• 03 TRƯỜNG HỢP KHIẾN HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG VÔ HIỆU

    Không phải tất cả các hợp đồng lao động được thiết lập luôn có hiệu lực pháp luật vì vậy để hợp đồng có giá trị pháp lý thì buộc các chủ thể ký kết phải tuân thủ một số quy định của pháp luật về việc giao kết hợp đồng lao động. Bài viết này, HR Legal sẽ cung cấp cho quý vị những thông tin liên quan đến hợp đồng lao động vô hiệu và cách xử lý hiệu quả nhất. 

    Thế nào là hợp đồng lao động vô hiệu?

    Hợp đồng lao động bị coi là vô hiệu khi hợp đồng đó không tuân thủ các quy định của pháp luật, ảnh hưởng lớn đến quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ thể hoặc lợi ích chung của xã hội.

    Tương tự như giao dịch dân sự vô hiệu, hợp đồng lao động vô hiệu từng phần cũng được hiểu là hợp đồng có một phần nội dung hợp đồng trái quy định của pháp luật nhưng không ảnh hưởng đến các phần còn lại của hợp đồng hoặc một phần nội dung của hợp đồng lao động quy định quyền lợi của người lao động thấp hơn quy định trong pháp luật lao động, nội quy lao động, thỏa ước lao động tập thể đang áp dụng hoặc nội dung của hợp đồng lao động hạn chế các quyền khác của người lao động thì phần đó sẽ bị vô hiệu.

    Phân loại hợp đồng lao động vô hiệu 

    Dựa vào mức độ vô hiệu mà Điều 49 Bộ luật Lao động chia hợp đồng lao động vô hiệu thành 02 loại là: Hợp đồng lao động vô hiệu toàn bộ và Hợp đồng lao động vô hiệu một phần.

    Hợp đồng lao động vô hiệu từng phần

    Theo Khoản 2 Điều 49 Bộ Luật Lao động thì hợp đồng lao động vô hiệu từng phần khi nội dung của phần đó vi phạm pháp luật nhưng không ảnh hưởng đến các phần còn lại của hợp đồng.

    Hợp đồng lao động vô hiệu toàn bộ

    Thông thường hợp đồng lao động vô hiệu toàn bộ khi không đảm bảo điều kiện về chủ thể giao kết, nội dung giao kết hoặc phạm vào điều cấm của pháp luật. Khoản 1 Điều 49 Bộ Luật Lao động quy định về hợp đồng lao động vô hiệu toàn bộ khi thuộc một trong trường hợp sau: 

    • Toàn bộ nội dung của hợp đồng lao động vi phạm pháp luật

    Toàn bộ nội dung hợp đồng lao động trái pháp luật được hiểu là toàn bộ các điều khoản trong hợp đồng lao động đều không đúng với quy định của pháp luật. Theo quy định, hợp đồng lao động phải có những nội dung chủ yếu theo quy định tại Điều 21 của Bộ luật Lao động. 

    • Người giao kết hợp đồng lao động không đúng thẩm quyền hoặc vi phạm nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động: “Tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác và trung thực.”

    – Đối với người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động là người thuộc một trong các trường hợp sau đây:

    • Người lao động từ đủ 18 tuổi trở lên.
    • Người lao động từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi khi có sự đồng ý bằng văn bản của người đại diện theo pháp luật của người đó.
    • Người chưa đủ 15 tuổi và người đại diện theo pháp luật của người đó.
    • Người lao động được những người lao động trong nhóm ủy quyền hợp pháp giao kết hợp đồng lao động.
    • Đối với công việc theo mùa vụ, công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng thì nhóm người lao động từ đủ 18 tuổi trở lên có thể ủy quyền cho một người lao động trong nhóm để giao kết hợp đồng lao động; trong trường hợp này, hợp đồng lao động phải được giao kết bằng văn bản và có hiệu lực như giao kết với từng người lao động. Người được ủy quyền giao kết hợp đồng lao động không được ủy quyền lại cho người khác giao kết hợp đồng lao động.

    – Đối với người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động là người thuộc một trong các trường hợp sau đây:

    • Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật.
    • Người đứng đầu cơ quan, tổ chức có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật.
    • Người đại diện của hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật.
    • Cá nhân trực tiếp sử dụng lao động.
    • Công việc đã giao kết trong hợp đồng lao động là công việc mà pháp luật cấm.

    Công việc mà hai bên đã giao kết trong hợp đồng là công việc bị pháp luật cấm được hiểu là những công việc pháp luật cấm thực hiện nhưng các bên vẫn thoả thuận trong hợp đồng đó là công việc mà người lao động phải thực hiện. Chẳng hạn như những công việc sản xuất, vận chuyển, buôn bán ma tuý; hay công việc không được phép sử dụng lao động chưa thành niên nhưng người lao động đó lại là lao động chưa thành niên…

    Xử lý hợp đồng lao động vô hiệu 

    Khi nhận thấy hợp đồng lao động có những dấu hiệu vi phạm trên, người lao động, người sử dụng lao động, tổ chức đại diện tập thể lao động, cơ quan Nhà nước có thẩm quyền có quyền yêu cầu Tòa án có thẩm quyền tuyên bố hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể vô hiệu (Điều 401, Bộ luật Tố tụng dân sự 2015) 

    Thẩm quyền tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu thuộc về Tòa án nhân dân. Theo đó, thẩm quyền giải quyết việc dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau: “Tòa án nơi giao kết hoặc thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể có thẩm quyền giải quyết yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể đó vô hiệu” (Điều 39 Bộ Luật Tố tụng Dân sự

    Cách xử lý hợp đồng lao động vô hiệu

    Khi hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu từng phần

    Khoản 1 Điều 51 Bộ Luật Lao động và Điều 9 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định về cách thức xử lý khi hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu từng phần. Việc xử lý hợp đồng lao động vô hiệu từng phần được quy định như sau:

    1. Khi hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu từng phần, người sử dụng lao động và người lao động tiến hành sửa đổi, bổ sung phần của hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu cho phù hợp với thỏa ước lao động tập thể và pháp luật.

    2. Quyền, nghĩa vụ và lợi ích của hai bên trong thời gian từ khi bắt đầu làm việc theo hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu từng phần đến khi hợp đồng lao động được sửa đổi, bổ sung thì được giải quyết theo thỏa ước lao động tập thể đang áp dụng, trường hợp không có thỏa ước lao động tập thể thì thực hiện theo quy định của pháp luật.

    Trường hợp hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu có tiền lương thấp hơn so với quy định của pháp luật về lao động, thỏa ước lao động tập thể đang áp dụng thì hai bên phải thỏa thuận lại mức lương cho đúng quy định và người sử dụng lao động có trách nhiệm xác định phần chênh lệch giữa tiền lương đã thỏa thuận lại so với tiền lương trong hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu để hoàn trả cho người lao động tương ứng với thời gian làm việc thực tế theo hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu.

    3. Trường hợp hai bên không thống nhất sửa đổi, bổ sung các nội dung đã bị tuyên bố khiến hợp đồng lao động vô hiệu thì:

    • Thực hiện chấm dứt hợp đồng lao động;
    • Quyền, nghĩa vụ, lợi ích của hai bên từ khi bắt đầu làm việc theo hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu từng phần đến khi chấm dứt hợp đồng lao động được thực hiện theo khoản (2) ;
    • Giải quyết chế độ trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 8 Nghị định 145/2020;
    • Thời gian làm việc của người lao động theo hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu được tính là thời gian người lao động làm việc cho người sử dụng lao động để làm căn cứ thực hiện chế độ theo quy định của pháp luật về lao động.

    4. Các vấn đề khác liên quan đến việc xử lý hợp đồng lao động vô hiệu từng phần thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

    Khi hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu toàn bộ 

    Khoản 2 Điều 51 Bộ Luật Lao động và Điều 10, 11 Nghị định 145/2020/NĐ-CP đã quy định cụ thể cách thức xử lý hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu toàn bộ. 

    – Xử lý hợp đồng lao động vô hiệu toàn bộ do người giao kết không đúng thẩm quyền hoặc vi phạm nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động

    1. Khi hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu toàn bộ, người lao động và người sử dụng lao động ký lại hợp đồng lao động theo đúng quy định của pháp luật.

    2. Quyền, nghĩa vụ và lợi ích của người lao động kể từ khi bắt đầu làm việc theo hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu cho đến khi hợp đồng lao động được ký lại thực hiện như sau:

    • Nếu quyền, lợi ích của mỗi bên trong hợp đồng lao động không thấp hơn quy định của pháp luật, thỏa ước lao động tập thể đang áp dụng thì quyền, nghĩa vụ, lợi ích của người lao động được thực hiện theo nội dung hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu;
    • Nếu hợp đồng lao động có nội dung về quyền, nghĩa vụ, lợi ích của mỗi bên vi phạm pháp luật nhưng không ảnh hưởng đến phần nội dung khác của hợp đồng lao động thì quyền, nghĩa vụ và lợi ích của người lao động thực hiện theo khoản 2 Điều 9 Nghị định 145/2020;
    • Thời gian người lao động làm việc theo hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu được tính là thời gian làm việc của người lao động cho người sử dụng lao động để làm căn cứ thực hiện chế độ theo quy định của pháp luật về lao động.

    3. Trường hợp không ký lại hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu toàn bộ thì:

    • Thực hiện chấm dứt hợp đồng lao động;
    • Quyền, nghĩa vụ, lợi ích của người lao động kể từ khi bắt đầu làm việc theo hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu cho đến khi chấm dứt hợp đồng lao động được thực hiện theo quy định tại khoản (2);
    • Giải quyết chế độ trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 8 Nghị định 145/2020.

    4. Các vấn đề khác liên quan đến việc xử lý hợp đồng lao động vô hiệu toàn bộ do người giao kết không đúng thẩm quyền hoặc vi phạm nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

    – Xử lý hợp đồng lao động vô hiệu toàn bộ do toàn bộ nội dung của hợp đồng lao động vi phạm pháp luật hoặc công việc đã giao kết trong hợp đồng lao động là công việc mà pháp luật cấm

    1. Khi hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu toàn bộ, người lao động và người sử dụng lao động giao kết hợp đồng lao động mới theo đúng quy định của pháp luật.

    2. Quyền, nghĩa vụ và lợi ích của người lao động kể từ khi bắt đầu làm việc theo hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu cho đến khi giao kết hợp đồng lao động mới thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị định 145/2020.

    3. Trường hợp hai bên không giao kết hợp đồng lao động mới thì:

    • Thực hiện chấm dứt hợp đồng lao động;
    • Quyền, nghĩa vụ, lợi ích của người lao động kể từ khi bắt đầu làm việc theo hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu đến khi chấm dứt hợp đồng lao động được thực hiện theo khoản (2);
    • Người sử dụng lao động trả cho người lao động một khoản tiền do hai bên thỏa thuận nhưng cứ mỗi năm làm việc ít nhất bằng một tháng lương tối thiểu vùng theo tháng áp dụng đối với địa bàn người lao động làm việc do Chính phủ quy định tại thời điểm quyết định tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu. Thời gian làm việc của người lao động để tính trợ cấp là thời gian làm việc thực tế theo hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu xác định theo điểm a khoản 3 Điều 8 Nghị định 145/2020;
    • Giải quyết chế độ trợ cấp thôi việc đối với các hợp đồng lao động trước hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu theo quy định tại Điều 8 Nghị định 145/2020, nếu có.

    4. Các vấn đề khác liên quan đến việc xử lý hợp đồng lao động vô hiệu toàn bộ do toàn bộ nội dung của hợp đồng lao động vi phạm pháp luật hoặc công việc đã giao kết trong hợp đồng lao động là công việc mà pháp luật cấm thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

    Đọc thêm các bài viết tư vấn luật lao động

    Trên đây là những thông tin liên quan đến hợp đồng lao động vô hiệu và cách xử lý khi hợp đồng lao động vô hiệu. Nếu quý vị còn thắc mắc về vấn đề này, hãy liên hệ với HR Legal để được giải đáp kịp thời. 


    Read more: 03 TRƯỜNG HỢP KHIẾN HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG VÔ HIỆU

    Fediverse reactions


  • CÁC LOẠI HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG THEO BỘ LUẬT LAO ĐỘNG 2019

    Bộ luật Lao động năm 2019 đã có một số thay đổi liên quan đến nội dung Hợp đồng lao động. Vậy quy định về Hợp đồng lao động năm 2023 như thế nào và người lao động khi giao kết cần lưu ý những nội dung gì? Tất cả sẽ được HR Legal chia sẻ trong bài viết dưới đây.

    Định nghĩa

    Căn cứ theo quy định tại Điều 13 Bộ luật Lao động năm 2019, Hợp đồng lao động được định nghĩa như sau:
    – Là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động.
    – Trường hợp hai bên thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên thì được coi là Hợp đồng lao động.
    – Trước khi nhận người lao động vào làm việc thì người sử dụng lao động phải giao kết HĐLĐ với người lao động.

    Lưu ý: Khi không giao kết Hợp đồng lao động bằng văn bản đối với công việc có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên tùy thuộc vào số lượng người lao động mà người sử dụng lao động vi phạm thì sẽ bị xử phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng căn cứ theo Nghị định 12/2022/NĐ-CP

    Nguyên tắc giao kết

    Căn cứ Điều 15 Bộ luật Lao động năm 2019, cần lưu ý hai nguyên tắc cơ bản:
    – Tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác và trung thực.
    – Tự do giao kết HĐLĐ nhưng không được trái pháp luật, thỏa ước lao động tập thể và đạo đức xã hội.

    Các loại Hợp đồng lao động

    Theo Bộ luật Lao động năm 2019, có 02 loại Hợp đồng lao động sau:
    1. Hợp đồng lao động không xác định thời hạn: hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của Hợp đồng;
    2. Hợp đồng lao động xác định thời hạn: hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của Hợp đồng trong thời gian không quá 36 tháng kể từ thời điểm có hiệu lực.

    Khi Hợp đồng lao động xác định thời hạn hết hạn mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì thực hiện như sau:

    – Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày HĐLĐ hết hạn, hai bên phải ký kết HĐLĐ mới; trong thời gian chưa ký kết HĐLĐ mới thì quyền, nghĩa vụ và lợi ích của hai bên được thực hiện theo HĐLĐ đã giao kết;

    – Nếu hết thời hạn 30 ngày kể từ ngày HĐLĐ hết hạn mà hai bên không ký kết HĐLĐ mới thì Hợp đồng lao động xác định thời hạn đã giao kết trở thành HĐLĐ không xác định thời hạn;

    – Trường hợp hai bên ký kết HĐLĐ mới là HĐLĐ xác định thời hạn thì cũng chỉ được ký thêm 01 lần, sau đó nếu người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì phải ký kết HĐLĐ không xác định thời hạn, trừ HĐLĐ đối với người được thuê làm giám đốc trong doanh nghiệp có vốn nhà nước và trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 149, khoản 2 Điều 151 và khoản 4 Điều 177 Bộ luật Lao động năm 2019.

    ĐỌC THÊM: CÁC BÀI VIẾT TƯ VẤN VỀ HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

    Phụ lục Hợp đồng lao động

    Căn cứ theo quy định tại Điều 22 Bộ luật Lao động năm 2019, phụ lục Hợp đồng lao động được định nghĩa như sau:

    – Là bộ phận của Hợp đồng lao động và có hiệu lực như Hợp đồng lao động.
    – Dùng để quy định chi tiết, sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản của Hợp đồng lao động nhưng không được sửa đổi thời hạn của hợp đồng đã giao kết.

    • Trường hợp phụ lục Hợp đồng lao động quy định chi tiết một số điều, khoản của Hợp đồng lao động mà dẫn đến cách hiểu khác với Hợp đồng đã ký thì thực hiện theo nội dung của Hợp đồng lao động.
    • Trường hợp phụ lục Hợp đồng lao động sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản của Hợp đồng lao động thì phải ghi rõ nội dung điều, khoản sửa đổi, bổ sung và thời điểm có hiệu lực.

    Hiện nay, pháp luật không quy định mẫu phụ lục Hợp đồng lao động. Quý vị có thể tham khảo mẫu phụ lục sau:

    Nội dung chủ yếu

    Theo quy định tại khoản 1 Điều 21 Bộ luật Lao động năm 2019, Hợp đồng lao động phải có những nội dung chủ yếu sau đây:

    – Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và họ tên, chức danh của người giao kết Hợp đồng bên phía người sử dụng lao động;
    – Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người giao kết Hợp đồng bên phía người lao động;
    – Công việc và địa điểm làm việc;
    – Thời hạn của Hợp đồng;
    – Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác;
    – Chế độ nâng bậc, nâng lương;
    – Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;
    – Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động;
    – Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp;
    – Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề.

    Người lao động ký đồng thời nhiều HĐLĐ với nhiều người sử dụng lao động có được không?

    – Theo quy định tại Điều 19 Bộ luật Lao động 2019 thì người lao động có thể giao kết nhiều HĐLĐ với nhiều người sử dụng lao động nhưng phải bảo đảm thực hiện đầy đủ các nội dung đã giao kết.
    – Trường hợp này thì việc tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được thực hiện theo như sau:

    • Đóng BHXH, BHTN theo Hợp đồng lao động giao kết đầu tiên;
    • Đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo từng Hợp đồng lao động;
    • Đóng BHYT theo Hợp đồng lao động có mức tiền lương cao nhất.
    Read more: CÁC LOẠI HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG THEO BỘ LUẬT LAO ĐỘNG 2019

    Fediverse reactions


  • Hỏi đáp về việc người sử dụng đơn phương chấm dứt hợp đồng?

    Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không?

    Căn cứ Khoản 1 Điều 36 Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14, người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp sau đây:

    a) Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động được xác định theo tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành công việc trong quy chế của người sử dụng lao động;

    b) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc đã điều trị 06 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng hoặc quá nửa thời hạn hợp đồng lao động đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục.

    Khi sức khỏe của người lao động bình phục thì người sử dụng lao động xem xét để tiếp tục giao kết hợp đồng lao động với người lao động;

    c) Do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch họa hoặc di dời, thu hẹp sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải giảm chỗ làm việc;

    d) Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn 15 ngày kể từ ngày hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác.

    đ) Người lao động đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định, trừ trường hợp có thỏa thuận khác;

    e) Người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên;

    g) Người lao động cung cấp thông tin không trung thực theo quy định của pháp luật lao động về nghĩa vụ cung cấp thông tin khi giao kết hợp đồng lao động làm ảnh hưởng đến việc tuyển dụng người lao động.

    Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, người sử dụng lao động có phải báo trước cho người lao động không?

    Theo Khoản 2 và Khoản 3 Điều 36 Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 quy định về người sử dụng lao động phải báo trước cho người lao động với thời hạn như sau:

    – Ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

    – Ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;

    – Ít nhất 03 ngày làm việc đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng và đối với trường hợp người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị quá thời hạn quy định của pháp luật lao động mà khả năng lao động chưa hồi phục.

    b) Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong các trường hợp sau đây thì người sử dụng lao động không phải báo trước cho người lao động:

    – Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn 15 ngày kể từ ngày hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động.

    – Người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên.

    Người sử dụng lao động có trách nhiệm gì khi chấm dứt hợp đồng lao động?

    a) Phải thông báo bằng văn bản cho người lao động về việc chấm dứt hợp đồng lao động, trừ một số trường hợp theo quy định của pháp luật lao động.

    b) Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, thanh toán đầy đủ các khoản tiền có liên quan đến quyền lợi của người lao động.

    Những trường hợp sau đây được kéo dài thời gian thanh toán nhưng không được quá 30 ngày:

    – Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động;

    – Người sử dụng lao động thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế;

    – Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập; bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã;

    – Do thiên tai, hỏa hoạn, địch họa hoặc dịch bệnh nguy hiểm.

    c) Hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và trả lại cùng với bản chính giấy tờ khác nếu đã giữ của người lao động;

    d) Cung cấp bản sao các tài liệu liên quan đến quá trình làm việc của người lao động nếu người lao động có yêu cầu. Chi phí sao, gửi tài liệu do người sử dụng lao động trả.

    (Khoản 1 Điều 45, khoản 1 và khoản 3 Điều 48 Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14)

    Người sử dụng lao động không được thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp nào?

    Người sử dụng lao động không được thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong các trường hợp sau:

    1) Người lao động ốm đau hoặc bị tai nạn, bệnh nghề nghiệp đang điều trị, điều dưỡng theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền, trừ trường hợp người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị quá thời hạn quy định của pháp luật lao động mà khả năng lao động chưa hồi phục.

    2) Người lao động đang nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng và trường hợp nghỉ khác được người sử dụng lao động đồng ý.

    3) Người lao động nữ mang thai; người lao động đang nghỉ thai sản hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

    ( Điều 37 Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14)

    Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật, người sử dụng lao động phải thực hiện các nghĩa vụ gì đối với người lao động?

    1) Phải nhận người lao động trở lại làm việc theo hợp đồng lao động đã giao kết; phải trả tiền lương, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp trong những ngày người lao động không được làm việc và phải trả thêm cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.

    Sau khi được nhận lại làm việc, người lao động hoàn trả cho người sử dụng lao động các khoản tiền trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm nếu đã nhận của người sử dụng lao động.

    Trường hợp không còn vị trí, công việc đã giao kết trong hợp đồng lao động mà người lao động vẫn muốn làm việc thì hai bên thỏa thuận để sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động.

    Trường hợp vi phạm quy định về thời hạn báo trước theo quy định thì phải trả một khoản tiền tương ứng với tiền lương theo hợp đồng lao động trong những ngày không báo trước.

    2) Trường hợp người lao động không muốn tiếp tục làm việc thì ngoài khoản tiền phải trả nêu trên, người sử dụng lao động phải trả trợ cấp thôi việc để chấm dứt hợp đồng lao động.

    3) Trường hợp người sử dụng lao động không muốn nhận lại người lao động và người lao động đồng ý thì ngoài các khoản tiền người sử dụng lao động phải trả nêu trên, người sử dụng lao động và người lao động thỏa thuận khoản tiền bồi thường thêm cho người lao động nhưng ít nhất bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động để chấm dứt hợp đồng lao động.

    (Điều 41 Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14)

    Read more: Hỏi đáp về việc người sử dụng đơn phương chấm dứt hợp đồng?

    Fediverse reactions


  • Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không?

    Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo trước một khoảng thời gian theo quy định và trong một số trường hợp thì NLĐ đơn phương chấm dứt HĐLĐ mà không phải báo trước. Cụ thể như sau:

    Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động

    Căn cứ Khoản 1 Điều 35 Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14, người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động như sau:

    a) Ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

    b) Ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;

    c) Ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng.

    d) Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

    Theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP, thời hạn báo trước khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù tại điểm d ở trên được quy định như sau:

    1. Ngành, nghề, công việc đặc thù gồm:

    a) Thành viên tổ lái tàu bay; nhân viên kỹ thuật bảo dưỡng tàu bay, nhân viên sửa chữa chuyên ngành hàng không; nhân viên điều độ, khai thác bay;

    b) Người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp; Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp;

    c) Thuyền viên thuộc thuyền bộ làm việc trên tàu Việt Nam đang hoạt động ở nước ngoài; thuyền viên được doanh nghiệp Việt Nam cho thuê lại làm việc trên tàu biển nước ngoài;

    d) Trường hợp khác do pháp luật quy định.

    2. Khi người lao động làm ngành, nghề, công việc quy định tại khoản 1 Điều này đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động hoặc người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với những người lao động này thì thời hạn báo trước như sau:

    a) Ít nhất 120 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc hợp đồng lao động xác định thời hạn từ 12 tháng trở lên;

    b) Ít nhất bằng một phần tư thời hạn của hợp đồng lao động đối với hợp đồng lao động có thời hạn dưới 12 tháng.

    Các trường hợp người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước

    Căn cứ theo quy định tại Khoản 2 Điều 35 Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14, Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước trong trường hợp sau đây:

    a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận, trừ trường hợp chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động theo đúng quy định;

    b) Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp vì lý do bất khả kháng mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng không thể trả lương đúng hạn theo quy định của pháp luật lao động.

    c) Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động;

    d) Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc;

    đ) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc nếu có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc tiếp tục làm việc sẽ ảnh hưởng xấu tới thai nhi.

    e) Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;

    g) Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực theo quy định của pháp luật lao động về nghĩa vụ cung cấp thông tin khi giao kết hợp đồng lao động làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động.

    Read more: Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không?

    Fediverse reactions


  • Hợp đồng lao động chấm dứt trong những trường hợp nào?

    Theo Điều 34, khoản 4 Điều 177 Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14, hợp đồng lao động chấm dứt trong những trường hợp sau đây:

    1) Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp người lao động là thành viên ban lãnh đạo của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đang trong nhiệm kỳ mà hết hạn hợp đồng lao động.

    2) Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.

    3) Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động.

    4) Người lao động bị kết án phạt tù nhưng không được hưởng án treo hoặc không thuộc trường hợp được trả tự do theo quy định thời hạn phạt tù bằng hoặc ngắn hơn thời gian bị cáo đã bị tạm giam, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.

    5) Người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam bị trục xuất theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

    6) Người lao động chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết.

    7) Người sử dụng lao động là cá nhân chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết. Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động hoặc bị cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật.

    8) Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải.

    9) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo đúng quy định pháp luật lao động.

    10) Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo đúng quy định pháp luật lao động.

    11) Người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc trong trường hợp thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế, khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập; bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã.

    12) Giấy phép lao động hết hiệu lực đối với người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

    13) Trường hợp thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động mà thử việc không đạt yêu cầu hoặc một bên hủy bỏ thỏa thuận thử việc.

    Read more: Hợp đồng lao động chấm dứt trong những trường hợp nào?

    Fediverse reactions


  • HĐLĐ được giao kết qua phương tiện điện tử có giá trị như HĐLĐ bằng văn bản?

    Câu hỏi: Hợp đồng lao động được giao kết qua phương tiện thông tin điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu có giá trị như hợp đồng lao động bằng văn bản không?

    Trả lời: Căn cứ Điều 14 Bộ luật Lao động năm 2019 quy định về các hình thức hợp đồng lao động như sau:

    1. Hợp đồng lao động phải được giao kết bằng văn bản và được làm thành 02 bản, người lao động giữ 01 bản, người sử dụng lao động giữ 01 bản, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

    Hợp đồng lao động được giao kết thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử có giá trị như hợp đồng lao động bằng văn bản.

    2. Hai bên có thể giao kết hợp đồng lao động bằng lời nói đối với hợp đồng có thời hạn dưới 01 tháng, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 18, điểm a khoản 1 Điều 145 và khoản 1 Điều 162 của Bộ luật này.

    Cụ thể như sau:

    + Khoản 2, Điều 18 BLLLĐ 2019: Đối với công việc theo mùa vụ, công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng thì nhóm người lao động từ đủ 18 tuổi trở lên có thể ủy quyền cho một người lao động trong nhóm để giao kết hợp đồng lao động; trong trường hợp này, hợp đồng lao động phải được giao kết bằng văn bản và có hiệu lực như giao kết với từng người lao động. Hợp đồng lao động do người được ủy quyền ký kết phải kèm theo danh sách ghi rõ họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú và chữ ký của từng người lao động.

    Khoản 1 Điều 145 BLLĐ 2019: Phải giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản với người chưa đủ 15 tuổi và người đại diện theo pháp luật của người đó;

    Khoản 1 Điều 162 BLLĐ 2019: Người sử dụng lao động phải giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản với lao động là người giúp việc gia đình.

    Read more: HĐLĐ được giao kết qua phương tiện điện tử có giá trị như HĐLĐ bằng văn bản?

    Fediverse reactions


  • Phụ lục hợp đồng lao động theo quy định của BLLĐ 2019?

    Căn cứ pháp lý: Điều 22 của Bộ luật Lao động 2019 ngày 20/11/2019 (có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2021) quy định về phụ lục hợp đồng lao động.

    Về hiệu lực: Phụ lục hợp đồng lao động là bộ phận của hợp đồng lao động và có hiệu lực như hợp đồng lao động.

    Về nội dung:

    + Phụ lục hợp đồng lao động quy định chi tiết, sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản của hợp đồng lao động nhưng không được sửa đổi thời hạn của hợp đồng lao động.

    + Trường hợp phụ lục hợp đồng lao động quy định chi tiết một số điều, khoản của hợp đồng lao động mà dẫn đến cách hiểu khác với hợp đồng lao động thì thực hiện theo nội dung của hợp đồng lao động.

    + Trường hợp phụ lục hợp đồng lao động sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản của hợp đồng lao động thì phải ghi rõ nội dung điều, khoản sửa đổi, bổ sung và thời điểm có hiệu lực.

    Xem thêm: Những nội dung chủ yếu phải có của hợp đồng lao động?

    Read more: Phụ lục hợp đồng lao động theo quy định của BLLĐ 2019?

    Fediverse reactions


  • Quy định về thẩm quyền giao kết hợp đồng lao động?

    Căn cứ Điều 18 của Bộ luật Lao động 2019 (có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2021) quy định về thẩm quyền giao kết hợp đồng lao động.

    Bên phía người sử dụng lao động

    Thẩm quyền giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động là người thuộc một trong các trường hợp sau đây:

    • Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật;
    • Người đứng đầu cơ quan, tổ chức có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật;
    • Người đại diện của hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật;
    • Cá nhân trực tiếp sử dụng lao động.

    Bên phía người lao động

    Người lao động trực tiếp giao kết hợp đồng lao động, trừ trường hợp: đối với công việc theo mùa vụ, công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng thì nhóm người lao động từ đủ 18 tuổi trở lên có thể ủy quyền cho một người lao động trong nhóm để giao kết hợp đồng lao động;

    + Trong trường hợp này, hợp đồng lao động phải được giao kết bằng văn bản và có hiệu lực như giao kết với từng người lao động.

    + Hợp đồng lao động do người được ủy quyền ký kết phải kèm theo danh sách ghi rõ họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú và chữ ký của từng người lao động.

    Thẩm quyền giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động là người thuộc một trong các trường hợp sau đây:

    • Người lao động từ đủ 18 tuổi trở lên;
    • Người lao động từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi khi có sự đồng ý bằng văn bản của người đại diện theo pháp luật của người đó;
    • Người chưa đủ 15 tuổi và người đại diện theo pháp luật của người đó;
    • Người lao động được những người lao động trong nhóm ủy quyền hợp pháp giao kết hợp đồng lao động.

    Người được ủy quyền giao kết hợp đồng lao động không được ủy quyền lại cho người khác giao kết hợp đồng lao động.

    Xem thêm: Các loại hình thức hợp đồng lao động?

    Read more: Quy định về thẩm quyền giao kết hợp đồng lao động?

    Fediverse reactions


  • Quy định BLLĐ 2019 về các loại hình thức hợp đồng lao động?

    Theo Điều 14 của Bộ luật Lao động 2019 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2021) quy định về hình thức hợp đồng lao động.

    – Hợp đồng lao động phải được giao kết bằng văn bản và được làm thành 02 bản, người lao động giữ 01 bản, người sử dụng lao động giữ 01 bản;

    – Hai bên có thể giao kết hợp đồng lao động bằng lời nói đối với hợp đồng có thời hạn dưới 01 tháng, trừ các trường hợp:

    + Tại khoản 2 Điều 18 của Bộ luật Lao động 2019 quy định về thẩm quyền giao kết hợp đồng lao động:

    Đối với công việc theo mùa vụ, công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng thì nhóm người lao động từ đủ 18 tuổi trở lên có thể ủy quyền cho một người lao động trong nhóm để giao kết hợp đồng lao động; trong trường hợp này, hợp đồng lao động phải được giao kết bằng văn bản và có hiệu lực như giao kết với từng người lao động.

    Hợp đồng lao động do người được ủy quyền ký kết phải kèm theo danh sách ghi rõ họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú và chữ ký của từng người lao động.

    + Tại điểm a khoản 1 Điều 145 của Bộ luật Lao động 2019 quy định về sử dụng người chưa đủ 15 tuổi làm việc:

    Khi sử dụng người chưa đủ 15 tuổi làm việc, người sử dụng lao động phải giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản với người chưa đủ 15 tuổi và người đại diện theo pháp luật của người đó;

    +Tại khoản 1 Điều 162 của Bộ luật Lao động 2019 quy định về hợp đồng lao động đối với lao động là người giúp việc gia đình:

    Người sử dụng lao động phải giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản với lao động là người giúp việc gia đình.

    – Hợp đồng lao động được giao kết thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử có giá trị như hợp đồng lao động bằng văn bản.

    Xem thêm: Các loại hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động 2019

    Read more: Quy định BLLĐ 2019 về các loại hình thức hợp đồng lao động?

    Fediverse reactions


  • Chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động?

    Căn cứ Điều 29 của Bộ luật Lao động 2019 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2021) quy định về việc chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động:

    Các trường hợp được tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động?

    Khi gặp khó khăn đột xuất do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, áp dụng biện pháp ngăn ngừa, khắc phục tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, sự cố điện, nước hoặc do nhu cầu sản xuất, kinh doanh thì người sử dụng lao động được quyền tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động nhưng không được quá 60 ngày làm việc cộng dồn trong 01 năm; trường hợp chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động quá 60 ngày làm việc cộng dồn trong 01 năm thì chỉ được thực hiện khi người lao động đồng ý bằng văn bản.

    Căn cứ để xác định các trường hợp người sử dụng lao động được tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động?

    Người sử dụng lao động quy định cụ thể trong nội quy lao động những trường hợp do nhu cầu sản xuất, kinh doanh mà người sử dụng lao động được tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động.

    Thời gian người sử dụng lao động phải thông báo việc chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động?

    Khi tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động quy định tại khoản 1 Điều 29 của Bộ luật Lao động 2019 ở trên, người sử dụng lao động phải báo cho người lao động biết trước ít nhất 03 ngày làm việc, thông báo rõ thời hạn làm tạm thời và bố trí công việc phù hợp với sức khỏe, giới tính của người lao động.

    Tiền lương khi người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động?

    Người lao động chuyển sang làm công việc khác so với hợp đồng lao động được trả lương theo công việc mới. Nếu tiền lương của công việc mới thấp hơn tiền lương của công việc cũ thì được giữ nguyên tiền lương của công việc cũ trong thời hạn 30 ngày làm việc. Tiền lương theo công việc mới ít nhất phải bằng 85% tiền lương của công việc cũ nhưng không thấp hơn mức lương tối thiểu. Người lao động không đồng ý tạm thời làm công việc khác so với hợp đồng lao động quá 60 ngày làm việc cộng dồn trong 01 năm mà phải ngừng việc thì người sử dụng lao động phải trả lương ngừng việc theo quy định tại Điều 99 của Bộ luật Lao động 2019.

    Xem thêm: Phải ngừng việc, người lao động được trả lương như thế nào?

    Read more: Chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động?

    Fediverse reactions