024.

    Xem văn bản

  • HRLegal tổng hợp các tài liệu, biểu mẫu các văn bản pháp lý trong công tác quản trị nhân sự bắt buộc phải có theo quy định pháp luật, gồm có:

    • Mẫu hợp đồng lao đồng
    • Mẫu Thỏa ước lao động tập thể
    • Mẫu Nội quy lao động
    • Mẫu Quy chế dân chủ và đối thoại tại nơi làm việc
    • Mẫu Quy chế đánh giá hoàn thành công việc
    • Mẫu sổ quản lý lao động

    Các bạn tải về tại link drive này nhé. Nếu bạn tư vấn soạn thảo các văn bản pháp lý nhân sự, vui lòng liên hệ HRLegal.vn để được giải đáp nhé

  • Sở Lao động – Thương binh và Xã hội TP Hồ Chí Minh tuyển dụng viên chức đợt 2 năm 2024 (Hạn nhận hồ sơ đến hết ngày 25/01/2025) như sau:

    I. SỐ LƯỢNG NHU CẦU CẦN TUYỂN VÀ TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN
    Số lượng người làm việc cần tuyển dụng ứng với từng vị trí việc làm là: 91 chỉ tiêu (Chi tiết theo phụ lục đính kèm)

    II. ĐIỀU KIỆN VÀ HỒ SƠ ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN
    1. Điều kiện đăng ký dự tuyển: (Theo quy định tại Điều 22 Luật Viên chức). Người có đủ các điều kiện sau đây không phân biệt dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo được đăng ký dự tuyển viên chức:
    – Có quốc tịch Việt Nam và cư trú tại Việt Nam;
    – Từ đủ 18 tuổi trở lên.
    – Có Phiếu đăng ký dự tuyển;
    – Có văn bằng, chứng chỉ đào tạo, chứng chỉ hành nghề hoặc có năng khiếu kỹ năng phù hợp với vị trí việc làm;
    – Đủ sức khoẻ để thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ;
    – Đáp ứng các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí việc làm do đơn vị sự nghiệp công lập xác định nhưng không được trái với quy định của pháp luật.

    Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển viên chức:
    – Mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;
    – Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành bản án, quyết định về hình sự của Tòa án; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng.

    2. Hồ sơ đăng ký dự tuyển:
    Người đăng ký dự tuyển nộp 01 bộ hồ sơ gồm:
    2.1. Phiếu đăng ký dự tuyển .
    2.2. Hai ảnh cỡ 4×6 cm, kiểu ảnh chứng minh nhân dân, có ghi đủ họ tên, ngày tháng năm sinh phía sau ảnh (thời gian chụp không quá 6 tháng). Bản sao các hồ sơ minh chứng đối với các trường hợp thuộc đối tượng ưu tiên trong tuyển dụng viên chức.

    III. HÌNH THỨC VÀ NỘI DUNG TUYỂN DỤNG
    1. Hình thức tuyển dụng
    Việc tuyển dụng viên chức được thực hiện thông qua hình thức xét tuyển căn cứ trên kết quả kiểm tra Phiếu đăng ký dự tuyển và kết quả phỏng vấn, kiểm tra sát hạch.

    2. Nội dung: Xét tuyển viên chức được thực hiện theo 02 vòng như sau:
    2.1. Vòng 1
    – Kiểm tra điều kiện, tiêu chuẩn của người dự tuyển đăng ký tại Phiếu đăng ký dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm, nếu phù hợp thì người dự tuyển được tham dự vòng 2 theo quy định.

    2.2. Vòng 2
    – Các thí sinh có kết quả đạt yêu cầu tại vòng 1 thì tiếp tục tham gia phỏng vấn, kiểm tra sát hạch để kiểm tra về năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của người dự tuyển.
    – Điểm phỏng vấn được tính theo thang điểm 100.
    – Thời gian phỏng vấn 30 phút/thí sinh (thí sinh dự thi có không quá 15 phút chuẩn bị, không tính vào thời gian thi).
    – Không thực hiện việc phúc khảo đối với kết quả phỏng vấn.

    VI. THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NỘP HỒ SƠ
    1. Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Kể từ ngày 27 tháng 12 năm 2024 đến 17 giờ 00 phút ngày 25 tháng 01 năm 2025.
    2. Người đăng ký dự tuyển nộp hồ sơ trực tiếp (trong giờ hành chính) hoặc gửi theo đường bưu chính đến các đơn vị có nhu cầu tuyển dụng.
    – Đề nghị Thủ trưởng các đơn vị có liên quan đăng tải Thông báo tuyển dụng này trên trang thông tin điện tử (nếu có) và niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của đơn vị trong thời hạn nhận hồ sơ của người đăng ký dự tuyển.

    Lưu ý: Mỗi thí sinh chỉ được đăng ký dự tuyển tại 01 vị trí tuyển dụng của 01 trong các đơn vị trực thuộc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội (theo danh sách các đơn vị đăng ký nhu cầu tuyển dụng đính kèm), sau ngày chốt hồ sơ, Hội đồng tuyển dụng viên chức Sở Lao động – Thương binh và Xã hội sẽ kiểm tra dữ liệu hồ sơ trên phạm vi toàn Sở, nếu người dự tuyển nộp từ 02 vị trí dự tuyển trở lên sẽ bị loại khỏi danh sách dự tuyển.
    Người đăng ký dự tuyển viên chức chỉ kê khai các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của vị trí việc làm đã được các cơ sở giáo dục đào tạo cấp trước ngày nộp Phiếu đăng ký dự tuyển; không sử dụng giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời, giấy chứng nhận đã hoàn thành kỳ thi chờ cấp chứng chỉ… để thay thế các văn bằng, chứng chỉ theo quy định.

    Tập tin đính kèm:

    Nguồn tin Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tuyển dụng viên chức đợt 2 năm 2024 cập nhật tại sldtbxh.hochiminhcity.gov.vn.

    Sở Lao động - Thương binh và Xã hội TP Hồ Chí Minh tuyển dụng viên chức đợt 2 năm 2024
  • Ngân hàng Phát triển Việt Nam tuyển dụng cán bộ tại các đơn vị thuộc và trực thuộc NHPT năm 2024, hạn nhận hồ sơ chậm nhất ngày 15/01/2025, cụ thể như sau:

    1. Vị trí tuyển dụng, số lượng, đơn vị công tác

    TTVị trí tuyển dụngSố lượng(người)Đơn vị công tác
    ITrụ sở chính24
    1Chuyên viên Tín dụng5Ban Tín dụng 1
    2Chuyên viên Tổng hợp1Trung tâm Xử lý nợ
    3Chuyên viên chuyên trách về nghiệp vụ xử lý nợ2Trung tâm Xử lý nợ
    4Chuyên viên quản lý vốn đa phương – song phương2Ban Vốn nước ngoài
    5Chuyên viên Tín dụng vốn nước ngoài1Ban Vốn nước ngoài
    6Chuyên viên hợp tác quốc tế và điều phối dự án1Ban Vốn nước ngoài
    7Chuyên viên thẩm định dự án2Ban Quản lý rủi ro tín dụng
    8Chuyên viên quản lý rủi ro tín dụng1Ban Quản lý rủi ro tín dụng
    9Chuyên viên Huy động vốn1Ban Kế hoạch nguồn vốn
    10Chuyên viên Kế hoạch, thống kê1Ban Kế hoạch nguồn vốn
    11Chuyên viên Tiếp nhận, điều chuyển vốn1Ban Kế hoạch nguồn vốn
    12Chuyên viên Pháp chế3Ban Pháp chế
    13Chuyên viên Phân tích nghiệp vụ phần mềm1Trung tâm công nghệ thông tin
    14Chuyên viên quản trị hệ thống cơ sở dữ liệu1Trung tâm công nghệ thông tin
    15Chuyên viên quản trị hệ thống mạng, bảo mật1Trung tâm công nghệ thông tin
     TT Vị trí tuyển dụngSố lượng(người) Đơn vị công tác
    IIChi nhánh, Sở Giao dịch33
    1Chuyên viên Thẩm định2Sở Giao dịch I
       2   Chuyên viên Tín dụng   18Lào Cai (2), Lâm Đồng (1), Hà Giang (3), KV Điện Biên – Lai Châu (2), KV BìnhDương – Bình Phước (1), KV Quảng Ngãi – Bình Định (2), KV Đồng Tháp – An Giang (1), KV Bắc Kạn – Thái Nguyên (1), KV Bắc Đông Bắc (1), KV Nam Trung Bộ (1), Sở Giao dịch II (2), Nghệ An (1).
     3 Chuyên viên Tổng hợp 7Lào Cai (1), KV Bình Dương – Bình Phước(1), Hà Tĩnh (1), Minh Hải (1), Kiên Giang(1), Thái Bình (1), KV Hà Nam Ninh (1)
     4 Chuyên viên HC-QLNS 5Lào Cai (1), Lâm Đồng (1), Hà Tĩnh (1), KV Quảng Ngãi – Bình Định (1), KV ThừaThiên Huế – Quảng Trị (1).
    5Chuyên viên Tài chính kế toán1Lào Cai

    2. Địa điểm làm việc
    – Các ứng viên được tuyển dụng vào làm việc tại Trung tâm xử lý nợ và Sở Giao dịch I: 185 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.
    – Các ứng viên được tuyển dụng vào làm việc tại các đơn vị thuộc Trụ sở chính (Trừ Trung tâm xử lý nợ): 25A Cát Linh, phường Cát Linh, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.
    – Các ứng viên được tuyển dụng vào làm việc tại các Chi nhánh, Sở Giao dịch: Trụ sở Chi nhánh, Sở Giao dịch (Địa điểm làm việc cụ thể tra cứu trên website của NHPT tại địa chỉ: https://vdb.gov.vn/).

    3. Phương thức tuyển dụng: Thực hiện thông qua thi tuyển và xét tuyển theo quy định tại Quy chế tuyển dụng cán bộ của NHPT.
    4. Mức lương và thời gian làm việc: Theo quy định của NHPT
    5. Mô tả công việc, yêu cầu đối với các ứng viên
    (Chi tiết tại phụ lục đính kèm)

    6. Hồ sơ đăng ký dự tuyển:
    a. Phiếu đăng ký dự tuyển (có dán ảnh 4×6 – thời điểm chụp không quá 06 tháng tính đến ngày đăng ký dự tuyển) kèm theo thông tin ứng viên – bản chính (Mẫu số 01/TCCB-PDT đính kèm).
    – Người đăng ký dự tuyển phải khai đầy đủ, trung thực các nội dung yêu cầu trong phiếu đăng ký dự tuyển tính đến thời điểm nộp phiếu và chịu trách nhiệm về tính chính xác của các nội dung kê khai trong phiếu. Các nội dung khai trong phiếu phải đầy đủ, chính xác với các thông tin được ghi trong giấy tờ bản gốc đã được cơ quan có thẩm quyền cấp tính đến trước thời điểm chốt nộp phiếu đăng ký dự tuyển.
    – Phiếu đăng ký dự tuyển không điền đầy đủ các thông tin bắt buộc được coi là phiếu không hợp lệ và không đủ điều kiện ứng tuyển.
    b. Bản sao căn cước công dân (Mang theo bản chính để đối chiếu).

    7. Cách thức nộp hồ sơ:
    7.1. Nộp hồ sơ online
    – Nộp hồ sơ online theo địa chỉ hòm thư: tuyendung@vdb.gov.vn.
    – Scan (có màu) phiếu đăng ký dự tuyển và căn cước công dân vào cùng 1 file và đặt tên file, tên chủ đề thư theo mẫu sau: Vị trí dự tuyển-Đơn vị dự tuyển- Tên người dự tuyển
    Ví dụ: + CV Tín dụng-Ban Tín dụng 1-Nguyễn Văn A.
    + CV Tổng hợp-Chi nhánh Lào Cai-Nguyễn Văn B.
    7.2. Nộp hồ sơ trực tiếp
    – Đối với các vị trí tại Trụ sở chính: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Ban TCCB, NHPT. Địa chỉ: 25A Cát Linh, phường Cát Linh, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.
    – Đối với các vị trí tuyển dụng tại các Chi nhánh, Sở Giao dịch: Nộp hồ sơ trực tiếp tại phòng HC-QLNS, Trụ sở Chi nhánh, Sở Giao dịch (Địa điểm làm việc cụ thể tra cứu trên website của NHPT tại địa chỉ: https://vdb.gov.vn/).

    8. Thời gian nhận hồ sơ dự tuyển: Thời hạn nhận hồ sơ chậm nhất ngày 15/01/2025.
    9. Một số nội dung cần lưu ý
    – Hội đồng tuyển dụng của NHPT chỉ liên lạc với các ứng viên đạt yêu cầu về điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định.
    – Ứng viên tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin, hồ sơ cung cấp cho NHPT. Trong trường hợp NHPT phát hiện thông tin sai lệch theo hướng có lợi cho ứng viên, NHPT có quyền hủy kết quả tuyển dụng.
    Mọi vướng mắc trong quá trình nộp hồ sơ, ứng viên gọi điện đến số điện thoại 0962.935.927 (Mr Quyền – Ban TCCB) để được giải đáp.
    Ngân hàng Phát triển Việt Nam trân trọng thông báo./.

    Phiếu đăng ký dự tuyển tại đây.
    Chi tiết các vị trí việc làm tại đây.
    Nguồn tin: Ngân hàng Phát triển Việt Nam tuyển dụng cán bộ năm 2024 cập nhật tại vdb.gov.vn.

    Ngân hàng Phát triển Việt Nam tuyển dụng cán bộ năm 2024
  • 20 TRƯỜNG HỢP NGƯỜI LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI LÀM VIỆC TẠI VIỆT NAM KHÔNG THUỘC DIỆN CẤP GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG

    Căn cứ theo Điều 154 Bộ Luật Lao động 2019 được hướng dẫn bởi Mục 2 Chương II Nghị định 152/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/02/2021 (được sửa đổi bởi Điểm a, b Khoản 4 Điều 1 Nghị định 70/2023/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 18/09/2023), Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không thuộc diện cấp giấy phép lao động gồm 20 trường hợp sau đây:

    1. Là Trưởng văn phòng đại diện, dự án hoặc chịu trách nhiệm chính về hoạt động của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.

    2. Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để thực hiện chào bán dịch vụ.

    3. Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để xử lý sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp nảy sinh làm ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng tới sản xuất, kinh doanh mà các chuyên gia Việt Nam và các chuyên gia nước ngoài hiện đang ở Việt Nam không xử lý được.

    4. Là luật sư nước ngoài đã được cấp Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của Luật Luật sư.

    5. Trường hợp theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

    6. Người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam và sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam.

    7. Là chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên.

    8. Là Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên.

    9. Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp thuộc phạm vi 11 ngành dịch vụ trong biểu cam kết dịch vụ của Việt Nam với Tổ chức Thương mại thế giới, bao gồm: kinh doanh, thông tin, xây dựng, phân phối, giáo dục, môi trường, tài chính, y tế, du lịch, văn hóa giải trí và vận tải.

    10. Vào Việt Nam để cung cấp dịch vụ tư vấn về chuyên môn và kỹ thuật hoặc thực hiện các nhiệm vụ khác phục vụ cho công tác nghiên cứu, xây dựng, thẩm định, theo dõi đánh giá, quản lý và thực hiện chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) theo quy định hay thỏa thuận trong các điều ước quốc tế về ODA đã ký kết giữa cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và nước ngoài.

    11. Được Bộ Ngoại giao cấp giấy phép hoạt động thông tin, báo chí tại Việt Nam theo quy định của pháp luật.

    12. Được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cử sang Việt Nam giảng dạy hoặc làm nhà quản lý, giám đốc điều hành tại cơ sở giáo dục do cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài, tổ chức liên chính phủ đề nghị thành lập tại Việt Nam; các cơ sở, tổ chức được thành lập theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết, tham gia.

    13. Tình nguyện viên quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định này.

    14. Vào Việt Nam làm việc tại vị trí nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật có thời gian làm việc dưới 30 ngày và không quá 03 lần trong 01 năm.

    15. Vào Việt Nam thực hiện thỏa thuận quốc tế mà cơ quan, tổ chức ở Trung ương, cấp tỉnh ký kết theo quy định của pháp luật.

    16. Học sinh, sinh viên đang học tập tại các trường, cơ sở đào tạo ở nước ngoài có thỏa thuận thực tập trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại Việt Nam; học viên thực tập, tập sự trên tàu biển Việt Nam.

    17. Thân nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam quy định tại điểm l khoản 1 Điều 2 Nghị định này.

    18. Có hộ chiếu công vụ vào làm việc cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội.

    19. Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại.

    20. Được Bộ Giáo dục và Đào tạo xác nhận người lao động nước ngoài vào Việt Nam để thực hiện các công việc sau:

    a) Giảng dạy, nghiên cứu;

    b) Làm nhà quản lý, giám đốc điều hành, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng cơ sở giáo dục do cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc tổ chức liên chính phủ đề nghị thành lập tại Việt Nam.

    Trên đây là thông tin về: 20 TRƯỜNG HỢP NGƯỜI LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI LÀM VIỆC TẠI VIỆT NAM KHÔNG THUỘC DIỆN CẤP GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG. Nếu có vướng mắc, bạn đọc liên hệ để được tư vấn cụ thể.

    20 TRƯỜNG HỢP NGƯỜI LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI LÀM VIỆC TẠI VIỆT NAM KHÔNG THUỘC DIỆN CẤP GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG
  • Theo khoản 3 Điều 137 Bộ luật Lao động 2019 quy định về bảo vệ thai sản:

    …….

    3. Người sử dụng lao động không được sa thải hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với người lao động vì lý do kết hôn, mang thai, nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi, trừ trường hợp người sử dụng lao động là cá nhân chết, bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết hoặc người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động hoặc bị cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật.

    Trường hợp hợp đồng lao động hết hạn trong thời gian lao động nữ mang thai hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi thì được ưu tiên giao kết hợp đồng lao động mới.

    Như vậy, lao động nữ được ưu tiên giao kết hợp đồng mới khi hợp đồng lao động hết hạn trong thời gian lao động nữ mang thai hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

    Điều 28. Vi phạm quy định về lao động nữ và bảo đảm bình đẳng giới

    2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:

    g) Không ưu tiên giao kết hợp đồng lao động mới đối với trường hợp hợp đồng lao động hết hạn trong thời gian lao động nữ mang thai hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi;

    Theo đó, người sử dụng lao động không ưu tiên giao kết hợp đồng lao động mới đối với trường hợp hợp đồng lao động hết hạn trong thời gian lao động nữ đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi sẽ bị phạt hành chính với mức tiền từ 10 – 20 triệu đồng đối với cá nhân và từ 20 – 40 triệu đồng đối với tổ chức vi phạm (mức xử phạt đối với tổ chức gấp đôi so với mức xử phạt cá nhân)

    Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012, được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a khoản 4 Điều 1 Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2020 quy định như sau:

    Thời hiệu xử lý vi phạm hành chính

    1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được quy định như sau:

    a) Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là 01 năm, trừ các trường hợp sau đây:

    Vi phạm hành chính về kế toán; hóa đơn; phí, lệ phí; kinh doanh bảo hiểm; quản lý giá; chứng khoán; sở hữu trí tuệ; xây dựng; thủy sản; lâm nghiệp; điều tra, quy hoạch, thăm dò, khai thác, sử dụng nguồn tài nguyên nước; hoạt động dầu khí và hoạt động khoáng sản khác; bảo vệ môi trường; năng lượng nguyên tử; quản lý, phát triển nhà và công sở; đất đai; đê điều; báo chí; xuất bản; sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh hàng hóa; sản xuất, buôn bán hàng cấm, hàng giả; quản lý lao động ngoài nước thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là 02 năm.

    Vi phạm hành chính về thuế thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về quản lý thuế;

    Như vậy, thời hiệu xử phạt hành chính đối với hành vi không ưu tiên giao kết hợp đồng lao động mới khi hợp đồng lao động hết hạn trong thời gian lao động nữ nuôi con dưới 12 tháng tuổi là 01 năm.

    Trên đây là nội dung tư vấn quy định về xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi không ưu tiên giao kết hợp đồng lao động hết hạn trong thời gian lao động nữ mang thai hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

    QUY ĐỊNH VỀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH ĐỐI VỚI HÀNH VI KHÔNG ƯU TIÊN GIAO KẾT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG HẾT HẠN TRONG THỜI GIAN LAO ĐỘNG NỮ MANG THAI HOẶC NUÔI CON DƯỚI 12 THÁNG TUỔI
  • 1. Quy định hiện hành về tự kiểm tra pháp luật lao động

    Theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 17/2018/TT-BLĐTBXH, tự kiểm tra việc thực hiện pháp luật lao động (sau đây gọi là tự kiểm tra) là hoạt động tự thu thập, phân tích, đánh giá việc chấp hành các quy định của pháp luật lao động của người sử dụng lao động tại nơi sản xuất, kinh doanh.

    Từ năm 2006 cho tới hết 2018, để tự kiểm tra, đánh giá quá trình thực hiện pháp luật lao động, doanh nghiệp thường thực hiện việc này bằng hình thức điền phiếu theo mẫu có sẵn và nộp trực tiếp cho cơ quan thanh tra lao động. Tuy nhiên từ 01/01/2019, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội đã ban hành Thông tư số 17/2018/TT-BLĐTBXH hướng dẫn việc tự kiểm tra, báo cáo kết quả tự kiểm tra việc thực hiện pháp luật lao động trực tuyến.

    Theo đó, hiện nay doanh nghiệp có thể tự thực hiện kiểm tra pháp luật lao động của doanh nghiệp mình online thông qua trang điện tử  http://tukiemtraphapluatlaodong.gov.vn. Đây là website đã thực hiện liên kết, tích hợp, đăng tải các kênh thông tin, tài liệu, các ứng dụng và dịch vụ trong lĩnh vực lao động để người lao động, người sử dụng lao động khai thác, sử dụng.

    2. Hướng dẫn doanh nghiệp tự kiểm tra

    2.1 Thời gian thực hiện việc tự kiểm tra

    – Tần suất: Ít nhất 01 lần/năm nhằm đánh giá mức độ tuân thủ pháp luật lao động và giải pháp cải tiến việc tuân thủ.
    – Thời gian tự kiểm tra cụ thể: Do người sử dụng lao động tự quyết định.
    – Thời kỳ tự kiểm tra: Từ ngày đầu tiên tháng 01 dương lịch của năm trước đến thời điểm kiểm tra.

    2.2 Nội dung tự kiểm tra

    Theo Điều 5 Thông tư 17/2018/TT-BLĐTBXH, doanh nghiệp cần tự kiểm tra 04 nội dung sau:
    (1) Việc thực hiện báo cáo định kỳ
    (2) Việc tuyển dụng, đào tạo lao động
    (3) Việc giao kết, thực hiện hợp đồng với người lao động
    (4) Việc đối thoại, thương lượng và ký kết thỏa ước lao động tập thể
    (5) Thời gian làm việc, nghỉ ngơi tại doanh nghiệp
    (6) Việc trả lương cho người lao động
    (7) Việc tổ chức, thực hiện công tác an toàn và vệ sinh lao động

    (8) Việc thực hiện các quy định pháp luật với lao động là:

    • Nữ
    • Người cao tuổi
    • Người chưa thành niên
    • Người khuyết tật
    • Người nước ngoài

    (9) Việc xây dựng và đăng ký nội quy, xử lý kỷ luật lao động, bồi thường trách nhiệm vật chất.
    (10) Việc tham gia và đóng BHXH bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế hàng tháng cho người lao động.
    (11) Việc giải quyết tranh chấp và khiếu nại về lao động.
    (12) Nội dung khác.

    Theo đó, đối với nội dung tự kiểm tra trên cần phải được thiết kế thành phiếu theo từng lĩnh vực, sau đó đăng trên trang thông tin điện tử http://tukiemtraphapluatlaodong.gov.vn. Tùy vào lĩnh vực sản xuất, kinh doanh chính, người sử dụng lao động lựa chọn 01 hoặc nhiều phiếu tự kiểm tra để làm nội dung tự kiểm tra.

    2.3 Trình tự tự kiểm tra việc thực hiện pháp luật lao động của doanh nghiệp

    Quy trình tiến hành tự kiểm tra được quy định tại Điều 6 Thông tư 17/2018/TT-BLĐTBXH. Cụ thể:

    Bước 1. Thành lập đoàn tự kiểm tra

    Thành phần đoàn tự kiểm tra gồm:

    – Trưởng đoàn: Đại diện doanh nghiệp
    – Thành viên đoàn: Cán bộ phụ trách lao động, tiền lương, cán bộ an toàn, vệ sinh lao động tại doanh nghiệp
    – Đại diện người lao động
    – Thành phần khác có liên quan do doanh nghiệp tự quyết định

    Bước 2. Đăng ký tài khoản

    Doanh nghiệp truy cập vào http://tukiemtraphapluatlaodong.gov.vn và đăng ký tài khoản để lấy phiếu tự kiểm tra làm nội dung tự kiểm tra.

    Sau khi đã đăng ký tài khoản, người sử dụng lao động tiến hành đăng nhập, sau đó tải phiếu tự kiểm tra và mẫu kết luận lên website.

    Lưu ý: Mẫu kết luận tự kiểm tra cần phải được cập nhật thường xuyên khi có sự thay đổi của pháp luật lao động.

    Bước 3. Đoàn tự thực hiện việc kiểm tra

    Tiến hành đối chiếu với các quy định pháp luật lao động hiện hành tương ứng với từng nội dung được nêu tại mục 2.1 để đưa ra phân tích, so sánh, kết luận và đưa ra biện pháp khắc phục (nếu có).

    Bước 4. Lưu hồ sơ

    Sau khi tự kiểm tra, đối chiếu và đánh giá, doanh nghiệp lưu hồ sơ gồm các tài liệu như sau:

    Tên hồ sơGhi chú
    Phiếu tự kiểm traMẫu lấy từ cổng thông tin
    Kết luận tự kiểm traMẫu lấy từ cổng thông tin
    Văn bản thành lập đoàn tự kiểm traMẫu doanh nghiệp tự xây dựng
    Các tài liệu và hồ sơ phát sinh trong quá trình tự kiểm tra(nếu có)

    Theo đó, những hồ sơ trên phải được lưu trữ trong hồ sơ quản lý tại doanh nghiệp để làm căn cứ theo dõi, phân tích và đưa ra các chính sách, giải pháp sau này nhằm nâng cao tinh thần tuân thủ pháp luật lao động tại doanh nghiệp.

    2.4 Một số lưu ý khác

    – Khi cơ quan Thanh tra nhà nước về lao động yêu cầu thanh tra, doanh nghiệp phải phối hợp với đại diện tập thể lao động tại cơ sở thực hiện báo cáo kết quả tự kiểm tra trực tuyến tại http://tukiemtraphapluatlaodong.gov.vn thông qua tài khoản đã đăng ký.

    – Tất cả các công ty dù chỉ đặt chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc đơn vị thi công tại địa phương cũng phải thực hiện báo cáo tự kiểm tra trực tuyến.

    – Cơ quan thanh tra lao động có thể yêu cầu báo cáo kết quả bất cứ khi nào, do vậy trường hợp không thực hiện việc tự kiểm tra pháp luật lao động, doanh nghiệp có thể bị kiểm tra trực tiếp đột xuất tại cơ sở hoặc thậm chí xử phạt hành chính, truy cứu trách nhiệm hình sự nếu có hậu quả nghiêm trọng xảy ra.

    Trên đây là nội dung bài viết Hướng dẫn Doanh nghiệp tự kiểm tra pháp luật lao động được Pháp lý Nhân sự tham khảo tại LuatVietNam.vn. Nếu bạn có vướng mắc, vui lòng liên hệ PhaplyNhansu.com để được tư vấn, giải đáp thắc mắc.

    Hướng dẫn Doanh nghiệp tự kiểm tra pháp luật lao động
  • Sở Tư pháp Thanh Hóa tuyển dụng viên chức Phòng Công chứng số II năm 2024 như sau: 
    Số lượng viên chức cần tuyển : 01 chỉ tiêu.
    Vị trí việc làm cần tuyển: Hỗ trợ nghiệp vụ hạng III (Chuyên viên – Mã số 01.003) tại Phòng Công chứng số II thuộc Sở Tư pháp Thanh Hóa.

    Tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự tuyển:

    – Điều kiện tiêu chuẩn chung:

    Đảm bảo các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại Điều 22 Luật Viên chức; Điều 5 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức, cụ thể:

    + Có quốc tịch Việt Nam và cư trú tại Việt Nam;
    + Từ đủ 18 tuổi trở lên và trong độ tuổi lao động theo quy định của pháp luật lao động;
    + Có Phiếu đăng ký dự tuyển viên chức; có lý lịch rõ ràng;
    + Có văn bằng, chứng chỉ đào tạo, chứng chỉ hành nghề hoặc có năng khiếu kỹ năng phù hợp với vị trí việc làm;
    + Đủ sức khoẻ để thực hiện nhiệm vụ.

    * Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển :
    + Mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;
    + Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành bản án, quyết định về hình sự của Tòa án; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng.

    – Yêu cầu cụ thể của vị trí việc làm như sau: Đảm bảo tiêu chuẩn về trình độ đào tạo của chức danh chuyên viên theo quy định tại Văn bản hợp nhất số 04/VBHN-BNV ngày 19/7/2022 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ và xếp lương đối với các ngạch công chức chuyên ngành hành chính và công chức chuyên ngành văn thư. Trong đó, yêu cầu có bằng tốt nghiệp từ đại học trở lên thuộc ngành hoặc chuyên ngành Luật.

    Thời gian, địa chỉ và địa điểm tiếp nhận hồ sơ

    – Hồ sơ đăng ký dự tuyển: Phiếu đăng ký dự tuyển viên chức theo Mẫu số 01,ban hành kèm theo Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ.
    Ngoài phiếu đăng ký dự tuyển, người dự tuyển gửi kèm theo các loại hồ sơ sau để Ban kiểm tra phiếu đăng ký dự tuyển kiểm tra, gồm:

    + Bản sao các văn bằng, chứng chỉ và kết quả học tập theo yêu cầu của vị trí dự tuyển, được cơ quan có thẩm quyền chứng thực. Trường hợp có văn bằng do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp phải được công chứng dịch thuật sang tiếng Việt.
    + Giấy chứng nhận thuộc đối tượng ưu tiên trong tuyển dụng viên chức (nếu có) được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền chứng thực.
    + 02 phong bì dán tem, ghi rõ họ tên, địa chỉ và số điện thoại liên lạc của người dự tuyển; 02 ảnh cỡ 4 x 6cm.

    * Lưu ý:

    • Mỗi thí sinh nộp 01 bộ hồ sơ, bỏ trong túi đựng hồ sơ (bìa hồ sơ ghi đầy đủ các thông tin về thành phần hồ sơ, ghi rõ địa chỉ, số điện thoại liên lạc).
    • Người đăng ký dự tuyển phải chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp của những giấy tờ trong hồ sơ dự tuyển.
    • Người đăng ký dự tuyển sẽ không được sửa đổi, bổ sung các giấy tờ trong hồ sơ đã nộp khi hết thời hạn nộp hồ sơ.
    • Mỗi người dự tuyển chỉ nộp hồ sơ vào một vị trí tuyển dụng tại một đơn vị có nhu cầu tuyển dụng.
    • Hội đồng tuyển dụng không không trả lại hồ sơ đối với thí sinh không trúng tuyển.

    Thời gian nhận hồ sơ đăng ký dự tuyển: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày 26 tháng 9 năm 2024 (nhận hồ sơ trong giờ hành chính các ngày làm việc).

    Địa điểm nhận hồ sơ dự tuyển: Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả thủ tục hành chính của Sở Tư pháp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh (địa chỉ số 28 Đại lộ Lê Lợi, phường Điện Biên, thành phố Thanh Hóa).

    Số điện thoại liên hệ: 02373.900900

    Hình thức nhận hồ sơ đăng ký dự tuyển: Nhận trực tiếp hoặc nhận qua đường bưu điện, tính theo dấu bưu điện.

    Lệ phí đăng ký dự tuyển: Mức thu lệ phí đăng ký dự tuyển là 500.000 đồng/01 thí sinh

    – Hình thức, nội dung tuyển dụng viên chức

    + Hình thức tuyển dụng: Thực hiện việc tuyển dụng thông qua hình thức xét tuyển theo quy định tại Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị định số 2 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ; Thông tư số 06/2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; Nội quy thi tuyển, xét tuyể n công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; các quy định hiện hành của pháp luật và của UBND tỉnh.

    + Nội dung xét tuyển: Được thực hiện theo 2 vòng như sau:

    Vòng 1: Kiểm tra điều kiện của người dự tuyển đăng ký tại Phiếu đăng ký dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển, nếu đáp ứng thì người dự tuyển được tham dự vòng 2.

    Vòng 2: Thi môn nghiệp vụ chuyên ngành

    Hình thức thi: Phỏng vấn

    Nội dung thi: Kiểm tra về năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của người dự tuyển. Nội dung phỏng vấn gồm kiến thức chung, kiến thức về chuyên môn, nghiệp vụ của vị trí việc làm cần tuyển dụng.

    Thời gian thi: Thi phỏng vấn không quá 30 phút (trước khi thi phỏng vấn, thí sinh dự thi có không quá 15 phút chuẩn bị).

    Điểm phỏng vấn được tính theo thang điểm 100 điểm

    Không thực hiện việc phúc khảo đối với kết quả phỏng vấn.

    Thời gian và địa điểm xét tuyển

    Thời gian thực hiện xét tuyển: Dự kiến từ ngày 10/11/2024 đến ngày 30/11/2024.

    Địa điểm xét tuyển: Sở Tư pháp Thanh Hóa, số 34 Đại lộ Lê Lợi, phường Điện Biên, thành phố Thanh Hóa.

    Mọi chi tiết được niêm yết công khai tại trụ sở Sở Tư pháp, Trang thông tin điện tử của Sở Tư pháp.

    Thí sinh đăng ký dự tuyển cần thường xuyên theo dõi thông báo về thời gian kiểm tra sát hạch và các nội dung có liên quan trên Trang thông tin điện tử của Sở Tư pháp Thanh Hóa, địa chỉ: http:77stp.thanhhoa.gov.vn.

    Nguồn tin Sở Tư pháp Thanh Hóa tuyển dụng viên chức Phòng Công chứng số II năm 2024 được cập nhật tại BaoThanhHoa.vn. Trân trọng!

  • Mức hỗ trợ người lao động bị ảnh hưởng do cơn bão số 3 năm 2024

    Ngày 10/9/2024, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam vừa ban hành Công văn 2038/TLĐ-QHLĐ về việc chăm lo, hỗ trợ đoàn viên, người lao động bị ảnh hưởng do bão số 3 gây ra.

    Theo đó, thực hiện Thông báo kết luận 144/TB-TLĐ ngày 10/9/2024 về việc đề xuất các chính sách hỗ trợ đoàn viên, người lao động, Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam đề nghị các Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố, Công đoàn ngành Trung ương và tương đương, Công đoàn Tổng Công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn chủ động nắm bắt tình hình và hỗ trợ cho đoàn viên, người lao động với tinh thần cao nhất, nhanh nhất, kịp thời nhất, đến tận tay các gia đình người lao động bị thiệt hại do cơn bão số 3 gây ra, cụ thể như sau:

    – Chủ động có văn bản đề nghị Quỹ Tấm lòng vàng hỗ trợ đoàn viên, người lao động bị ảnh hưởng bởi cơn bão số 3 (theo quy định của Quỹ) cho đối tượng:

    • Đoàn viên, người lao động bị thiệt mạng do ảnh hưởng của bão: 10 triệu đồng/người chết
    • Đoàn viên, người lao động bị thương nặng phải nằm viện điều trị, hỗ trợ mức từ 01 đến 5 triệu đồng/người.

    – Đối với những địa phương, ngành bị ảnh hưởng trực tiếp bởi cơn bão số 3 căn cứ mức độ thiệt hại về tài sản (nhà cửa bị tốc mái, lũ cuốn trôi, sạt lở, nhà cửa bị hư hỏng cần sửa chữa ngay…) kịp thời hỗ trợ đoàn viên, người lao động khắc phục hậu quả, ổn định đời sống với mức hỗ trợ từ 01 đến 03 triệu đồng/trường hợp (từ nguồn tài chính tích lũy chỉ thường xuyên).

    – Đối với những địa phương, ngành không cân đối được nguồn thì có văn bản gửi Tổng Liên đoàn đề nghị hỗ trợ theo thực tế (văn bản đề nghị nêu rõ đối tượng, mức độ thiệt hại và mức hỗ trợ cụ thể).

    Đề nghị các Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố, Công đoàn ngành trung ương, công đoàn tổng công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn khẩn trương, triển khai, thực hiện.

    Tiền lương ngừng việc của người lao động bị ảnh hưởng do cơn bão số 3

    Căn cứ khoản 3 Điều 99 Bộ luật Lao động 2019 quy định người lao động được trả lương trong trường hợp phải ngừng việc nếu vì sự cố về điện, nước mà không do lỗi của người sử dụng lao động hoặc do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch họa, di dời địa điểm hoạt động theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc vì lý do kinh tế thì hai bên thỏa thuận về tiền lương ngừng việc như sau:

    – Trường hợp ngừng việc từ 14 ngày làm việc trở xuống thì tiền lương ngừng việc được thỏa thuận không thấp hơn mức lương tối thiểu;

    – Trường hợp phải ngừng việc trên 14 ngày làm việc thì tiền lương ngừng việc do hai bên thỏa thuận nhưng phải bảo đảm tiền lương ngừng việc trong 14 ngày đầu tiên không thấp hơn mức lương tối thiểu.

    Như vậy, trường hợp người lao động phải ngừng việc vì thiên tai theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ được hưởng tiền lương ngừng việc theo thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận nhưng không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định.

    Hiện nay, mức lương tối thiểu vùng được áp dụng theo Nghị định 74/2024/NĐ-CP như sau:

    • Vùng I: 4.960.000 đồng/tháng.
    • Vùng II: 4.410.000 đồng/tháng.
    • Vùng III: 3.860.000 đồng/tháng.
    • Vùng IV: 3.450.000 đồng/tháng.

    Nguồn thuvienphapluat.vn – Mức hỗ trợ người lao động bị ảnh hưởng do cơn bão số 3 năm 2024

    MỨC HỖ TRỢ NGƯỜI LAO ĐỘNG BỊ ẢNH HƯỞNG DO CƠN BÃO SỐ 3 NĂM 2024
  • Thực hiện Kế hoạch số 2006/KH-TCCB ngày 12 tháng 9 năm 2024 của Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về tuyển dụng công chức năm 2024, Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh thông báo thi tuyển công chức, cụ thể như sau:

    1. Số lượng tuyển dụng: 38 chỉ tiêu
    2. Hình thức tuyển dụng: Thi tuyển
    3. Thời gian địa điểm nhận hồ sơ:
    – Thời gian: 30 ngày, kể từ ngày 01/10/2024 đến hết ngày 30/10/2024 (vào giờ hành chính).
    – Địa điểm: Phòng Tổ chức cán bộ Thanh tra và Thi đua khen thưởng Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh – Số 131 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường Bến Thành, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.

    Chi tiết tin TAND TP Hồ Chí Minh tuyển công chức năm 2024 như sau:

    Nguồn tin tuyển dụng công chức Tòa án được PhaplyNhansu.com cập nhật tại TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH.
    Pháp lý Nhân sự – Cùng bạn tìm kiếm việc làm nhân sự, việc làm pháp lý, việc làm công chức viên chức.

  • Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang tuyển dụng công chức năm 2024 như sau:

    VỊ TRÍ, CHỈ TIÊU TUYỂN DỤNG: 12 Thư ký viên Tòa án làm việc tại Tòa án nhân dân hai cấp tỉnh Tiền Giang.

    HÌNH THỨC TUYỂN DỤNG: bằng hình thức thi tuyển 2 vòng.
    Vòng 1: Thi trắc nghiệm trên giấy.
    Vòng 2: Thi viết. Nội dung thi: Kiến thức về chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật về ngành, lĩnh vực tuyển dụng; kỹ năng thực thi công vụ của người dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển. Thời gian thi 180 phút. Thang điểm: 100 điểm.

    THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM NHẬN HỒ SƠ:
    – Thời hạn: 30 ngày, kể từ ngày 10/9/2024 (trong giờ hành chính).
    – Địa điểm nhận hồ sơ: Phòng Tổ chức – Cán bộ, thanh tra và Thi đua khen thưởng Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang. Địa chỉ số 30 đường Lê Lợi, phường 1, thành phố Mỹ tho, tỉnh Tiền Giang. Điện thoại: 0273.3977746

    Chi tiết tin tuyển dụng công chức năm 2024 tại:

    Tòa án Nhân dân tỉnh Tiền Giang tuyển dụng công chức năm 2024 -4

    Nguồn tin tuyển dụng công chức Pháp lý Nhân sự cập nhật tại trang thông tin điện tử Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang. Trân trọng thông báo!

  • Căn cứ khoản 4 Điều 119 Bộ luật Lao động 2019 quy định việc đăng ký nội quy lao động đối với chi nhánh như sau:

    Người sử dụng lao động có các chi nhánh, đơn vị, cơ sở sản xuất, kinh doanh đặt ở nhiều địa bàn khác nhau thì gửi nội quy lao động đã được đăng ký đến cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt chi nhánh, đơn vị, cơ sở sản xuất, kinh doanh.

    Theo đó, nếu công ty có nhiều chi nhánh ở các địa bàn khác nhau thì gửi nội quy lao động đã được đăng ký cho cơ quan chuyên môn. Các chi nhánh đó không được đăng ký nội quy lao động khác công ty. Trường hợp công ty có một hoặc nhiều chi nhánh trên cùng 1 địa bàn với công ty pháp luật không quy định phải gửi nội quy lao động đã đăng ký.